Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 1 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Tiến (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:21' 23-09-2024
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
91

92
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

2. Luyện tập:
- Theo dõi, hỗ trợ học sinh trong quá
trình viết.
Hoạt động 3: Giới thiệu, chỉnh sửa
bài viết
- Mời một vài HS đọc bài viết của

- Một vài HS đọc bài viết trước lớp.

mình.

- Các bạn khác nhận xét.

- Nhận xét về bài làm của học sinh.

- Hoàn chỉnh đoạn văn của mình dựa
trên góp ý của GV và các bạn.

- Đọc và ghi nhận xét.

- Nộp bài viết.

- Yêu cầu HS nêu cấu tạo của đơn.

- 1 HS trả lời.

- Nhận xét tiết dạy.
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….

---------------------------------------------------------------------------------------TUẦN 4
Ngày soạn: 23/9/2023
Ngày giảng: Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2023
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
NGÀY HỘI : “CÙNG LÀM CÙNG VUI”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Xác định rõ qua bài học này HS tham gia triển lãm giới thiệu sản phẩm theo lớp.
Chia sẻ cảm nghĩ khi được giới thiệu sản phẩm cùng các bạn
- HS tự tin về bản thân trước tập thể. HS tự chủ, tự học, lắng nghe, trả lời câu hỏi,
làm bài tập. Xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng,
mặc lịch sự,…)., chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để
có hình ảnh đẹp.

93
- HS tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn…HS có tinh thần
chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. ; Có ý thức với
lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để
chuẩn bị làm lễ chào cờ.

- HS quan sát, thực hiện.

- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Ngày hội : Cùng làm cùng vui
- GV cho HS trưng bày sản phẩm của nhóm,
lớp theo chương trình cùng làm cùng vui, như
gom sách cũ tặng bạn vùng cao, hoặc ủng hộ
thiện nguyện…

- HS xem.

- Các nhóm lên thực hiện kêu gọi
theo kịch bản và nội dung nhóm
lớp xây dựng

- HS lắng nghe.

- GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm
giới thiệu kêu gọi hoạt động thiệc nguyện theo
chủ đề cùng làm cùng vui
Chia sẻ niềm vui, tự hào về những đóng góp của
mình.

94
3. Vận dụng
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe.
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….

--------------------------------------------------------------------------Tiết 2:

TOÁN ( Tiết 16)
Bài 10: LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG TRĂM NGHÌN (T2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS thực hiện làm tròn được các số đến hàng trăm nghìn. Vận dụng được kiến
thức làm tròn số đến hàng trăm nghìn vào giải quyết một số tình huống gắn với
thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
HS chủ động thực hiện làm tròn được các số đến hàng trăm nghìn trong bài học
một cách tự giác, tập trung. Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi
và vận dụng thực tiễn. Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động
nhóm.
- HS có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe,
học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK, vở ghi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- HS tham gia chia sẻ trước lớp.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp các
tình huống em đã gặp hoặc chứng kiến
trong thực tế về việc làm tròn số đến hàng
chục nghìn, hàng trăm nghìn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:

95
Bài 3: Làm việc cá nhân
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân trong - Cả lớp làm việc cá nhân các bài tập
bảng con hoặc trong phiếu bài tập.
theo yêu cầu:
Làm tròn giá bán các mặt hàng sau đến
Làm tròn
hàng trăm nghìn:
Đồ vật
Giá bán
đến hàng
trăm nghìn

- GV mời HS nêu kết quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Làm việc nhóm 2
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2, 2 bạn
cùng nhau suy nghĩ, thảo luận và đưa ra câu
trả lời (bằng bảng con hoặc giấy nháp)
Khoảng cách từ Sao Hỏa đến Mặt Trời
khoảng 214 261 742 km.

Đôi
dép

289 000
đồng

300 000
đồng

Máy
tính
bảng

3 634 000
đồng

3 600 000
đồng

Máy in

4 159 000
đồng

4 200 000
đồng

- HS nêu kết quả.
- Một số HS khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 4
- Cả lớp làm việc nhóm 2, 2 bạn cùng
nhau suy nghĩ và đưa ra câu trả lời:
Làm tròn số 214 261 742 đến hàng
chục nghìn ta được số 214 260 000.
Như vậy, bạn Vân Anh đã làm tròn
(Nguồn: https://solarsystem.nasa.gov) số đo khoảng cách từ Sao Hỏa đến
Bạn Vân Anh nói rằng khoảng cách từ Sao Mặt Trời đến hàng chục nghìn.
Hỏa đến Mặt Trời khoảng 214 260 000 km.
- Các nhóm nêu kết quả và giải thích.
Vân Anh đã làm tròn đến hàng nào?
- GV mời các nhóm nêu kết quả và giải - Một số nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
thích.
- GV mời một số nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm .
Bài 5: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- Mời cả lớp tham gia trò chơi theo nhóm 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài 5.
để dùng nhau trao đổi và thực hiện nội - Cả lớp tham gia chơi trò chơi theo

96
dung: Hai bạn lần lượt mỗi bạn viết một số
bất kì, chẳng hạn: 3 082 015; rồi đố bạn còn
lại làm tròn số đến hàng chục; hàng
trăm; ...; hàng trăm nghìn.
- GV mời các nhóm trình bày theo hình
thức “Ai nhanh, ai đúng”
- GV kiểm tra, đánh giá kết quả trò chơi.
Tuyên dương các nhóm.
- GV hỏi:
+ Qua bài học hôm nay, em biết thêm được
điều gì?
+ Làm tròn số giúp ích gì cho con người
trong cuộc sống?
- GV nhận xét, tuyên dương.

nhóm 2 để thực hiện nhiệm vụ.
+ Các nhóm tiến hành chơi.

- Các nhóm thi đua trình bày. Nhóm
nào xong trước và đúng kết quả được
xếp vị trí nhất, nhì, ba,...
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Một số học sinh trả lời:
+ Cách làm tròn số đến hàng trăm
nghìn.
+ Nêu lợi ích.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….

------------------------------------------------------------------------Tiết 3 + 4:

TIẾNG VIỆT
Bài đọc 3: CÔ GIÁO NHỎ (2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- HS đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai.
Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80t/ phút. Đọc thầm
nhanh hơn lớp 3. Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các
câu hỏi về nội dung của các đoạn và toàn bài. Hiểu được đặc điểm của nhân vật
Giên: tuy còn nhỏ nhưng đã biết vận dụng những điều học được vào cuộc sống để
giúp đỡ người thân và bạn bè.
- HS thể hiện cảm xúc đối với nội dung, ý nghĩa câu chuyện. Bước đầu phát triển
năng lực văn học qua việc cảm nhận được những đặc điểm đáng yêu của nhân vật
qua ngôn ngữ nhân vật và các chi tiết miêu tả nhân vật. Biết bày tỏ được sự yêu
thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài. HS vận dụng bài học vào
thực tiễn cuộc sống: thể hiện tình yêu thương của mình đối với người thân và bạn
bè. Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.Nâng cao kĩ
năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng
lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Biết tôn trọng giữa con người, biết giúp đỡ mọi người.

97
Biết vận dụng những điều học được vào cuộc sống để giúp đỡ người thân và bạn
bè. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học
tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời
câu hỏi.

+ Bài đọc hôm nay tên là gì?
+ Tranh vẽ hình ảnh gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- GV giới thiệu: Câu chuyện Cô giáo nhỏ kể
về cô bé Giên, tuy còn nhỏ nhưng đã biết
vận dụng những điều học được vào cuộc
sống để giúp đỡ người thân và bạn bè. Câu
chuyện diễn ra như thế nào, chúng ta cùng
tìm hiểu nhé!
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ đúng dấu câu. Giọng đọc trầm lắng, xúc
động; thay đổi theo các tình tiết chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: bài đọc chia 6 đoạn:

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.

+ Bài có tên Cô giáo nhỏ
+ HS trả lời theo ý hiểu

- HS lắng nghe

- Hs lắng nghe GV đọc bài.

- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.

- 1 HS đọc toàn bài.

98
+ Đoạn 1: Từ đầu đến …với nhà trường ạ.
+ Đoạn 2: Tiếp theo ….được đi học.
+ Đoạn 3: Tiếp theo …ê a đánh vần.
+ Đoạn 4: Tiếp theo ….học trò.
+ Đoạn 5: Tiếp theo ….lấm lem nhọ nồi.
+ Đoạn 6: Đoạn còn lại.
- GV gọi 6 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Giên,
lúng búng, ngượng nghịu, lấm lem , nghẹn
ngào, ngạc nhiên…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Từ cha sinh mẹ đẻ, / có bao giờ tôi được học
chữ.// Giờ / tôi biết kha khá rồi đấy. // Tôi
đọc cô giáo nghe thử nhé. // – Bà của Giên/
ngượng nghịu nhìn cuốn sách lầm lem nhọ
nồi.
- GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ
bài đọc.
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời HS đọc chú giải trong SGK

- HS quan sát và đánh dấu theo đoạn.

- 6 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.

- 2-3 HS đọc câu.

- Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ
bài.

+ miễn phí: cho phép hưởng một
dịch vụ mà không phải trả tiền.
+ hẻo lánh: ( nơi) xa, ít người qua
lại.
+ ngóng cổ: trông chờ, mong đợi một
điều gì đó.
+ cha sinh mẹ đẻ: lúc mới sinh ra
( thường dùng để nhấn mạnh điều từ
trước tới nay chưa từng thấy, chưa
- GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải từng có).
thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương - HS lắng nghe.
HS chưa nắm được: lúng búng,…
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách

99
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Trường học của Giên ở đâu? Ngôi
trường này có gì đặc biệt?
Câu 1: Trường học của Giên ở một
vùng quê hẻo lánh châu Phi. Gọi là
trường nhưng thực chất là một lớp
dạy chữ miễn phí. HS là con cháu
của những người nông dân suốt ngày
cặm cụi trên những cánh đồng ngô
+ Câu 2: Cô giáo đã chứng kiến việc gì lúc cháy nắng.
đến nhà Giên?
Câu 2: Cô giáo đã chứng kiến cảnh
Giên đang làm “ cô giáo”, hướng dẫn
bà, mẹ và các bạn nhỏ trong xóm
đánh vần. Cuốn sách Giên dùng để
dạy chữ ở lớp học của chính mình là
+ Câu 3: Theo em, vì sao Giên không trả cuốn truyện tranh mượn của cô giáo.
được sách đúng hạn?
Câu 3: Giên đang phải dùng sách để
+ Câu 4: Vì sao khi Giên xin lỗi, cô giáo dạy bà, mẹ và các bạn đọc.
nghẹn ngào nói: “ Ồ không, Giên! Cô phải Câu 4: Vì cô giáo đã hiểu lầm về
xin lỗi em mới đúng.”?
Giên. Cô không biết là Giên trả sách
chậm vì phải dùng quyển sách để
làm một việc rất đáng khen: dạy bà,
+ Câu 5: Việc làm của Giên đáng khen như mẹ và các bạn học đọc.
thế nào?
Câu 5: Giên đã biết đem những điều
học được vận dụng vào cuộc sống.
Việc làm của Giên còn thể hiện tình
yêu thương của mình đối với người
- GV nhận xét, tuyên dương
thân và bạn bè.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt nội dung bài học:
- Một số HS nêu nội dung bài học
Câu chuyện khuyên mỗi người hãy thể theo hiểu biết của mình.
hiện tình yêu thương của mình đối với
người thân và bạn bè. Biết vận dụng những - HS nhắc lại nội dung bài học.
điều học được vào cuộc sống để giúp đỡ
mọi người xung quanh mình.
3.2. Đọc nâng cao.
- GV Hướng dẫn HS đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách
ngắt nghỉ đúng dấu câu. Giọng đọc diễn cảm đọc diễn cảm.

100
phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân
vật trong câu chuyện theo các tình tiết
chuyện. Một số câu cần chú ý cách ngắt
giọng cho đúng ngữ pháp, lưu ý cách nâng
giọng, hạ giọng cho phù hợp với các câu đối
thoại trong bài.
- GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài.
- Mời HS luyện đọc theo nhóm 3.
- GV tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn”
để tổ chức đọc diễn cảm. (làm một vòng
quay có nhiều ô số, mỗi ô số là 1 đoạn trong
bài đọc).
- Các nhóm quay trúng đoạn nào thì tham gia
đọc theo quy tắc như hướng dẫn ở trên)
- GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương các cá nhân,
nhóm đọc tốt.

4. Vận dụng.
- Em học tập được gì qua bài đọc này?
- Dặn dò bài về nhà.

- HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn
cảm.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
3.
- HS lắng nghe và quan sát cách
chơi.

- Các nhóm lên quay trò chơi để
tham gia đọc diễn cảm.
- Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe, ghi nhớ để đọc hay
đoạn 5.
- HS trả lời
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….

------------------------------------------------------------------------Tiết 5. KHOA HỌC:
Bài 4: KHÔNG KHÍ CÓ Ở ĐÂU? THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT CỦA
KHÔNG KHÍ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để: Nhận biết được sự có mặt của
không khí. Xác định được một số tính chất của không khí. Nhận biết trong không
khí có hơi nước, bụi,….Kể được tên của không khí: ni-tơ,(nitrogen), ô-xi
(oxygen).các -bô – níc (carbon dioxide).
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học. HS tự chủ, tự học thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để

101
kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. Thực hiện tốt và có sáng tạo
trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. Biết trao đổi,
góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm.
- Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. Có
tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học.
Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho học sinh xem đoạn phim hoạt - HS xem đoạn phim hoạt hình, nghe và
hình “Không khí xung quanh ta” để trả lời câu hỏi của giáo viên..
khởi động bài học.
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung - HS chia sẻ những điều mình xem được
đoạn phim
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt
vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động:
Hoạt động 1: Không khí có ở đâu.
(sinh hoạt nhóm 4)
- GV cho học sinh tham gia hoạt động - Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ
thu và giữ không khí để phát hiện sự có thí nghiệm.
mặt của không khí xung quanh không - Lắng nghe yêu cầu của GV
gian lớp học. Dự đoán kết quả xảy ra.
-Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo
* Thí nghiệm 1. GV chuẩn bị: một túi yêu cầu của giáo viên.
ni lông phân hủy sinh học, 1 chậu thủy
tinh chứa nước, tăm, dây buộc. giao cho
4 nhóm và yêu cầu:
- Tiến hành: Cầm túi nilông mở to
miệng túi đi nhanh trong lớp hoặc ngoài
hành lang như bạn hình 1a. Khi túi
phồng lên, buộc miệng túi lại.
- Cho túi vào chậu nước, dùng tăm chọc
thủng một lỗ rồi bóp nhẹ túi như hình
- Các nhóm quan sát, thảo luận và báo
1b, quan sát hiện tượng xảy ra.

102
- GV mời HS giải thích hiện tượng xảy
ra và cho biết túi ni lông có chứa gì?
- GV chốt lại: Khi bóp nhẹ túi thấy có
bọt khí thoát ra ngoài, điều này chứng
tỏ rằng trong túi chứa không khí.
* Thí nghiệm 2.
- Quan sát hình 2, dự đoán bên trong
chai rỗng và trong các lỗ nhỏ li ti của
miếng bọt biển khô có chứa gì?

-GV tiếp tục cho HS quan sát hình 3 để
kiểm chứng dự đoán ban đầu.
-GV hỏi HS từ các hiện tượng quan sát
được ở hình 1,2,3 và trong cuộc sống,
hãy cho biết không khí có ở đâu.
- GV nhận xét chung, chốt lại kiến thức:
Vì trong chai và miếng bọt biển có chứa
không khí, khi nước chiếm chỗ thì
không khí thoát ra ngoài.
Tổng kết thí nghiệm:
- Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta
có thể biết được không khí có ở đâu.
+ GV nhận xét, tuyên dương.

cáo kết quả thí nghiệm, nhóm khác nhận
xét.
- 2-3 HS nhắc lại.
-HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.

-Lắng nghe yêu cầu của GV
-Tiến hành thực hiện quan sát theo yêu
cầu của giáo viên. Dự đoán kết quả xảy
ra.
-Một số nhóm giải thích hiện tượng ở
hình 3 và cho biết dự đoán ban đầu của
nhóm đúng hay sai.

-HS trả lời theo suy nghĩ

- HS trả lời cá nhân theo hiếu biết cảu
mình qua quan sát các thí nghiệm.
+ Không khí có xung quanh mọi vật và
mọi chỗ rỗng bên trong vật.

4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Nhốt không khí
vào trong túi”
+ GV chuẩn bị một số túi ni lông.
- Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi.
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi
một lượt trong thời gian 2 phút.

103
 - Cô đưa ra cái túi nilon hỏi HS túi
bóng của cô như thế nào?
- Hãy cùng cô vợt, nhốt không khí vào
trong túi nhé.
- Các em đã nhốt được không khí vào
trong túi chưa?
 - Vì sao em biết là đã nhốt được không
khí vào trong túi rồi?
- Cô đã nhốt không khí vào trong túi
nilon lên túi nilon căng phồng nên đấy.
- Em nhìn thấy không khí như thế nào?
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.

- HS tham gia trò chơi.

HS thực hiện theo yêu cầu của GV. Đội
nào nhanh tay sẽ thắng cuộc.
-HS trả lời câu hỏi của GV.
- Không khí: không có màu, không có
mùi, không nắm bắt được nhưng có ở
khắp mọi nơi xung quanh chúng ta.

Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….

----------------------------------------------------------------------------------------

Tiết 1:

Ngày soạn: 17/9/2023
Ngày giảng: Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2023
TOÁN ( Tiết 17)
Bài 11: LUYỆN TẬP (T1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS được củng cố về đọc, viết các số có nhiều chữ số. Nhận biết số chẵn, số lẻ.
Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực
tế.
- HS được phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
học. Chủ động luyện đọc, viết các số có nhiều chữ số, nhận biết số chẵn, số lẻ
trong bài học một cách tự giác, tập trung. Có khả năng thực hiện sáng tạo khi
tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói
trong hoạt động nhóm.
- HS có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe,
học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

104
1. Khởi động:
- GV đưa ra số 150 927 643 và hỏi HS:
+ Số trên có mấy chữ số?
+ Nêu cách đọc số trên?

- HS quan sát, suy nghĩ và trả lời:
+ Có 9 chữ số.
+ Một trăm năm mươi triệu chín
trăm hai mươi bảy nghìn sáu trăm
bốn mươi ba.
+ HS nêu.
- HS lắng nghe.

+ Nêu các lớp, các hàng của số trên?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1: Làm việc cá nhân
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân trong vở - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
hoặc trong phiếu bài tập.
- Cả lớp làm việc cá nhân các bài tập
Thực hiện (theo mẫu):
theo yêu cầu:
+ HS nhận biết các chữ só đứng ở
từng hàng.
+ Chọn chữ số thích hợp điền vào
trong ô ? .
+ Đọc số (diễn tả bằng lời của số đã
cho).

- GV mời HS đổi chéo vở (hoặc phiếu học
tập) kiểm tra lẫn nhau.
- HS đổi chéo vở.
- GV mời HS nêu kết quả.
- HS nêu kết quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét.
- Một số HS khác nhận xét.
Bài 2: Làm việc nhóm 4
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 4, cùng - 1 HS đọc yêu cầu bài 2
nhau suy nghĩ, thảo luận và đưa ra câu trả - Cả lớp làm việc nhóm 4, cùng nhau
lời (bằng bảng con hoặc phiếu học tập)
suy nghĩ và đưa ra câu trả lời:
Viết các số sau rồi cho biết mỗi số có bao Số đã c
Số Số
Viết số
nhiêu chữ só, mỗi số có bao nhiêu chữ số 0:
o
chữ chữ

105
số

- GV mời các nhóm nêu kết quả.
- GV mời một số nhóm khác nhận xét.

Ba
mươi
39 000 5
chín
nghìn
Sáu
trăm
600 000 6
nghìn
Tám
mươi
85 000 000 8
lăm
triệu
Hai
mươi
20 000 000 8
triệu
Bảy
trăm
700 000 000 9
triệu
- Các nhóm nêu kết quả.
- Một số nhóm khác nhận xét.

số 0
3

5

6

7

8

Bài 3: Làm việc nhóm 4
- GV mời 1-2 HS đọc kiến thức trong - HS đọc phần kiến thức.
khung.

- GV mời cả lớp làm việc nhóm 4, các
nhóm thảo luận, đưa ra một vài số cụ thể,
thực hiện phép chia cho 2 rồi nhận xét về số
dư của phép chia.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV mời các nhóm cùng nhau suy nghĩ,
thảo luận và đưa ra câu trả lời (bằng bảng
con hoặc phiếu học tập)
a) Trong các số 41, 42, 43, 100, 3 015,

- Các nhóm thực hiện.

- Một số nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS đọc yêu cầu bài 3.
- Cả lớp làm việc nhóm cùng nhau
suy nghĩ và đưa ra câu trả lời:
a) Trong các số đã cho:

106
60 868 số nào là số chẵn? Số nào là số lẻ?

+ Số chẵn là các số: 42, 100, 60 868
+ Số lẻ là các số: 41, 43, 3 015.
b) HS đưa ra nhận xét.
b) Nhận xét về chữ số tận cùng trong các số + Các số có chữ số tận cùng là 0, 2,
lẻ, các số chẵn ở câu a.
4, 6, 8 thì chia hết cho 2.
+ Các số có chữ số tận cùng là 1, 3,
5, 7, 9 thì không chia hết cho 2.
c) Đọc thông tin sau rồi lấy ví dụ minh họa: c) HS đọc thông tin rồi đưa ra ví dụ.
+ Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8
thì chia hết cho 2.
+ Các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9
thì không chia hết cho 2.
- Các nhóm nêu kết quả.
- GV mời các nhóm nêu kết quả.
- Một số nhóm khác nhận xét.
Bài 4: Làm việc chung cả lớp
- GV mời cả lớp làm việc chung, cùng nhau - 1 HS đọc yêu cầu bài 4
suy nghĩ và đưa ra câu trả lời (bằng bảng - Cả lớp làm việc chung, cùng nhau
con hoặc giấy nháp)
suy nghĩ và đưa ra câu trả lời:
?
a) Nêu số chẵn thích hợp cho mỗi ô
sau:
280, 282, 284, ? , ? , 290.
+ 280, 282, 284, 286, 288, 290.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) Nêu số lẻ thích hợp cho mỗi ô ? sau:
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
8 167, 8 169, 8 171, ? ,
- Cả lớp tiếp tục làm việc chung và
?, 8 177.
trả lời câu hỏi:
+ 8 167, 8 169, 8 171,8 173, 8 175,
- GV nhận xét, tuyên dương.
8 177.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng
Bài 5: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 5.
- Mời cả lớp tham gia trò chơi theo nhóm 2 - Cả lớp tham gia chơi trò chơi theo
để cùng nhau trao đổi và thực hiện nội nhóm 2 để thực hiện nhiệm vụ.
dung: Hai bạn lần lượt mỗi bạn viết một số
bất kì có bốn chữ số rồi đố bạn số đó là số + Các nhóm tiến hành chơi.
chẵn hay số lẻ.

107

- Các nhóm thi đua trình bày. Nhóm
nào xong trước và đúng kết quả được
- GV mời các nhóm trình bày theo hình xếp vị trí nhất, nhì, ba,...
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
thức “Ai nhanh, ai đúng”
- GV kiểm tra, đánh giá kết quả trò chơi.
Tuyên dương các nhóm.
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….

------------------------------------------------------------------------Tiết 2:
TIẾNG VIỆT
Bài viết 3: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- HS Nghe – hiểu, đọc – hiểu lời nhận xét của cô giáo ( thầy giáo) về bài viết
của mình và các bạn. Có kĩ năng phát hiện và chữa lỗi về cấu tạo, nội dung, cách
dùng từ, đặt câu, chính tả để hoàn thiện bài viết. Biết vận dụng bài học vào thực
tiễn cuộc sống.
- HS được phát triển năng lực văn học: Bước đầu biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ
biểu đạt tình cảm, cảm xúc khi viết về nhân vật. Tích cực học tập, tiếp thu kiến
thức để dùng từ, đặt câu, hoàn thiện bài bài viết. Nâng cao kĩ năng phát hiện lỗi,
chữa bài, viết lại đoạn văn trong bài, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. Phát triển
năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
- Thông qua bài học, biết trân trọng thành quả và sự tiến bộ của bạn trong học tập.
Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe
và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS hát kết hợp vận động bài “ Vui - LPVN điều hành lớp hát, vận động
đến trường” – nhạc sĩ Nguyễn Văn Chung. tại chỗ
- GV dẫn dắt vào bài mới.

108
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập.
HĐ1: Nhận xét chung về bài viết
- GV nhận xét chung về kết quả bài viết của
cả lớp.
+ Ưu điểm, nhược điểm
- GV tuyên dương những HS có bài viết
hay, có tiến bộ nổi bật về bài viết
HĐ2: Sửa bài cùng cả lớp
- GV tổ chức cho HS sửa một số lỗi điển
hình ( về cấu tạo, cách dùng từ, đặt câu,
chính tả)
- Hướng dẫn chữa lỗi chung.
- GV nhận xét, chữa bài lại cho đúng.
HĐ3. Tự sửa bài và viết lại đoạn văn
- GV phát vở cho HS.

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe.

- HS có bài viết hay đọc bài viết của
mình.

- HS lên bảng chữa lỗi, lớp chữa lỗi
- GV yêu cầu HS tự sửa lỗi về cách dùng từ, vào giấy nháp.
đặt câu, chính tả,...trong bài.
HĐ4. Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc - Lớp nhận xét bài trên bảng lớp.
sửa lỗi.
- HS lắng nghe
- GV mời HS báo cáo kết quả sửa bài.
- GV yêu cầu HS khác nêu ý kiến.
- Từng HS đọc kĩ lời nhận xét của GV
- GV nhận xét, bổ sung để HS tiếp tục hoàn về bài viết của mình.
thành bài viết.
- HS ghi các loại lỗi và cách chữa lỗi.
- HS đối chiếu, đổi bài cho nhau theo
từng cặp để soát lỗi còn sót, soát lại
việc chữa lỗi.
- HS trình bày ý kiến của mình.
- HS lắng nghe
3. Vận dụng
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà - HS lắng nghe nhiệm vụ.
viết một đoạn văn ( đoạn thơ) về một người
bạn chăm học, chăm làm trong lớp ( giấu - Cam kết thực hiện ở nhà.
tên).
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

109
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….

------------------------------------------------------------------------TIẾT 3.
NÓI VÀ NGHE (1 tiết)
TRAO ĐỔI: CHĂM HỌC, CHĂM LÀM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- HS trình bày được ý kiến về tính cách của nhân vật trong một câu chuyện đã
học.
Biết cách trao đổi với bạn về những việc làm của bản thân ( hoặc của người khác)
thể hiện đức tính chăm chỉ trong học tập và lao động. Biết điều chỉnh bài nói phù
hợp với thái độ, phản hồi của người nghe. Biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận
xét về bài nói và về ý kiến của bạn trong trao đổi để đặt câu hỏi hoặc phát biểu ý
kiến.
- HS được phát triển năng lực văn học: cảm nhận được đặc điểm của nhân vật
trong văn bản đã đọc. Vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn:
Biết trao đổi với người thân về những việc làm thể hiện đức tính chăm chỉ trong
học tập và lao động. Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để kể lại được câu
chuyện làm chị. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu để cảm nhận được cái hay của câu
chuyện và biết thể hiện tình cảm, cảm xúc khi kể chuyện. Phát triển năng lực
giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
- Thông qua bài học, biết yêu quý những người say mê học tập, ham thích lao
động. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng
nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu bài hát “Học và chơi” để
- HS lắng nghe bài hát.
khởi động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài
hát.
+ Bài hát nói đến việc gì?
+ Học và chơi
+ Bạn nhỏ chăm học thế nào?
+ Học triền miên tới khuya
+ Khi chơi thì sao?
+ Quên mất học
+ Bài hát khuyên ta điều gì?
+ Học là học mà chơi là chơi, hãy

110

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV trao đổi và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Chuẩn bị (làm việc chung
cả lớp)
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài.
- GV đặt câu hỏi cho HS lựa chọn 1 trong 2
đề.
+ Đề 1: Em sẽ giới thiệu nhân vật nào? Vì
sao em chọn nhân vật đó?
+ Đề 2: Em sẽ giới thiệu về việc làm của
ai? Đó là việc gì? Vì sao em chọn giới
thiệu việc làm đó?
- GV chia nhóm

phân chia cho rạch ròi, đừng ham
chơi, chớ quên bài, cần học, cần chơi
cho hợp lí.
- HS lắng nghe.

- HS đọc yêu cầu và gợi ý ở đề 1,2.

+ HS chọn đề 1 trả lời
+ HS chọn đề 2 trả lời
- HS ngồi thành 2 dãy: dãy chọn đề1
và dãy chọn đề 2.

3. Luyện tập.
Hoạt động 2: Trao đổi (Sinh hoạt nhón 4)
1. Trao đổi trong nhóm:
- GV tổ chức cho HS trao đổi trong nhóm theo - HS thảo luận nhóm 4 theo gợi ý
gợi ý.
+ Đề 1: Trình bày ý kiến về tính cách của nhan
vật trong câu chuyện đã học ở Bài 2.
+ Giới thiệu cho nhau nghe nhân
vật trong câu chuyện đã chuẩn bị.
+ Trao đổi về tính cách nhân vật
đó : điều khiến mình thích thú /
ngưỡng mộ / khâm phục. Giải
+ Đề 2: Trao đổi với các bạn về việc làm của thích tại sao.
em ( hoặc của một người mà em biết) thể hiện
đức tính chăm chỉ trong học tập và lao động.
+ Giới thiệu việc làm thể hiện đức

- Các nhóm kể chuyện trong nhóm với nhau để

tính chăm chỉ.
+ Nêu lí do mình chọn giới thiệu
việc làm đó.
+ Nêu cảm nghĩ của bản thân về
việc làm đó.

111
hoàn thiện câu chuyện.
- GV theo dõi hỗ trợ các nhóm.
2. Trao đổi trước lớp.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày ý kiến

- Các nhóm kể chuyện trong
nhóm với nhau để hoàn thiện câu
chuyện.

- Đại diện các nhóm trình bày.

- Mời các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- GV mời các nhóm khác đặt câu hỏi.
! Nêu ý kiến của mình về câu chuyện.

- Các nhóm khác nhận xét bổ
sung.
- GV kiểm tra nội dung ghi chép của HS
- HS đặt câu hỏi, các nhóm thảo
- GV nêu ý kiến cá nhân hoặc tổng kết ý kiến luận về ý kiến của bạn.
của cả lớp để HS hiểu đúng.
- Hs nêu ý kiến cá nhân
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng
- GV nhắc học sinh về nhà kể ( đọc) lại
cho người thân nghe và chuẩn bị nội dung
cho bài Nói và nghe tuần tới.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.

- HS lắng nghe để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
- HS cam kết thực hiện.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….

------------------------------------------------------------------------Tiết 4:
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Bà...
 
Gửi ý kiến