KHBD MĨ THUẬT 1 NLS-AI (KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN ĐÌNH THÁI
Ngày gửi: 07h:04' 19-09-2026
Dung lượng: 733.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN ĐÌNH THÁI
Ngày gửi: 07h:04' 19-09-2026
Dung lượng: 733.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KHBD MĨ THUẬT 1 TÍCH HỢP NLS-AI (SÁCH-KNTT)
CHỦ ĐỀ 1: MĨ THUẬT TRONG NHÀ TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được Mĩ thuật có ở xung quanh và được tạo bởi những đối tượng khác nhau:
- Nhận biết được một số đồ dùng, công cụ, vật liệu để hình thành, sáng tạo trong môn
học (HS khuyết tật không cần đạt yêu cầu này)
- Biết cách bảo quản, sử dụng một số đồ dung học tập.
1. Năng lực:
- Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
1.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
- HS nhận biết được mĩ thuật có ở xung quanh và được tạo bởi những đối tượng khác
nhau.
1.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
- HS nhận biết được một số đồ dùng, công cụ, vật liệu để thực hành, sáng tạo trong môn
học.
- HS nhận biết được sự biểu hiện phong phú của mĩ thuật trong cuộc sống.
2. Phẩm chất:
- HS biết cách bảo quản, sử dụng một số đồ dùng học tập.
- HS có ý thức về việc giữ gìn cảnh quan, đồ dùng, sự vật, đồ vật có tính mĩ thuật trong
gia đình và trong cuộc sống.
3. Tích hợp ANQP: (HĐ3)
1.1.1:
- Giáo dục cho HS về tình yêu quê hương, yêu hòa bình.
- Nhận biết vẻ đẹp của ngôi trường và tình cảm bạn bè, thầy cô để bồi đắp tình yêu quê
hương từ những điều gần gũi.
4. Tích hợp AI: (HĐ4)
1.A2.2:
- Nhận biết được ngoài các đồ dùng mĩ thuật truyền thống, còn có các thiết bị thông
minh ứng dụng AI hỗ trợ con người hoạt động.
II. ĐỒ DÙNG DẠYHỌC :
1. Giáo viên:
- Một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu trên Powerpoint để HS quan sát.
- Một số SPMT, đồ dùng học tập, hình ảnh liên quan đến hoạt động học tập môn mĩ thuật
giúp HS quan sát trực tiếp.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Vở bài tập MT 1.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1
KHBD MĨ THUẬT 1 TÍCH HỢP NLS-AI (SÁCH-KNTT)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS hát bài: “Hộp bút chì màu”.
- GV hỏi HS: Bài hát nói đến đồ dùng học
tập nào?
- Khen ngợi HS.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI.
a. Nội dung 1: Sản phẩm mĩ thuật.
+ Chuẩn bị của GV:
- Một số SPMT tạo hình (tranh vẽ, tranh
đắp nổi, hình đất nặn,...) và một số SPMT
ứng dụng (lọ hoa, ống đựng bút, con rối, đồ
chơi,...) để minh họa trực quan cho HS.
+ GV tổ chức các hoạt động:
- GV yêu cầu HS mở SGK mĩ thuật 1,
trang 6, 7 và quan sát hình minh họa, cho
biết đó là những sản phẩm gì?
- GV tóm tắt một vài ý kiến lên bảng
(không đánh giá).
- GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm thế
nào là SPMT tạo hình.
- GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm thế
nào là SPMT ứng dụng.
- GV cần giải thích ngay trên “vật thật”,
nói ngắn gọn để HS dễ hình dung.
- Sau khi giải thích, GV yêu cầu HS kể tên
một số SPMT trong nhà trường.
Chú ý: Các SPMT giới thiệu phần này sẽ là
cơ sở giúp HS chiếm lĩnh kiến thức trong
các bài tiếp theo, nên chỉ giới thiệu mà
không đi sâu về chất liệu, cách làm.
b. Nội dung 2: Mĩ thuật do ai tạo nên.
+ Chuẩn bị của GV:
- Một số ảnh chụp để minh họa cho các
nhân vật xuất hiện trong bài, mở rộng thêm
các nhân vật ngoài SGK.
+ GV tổ chức các hoạt động:
2
- HS hát đồng thanh.
- HS trả lời.
- Phát huy.
- Mở bài học trong SGK mĩ thuật 1.
- HS trình bày hiểu biết của mình về
những SPMT có trong sách.
- Quan sát, tiếp thu.
- Sản phẩm được tạo nên từ những yếu tố,
nguyên lí nghệ thuật.
- Vận dụng những yếu tố tạo hình để
trang trí một sản phẩm.
- Lắng nghe, tiếp thu.
- HS kể tên một số SPMT trong nhà
trường.
KHBD MĨ THUẬT 1 TÍCH HỢP NLS-AI (SÁCH-KNTT)
- GV chỉ vào hình minh họa trong SGK mĩ - HS quan sát, thảo luận.
thuật 1, trang 8, 9 và đặt câu hỏi:
+ Những ai có thể sáng tạo ra các SPMT?
- Họa sĩ, nhà điêu khắc, nhà nhiếp ảnh,...
+ Những lứa tuổi nào có thể thực hiện được - Các em học sinh, các cụ già,...
các SPMT?
- GV ghi lại một vài ý kiến của HS lên
- Ghi nhớ.
bảng (không đánh giá).
- GV tóm tắt lại các ý kiến mà HS đã nêu ở - Đó là những người hoạt động nghệ thuật
trên và giải thích cho HS hiểu rõ thêm về
chuyên nghiệp: họa sĩ, nhà điêu khắc,
những ai và những lứa tuổi nào có thể tham nhiếp ảnh gia, nhà thiết kế,...Lứa tuổi:
gia thực hiện được một SPMT.
người lớn tuổi, các em nhỏ,...
- Căn cứ những ý kiến tóm tắt trên bảng,
- Lắng nghe, tiếp thu.
GV và HS cùng đi đến nhận xét về những
ai và lứa tuổi nào có thể tham gia thực hiện
SPMT.
c. Nội dung 3: Đồ dùng trong môn học.
+ Chuẩn bị của GV:
- Một số vật dụng, đồ dùng học tập sử dụng
trong môn học mĩ thuật.
+ GV tổ chức các hoạt động:
- GV yêu cầu HS mở SGK mĩ thuật 1,
- HS trình bày những hiểu biết của mình
trang 10, 11 và cho biết để học tập môn mĩ về những dụng cụ học tập sử dụng trong
thuật, cần những đồ dùng gì và cách sử
môn học mĩ thuật.
dụng ra sao.
- GV tóm tắt một vài ý kiến của HS lên
- Lắng nghe, ghi nhớ.
bảng (không đánh giá).
- GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm về
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi.
cách sử dụng những dụng cụ đó bằng việc
nêu các câu hỏi để cả lớp cùng trao đổi:
+ Vẽ hình bằng dụng cụ nào?
- Bằng bút chì.
+ Khi vẽ chưa được, dùng cái gì để xóa?
- Dùng cục tẩy hoặc bút chì có tẩy để xóa
+ Vẽ trên cái gì?
- Vẽ trên tờ giấy hoặc vở tập vẽ.
+ Tô màu bằng dụng cụ nào?
- Bằng bút chì màu, sáp màu, màu dạ,...
+ Giấy màu dùng để làm gì?
- Dùng trong các bài xé dán, trang trí,...
+ Keo dán, hồ dán dùng để làm gì?
- Dùng để dán những miếng giấy màu.
+ Có được vẽ và tô màu ra bàn, tường
- Không được, vì tô màu ra bàn, tường,...
không? Vì sao?
sẽ làm xấu lớp học.
- GV khen ngợi HS.
- Phát huy.
3. HOẠT ĐỘNG: THỰC HÀNH,
LUYỆN TẬP.
3
KHBD MĨ THUẬT 1 TÍCH HỢP NLS-AI (SÁCH-KNTT)
- GV yêu cầu HS mở Vở bài tập mĩ thuật 1, - HS mở Vở bài tập mĩ thuật 1, trang 3,
trang 3, sử dụng những đồ dùng cần thiết
sử dụng những đồ dùng cần thiết và thực
và thực hành theo hướng dẫn.
hành.
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài thực - HS hoàn thành bài tập.
hành.
- GV và HS nhận xét, đánh giá một số
- Nhận xét, đánh giá SPMT của mình, của
SPMT đã hoàn thành của HS.
bạn.
* ANQP:
- Giáo dục cho HS về tình yêu quê hương, - Lắng nghe, ghi nhớ.
yêu hòa bình.
- Nhận biết vẻ đẹp của ngôi trường và tình
cảm bạn bè, thầy cô để bồi đắp tình yêu
quê hương từ những điều gần gũi.
4. Vận dụng:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS.
- HS nêu.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Phát huy.
- Đánh giá chung tiết học.
- Lắng nghe, mở rộng kiến thức.
- Về nhà xem trước chủ đề 2.
- Trật tự.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy,
- Thực hiện ở nhà.
giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh liên quan đến
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cần
bài học sau.
thiết cho bài học sau.
* AI:
- Nhận biết được ngoài các đồ dùng mĩ - Lắng nghe, ghi nhớ.
thuật truyền thống, còn có các thiết bị
thông minh ứng dụng AI hỗ trợ con người
hoạt động.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
……………………………………………………………………………………………...
……………...………………………………………………………………
CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
(Tiết 1)
4
KHBD MĨ THUẬT 1 TÍCH HỢP NLS-AI (SÁCH-KNTT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau
- Biết sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm.
- Thực hiện được các bước để làm sản phẩm.
1. Năng lực:
- Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
1.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
- HS nhận biết được chấm màu có trong tự nhiên và trong mĩ thuật.
1.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
- HS tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau.
2. Phẩm chất:
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với các sản phẩm
mĩ thuật ở học sinh, cụ thể một số biểu hiện:
- Có ý thức chăm chỉ tạo sản phẩm từ chấm màu.
3. Tích hợp ANQP: (HĐ1)
1.1.1:
- Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước qua vẻ đẹp thiên nhiên.
- Sử dụng chấm màu để thể hiện vẻ đẹp của cảnh sắc quê hương Việt Nam, khơi gợi
niềm tự hào về đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Một số SPMT có sử dụng hình thức chấm màu như tranh vẽ, sản phẩm được trang trí từ
những chấm màu.
- Một số dụng cụ học tập trong môn học như sáp màu dầu, màu acylic (hoặc màu Oát,
màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bông, que gỗ tròn nhỏ,...
- Một số loại hạt phổ biến, thông dụng, một số tờ bìa cứng khổ 15x10 cm, keo sữa cho
phần thực hành gắn hạt tạo hình SPMT.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Vở bài tập MT 1.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, sáp màu dầu, màu acylic (hoặc
màu Oát, màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bông, que gỗ tròn nhỏ,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS chơi TC “Thi viết tên màu
sắc”.
- GV nêu luật chơi, cách chơi.
- Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến
5
- HS chọn đội chơi, bạn chơi
- Hai đội chơi thi viết tên các màu sắc
lên bảng. Đội nào viết được nhiều tên
màu trong thời gian chơi hơn là đội
KHBD MĨ THUẬT 1 TÍCH HỢP NLS-AI (SÁCH-KNTT)
thắng.
chiến thắng.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
- Mở bài học trong SGK mĩ thuật 1.
2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI.
*HOẠT ĐỘNG 1: QUAN SÁT
- GV yêu cầu HS mở SGK mĩ thuật 1, trang - HS mở SGK mĩ thuật 1, trang 12, 13,
12, 13, quan sát hình minh họa và trả lời câu quan sát hình minh họa và trả lời câu
hỏi:
hỏi.
+ Những chấm màu xuất hiện ở đâu?
- Trong các SPMT, trong tự nhiên,...
+ Những hình ảnh trong sách được tạo nên
- Có, nhiều chấm màu đặt cạnh nhau có
bằng những chấm màu, nhiều chấm màu đặt tạo nên mảng màu.
cạnh nhau có tạo nên mảng màu không?
- Khi hỏi, GV chỉ vào bức tranh: “Bãi biển ở - Quan sát, tiếp thu.
Hây” để giải thích rõ hơn về nội dung này.
+ Ngoài những hình minh họa trong sách,
- 1, 2 HS trả lời.
em hãy cho biết chấm màu còn xuất hiện ở
đâu?
- GV ghi ý kiến của HS lên bảng (không
- Quan sát, ghi nhớ.
đánh giá).
- Căn cứ những ý kiến phát biểu của HS,
- Lắng nghe, ghi nhớ.
GV chốt ý:
+ Chấm màu xuất hiện nhiều trong tự nhiên, - Tiếp thu.
có nhiều hình dáng, màu sắc khác nhau.
+ Trong mĩ thuật, chấm được sử dụng để tạo - Ghi nhớ.
nên sự sinh động.
- GV khen ngợi, động viên HS.
* ANQP:
- Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước qua
vẻ đẹp thiên nhiên.
- Sử dụng chấm màu để thể hiện vẻ đẹp của
cảnh sắc quê hương Việt Nam, khơi gợi
niềm tự hào về đất nước.
- GV hướng dấn
-Hs lắng nghe
3. HOẠT ĐỘNG: THỰC HÀNH,
LUYỆN TẬP.
- GV cho HS quan sát thêm một số tranh đã - HS quan sát một số tranh của GV, thấy
chuẩn bị, có những chấm màu tạo nên các
được những chấm màu tạo nên các mảng
mảng màu sắc, không gian của bức tranh.
màu sắc, không gian của bức tranh.
- Cho các nhóm thảo luận về vẻ đẹp của
- Các nhóm thảo luận về vẻ đẹp của
chấm màu trong tranh: Tạo mảng màu, tạo
chấm màu trong tranh: Tạo mảng màu,
6
KHBD MĨ THUẬT 1 TÍCH HỢP NLS-AI (SÁCH-KNTT)
không gian,...
tạo không gian,...
- Các nhóm chia sẻ, nêu được về vẻ đẹp của - Các nhóm chia sẻ, nêu được về vẻ đẹp
bức tranh từ những chấm màu.
của bức tranh từ những chấm màu.
+ Bạn thấy bức tranh có những chấm màu
- HS trả lời.
gì?
+ Cảm nhận của bạn về vẻ đẹp của chấm
- HS nêu cảm nhận.
màu trong tranh?
- HS, GV nhận xét, khen ngợi.
- Phát huy.
4. Vận dụng:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- HS nêu lại KT bài học.
- Khen ngợi HS.
- Phát huy.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Mở rộng kiến thức bài học vào thực tế.
- Đánh giá chung tiết học.
- Trật tự.
- Lưu giữ sản phẩm của Tiết 1 (nếu có).
- Thực hiện ở nhà.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy,
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết sau.
giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến
bài học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
……………………………………………………………………………………………...
……………...…………………………………………………………………………
CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau (không bắt buộc với HSKT)
7
KHBD MĨ THUẬT 1 TÍCH HỢP NLS-AI (SÁCH-KNTT)
- Biết sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm.
- Thực hiện được các bước để làm sản phẩm.
1. Năng lực:
- Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
1.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
- HS nhận biết được chấm màu có trong tự nhiên và trong mĩ thuật.
- HS thấy được vẻ đẹp của chấm màu.
1.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
- HS tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau.
- HS biết sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm.
2. Phẩm chất:
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với các sản phẩm
mĩ thuật ở học sinh, cụ thể một số biểu hiện:
- Có ý thức chăm chỉ tạo sản phẩm từ chấm màu.
- Có ý thức sưu tầm và biết cách sử dụng đồ vật phế thải sạch để tạo sản phẩm góp phần
làm sạch môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Giáo viên:
- Một số SPMT có sử dụng hình thức chấm màu như tranh vẽ, sản phẩm được trang trí từ
những chấm màu.
- Một số dụng cụ học tập trong môn học như sáp màu dầu, màu acylic (hoặc màu Oát,
màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bông, que gỗ tròn nhỏ,...
- Một số loại hạt phổ biến, thông dụng, một số tờ bìa cứng khổ 15x10 cm, keo sữa cho
phần thực hành gắn hạt tạo hình SPMT.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Vở bài tập MT 1.
- Sản phẩm của Tiết 1 (nếu có).
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, sáp màu dầu, màu acylic (hoặc
màu Oát, màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bông, que gỗ tròn nhỏ,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
- Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 1
(nếu có).
- Khen ngợi, động viên HS.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN
8
- Trình bày đồ dùng HT.
- Trình bày sản phẩm tiết 1 (nếu có).
- Phát huy.
- Mở bài học trong SGK mĩ thuật 1.
KHBD MĨ THUẬT 1 TÍCH HỢP NLS-AI (SÁCH-KNTT)
THỨC MỚI.
*HOẠT ĐỘNG 2: THỂ HIỆN
- GV hướng dẫn HS quan sát cách tạo chấm - HS quan sát cách tạo chấm màu trong
màu trong SGK mĩ thuật 1, trang 14.
SGK mĩ thuật 1, trang 14.
- GV thị phạm một số cách tạo chấm màu
- HS quan sát GV thị phạm một số cách
cho HS quan sát như dùng que gỗ tròn nhỏ
tạo chấm màu như dùng que gỗ tròn nhỏ
chấm 1 màu lên giấy hoặc dùng ngón tay
chấm 1 màu lên giấy hoặc dùng ngón tay
nhúng vào màu để tạo chấm màu,…
nhúng vào màu để tạo chấm màu,…
- Thị phạm lần 1: GV chấm 3 chấm liên tục - Quan sát, trả lời.
giống nhau và mời HS trả lời câu hỏi:
+ Các chấm này có giống nhau và được
- HS nêu theo ý hiểu.
nhắc lại không?
- Thị phạm lần 2: GV chấm màu theo hình
- Quan sát, trả lời.
thức xen kẽ, 1 chấm đỏ - 1 chấm vàng – 1
chấm đỏ và đặt câu hỏi:
+ Hình thức chấm này có khác với hình thức - HS nêu.
chấm ở trên không? Khác như thế nào?
- GV ghi tóm tắt một vài ý kiến trả lời của
- Quan sát, ghi nhớ.
HS lên trên bảng (không đánh giá).
- Căn cứ ý kiến của HS, GV giải thích:
- Lắng nghe, tiếp thu.
+ Hình thức sắp xếp những chấm màu theo - Tiếp thu.
cách thứ nhất gọi là nhắc lại.
+ Hình thức sắp xếp những chấm màu theo - Ghi nhớ.
cách thứ hai gọi là xen kẽ.
- Khen ngợi, động viên HS.
- Phát huy.
3. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, THỰC
HÀNH.
- GV cho HS thực hành tạo chấm màu vào
- HS thực hành tạo chấm màu vào
Vở bài tập mĩ thuật 1, trang 5 theo các cách Vở bài tập mĩ thuật 1, trang 5.
đã giới thiệu ở trên.
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài thực - Hoàn thành bài tập.
hành.
*Giới thiệu, nhận xét, chia sẻ sản phẩm:
- GV cho HS trưng bày sản phẩm, chia sẻ - HS trưng bày sản phẩm, chia sẻ theo
theo gợi ý:
gợi ý.
+ Em tạo SP theo hình thức nào?
- HS nêu.
+ Em dùng màu gì để tạo chấm màu?
- HS kể các màu dùng để tạo chấm màu.
+ Em đã làm như thế nào?
- HS nêu cách làm.
- GV hướng dẫn nhận xét về cách làm, về - HS nhận xét về cách làm, về màu sắc
màu sắc SP của bạn:
SP của bạn.
9
KHBD MĨ THUẬT 1 TÍCH HỢP NLS-AI (SÁCH-KNTT)
+ Em thích bài của bạn nào?
- HS trả lời.
+ Em có nhận xét gì về chấm màu của bạn? - HS nêu.
- GV khen ngợi, động viên HS.
- Phát huy.
4. Vận dụng:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- HS nêu lại KT bài học.
- Khen ngợi HS.
- Phát huy.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Mở rộng kiến thức bài học vào thực tế.
- Đánh giá chung tiết học.
- Trật tự.
- Lưu giữ sản phẩm của Tiết 2 (nếu có).
- Thực hiện ở nhà.
- Nhắc HS chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết sau.
chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên
quan đến bài học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
……………………………………………………………………………………………...
……………...……………………………………………………………………
CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
(Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau
- Biết sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm.
- Thực hiện được các bước để làm sản phẩm.
10
KHBD MĨ THUẬT 1 TÍCH HỢP NLS-AI (SÁCH-KNTT)
1. Năng lực:
- Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
1.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
- HS nhận biết được chấm màu có trong tự nhiên và trong mĩ thuật.
- HS thấy được vẻ đẹp của chấm màu.
- HS biết cách thể hiện và vận dụng tạo được SPMT từ những chấm màu.
1.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
- HS tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau.
- HS biết sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm.
- HS thực hiện được các bước để làm sản phẩm.
2. Phẩm chất:
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với các sản phẩm
mĩ thuật ở học sinh, cụ thể một số biểu hiện:
- Có ý thức chăm chỉ tạo sản phẩm từ chấm màu.
- Có ý thức sưu tầm và biết cách sử dụng đồ vật phế thải sạch để tạo sản phẩm góp phần
làm sạch môi trường.
- Biết chia sẻ, cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
3. Tích hợp AI: (HĐ3)
1.D1.1:
- Biết rằng để máy tính nhận ra "chấm màu" hay vật gì, con người cần cung cấp cho nó
rất nhiều ví dụ khác nhau để nó "học".
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC :
1. Giáo viên:
- Một số SPMT có sử dụng hình thức chấm màu như tranh vẽ, sản phẩm được trang trí từ
những chấm màu.
- Một số dụng cụ học tập trong môn học như sáp màu dầu, màu acylic (hoặc màu Oát,
màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bông, que gỗ tròn nhỏ,...
- Một số loại hạt phổ biến, thông dụng, một số tờ bìa cứng khổ 15x10 cm, keo sữa cho
phần thực hành gắn hạt tạo hình SPMT.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Vở bài tập MT 1.
- Sản phẩm của Tiết 2.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, sáp màu dầu, màu acylic (hoặc
màu Oát, màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bông, que gỗ tròn nhỏ,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
11
- Trình bày đồ dùng HT.
KHBD MĨ THUẬT 1 TÍCH HỢP NLS-AI (SÁCH-KNTT)
- Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 2.
- Trình bày sản phẩm tiết 2.
- Khen ngợi, động viên HS.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
- Phát huy.
2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN
- Mở bài học trong SGK mĩ thuật 1.
THỨC MỚI.
*HOẠT ĐỘNG 3: THẢO LUẬN
- Căn cứ vào những chấm màu HS vừa thực - HS thảo luận, trả lời câu hỏi.
hiện ở tiết 2, GV tổ chức cho HS trả lời câu
hỏi:
+ Em đã dùng những hình thức nào để sắp
- HS nêu.
xếp chấm màu?
- GV yêu cầu HS mở SGK mĩ thuật 1, trang - HS mở SGK mĩ thuật 1, trang 15, quan
15, quan sát hình minh họa và thảo luận về
sát hình minh họa và thảo luận về các
các hình thức sắp xếp chấm màu theo các
hình thức sắp xếp chấm màu theo các
câu hỏi sau:
câu hỏi.
+ Các chấm màu đỏ có hình thức sắp xếp
- HS nêu.
như thế nào?
+ Các chấm màu vàng ở bông hoa có hình
- HS trả lời.
thức sắp xếp như thế nào?
- Tùy vào sĩ số HS thực tế của lớp học, GV - Quan sát, thực hiện.
tổ chức hoạt động theo các cách:
+ Từng HS phát biểu (nên tổ chức đối với
- Cá nhân phát biểu.
lớp có sĩ số dưới 20 HS).
+ HS phát biểu theo nhóm (nên tổ chức đối - Nhóm 6, nhóm bàn,...
với lớp có sĩ số HS khoảng 30-40 HS).
+ HS phát biểu theo dãy (nên tổ chức đối
- Dãy trong, dãy ngoài,...
với lớp có sĩ số trên 40 HS).
3. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, THỰC
HÀNH.
- GV yêu cầu HS vận dụng thực hành: Dùng - HS vận dụng thực hành: Dùng chấm
chấm màu để trang trí một đồ vật mà em màu để trang trí một đồ vật mà em thích
thích (hoặc vẽ hình và dùng chấm màu để (hoặc vẽ hình và dùng chấm màu để
trang trí theo ý thích).
trang trí theo ý thích).
- GV gợi ý HS nêu đồ vật định trang trí:
- HS nêu đồ vật định trang trí.
+ Em sẽ vẽ đồ vật nào để trang trí?
- HS nêu.
+ Em định dùng màu gì để tạo chấm màu?
- HS trả lời.
- GV quan sát, giúp đỡ HS thực hành.
- HS hoàn thành bài tập.
*Giới thiệu, nhận xét, chia sẻ sản phẩm:
- GV cho HS trưng bày, chia sẻ về SP:
- HS trưng bày, chia sẻ về SP.
+ Em đã vẽ như thế nào để tạo SP?
- HS nêu.
12
KHBD MĨ THUẬT 1 TÍCH HỢP NLS-AI (SÁCH-KNTT)
+ Em dùng chấm màu hình gì và màu nào để - HS trả lời.
trang trí?
+ Em tạo chấm màu theo cách nào? Xen kẽ - HS chia sẻ.
hay nhắc lại?
+ Em thích bài bạn nào nhất? Vì sao?
- HS nêu theo cảm nhận.
+ Em thấy bạn trang trí chấm màu như thế - HS trả lời.
nào?
- GV tuyên dương, động viên HS có bài đẹp. - Phát huy.
* AI
- Biết rằng để máy tính nhận ra "chấm màu"
hay vật gì, con người cần cung cấp cho nó
rất nhiều ví dụ khác nhau để nó "học".
- GV hướng dẫn
- HS quan sát lắng nghe
4. Vận dụng:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- HS nêu lại KT bài học.
- Khen ngợi HS.
- Phát huy.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Mở rộng kiến thức bài học vào thực tế.
- Đánh giá chung tiết học.
- Trật tự.
- Lưu giữ sản phẩm của Tiết 3.
- Thực hiện ở nhà.
- Nhắc HS chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết sau.
chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên
quan đến bài học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
……………………………………………………………………………………………...
……………...…………………………………………………………………………
CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
(Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau
- Biết sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm.
- Thực hiện được các bước để làm sản phẩm.
1. Năng lực:
13
KHBD MĨ THUẬT 1 TÍCH HỢP NLS-AI (SÁCH-KNTT)
- Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
1.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
- HS nhận biết được chấm màu có trong tự nhiên và trong mĩ thuật.
- HS thấy được vẻ đẹp của chấm màu.
- HS biết cách thể hiện và vận dụng tạo được SPMT từ những chấm màu.
1.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
- HS tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau.
- HS biết sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm.
- HS thực hiện được các bước để làm sản phẩm.
2. Phẩm chất:
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với các sản phẩm
mĩ thuật ở học sinh, cụ thể một số biểu hiện:
- Có ý thức chăm chỉ tạo sản phẩm từ chấm màu.
- Có ý thức sưu tầm và biết cách sử dụng đồ vật phế thải sạch để tạo sản phẩm góp phần
làm sạch môi trường.
- Biết chia sẻ, cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
- Biết tôn trọng, giữ gìn sản phẩm do bạn bè, họa sĩ, …tạo ra.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC :
1. Giáo viên:
- Một số SPMT có sử dụng hình thức chấm màu như tranh vẽ, sản phẩm được trang trí từ
những chấm màu.
- Một số dụng cụ học tập trong môn học như sáp màu dầu, màu acylic (hoặc màu Oát,
màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bông, que gỗ tròn nhỏ,...
- Một số loại hạt phổ biến, thông dụng, một số tờ bìa cứng k
CHỦ ĐỀ 1: MĨ THUẬT TRONG NHÀ TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được Mĩ thuật có ở xung quanh và được tạo bởi những đối tượng khác nhau:
- Nhận biết được một số đồ dùng, công cụ, vật liệu để hình thành, sáng tạo trong môn
học (HS khuyết tật không cần đạt yêu cầu này)
- Biết cách bảo quản, sử dụng một số đồ dung học tập.
1. Năng lực:
- Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
1.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
- HS nhận biết được mĩ thuật có ở xung quanh và được tạo bởi những đối tượng khác
nhau.
1.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
- HS nhận biết được một số đồ dùng, công cụ, vật liệu để thực hành, sáng tạo trong môn
học.
- HS nhận biết được sự biểu hiện phong phú của mĩ thuật trong cuộc sống.
2. Phẩm chất:
- HS biết cách bảo quản, sử dụng một số đồ dùng học tập.
- HS có ý thức về việc giữ gìn cảnh quan, đồ dùng, sự vật, đồ vật có tính mĩ thuật trong
gia đình và trong cuộc sống.
3. Tích hợp ANQP: (HĐ3)
1.1.1:
- Giáo dục cho HS về tình yêu quê hương, yêu hòa bình.
- Nhận biết vẻ đẹp của ngôi trường và tình cảm bạn bè, thầy cô để bồi đắp tình yêu quê
hương từ những điều gần gũi.
4. Tích hợp AI: (HĐ4)
1.A2.2:
- Nhận biết được ngoài các đồ dùng mĩ thuật truyền thống, còn có các thiết bị thông
minh ứng dụng AI hỗ trợ con người hoạt động.
II. ĐỒ DÙNG DẠYHỌC :
1. Giáo viên:
- Một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu trên Powerpoint để HS quan sát.
- Một số SPMT, đồ dùng học tập, hình ảnh liên quan đến hoạt động học tập môn mĩ thuật
giúp HS quan sát trực tiếp.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Vở bài tập MT 1.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1
KHBD MĨ THUẬT 1 TÍCH HỢP NLS-AI (SÁCH-KNTT)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS hát bài: “Hộp bút chì màu”.
- GV hỏi HS: Bài hát nói đến đồ dùng học
tập nào?
- Khen ngợi HS.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI.
a. Nội dung 1: Sản phẩm mĩ thuật.
+ Chuẩn bị của GV:
- Một số SPMT tạo hình (tranh vẽ, tranh
đắp nổi, hình đất nặn,...) và một số SPMT
ứng dụng (lọ hoa, ống đựng bút, con rối, đồ
chơi,...) để minh họa trực quan cho HS.
+ GV tổ chức các hoạt động:
- GV yêu cầu HS mở SGK mĩ thuật 1,
trang 6, 7 và quan sát hình minh họa, cho
biết đó là những sản phẩm gì?
- GV tóm tắt một vài ý kiến lên bảng
(không đánh giá).
- GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm thế
nào là SPMT tạo hình.
- GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm thế
nào là SPMT ứng dụng.
- GV cần giải thích ngay trên “vật thật”,
nói ngắn gọn để HS dễ hình dung.
- Sau khi giải thích, GV yêu cầu HS kể tên
một số SPMT trong nhà trường.
Chú ý: Các SPMT giới thiệu phần này sẽ là
cơ sở giúp HS chiếm lĩnh kiến thức trong
các bài tiếp theo, nên chỉ giới thiệu mà
không đi sâu về chất liệu, cách làm.
b. Nội dung 2: Mĩ thuật do ai tạo nên.
+ Chuẩn bị của GV:
- Một số ảnh chụp để minh họa cho các
nhân vật xuất hiện trong bài, mở rộng thêm
các nhân vật ngoài SGK.
+ GV tổ chức các hoạt động:
2
- HS hát đồng thanh.
- HS trả lời.
- Phát huy.
- Mở bài học trong SGK mĩ thuật 1.
- HS trình bày hiểu biết của mình về
những SPMT có trong sách.
- Quan sát, tiếp thu.
- Sản phẩm được tạo nên từ những yếu tố,
nguyên lí nghệ thuật.
- Vận dụng những yếu tố tạo hình để
trang trí một sản phẩm.
- Lắng nghe, tiếp thu.
- HS kể tên một số SPMT trong nhà
trường.
KHBD MĨ THUẬT 1 TÍCH HỢP NLS-AI (SÁCH-KNTT)
- GV chỉ vào hình minh họa trong SGK mĩ - HS quan sát, thảo luận.
thuật 1, trang 8, 9 và đặt câu hỏi:
+ Những ai có thể sáng tạo ra các SPMT?
- Họa sĩ, nhà điêu khắc, nhà nhiếp ảnh,...
+ Những lứa tuổi nào có thể thực hiện được - Các em học sinh, các cụ già,...
các SPMT?
- GV ghi lại một vài ý kiến của HS lên
- Ghi nhớ.
bảng (không đánh giá).
- GV tóm tắt lại các ý kiến mà HS đã nêu ở - Đó là những người hoạt động nghệ thuật
trên và giải thích cho HS hiểu rõ thêm về
chuyên nghiệp: họa sĩ, nhà điêu khắc,
những ai và những lứa tuổi nào có thể tham nhiếp ảnh gia, nhà thiết kế,...Lứa tuổi:
gia thực hiện được một SPMT.
người lớn tuổi, các em nhỏ,...
- Căn cứ những ý kiến tóm tắt trên bảng,
- Lắng nghe, tiếp thu.
GV và HS cùng đi đến nhận xét về những
ai và lứa tuổi nào có thể tham gia thực hiện
SPMT.
c. Nội dung 3: Đồ dùng trong môn học.
+ Chuẩn bị của GV:
- Một số vật dụng, đồ dùng học tập sử dụng
trong môn học mĩ thuật.
+ GV tổ chức các hoạt động:
- GV yêu cầu HS mở SGK mĩ thuật 1,
- HS trình bày những hiểu biết của mình
trang 10, 11 và cho biết để học tập môn mĩ về những dụng cụ học tập sử dụng trong
thuật, cần những đồ dùng gì và cách sử
môn học mĩ thuật.
dụng ra sao.
- GV tóm tắt một vài ý kiến của HS lên
- Lắng nghe, ghi nhớ.
bảng (không đánh giá).
- GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm về
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi.
cách sử dụng những dụng cụ đó bằng việc
nêu các câu hỏi để cả lớp cùng trao đổi:
+ Vẽ hình bằng dụng cụ nào?
- Bằng bút chì.
+ Khi vẽ chưa được, dùng cái gì để xóa?
- Dùng cục tẩy hoặc bút chì có tẩy để xóa
+ Vẽ trên cái gì?
- Vẽ trên tờ giấy hoặc vở tập vẽ.
+ Tô màu bằng dụng cụ nào?
- Bằng bút chì màu, sáp màu, màu dạ,...
+ Giấy màu dùng để làm gì?
- Dùng trong các bài xé dán, trang trí,...
+ Keo dán, hồ dán dùng để làm gì?
- Dùng để dán những miếng giấy màu.
+ Có được vẽ và tô màu ra bàn, tường
- Không được, vì tô màu ra bàn, tường,...
không? Vì sao?
sẽ làm xấu lớp học.
- GV khen ngợi HS.
- Phát huy.
3. HOẠT ĐỘNG: THỰC HÀNH,
LUYỆN TẬP.
3
KHBD MĨ THUẬT 1 TÍCH HỢP NLS-AI (SÁCH-KNTT)
- GV yêu cầu HS mở Vở bài tập mĩ thuật 1, - HS mở Vở bài tập mĩ thuật 1, trang 3,
trang 3, sử dụng những đồ dùng cần thiết
sử dụng những đồ dùng cần thiết và thực
và thực hành theo hướng dẫn.
hành.
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài thực - HS hoàn thành bài tập.
hành.
- GV và HS nhận xét, đánh giá một số
- Nhận xét, đánh giá SPMT của mình, của
SPMT đã hoàn thành của HS.
bạn.
* ANQP:
- Giáo dục cho HS về tình yêu quê hương, - Lắng nghe, ghi nhớ.
yêu hòa bình.
- Nhận biết vẻ đẹp của ngôi trường và tình
cảm bạn bè, thầy cô để bồi đắp tình yêu
quê hương từ những điều gần gũi.
4. Vận dụng:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS.
- HS nêu.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Phát huy.
- Đánh giá chung tiết học.
- Lắng nghe, mở rộng kiến thức.
- Về nhà xem trước chủ đề 2.
- Trật tự.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy,
- Thực hiện ở nhà.
giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh liên quan đến
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cần
bài học sau.
thiết cho bài học sau.
* AI:
- Nhận biết được ngoài các đồ dùng mĩ - Lắng nghe, ghi nhớ.
thuật truyền thống, còn có các thiết bị
thông minh ứng dụng AI hỗ trợ con người
hoạt động.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
……………………………………………………………………………………………...
……………...………………………………………………………………
CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
(Tiết 1)
4
KHBD MĨ THUẬT 1 TÍCH HỢP NLS-AI (SÁCH-KNTT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau
- Biết sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm.
- Thực hiện được các bước để làm sản phẩm.
1. Năng lực:
- Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
1.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
- HS nhận biết được chấm màu có trong tự nhiên và trong mĩ thuật.
1.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
- HS tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau.
2. Phẩm chất:
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với các sản phẩm
mĩ thuật ở học sinh, cụ thể một số biểu hiện:
- Có ý thức chăm chỉ tạo sản phẩm từ chấm màu.
3. Tích hợp ANQP: (HĐ1)
1.1.1:
- Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước qua vẻ đẹp thiên nhiên.
- Sử dụng chấm màu để thể hiện vẻ đẹp của cảnh sắc quê hương Việt Nam, khơi gợi
niềm tự hào về đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Một số SPMT có sử dụng hình thức chấm màu như tranh vẽ, sản phẩm được trang trí từ
những chấm màu.
- Một số dụng cụ học tập trong môn học như sáp màu dầu, màu acylic (hoặc màu Oát,
màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bông, que gỗ tròn nhỏ,...
- Một số loại hạt phổ biến, thông dụng, một số tờ bìa cứng khổ 15x10 cm, keo sữa cho
phần thực hành gắn hạt tạo hình SPMT.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Vở bài tập MT 1.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, sáp màu dầu, màu acylic (hoặc
màu Oát, màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bông, que gỗ tròn nhỏ,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS chơi TC “Thi viết tên màu
sắc”.
- GV nêu luật chơi, cách chơi.
- Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến
5
- HS chọn đội chơi, bạn chơi
- Hai đội chơi thi viết tên các màu sắc
lên bảng. Đội nào viết được nhiều tên
màu trong thời gian chơi hơn là đội
KHBD MĨ THUẬT 1 TÍCH HỢP NLS-AI (SÁCH-KNTT)
thắng.
chiến thắng.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
- Mở bài học trong SGK mĩ thuật 1.
2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI.
*HOẠT ĐỘNG 1: QUAN SÁT
- GV yêu cầu HS mở SGK mĩ thuật 1, trang - HS mở SGK mĩ thuật 1, trang 12, 13,
12, 13, quan sát hình minh họa và trả lời câu quan sát hình minh họa và trả lời câu
hỏi:
hỏi.
+ Những chấm màu xuất hiện ở đâu?
- Trong các SPMT, trong tự nhiên,...
+ Những hình ảnh trong sách được tạo nên
- Có, nhiều chấm màu đặt cạnh nhau có
bằng những chấm màu, nhiều chấm màu đặt tạo nên mảng màu.
cạnh nhau có tạo nên mảng màu không?
- Khi hỏi, GV chỉ vào bức tranh: “Bãi biển ở - Quan sát, tiếp thu.
Hây” để giải thích rõ hơn về nội dung này.
+ Ngoài những hình minh họa trong sách,
- 1, 2 HS trả lời.
em hãy cho biết chấm màu còn xuất hiện ở
đâu?
- GV ghi ý kiến của HS lên bảng (không
- Quan sát, ghi nhớ.
đánh giá).
- Căn cứ những ý kiến phát biểu của HS,
- Lắng nghe, ghi nhớ.
GV chốt ý:
+ Chấm màu xuất hiện nhiều trong tự nhiên, - Tiếp thu.
có nhiều hình dáng, màu sắc khác nhau.
+ Trong mĩ thuật, chấm được sử dụng để tạo - Ghi nhớ.
nên sự sinh động.
- GV khen ngợi, động viên HS.
* ANQP:
- Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước qua
vẻ đẹp thiên nhiên.
- Sử dụng chấm màu để thể hiện vẻ đẹp của
cảnh sắc quê hương Việt Nam, khơi gợi
niềm tự hào về đất nước.
- GV hướng dấn
-Hs lắng nghe
3. HOẠT ĐỘNG: THỰC HÀNH,
LUYỆN TẬP.
- GV cho HS quan sát thêm một số tranh đã - HS quan sát một số tranh của GV, thấy
chuẩn bị, có những chấm màu tạo nên các
được những chấm màu tạo nên các mảng
mảng màu sắc, không gian của bức tranh.
màu sắc, không gian của bức tranh.
- Cho các nhóm thảo luận về vẻ đẹp của
- Các nhóm thảo luận về vẻ đẹp của
chấm màu trong tranh: Tạo mảng màu, tạo
chấm màu trong tranh: Tạo mảng màu,
6
KHBD MĨ THUẬT 1 TÍCH HỢP NLS-AI (SÁCH-KNTT)
không gian,...
tạo không gian,...
- Các nhóm chia sẻ, nêu được về vẻ đẹp của - Các nhóm chia sẻ, nêu được về vẻ đẹp
bức tranh từ những chấm màu.
của bức tranh từ những chấm màu.
+ Bạn thấy bức tranh có những chấm màu
- HS trả lời.
gì?
+ Cảm nhận của bạn về vẻ đẹp của chấm
- HS nêu cảm nhận.
màu trong tranh?
- HS, GV nhận xét, khen ngợi.
- Phát huy.
4. Vận dụng:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- HS nêu lại KT bài học.
- Khen ngợi HS.
- Phát huy.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Mở rộng kiến thức bài học vào thực tế.
- Đánh giá chung tiết học.
- Trật tự.
- Lưu giữ sản phẩm của Tiết 1 (nếu có).
- Thực hiện ở nhà.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy,
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết sau.
giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến
bài học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
……………………………………………………………………………………………...
……………...…………………………………………………………………………
CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau (không bắt buộc với HSKT)
7
KHBD MĨ THUẬT 1 TÍCH HỢP NLS-AI (SÁCH-KNTT)
- Biết sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm.
- Thực hiện được các bước để làm sản phẩm.
1. Năng lực:
- Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
1.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
- HS nhận biết được chấm màu có trong tự nhiên và trong mĩ thuật.
- HS thấy được vẻ đẹp của chấm màu.
1.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
- HS tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau.
- HS biết sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm.
2. Phẩm chất:
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với các sản phẩm
mĩ thuật ở học sinh, cụ thể một số biểu hiện:
- Có ý thức chăm chỉ tạo sản phẩm từ chấm màu.
- Có ý thức sưu tầm và biết cách sử dụng đồ vật phế thải sạch để tạo sản phẩm góp phần
làm sạch môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Giáo viên:
- Một số SPMT có sử dụng hình thức chấm màu như tranh vẽ, sản phẩm được trang trí từ
những chấm màu.
- Một số dụng cụ học tập trong môn học như sáp màu dầu, màu acylic (hoặc màu Oát,
màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bông, que gỗ tròn nhỏ,...
- Một số loại hạt phổ biến, thông dụng, một số tờ bìa cứng khổ 15x10 cm, keo sữa cho
phần thực hành gắn hạt tạo hình SPMT.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Vở bài tập MT 1.
- Sản phẩm của Tiết 1 (nếu có).
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, sáp màu dầu, màu acylic (hoặc
màu Oát, màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bông, que gỗ tròn nhỏ,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
- Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 1
(nếu có).
- Khen ngợi, động viên HS.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN
8
- Trình bày đồ dùng HT.
- Trình bày sản phẩm tiết 1 (nếu có).
- Phát huy.
- Mở bài học trong SGK mĩ thuật 1.
KHBD MĨ THUẬT 1 TÍCH HỢP NLS-AI (SÁCH-KNTT)
THỨC MỚI.
*HOẠT ĐỘNG 2: THỂ HIỆN
- GV hướng dẫn HS quan sát cách tạo chấm - HS quan sát cách tạo chấm màu trong
màu trong SGK mĩ thuật 1, trang 14.
SGK mĩ thuật 1, trang 14.
- GV thị phạm một số cách tạo chấm màu
- HS quan sát GV thị phạm một số cách
cho HS quan sát như dùng que gỗ tròn nhỏ
tạo chấm màu như dùng que gỗ tròn nhỏ
chấm 1 màu lên giấy hoặc dùng ngón tay
chấm 1 màu lên giấy hoặc dùng ngón tay
nhúng vào màu để tạo chấm màu,…
nhúng vào màu để tạo chấm màu,…
- Thị phạm lần 1: GV chấm 3 chấm liên tục - Quan sát, trả lời.
giống nhau và mời HS trả lời câu hỏi:
+ Các chấm này có giống nhau và được
- HS nêu theo ý hiểu.
nhắc lại không?
- Thị phạm lần 2: GV chấm màu theo hình
- Quan sát, trả lời.
thức xen kẽ, 1 chấm đỏ - 1 chấm vàng – 1
chấm đỏ và đặt câu hỏi:
+ Hình thức chấm này có khác với hình thức - HS nêu.
chấm ở trên không? Khác như thế nào?
- GV ghi tóm tắt một vài ý kiến trả lời của
- Quan sát, ghi nhớ.
HS lên trên bảng (không đánh giá).
- Căn cứ ý kiến của HS, GV giải thích:
- Lắng nghe, tiếp thu.
+ Hình thức sắp xếp những chấm màu theo - Tiếp thu.
cách thứ nhất gọi là nhắc lại.
+ Hình thức sắp xếp những chấm màu theo - Ghi nhớ.
cách thứ hai gọi là xen kẽ.
- Khen ngợi, động viên HS.
- Phát huy.
3. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, THỰC
HÀNH.
- GV cho HS thực hành tạo chấm màu vào
- HS thực hành tạo chấm màu vào
Vở bài tập mĩ thuật 1, trang 5 theo các cách Vở bài tập mĩ thuật 1, trang 5.
đã giới thiệu ở trên.
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài thực - Hoàn thành bài tập.
hành.
*Giới thiệu, nhận xét, chia sẻ sản phẩm:
- GV cho HS trưng bày sản phẩm, chia sẻ - HS trưng bày sản phẩm, chia sẻ theo
theo gợi ý:
gợi ý.
+ Em tạo SP theo hình thức nào?
- HS nêu.
+ Em dùng màu gì để tạo chấm màu?
- HS kể các màu dùng để tạo chấm màu.
+ Em đã làm như thế nào?
- HS nêu cách làm.
- GV hướng dẫn nhận xét về cách làm, về - HS nhận xét về cách làm, về màu sắc
màu sắc SP của bạn:
SP của bạn.
9
KHBD MĨ THUẬT 1 TÍCH HỢP NLS-AI (SÁCH-KNTT)
+ Em thích bài của bạn nào?
- HS trả lời.
+ Em có nhận xét gì về chấm màu của bạn? - HS nêu.
- GV khen ngợi, động viên HS.
- Phát huy.
4. Vận dụng:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- HS nêu lại KT bài học.
- Khen ngợi HS.
- Phát huy.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Mở rộng kiến thức bài học vào thực tế.
- Đánh giá chung tiết học.
- Trật tự.
- Lưu giữ sản phẩm của Tiết 2 (nếu có).
- Thực hiện ở nhà.
- Nhắc HS chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết sau.
chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên
quan đến bài học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
……………………………………………………………………………………………...
……………...……………………………………………………………………
CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
(Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau
- Biết sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm.
- Thực hiện được các bước để làm sản phẩm.
10
KHBD MĨ THUẬT 1 TÍCH HỢP NLS-AI (SÁCH-KNTT)
1. Năng lực:
- Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
1.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
- HS nhận biết được chấm màu có trong tự nhiên và trong mĩ thuật.
- HS thấy được vẻ đẹp của chấm màu.
- HS biết cách thể hiện và vận dụng tạo được SPMT từ những chấm màu.
1.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
- HS tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau.
- HS biết sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm.
- HS thực hiện được các bước để làm sản phẩm.
2. Phẩm chất:
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với các sản phẩm
mĩ thuật ở học sinh, cụ thể một số biểu hiện:
- Có ý thức chăm chỉ tạo sản phẩm từ chấm màu.
- Có ý thức sưu tầm và biết cách sử dụng đồ vật phế thải sạch để tạo sản phẩm góp phần
làm sạch môi trường.
- Biết chia sẻ, cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
3. Tích hợp AI: (HĐ3)
1.D1.1:
- Biết rằng để máy tính nhận ra "chấm màu" hay vật gì, con người cần cung cấp cho nó
rất nhiều ví dụ khác nhau để nó "học".
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC :
1. Giáo viên:
- Một số SPMT có sử dụng hình thức chấm màu như tranh vẽ, sản phẩm được trang trí từ
những chấm màu.
- Một số dụng cụ học tập trong môn học như sáp màu dầu, màu acylic (hoặc màu Oát,
màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bông, que gỗ tròn nhỏ,...
- Một số loại hạt phổ biến, thông dụng, một số tờ bìa cứng khổ 15x10 cm, keo sữa cho
phần thực hành gắn hạt tạo hình SPMT.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Vở bài tập MT 1.
- Sản phẩm của Tiết 2.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, sáp màu dầu, màu acylic (hoặc
màu Oát, màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bông, que gỗ tròn nhỏ,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
11
- Trình bày đồ dùng HT.
KHBD MĨ THUẬT 1 TÍCH HỢP NLS-AI (SÁCH-KNTT)
- Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 2.
- Trình bày sản phẩm tiết 2.
- Khen ngợi, động viên HS.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
- Phát huy.
2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN
- Mở bài học trong SGK mĩ thuật 1.
THỨC MỚI.
*HOẠT ĐỘNG 3: THẢO LUẬN
- Căn cứ vào những chấm màu HS vừa thực - HS thảo luận, trả lời câu hỏi.
hiện ở tiết 2, GV tổ chức cho HS trả lời câu
hỏi:
+ Em đã dùng những hình thức nào để sắp
- HS nêu.
xếp chấm màu?
- GV yêu cầu HS mở SGK mĩ thuật 1, trang - HS mở SGK mĩ thuật 1, trang 15, quan
15, quan sát hình minh họa và thảo luận về
sát hình minh họa và thảo luận về các
các hình thức sắp xếp chấm màu theo các
hình thức sắp xếp chấm màu theo các
câu hỏi sau:
câu hỏi.
+ Các chấm màu đỏ có hình thức sắp xếp
- HS nêu.
như thế nào?
+ Các chấm màu vàng ở bông hoa có hình
- HS trả lời.
thức sắp xếp như thế nào?
- Tùy vào sĩ số HS thực tế của lớp học, GV - Quan sát, thực hiện.
tổ chức hoạt động theo các cách:
+ Từng HS phát biểu (nên tổ chức đối với
- Cá nhân phát biểu.
lớp có sĩ số dưới 20 HS).
+ HS phát biểu theo nhóm (nên tổ chức đối - Nhóm 6, nhóm bàn,...
với lớp có sĩ số HS khoảng 30-40 HS).
+ HS phát biểu theo dãy (nên tổ chức đối
- Dãy trong, dãy ngoài,...
với lớp có sĩ số trên 40 HS).
3. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, THỰC
HÀNH.
- GV yêu cầu HS vận dụng thực hành: Dùng - HS vận dụng thực hành: Dùng chấm
chấm màu để trang trí một đồ vật mà em màu để trang trí một đồ vật mà em thích
thích (hoặc vẽ hình và dùng chấm màu để (hoặc vẽ hình và dùng chấm màu để
trang trí theo ý thích).
trang trí theo ý thích).
- GV gợi ý HS nêu đồ vật định trang trí:
- HS nêu đồ vật định trang trí.
+ Em sẽ vẽ đồ vật nào để trang trí?
- HS nêu.
+ Em định dùng màu gì để tạo chấm màu?
- HS trả lời.
- GV quan sát, giúp đỡ HS thực hành.
- HS hoàn thành bài tập.
*Giới thiệu, nhận xét, chia sẻ sản phẩm:
- GV cho HS trưng bày, chia sẻ về SP:
- HS trưng bày, chia sẻ về SP.
+ Em đã vẽ như thế nào để tạo SP?
- HS nêu.
12
KHBD MĨ THUẬT 1 TÍCH HỢP NLS-AI (SÁCH-KNTT)
+ Em dùng chấm màu hình gì và màu nào để - HS trả lời.
trang trí?
+ Em tạo chấm màu theo cách nào? Xen kẽ - HS chia sẻ.
hay nhắc lại?
+ Em thích bài bạn nào nhất? Vì sao?
- HS nêu theo cảm nhận.
+ Em thấy bạn trang trí chấm màu như thế - HS trả lời.
nào?
- GV tuyên dương, động viên HS có bài đẹp. - Phát huy.
* AI
- Biết rằng để máy tính nhận ra "chấm màu"
hay vật gì, con người cần cung cấp cho nó
rất nhiều ví dụ khác nhau để nó "học".
- GV hướng dẫn
- HS quan sát lắng nghe
4. Vận dụng:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- HS nêu lại KT bài học.
- Khen ngợi HS.
- Phát huy.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Mở rộng kiến thức bài học vào thực tế.
- Đánh giá chung tiết học.
- Trật tự.
- Lưu giữ sản phẩm của Tiết 3.
- Thực hiện ở nhà.
- Nhắc HS chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết sau.
chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên
quan đến bài học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
……………………………………………………………………………………………...
……………...…………………………………………………………………………
CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
(Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau
- Biết sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm.
- Thực hiện được các bước để làm sản phẩm.
1. Năng lực:
13
KHBD MĨ THUẬT 1 TÍCH HỢP NLS-AI (SÁCH-KNTT)
- Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
1.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
- HS nhận biết được chấm màu có trong tự nhiên và trong mĩ thuật.
- HS thấy được vẻ đẹp của chấm màu.
- HS biết cách thể hiện và vận dụng tạo được SPMT từ những chấm màu.
1.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
- HS tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau.
- HS biết sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm.
- HS thực hiện được các bước để làm sản phẩm.
2. Phẩm chất:
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với các sản phẩm
mĩ thuật ở học sinh, cụ thể một số biểu hiện:
- Có ý thức chăm chỉ tạo sản phẩm từ chấm màu.
- Có ý thức sưu tầm và biết cách sử dụng đồ vật phế thải sạch để tạo sản phẩm góp phần
làm sạch môi trường.
- Biết chia sẻ, cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
- Biết tôn trọng, giữ gìn sản phẩm do bạn bè, họa sĩ, …tạo ra.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC :
1. Giáo viên:
- Một số SPMT có sử dụng hình thức chấm màu như tranh vẽ, sản phẩm được trang trí từ
những chấm màu.
- Một số dụng cụ học tập trong môn học như sáp màu dầu, màu acylic (hoặc màu Oát,
màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bông, que gỗ tròn nhỏ,...
- Một số loại hạt phổ biến, thông dụng, một số tờ bìa cứng k
 








Các ý kiến mới nhất