Tuần 35

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:32' 29-06-2024
Dung lượng: 273.4 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:32' 29-06-2024
Dung lượng: 273.4 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 35
Toán (Tiết 172)
ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (TIẾT 2)
Thời gian thực hiện: Ngày 13 tháng 5 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được hình bình hành, đặc điểm của hình bình hành.
- Chuyển đổi các đơn vị đo thời gian, diện tích đã học.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo thời gian, diện tích.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
Hoạt động của học sinh
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng để khởi động - HS tham gia trò chơi
bài học.
+ Trả lời:
+ Câu 1: 3 tấn 4 tạ = …….tạ
- 34 tạ
+ Câu 2: 500 kg = …. yến
- 50 yến
-
5 góc nhọn
+ Câu 3: Hình bên có ……góc nhọn
n
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
* Mục tiêu:
- Nhận biết được hình bình hành, đặc điểm của hình bình hành.
- Chuyển đổi các đơn vị đo thời gian, diện tích đã học.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo thời gian, diện tích.
* Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm nhóm 2)
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài.
-
HS đọc yêu cầu
+Viết tên cac hình bình hành có trong hình bên rồi cho
biết cạnh AD song song và bằng những cạnh nào?
- HS suy nghĩ làm bài, trao đổi với
bạn cùng bàn kết quả.
- Trả lời: +Có 3 hình bình hành là:
AMND, ABCD, MBCN.
- GV cho Hs suy nghĩ làm bài, trao đổi N2 kết quả.
+ Cạnh AD song song và bằng các
cạnh MN, BC.
- GV gọi 2 HS lên trình bày kết quả
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS làm bài vào vở
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
-
HS suy nghĩ làm vào vở.
Đáp án:
a. 240 phút, 720 giây, 300 năm
b. 205 phút, 604 phút, 920 giây
c. 20 phút, 12 giây, 25 năm
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV soi chữa bài.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
- GV gọi 1HS đọc bài toán.
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- HS đọc bài toán
- Trả lởi:
+ Bài toán cho biết năm nay Nam
10 tuổi, Nam kém mẹ 30 tuổi.
+ Hỏi: Mẹ Nam sinh năm nào,
thuộc thế kỉ nào?
- GV lưu ý HS xác định số chỉ năm nay để tính toán,
làm bài vào vở.
- GV gọi 1 HS lên soi bài, chia sẻ bài làm của mình
Bài giải
Năm nay số tuổi của mẹ Nam là:
30 + 10 = 40 ( tuổi)
Năm sinh của mẹ Nam là:
2 024 – 40 = 1984 ( tuổi)
- HS suy nghĩ làm vào vở.
- HS soi bài làm của mình, gọi các
bạn nhận xét bài, đặt câu hỏi chất
vấn:
+ Tính số tuổi mẹ năm nay bạn làm
như thế nào?
+ Tại sao tìm năm sinh của mẹ bạn
lấy 2024 – 40 ?
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Năm 1984 thuộc thế kỉ XX.
Đáp số: Năm 1984, thế kỉ XX
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- 1HS đọc yêu cầu
- HS suy nghĩ làm vào nháp
Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân)
-
GV gọi HS nêu yêu cầu của bài,
- GV cho HS suy nghĩ làm vào nháp.
- HS chữa bài bằng trò chơi
- GV cho HS chơi trò chơi “ Chèo thuyền” để chữa bài.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV cho HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích đã học,
mối quan hệ giữa các đơn vị đo.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 5. (Làm việc cá nhân)
- GV gọi 1HS đọc bài toán.
- HS nêu
+ Người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh
50cm để lát nền một phòng học hình chữ nhật có chiều
dài 8m, chiều rộng 6m. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch
men loại đó để vừa đủ lát kín nền phòng học? (Diện tích
phần mạch vữa không đáng kể).
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Để tìm số viên gạch lát kín phòng học em cần biết gì?
- GV cho HS suy nghĩ làm bài vào nháp.
- GV gọi Hs đọc bài làm, đối chiếu, nhận xét bài của
+ Số viên gạch lát dọc theo chiểu
bạn.
dài và chiểu rộng.
Bài giải
- -HS suy nghĩ làm nháp, 1HS làm
bảng phụ.
Đổi: 8 m = 800 cm; 6 m = 600 cm
- - HS đọc bài, nx bài của bạn.
Số viên gạch men để lát kín theo chiều dài phòng học
là:
800 : 50 = 16 (viên)
Số viên gạch men để lát kín theo chiều rộng phòng học
là:
600 : 50 = 12 (viên)
Số viên gạch men để lát kín phòng học là:
16 x 12 = 192 (viên)
Đáp số: 192 viên gạch
- GV nhận xét chốt kết quả đúng
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi “Ong non học việc” - HS tham gia để vận dụng kiến
trên màn hình để ôn lại kiến thức đã học.
thức đã học vào thực tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 173)
ÔN TẬP MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
Thời gian thực hiện: Ngày 14 tháng 5 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập, củng cố kiến thức cơ bản về dãy số liệu thống kê, biểu đồ cột, số lần lặp lại của
một khả năng xảy ra nhiều lần của một sự kiện.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán
học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho Hs hát và vận động theo lời bài hát - HS hát và nhảy theo nhạc
“Count to 100”
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
* Mục tiêu:
- Ôn tập, củng cố kiến thức cơ bản về dãy số liệu thống kê, biểu đồ cột, số lần lặp lại của
một khả năng xảy ra nhiều lần của một sự kiện.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp
toán học.
* Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc nhóm)
- GV yêu cầu Hs đọc thầm bài toán
-HS đọc thầm
+ Chiều cao lần lượt của 6 vận động viên bóng chuyền
Thắng, Hùng, Bình, Trung, Lợi, Dũng theo thứ tự là:
180 cm, 175 cm, 182 cm, 178 cm, 168 cm, 185 cm
a. Số?
Tên VĐV Hùn
g
Chiều
cao (cm)
175
Lợi
Thắng Bình Dũng
168 ?
?
?
Trung
?
b. Sắp xếp các số đo chiều cao của bốn vận động
viên Thắng, Hùng, Bình, Trung theo thứ tự từ
thấp đến cao.
c. Vận động viên nào thấp hơn vận động viên
Hùng, Vận động viên nào cao hơn vận động viên
Bình?
- GV yêu cầu HS đọc lại dãy số liệu thống kê.
- GV đưa câu hỏi định hướng cho Hs làm bài:
+ Phần a yêu cầu gì?
+Để làm được phần b, c em cần làm gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4.
- GV yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết qủa
- GV và HS nhận xét, chốt kết quả đúng.
-1 HS đọc
-HS suy nghĩ, trả lời
-HS thảo luận, thống nhất câu trả
lời.
- Đại diện nhóm trình bày:
a. Số cần điền: 180, 182, 185,
178.
b. 175, 178, 180, 182.
c. VĐV thấp hơn Hùng là Lợi,
VĐV cao hơn Hùng là Dũng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin bài kết hợp quan sát
biểu đồ.
- GV cho HS đổi vở kiểm tra lẫn nhau.
- GV đặt câu hỏi trước lớp để KT kết quả làm bài của
HS.
- GV nhận xét chốt kết quả đúng:
- HS đọc bài, suy nghĩ làm bài tập
vào vở.
- HS đổi vở kiểm tra.
- HS trả lời
- HS lắng nghe
a. Có 4 lớp ngoại khóa là các lớp: Bơi, Võ, Cờ, Múa
b. Lớp Bơi có số học sinh nhiều nhất (60), lớp Cờ có số
học sinh ít nhất (30), các lớp Võ và Múa có số học sinh
bằng nhau (45).
c. Trung bình mỗi lớp ngoại khóa có số học sinh là:
(60 + 45 + 30 + 45) : 4 = 45 (học sinh)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm đôi)
- GV gọi 1HS đọc bài toán.
- 1 HS đọc bài
- GV yêu cầu HS quan sát bảng số liệu để trả lời câu
- HS quan sát trả lời câu hỏi
hỏi.
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm 2 kết quả
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả.
- HS thực hiện nhóm 2 theo hình
thức hỏi-đáp.
- 1-2 nhóm trình bày:
a. Bóng đỏ xuất hiện 10 lần, bóng
xanhh 12 lần, bóng vàng 8 lần.
b. Bóng màu xanh xuất hiện nhiều
nhất, bóng màu vàng xuất hiện ít
nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi “Vòng quay may - HS tham gia để vận dụng kiến
mắn” trên màn hình để ôn lại kiến thức đã học.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cách chơi: GV chia lớp làm 3 nhóm, đại diện nhóm
lên quay vòng quay (3 màu xanhh, đỏ, vàng) trên màn
hình. Bên dưới dự đoán các trường hợp xảy ra. Nhóm
nào dự đoán tốt là nhóm thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 174)
ÔN TẬP CHUNG (TIẾT 1)
Thời gian thực hiện: Ngày 15 tháng 5 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập, củng cố kiến thức về đọc, viết, sắp xếp thứ tự các số có nhiều chữ số.
- Ôn tập các phép tính với số có nhiều chữ số
- Giải các bài toán về tìm số trung bình cộng, bài toán liên quan đến hình học
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát, vận động theo nhạc
- HS hát, nhảy theo nhạc
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
* Mục tiêu:
- Ôn tập, củng cố kiến thức về đọc, viết, sắp xếp thứ tự các số có nhiều chữ số.
- Ôn tập các phép tính với số có nhiều chữ số
- Giải các bài toán về tìm số trung bình cộng, bài toán liên quan đến hình học.
* Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm cá nhân- trò chơi “Tôi là ai?”)
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài.
-1 HS nêu yêu cầu
- GV chữa bài bằng trò chơi: “Tôi là ai?”
- GV gọi 1 HS làm quản trò.
- GV nhận xét, tuyên dương.
-Quản trò nêu câu hỏi:
VD: Tôi gồm ….. Tôi là ai?
+ Trả lời: Bạn là số tự nhiên…
-HS viết số vào bảng con.
- Quản trò gọi thêm 1 số bạn đọc lại
số vừa ghi.
Bài 2: Đặt tính rồi tính? (Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV soi chữa bài. Kết quả
- HS suy nghĩ làm vào vở.
2 667 + 3 825 = 6 492; 8 274 – 4 516 = 3 758;
34 x 14 = 4 536;
74 165 : 5 = 3 758
-HS nhận xét kết quả, cách đặt tính
- Khi đặt tính cần lưu ý gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS trả lời
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
- GV gọi 1HS đọc yêu cầu:
+ Sắp xếp các số 3 142; 2413; 2 431; 3 421
a. Theo thứ tự từ bé đến lớn
b. Theo thứ tự từ lớn đến bé.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài vào bảng con
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
- HS đọc bài
- HS suy nghĩ làm vào bảng con
a. 2 413, 2 431, 3 142, 3 421
b. 3 421, 3 142, 2 431, 2 413.
- Để sắp xếp đúng thứ tự các em cần làm gì?
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- HS trả lời: Cần so sánh các số.
Bài 4. (Làm việc cá nhân)
-GV gọi HS đọc bài toán
+ Trong ba ngày mỗi ngày cửa hàng bán được số mét
vải lần lượt là: 45m, 38m, 52m. Hỏi trung bình mỗi - HS đọc bài
ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm vào vở
- GV gọi HS chia sẻ bài làm.
-HS suy nghĩ làm vào vở, 1HS làm
- Lớp đối chiếu, nhận xét:
bảng phụ.
- - HS đọc bài, nx bài của bạn.
Bài giải
- - Dự kiến câu hỏi chia sẻ:
Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số mét vải - + Tìm trung bình mỗi ngày của hàng
là: ( 45 + 38 +52) : 3 = 45 (m)
bán được bao nhiêu mét vải bạn làm
thế nào?
Đáp số: 45 m vải
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 5. (Làm việc cá nhân)
- + Bài toán thuộc dạng toán gì?
-1HS đọc bài.
- GV gọi 1HS đọc bài toán.
+ Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng 15m,
chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Tính chu vi và diện
tích mảnh đất đó.
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- GV cho HS suy nghĩ làm bài vào nháp.
- GV cho HS soi, chữa bài
- HS nêu
- HS làm vào nháp
- 1HS mang bài lên trình bày kết
quả, HS khác quan sát, nhận xét
- GV cho HS dưới lớp hỏi bạn cách làm.
Dự kiến câu hỏi:
+ Vì sao tìm chiều dài bạn lấy 15 x 2?
+ Tính chu vi và diện tích bạn làm thế nào?
Bài giải
Chiều dài mảnh đất là:
15 x 2 = 30 (m)
Chu vi mảnh đất là:
(15+ 30) x 2 = 20 (m)
Diện tích mảnh đất là
15x 30 = 450 (m² )
- GV nhận xét chốt kết quả đúng
Đáp số: 90 m, 450 m²
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi “Tiếp sức” để ôn - HS tham gia để vận dụng kiến thức
lại kiến thức đã học.
đã học vào thực tiễn.
- Luật chơi: GV chia lớp làm 3 đội, mỗi đội cử 3
người lên chơi. GV đưa ra 3 câu hỏi, HS lần lượt lên
bảng viết đáp án. Nhóm nào nhanh và đúng sẽ thắng
cuộc.
- Câu1: Viết số gồm 2 chục nghìn, 3 nghìn, 5 trăm, 1
chục.
Câu 2: Tính chu vi của hình chữ nhật có chiều dài,
chiều rộng lần lượt là 5cm, 2 cm.
Câu 3: Viết số:một triệu hai trăm tám mươi mốt
nghìn.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 175)
ÔN TẬP CHUNG (TIẾT 2)
Thời gian thực hiện: Ngày 16 tháng 5 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập, củng cố kiến thức về phân số, rút gọn phân số và các phép tính với phân số.
- Giải các bài toán liên quan đến tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó, tìm phân số của
một số, bài toán liên quan đến phép tính phân số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi “ Ai tinh mắt”
- HS chơi trò chơi
- GV đưa màn hình câu hỏi bài 1, HS quan sát trả lời
nhanh.
++ Hình nào dưới đây đã tô màu 3/5 hình đó?
- GV đưa thêm câu hỏi:
+ Hình nào tô màu 3/4 hình đó?
+ Hình nào tô màu 3/8 hình đó?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
* Mục tiêu:
- Ôn tập, củng cố kiến thức về phân số, rút gọn phân số và các phép tính với phân số.
- Giải các bài toán liên quan đến tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó, tìm phân số
của một số, bài toán liên quan đến phép tính phân số.
* Cách tiến hành:
Bài 2. (Làm cá nhân)
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài.
+ Rút gọn các phân số:
-1 HS nêu yêu cầu
15 24 18 12
; ; ;
25 28 33 36
-HS làm vào nháp, 2HS làm bảng
phụ. Kết quả:
- GV yêu cầu HS làm bài
15 3 24 6
= ;
= ;
25 5 28 7
18 6
=
33 11 ;
- GV yêu cầu HS đổi bài KT trong nhóm đôi
- Muốn rút gọn phân số ta làm thế nào?
12 1
=
36 3
-HS nhận xét kết quả.
- HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:(Làm việc cá nhân)
- HS nêu yêu cầu đề bài
-GV gọi 1 HS đọc đề bài
- HS suy nghĩ làm vào vở.
+ Tính:
a.
3
7
+
5 25
b.
8
19
11 33
c.
16
3
x 5
21
d.
14 7
:
41 9
- GV yêu cầu HS thực hiện vào vở
-HS nhận xét kết quả, cách trình bày.
- HS trả lời
- GV soi chữa bài.
- Muốn cộng/trừ hai phân số khác mẫu số ta làm thế
nào?
- Nêu cách nhân/ chia hai phân số?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: (Làm việc cá nhân)
- HS đọc bài
- GV gọi 1HS đọc bài toán.
- HS suy nghĩ làm vào vở
+ Một nhóm gồm 30 bạn tham gia trải nghiệm giữ - - HS đọc bài, nx bài của bạn.
gìn môi trường. Trong đó số bạn nam hơn số bạn nữ - - Dự kiến câu hỏi chia sẻ:
là 4 bạn. Hỏi nhóm bạn đó có bao nhiêu bạn nam, - + Tìm số bạn nam bạn làm thế nào?
bao nhiêu bạn nữ?
- + Bài toán thuộc dạng toán gì?
- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài vào vở
- GV gọi HS chia sẻ bài làm.
- Lớp đối chiếu, nhận xét:
Bài giải
Số bạn nam có là:
( 30 + 4 ) : 2 = 17 (bạn)
Số bạn nữ có là:
30 – 17 = 13 (bạn)
Đáp số: 17 bạn nam, 13 bạn nữ.
- HS đọc bài
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 5.(Làm việc cá nhân)
-GV gọi HS đọc bài toán
+ Một kho có 31 tấn và 5 tạ muối. Người ta chuyển
- HS trả lời
muối từ kho lên miền núi 2 đợt. Đợt Một chuyển
được 2/5 số muối trong kho. Đợt 2 chuyển được 3/7
số muối trong kho. Hỏi cả hai đợt đã chuyển được
bao nhiêu tạ muối.?
-HS suy nghĩ làm vào vở, 1HS làm
- GV đưa câu hỏi tìm hiểu đề bài: Bài toán cho biết bảng phụ.
gì? Hỏi gì? Em có nhận xét gì về đơn vị đo trong bài - - HS đọc bài, nx bài của bạn.
toán? Muốn tìm cả hai đợt chuyển được bao nhiêu tạ - - Dự kiến câu hỏi chia sẻ:
muối ta cần biết gì?
- + Tìm đợt Một chuyển được bao
nhiêu muối bạn làm thế nào?
- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm vào vở
- + Vì sao tìm số muối chuyển đợt Hai
3
- GV gọi HS chia sẻ bài làm.
bạn lấy 315 x 7 ?
- Lớp đối chiếu, nhận xét:
- + Bạn vận dụng kiến thức nào để làm
bài?
Bài giải
- + Bạn nào có câu trả lời khác với
Đổi: 31 tấn 5 tạ = 315 tạ
câu trả lời của tớ?
Số muối đợt Một chuyển được là:
2
315 x 5 = 126 (tạ)
Số muối đợt Hai chuyển được là:
3
315 x 7
= 135 (tạ)
Số muối cả hai đợt chuyển được là:
126 + 135 = 261 (tạ)
Đáp số: 261 tạ muối.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi “Nhổ cà rốt” để ôn - HS tham gia ghi đáp án vào bảng
lại kiến thức đã học.
con.
Câu1: Phân số tối giản của 8/12 là
A. 1/4 B. 2/3 C. 3/2 D.12/8
Câu 2: Viết phân số thích hợp
Hình dưới đây được tô màu ……hình đó
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________
Toán (Tiết 176)
ÔN TẬP CHUNG (TIẾT 3)
Thời gian thực hiện: Ngày 17 tháng 5 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập, củng cố về phép tính với số có nhiều chữ số.
- Ôn tập kiến thức về biểu đồ thống kê.
- Giải bài toán liên quan đến tìm phân số của một số, rút về đơn vị.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
Hoạt động của học sinh
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát, vận động theo nhạc
- HS hát, nhảy theo nhạc
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
* Mục tiêu:
- Ôn tập, củng cố về phép tính với số có nhiều chữ số.
- Ôn tập kiến thức về biểu đồ thống kê.
- Giải bài toán liên quan đến tìm phân số của một số, rút về đơn vị.
* Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm cá nhân)
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài.
-1 HS nêu yêu cầu
+ Đặt tính rồi tính:
34 187 + 26 305
73 506 – 28 375
46 125 x 3
3 756 : 12
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV soi chữa bài.
- HS suy nghĩ làm vào vở.
-HS nhận xét kết quả, cách đặt tính
Đáp án: 60 493, 45 131, 138 315, 313.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm)
- HS quan sát, suy nghĩ làm bài
- GV yêu cầu HS quan sát bảng số liệu về
- HS thảo luận nhóm, thống nhất câu
trả lời
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả:
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời
+ Đội Một có 120 người, đội Hai có
140 người, đội Ba có 100 người.
+ Trung bình mỗi đội có số người là:
(120 + 140 + 100) : 3 = 120 người.
+ Đội Hai có nhiều người nhất, đội
Ba có ít người nhất. Đội Hai hơn đội
Ba số người là:
140 -100 = 40 (người)
- GV đặt câu hỏi trước lớp để kiểm tra độ hiểu của - HS đọc bài
HS.
- GV nhận xét chốt đáp án đúng.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: (Làm việc nhóm 2)
- GV gọi 1HS đọc bài toán.
+ Cho hình chữ nhật ABCD và hình thoi MNPQ
(như hình bên). Hãy nêu các cặp cạnh vuông góc và
- HS trao đổi nhóm 2 kết quả
các cặp cạnh song song trong mỗi hình đó.
-Đại diện nhóm trình bày.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ nói trong nhóm đôi cho
nhau nghe.
- Yêu cầu đại diện nhóm lên bảng chỉ và nêu các cặp
cạnh song song và vuông góc.
-HS lắng nghe
-
1 HS đọc bài
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
Bài 4. (Làm việc cá nhân)
-GV gọi HS đọc bài toán
+ Trong ba ngày mỗi cửa hàn bán được số mét vải là: -HS suy nghĩ làm vào vở, 1HS làm
45m, 38m, 52m. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bảng phụ.
- - HS đọc bài, nx bài của bạn.
bán được bao nhiêu mét vải?
- - Dự kiến câu hỏi chia sẻ:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm vào vở
- + Tìm trung bình mỗi ngày của hàng
bán được bao nhiêu mét vải bạn làm
- GV gọi HS chia sẻ bài làm.
thế nào?
- Lớp đối chiếu, nhận xét:
- + Bài toán thuộc dạng toán gì?
Bài giải
Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số mét vải
là:
( 45 + 38 +52) : 3 = 45 (m)
-1HS đọc bài.
Đáp số: 45 m vải
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 5. (Làm việc cá nhân)
- HS nêu
- GV gọi 1HS đọc bài toán.
- HS làm vào vở
+ Trong thùng có 100 l dầu. Người ta lấy 2/5 số lít - 1HS mang bài lên trình bày kết
dầu trong thùng rót đều ra 8 cái can. Hỏi 3 can như quả, HS khác quan sát, nhận xét
vậy có bao nhiêu lít dầu?
Bài giải
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
2/5 số lít dầu trong thùng là
- Muốn tìm số lít dầu ở 3 can cần biết gì?
100 x 2/5 = 40 (l)
- GV cho HS suy nghĩ làm bài vào vở.
Số lít dầu ở 1 can là:
- GV cho HS soi, chữa bài
40 : 8 = 5 (l)
- GV yêu cầu HS dưới lớp đặt câu hỏi.
Dự kiến câu hỏi:
Số lít dầu ở 3 can là
5 x 3 = 15 (l)
+ Vì sao tìm chiều dài bạn lấy 100 x 2/5 ?
Đáp số: 15l dầu
+ Tìm số lít dầu ở một can bạn làm thế nào?
+Bài toán thuộc dạng toán gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi “Ai nhanh ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức
đúng” để ôn lại kiến thức đã học.
đã học vào thực tiễn.
- GV đưa màn hình dữ liệu bài 3
- HS đọc bài, suy nghĩ ghi đáp án
đúng vào bảng con
+ Chọn câu trả lời đúng:
Cùng đi một quãng đường, ô tô màu đỏ đi hết 1/5
giờ, ô tô màu xanh đi hết 780 giây, ô tô màu đen đi
hết 1/6 giờ, ô tô màu trắng đi hết 11 phút. Hỏi ô tô
nào đi hết nhiều thời gian nhất?
A.Ô tô màu đỏ
B. Ô tô màu xanh
C.Ô tô màu đen
D. Ô tô màu trắng
- GV yêu cầu HS giải thích tại sao mình chọn đáp án
B.
+ Đáp án: B
-
Hs trình bày cách làm
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
BGH ký duyệt
Mạc Thị Thủy
Toán (Tiết 172)
ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (TIẾT 2)
Thời gian thực hiện: Ngày 13 tháng 5 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được hình bình hành, đặc điểm của hình bình hành.
- Chuyển đổi các đơn vị đo thời gian, diện tích đã học.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo thời gian, diện tích.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
Hoạt động của học sinh
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng để khởi động - HS tham gia trò chơi
bài học.
+ Trả lời:
+ Câu 1: 3 tấn 4 tạ = …….tạ
- 34 tạ
+ Câu 2: 500 kg = …. yến
- 50 yến
-
5 góc nhọn
+ Câu 3: Hình bên có ……góc nhọn
n
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
* Mục tiêu:
- Nhận biết được hình bình hành, đặc điểm của hình bình hành.
- Chuyển đổi các đơn vị đo thời gian, diện tích đã học.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo thời gian, diện tích.
* Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm nhóm 2)
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài.
-
HS đọc yêu cầu
+Viết tên cac hình bình hành có trong hình bên rồi cho
biết cạnh AD song song và bằng những cạnh nào?
- HS suy nghĩ làm bài, trao đổi với
bạn cùng bàn kết quả.
- Trả lời: +Có 3 hình bình hành là:
AMND, ABCD, MBCN.
- GV cho Hs suy nghĩ làm bài, trao đổi N2 kết quả.
+ Cạnh AD song song và bằng các
cạnh MN, BC.
- GV gọi 2 HS lên trình bày kết quả
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS làm bài vào vở
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
-
HS suy nghĩ làm vào vở.
Đáp án:
a. 240 phút, 720 giây, 300 năm
b. 205 phút, 604 phút, 920 giây
c. 20 phút, 12 giây, 25 năm
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV soi chữa bài.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
- GV gọi 1HS đọc bài toán.
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- HS đọc bài toán
- Trả lởi:
+ Bài toán cho biết năm nay Nam
10 tuổi, Nam kém mẹ 30 tuổi.
+ Hỏi: Mẹ Nam sinh năm nào,
thuộc thế kỉ nào?
- GV lưu ý HS xác định số chỉ năm nay để tính toán,
làm bài vào vở.
- GV gọi 1 HS lên soi bài, chia sẻ bài làm của mình
Bài giải
Năm nay số tuổi của mẹ Nam là:
30 + 10 = 40 ( tuổi)
Năm sinh của mẹ Nam là:
2 024 – 40 = 1984 ( tuổi)
- HS suy nghĩ làm vào vở.
- HS soi bài làm của mình, gọi các
bạn nhận xét bài, đặt câu hỏi chất
vấn:
+ Tính số tuổi mẹ năm nay bạn làm
như thế nào?
+ Tại sao tìm năm sinh của mẹ bạn
lấy 2024 – 40 ?
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Năm 1984 thuộc thế kỉ XX.
Đáp số: Năm 1984, thế kỉ XX
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- 1HS đọc yêu cầu
- HS suy nghĩ làm vào nháp
Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân)
-
GV gọi HS nêu yêu cầu của bài,
- GV cho HS suy nghĩ làm vào nháp.
- HS chữa bài bằng trò chơi
- GV cho HS chơi trò chơi “ Chèo thuyền” để chữa bài.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV cho HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích đã học,
mối quan hệ giữa các đơn vị đo.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 5. (Làm việc cá nhân)
- GV gọi 1HS đọc bài toán.
- HS nêu
+ Người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh
50cm để lát nền một phòng học hình chữ nhật có chiều
dài 8m, chiều rộng 6m. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch
men loại đó để vừa đủ lát kín nền phòng học? (Diện tích
phần mạch vữa không đáng kể).
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Để tìm số viên gạch lát kín phòng học em cần biết gì?
- GV cho HS suy nghĩ làm bài vào nháp.
- GV gọi Hs đọc bài làm, đối chiếu, nhận xét bài của
+ Số viên gạch lát dọc theo chiểu
bạn.
dài và chiểu rộng.
Bài giải
- -HS suy nghĩ làm nháp, 1HS làm
bảng phụ.
Đổi: 8 m = 800 cm; 6 m = 600 cm
- - HS đọc bài, nx bài của bạn.
Số viên gạch men để lát kín theo chiều dài phòng học
là:
800 : 50 = 16 (viên)
Số viên gạch men để lát kín theo chiều rộng phòng học
là:
600 : 50 = 12 (viên)
Số viên gạch men để lát kín phòng học là:
16 x 12 = 192 (viên)
Đáp số: 192 viên gạch
- GV nhận xét chốt kết quả đúng
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi “Ong non học việc” - HS tham gia để vận dụng kiến
trên màn hình để ôn lại kiến thức đã học.
thức đã học vào thực tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 173)
ÔN TẬP MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
Thời gian thực hiện: Ngày 14 tháng 5 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập, củng cố kiến thức cơ bản về dãy số liệu thống kê, biểu đồ cột, số lần lặp lại của
một khả năng xảy ra nhiều lần của một sự kiện.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán
học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho Hs hát và vận động theo lời bài hát - HS hát và nhảy theo nhạc
“Count to 100”
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
* Mục tiêu:
- Ôn tập, củng cố kiến thức cơ bản về dãy số liệu thống kê, biểu đồ cột, số lần lặp lại của
một khả năng xảy ra nhiều lần của một sự kiện.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp
toán học.
* Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc nhóm)
- GV yêu cầu Hs đọc thầm bài toán
-HS đọc thầm
+ Chiều cao lần lượt của 6 vận động viên bóng chuyền
Thắng, Hùng, Bình, Trung, Lợi, Dũng theo thứ tự là:
180 cm, 175 cm, 182 cm, 178 cm, 168 cm, 185 cm
a. Số?
Tên VĐV Hùn
g
Chiều
cao (cm)
175
Lợi
Thắng Bình Dũng
168 ?
?
?
Trung
?
b. Sắp xếp các số đo chiều cao của bốn vận động
viên Thắng, Hùng, Bình, Trung theo thứ tự từ
thấp đến cao.
c. Vận động viên nào thấp hơn vận động viên
Hùng, Vận động viên nào cao hơn vận động viên
Bình?
- GV yêu cầu HS đọc lại dãy số liệu thống kê.
- GV đưa câu hỏi định hướng cho Hs làm bài:
+ Phần a yêu cầu gì?
+Để làm được phần b, c em cần làm gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4.
- GV yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết qủa
- GV và HS nhận xét, chốt kết quả đúng.
-1 HS đọc
-HS suy nghĩ, trả lời
-HS thảo luận, thống nhất câu trả
lời.
- Đại diện nhóm trình bày:
a. Số cần điền: 180, 182, 185,
178.
b. 175, 178, 180, 182.
c. VĐV thấp hơn Hùng là Lợi,
VĐV cao hơn Hùng là Dũng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin bài kết hợp quan sát
biểu đồ.
- GV cho HS đổi vở kiểm tra lẫn nhau.
- GV đặt câu hỏi trước lớp để KT kết quả làm bài của
HS.
- GV nhận xét chốt kết quả đúng:
- HS đọc bài, suy nghĩ làm bài tập
vào vở.
- HS đổi vở kiểm tra.
- HS trả lời
- HS lắng nghe
a. Có 4 lớp ngoại khóa là các lớp: Bơi, Võ, Cờ, Múa
b. Lớp Bơi có số học sinh nhiều nhất (60), lớp Cờ có số
học sinh ít nhất (30), các lớp Võ và Múa có số học sinh
bằng nhau (45).
c. Trung bình mỗi lớp ngoại khóa có số học sinh là:
(60 + 45 + 30 + 45) : 4 = 45 (học sinh)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm đôi)
- GV gọi 1HS đọc bài toán.
- 1 HS đọc bài
- GV yêu cầu HS quan sát bảng số liệu để trả lời câu
- HS quan sát trả lời câu hỏi
hỏi.
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm 2 kết quả
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả.
- HS thực hiện nhóm 2 theo hình
thức hỏi-đáp.
- 1-2 nhóm trình bày:
a. Bóng đỏ xuất hiện 10 lần, bóng
xanhh 12 lần, bóng vàng 8 lần.
b. Bóng màu xanh xuất hiện nhiều
nhất, bóng màu vàng xuất hiện ít
nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi “Vòng quay may - HS tham gia để vận dụng kiến
mắn” trên màn hình để ôn lại kiến thức đã học.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cách chơi: GV chia lớp làm 3 nhóm, đại diện nhóm
lên quay vòng quay (3 màu xanhh, đỏ, vàng) trên màn
hình. Bên dưới dự đoán các trường hợp xảy ra. Nhóm
nào dự đoán tốt là nhóm thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 174)
ÔN TẬP CHUNG (TIẾT 1)
Thời gian thực hiện: Ngày 15 tháng 5 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập, củng cố kiến thức về đọc, viết, sắp xếp thứ tự các số có nhiều chữ số.
- Ôn tập các phép tính với số có nhiều chữ số
- Giải các bài toán về tìm số trung bình cộng, bài toán liên quan đến hình học
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát, vận động theo nhạc
- HS hát, nhảy theo nhạc
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
* Mục tiêu:
- Ôn tập, củng cố kiến thức về đọc, viết, sắp xếp thứ tự các số có nhiều chữ số.
- Ôn tập các phép tính với số có nhiều chữ số
- Giải các bài toán về tìm số trung bình cộng, bài toán liên quan đến hình học.
* Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm cá nhân- trò chơi “Tôi là ai?”)
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài.
-1 HS nêu yêu cầu
- GV chữa bài bằng trò chơi: “Tôi là ai?”
- GV gọi 1 HS làm quản trò.
- GV nhận xét, tuyên dương.
-Quản trò nêu câu hỏi:
VD: Tôi gồm ….. Tôi là ai?
+ Trả lời: Bạn là số tự nhiên…
-HS viết số vào bảng con.
- Quản trò gọi thêm 1 số bạn đọc lại
số vừa ghi.
Bài 2: Đặt tính rồi tính? (Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV soi chữa bài. Kết quả
- HS suy nghĩ làm vào vở.
2 667 + 3 825 = 6 492; 8 274 – 4 516 = 3 758;
34 x 14 = 4 536;
74 165 : 5 = 3 758
-HS nhận xét kết quả, cách đặt tính
- Khi đặt tính cần lưu ý gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS trả lời
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
- GV gọi 1HS đọc yêu cầu:
+ Sắp xếp các số 3 142; 2413; 2 431; 3 421
a. Theo thứ tự từ bé đến lớn
b. Theo thứ tự từ lớn đến bé.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài vào bảng con
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
- HS đọc bài
- HS suy nghĩ làm vào bảng con
a. 2 413, 2 431, 3 142, 3 421
b. 3 421, 3 142, 2 431, 2 413.
- Để sắp xếp đúng thứ tự các em cần làm gì?
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- HS trả lời: Cần so sánh các số.
Bài 4. (Làm việc cá nhân)
-GV gọi HS đọc bài toán
+ Trong ba ngày mỗi ngày cửa hàng bán được số mét
vải lần lượt là: 45m, 38m, 52m. Hỏi trung bình mỗi - HS đọc bài
ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm vào vở
- GV gọi HS chia sẻ bài làm.
-HS suy nghĩ làm vào vở, 1HS làm
- Lớp đối chiếu, nhận xét:
bảng phụ.
- - HS đọc bài, nx bài của bạn.
Bài giải
- - Dự kiến câu hỏi chia sẻ:
Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số mét vải - + Tìm trung bình mỗi ngày của hàng
là: ( 45 + 38 +52) : 3 = 45 (m)
bán được bao nhiêu mét vải bạn làm
thế nào?
Đáp số: 45 m vải
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 5. (Làm việc cá nhân)
- + Bài toán thuộc dạng toán gì?
-1HS đọc bài.
- GV gọi 1HS đọc bài toán.
+ Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng 15m,
chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Tính chu vi và diện
tích mảnh đất đó.
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- GV cho HS suy nghĩ làm bài vào nháp.
- GV cho HS soi, chữa bài
- HS nêu
- HS làm vào nháp
- 1HS mang bài lên trình bày kết
quả, HS khác quan sát, nhận xét
- GV cho HS dưới lớp hỏi bạn cách làm.
Dự kiến câu hỏi:
+ Vì sao tìm chiều dài bạn lấy 15 x 2?
+ Tính chu vi và diện tích bạn làm thế nào?
Bài giải
Chiều dài mảnh đất là:
15 x 2 = 30 (m)
Chu vi mảnh đất là:
(15+ 30) x 2 = 20 (m)
Diện tích mảnh đất là
15x 30 = 450 (m² )
- GV nhận xét chốt kết quả đúng
Đáp số: 90 m, 450 m²
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi “Tiếp sức” để ôn - HS tham gia để vận dụng kiến thức
lại kiến thức đã học.
đã học vào thực tiễn.
- Luật chơi: GV chia lớp làm 3 đội, mỗi đội cử 3
người lên chơi. GV đưa ra 3 câu hỏi, HS lần lượt lên
bảng viết đáp án. Nhóm nào nhanh và đúng sẽ thắng
cuộc.
- Câu1: Viết số gồm 2 chục nghìn, 3 nghìn, 5 trăm, 1
chục.
Câu 2: Tính chu vi của hình chữ nhật có chiều dài,
chiều rộng lần lượt là 5cm, 2 cm.
Câu 3: Viết số:một triệu hai trăm tám mươi mốt
nghìn.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 175)
ÔN TẬP CHUNG (TIẾT 2)
Thời gian thực hiện: Ngày 16 tháng 5 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập, củng cố kiến thức về phân số, rút gọn phân số và các phép tính với phân số.
- Giải các bài toán liên quan đến tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó, tìm phân số của
một số, bài toán liên quan đến phép tính phân số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi “ Ai tinh mắt”
- HS chơi trò chơi
- GV đưa màn hình câu hỏi bài 1, HS quan sát trả lời
nhanh.
++ Hình nào dưới đây đã tô màu 3/5 hình đó?
- GV đưa thêm câu hỏi:
+ Hình nào tô màu 3/4 hình đó?
+ Hình nào tô màu 3/8 hình đó?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
* Mục tiêu:
- Ôn tập, củng cố kiến thức về phân số, rút gọn phân số và các phép tính với phân số.
- Giải các bài toán liên quan đến tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó, tìm phân số
của một số, bài toán liên quan đến phép tính phân số.
* Cách tiến hành:
Bài 2. (Làm cá nhân)
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài.
+ Rút gọn các phân số:
-1 HS nêu yêu cầu
15 24 18 12
; ; ;
25 28 33 36
-HS làm vào nháp, 2HS làm bảng
phụ. Kết quả:
- GV yêu cầu HS làm bài
15 3 24 6
= ;
= ;
25 5 28 7
18 6
=
33 11 ;
- GV yêu cầu HS đổi bài KT trong nhóm đôi
- Muốn rút gọn phân số ta làm thế nào?
12 1
=
36 3
-HS nhận xét kết quả.
- HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:(Làm việc cá nhân)
- HS nêu yêu cầu đề bài
-GV gọi 1 HS đọc đề bài
- HS suy nghĩ làm vào vở.
+ Tính:
a.
3
7
+
5 25
b.
8
19
11 33
c.
16
3
x 5
21
d.
14 7
:
41 9
- GV yêu cầu HS thực hiện vào vở
-HS nhận xét kết quả, cách trình bày.
- HS trả lời
- GV soi chữa bài.
- Muốn cộng/trừ hai phân số khác mẫu số ta làm thế
nào?
- Nêu cách nhân/ chia hai phân số?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: (Làm việc cá nhân)
- HS đọc bài
- GV gọi 1HS đọc bài toán.
- HS suy nghĩ làm vào vở
+ Một nhóm gồm 30 bạn tham gia trải nghiệm giữ - - HS đọc bài, nx bài của bạn.
gìn môi trường. Trong đó số bạn nam hơn số bạn nữ - - Dự kiến câu hỏi chia sẻ:
là 4 bạn. Hỏi nhóm bạn đó có bao nhiêu bạn nam, - + Tìm số bạn nam bạn làm thế nào?
bao nhiêu bạn nữ?
- + Bài toán thuộc dạng toán gì?
- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài vào vở
- GV gọi HS chia sẻ bài làm.
- Lớp đối chiếu, nhận xét:
Bài giải
Số bạn nam có là:
( 30 + 4 ) : 2 = 17 (bạn)
Số bạn nữ có là:
30 – 17 = 13 (bạn)
Đáp số: 17 bạn nam, 13 bạn nữ.
- HS đọc bài
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 5.(Làm việc cá nhân)
-GV gọi HS đọc bài toán
+ Một kho có 31 tấn và 5 tạ muối. Người ta chuyển
- HS trả lời
muối từ kho lên miền núi 2 đợt. Đợt Một chuyển
được 2/5 số muối trong kho. Đợt 2 chuyển được 3/7
số muối trong kho. Hỏi cả hai đợt đã chuyển được
bao nhiêu tạ muối.?
-HS suy nghĩ làm vào vở, 1HS làm
- GV đưa câu hỏi tìm hiểu đề bài: Bài toán cho biết bảng phụ.
gì? Hỏi gì? Em có nhận xét gì về đơn vị đo trong bài - - HS đọc bài, nx bài của bạn.
toán? Muốn tìm cả hai đợt chuyển được bao nhiêu tạ - - Dự kiến câu hỏi chia sẻ:
muối ta cần biết gì?
- + Tìm đợt Một chuyển được bao
nhiêu muối bạn làm thế nào?
- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm vào vở
- + Vì sao tìm số muối chuyển đợt Hai
3
- GV gọi HS chia sẻ bài làm.
bạn lấy 315 x 7 ?
- Lớp đối chiếu, nhận xét:
- + Bạn vận dụng kiến thức nào để làm
bài?
Bài giải
- + Bạn nào có câu trả lời khác với
Đổi: 31 tấn 5 tạ = 315 tạ
câu trả lời của tớ?
Số muối đợt Một chuyển được là:
2
315 x 5 = 126 (tạ)
Số muối đợt Hai chuyển được là:
3
315 x 7
= 135 (tạ)
Số muối cả hai đợt chuyển được là:
126 + 135 = 261 (tạ)
Đáp số: 261 tạ muối.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi “Nhổ cà rốt” để ôn - HS tham gia ghi đáp án vào bảng
lại kiến thức đã học.
con.
Câu1: Phân số tối giản của 8/12 là
A. 1/4 B. 2/3 C. 3/2 D.12/8
Câu 2: Viết phân số thích hợp
Hình dưới đây được tô màu ……hình đó
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________
Toán (Tiết 176)
ÔN TẬP CHUNG (TIẾT 3)
Thời gian thực hiện: Ngày 17 tháng 5 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập, củng cố về phép tính với số có nhiều chữ số.
- Ôn tập kiến thức về biểu đồ thống kê.
- Giải bài toán liên quan đến tìm phân số của một số, rút về đơn vị.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
Hoạt động của học sinh
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát, vận động theo nhạc
- HS hát, nhảy theo nhạc
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
* Mục tiêu:
- Ôn tập, củng cố về phép tính với số có nhiều chữ số.
- Ôn tập kiến thức về biểu đồ thống kê.
- Giải bài toán liên quan đến tìm phân số của một số, rút về đơn vị.
* Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm cá nhân)
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài.
-1 HS nêu yêu cầu
+ Đặt tính rồi tính:
34 187 + 26 305
73 506 – 28 375
46 125 x 3
3 756 : 12
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV soi chữa bài.
- HS suy nghĩ làm vào vở.
-HS nhận xét kết quả, cách đặt tính
Đáp án: 60 493, 45 131, 138 315, 313.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm)
- HS quan sát, suy nghĩ làm bài
- GV yêu cầu HS quan sát bảng số liệu về
- HS thảo luận nhóm, thống nhất câu
trả lời
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả:
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời
+ Đội Một có 120 người, đội Hai có
140 người, đội Ba có 100 người.
+ Trung bình mỗi đội có số người là:
(120 + 140 + 100) : 3 = 120 người.
+ Đội Hai có nhiều người nhất, đội
Ba có ít người nhất. Đội Hai hơn đội
Ba số người là:
140 -100 = 40 (người)
- GV đặt câu hỏi trước lớp để kiểm tra độ hiểu của - HS đọc bài
HS.
- GV nhận xét chốt đáp án đúng.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: (Làm việc nhóm 2)
- GV gọi 1HS đọc bài toán.
+ Cho hình chữ nhật ABCD và hình thoi MNPQ
(như hình bên). Hãy nêu các cặp cạnh vuông góc và
- HS trao đổi nhóm 2 kết quả
các cặp cạnh song song trong mỗi hình đó.
-Đại diện nhóm trình bày.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ nói trong nhóm đôi cho
nhau nghe.
- Yêu cầu đại diện nhóm lên bảng chỉ và nêu các cặp
cạnh song song và vuông góc.
-HS lắng nghe
-
1 HS đọc bài
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
Bài 4. (Làm việc cá nhân)
-GV gọi HS đọc bài toán
+ Trong ba ngày mỗi cửa hàn bán được số mét vải là: -HS suy nghĩ làm vào vở, 1HS làm
45m, 38m, 52m. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bảng phụ.
- - HS đọc bài, nx bài của bạn.
bán được bao nhiêu mét vải?
- - Dự kiến câu hỏi chia sẻ:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm vào vở
- + Tìm trung bình mỗi ngày của hàng
bán được bao nhiêu mét vải bạn làm
- GV gọi HS chia sẻ bài làm.
thế nào?
- Lớp đối chiếu, nhận xét:
- + Bài toán thuộc dạng toán gì?
Bài giải
Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số mét vải
là:
( 45 + 38 +52) : 3 = 45 (m)
-1HS đọc bài.
Đáp số: 45 m vải
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 5. (Làm việc cá nhân)
- HS nêu
- GV gọi 1HS đọc bài toán.
- HS làm vào vở
+ Trong thùng có 100 l dầu. Người ta lấy 2/5 số lít - 1HS mang bài lên trình bày kết
dầu trong thùng rót đều ra 8 cái can. Hỏi 3 can như quả, HS khác quan sát, nhận xét
vậy có bao nhiêu lít dầu?
Bài giải
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
2/5 số lít dầu trong thùng là
- Muốn tìm số lít dầu ở 3 can cần biết gì?
100 x 2/5 = 40 (l)
- GV cho HS suy nghĩ làm bài vào vở.
Số lít dầu ở 1 can là:
- GV cho HS soi, chữa bài
40 : 8 = 5 (l)
- GV yêu cầu HS dưới lớp đặt câu hỏi.
Dự kiến câu hỏi:
Số lít dầu ở 3 can là
5 x 3 = 15 (l)
+ Vì sao tìm chiều dài bạn lấy 100 x 2/5 ?
Đáp số: 15l dầu
+ Tìm số lít dầu ở một can bạn làm thế nào?
+Bài toán thuộc dạng toán gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi “Ai nhanh ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức
đúng” để ôn lại kiến thức đã học.
đã học vào thực tiễn.
- GV đưa màn hình dữ liệu bài 3
- HS đọc bài, suy nghĩ ghi đáp án
đúng vào bảng con
+ Chọn câu trả lời đúng:
Cùng đi một quãng đường, ô tô màu đỏ đi hết 1/5
giờ, ô tô màu xanh đi hết 780 giây, ô tô màu đen đi
hết 1/6 giờ, ô tô màu trắng đi hết 11 phút. Hỏi ô tô
nào đi hết nhiều thời gian nhất?
A.Ô tô màu đỏ
B. Ô tô màu xanh
C.Ô tô màu đen
D. Ô tô màu trắng
- GV yêu cầu HS giải thích tại sao mình chọn đáp án
B.
+ Đáp án: B
-
Hs trình bày cách làm
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
BGH ký duyệt
Mạc Thị Thủy
 









Các ý kiến mới nhất