Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

TUẦN 31_LỚP 5_CTST (CÓ ĐỦ CÁC MÔN)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn Tiểu học Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 19h:23' 05-03-2025
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 170
Số lượt thích: 0 người
Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177

KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 5/1 - TUẦN: 31
Chủ đề: Gần mực thì đen – Gần đèn thì sáng
(Từ ngày 21/4/2025 đến ngày 25/4/2025)
Thứ,
ngày

Buổi

S
Thứ 2
Ngày
21/4/2025

C

Thứ 3
Ngày
22/4/2025

S

C

Thứ 4
Ngày
23/4/2025

Tiết
TKB

Môn
học

1

HĐTN

2

TOÁN

3

TV

4

TV

1

LS&ĐL

2

TV

3

TIN H

1

TOÁN

2

TV

3

Đ Đức

91 SHDC: Nghề mơ ước của em
Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia151
Tiết 1
211 Đọc: Theo chân Bác
Đọc mở rộng : Sinh hoạt câu lạc bộ đọc
212
sách. Chủ điểm Khúc ca hoà bình
61 Bài 24. Văn minh Hy Lạp. Tiết 2
LTVC: Luyện tập về liên kết câu trong
213
đoạn văn
Bài 14. Viết kịch bản chương trình máy
31
tính Tiết 2
Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia152
Tiết 2
Viết: Đoạn văn giới thiệu về nhân vật
214
trong một cuốn sách đã đọc
31 Em sử dụng tiền hợp lí (tiết 1)

4

HĐTN

92 HĐGDCĐ: Ước mơ nghề nghiệp của em

1
2
3

TD

61 Giáo viên bộ môn

TD

62 Giáo viên bộ môn

4
S

S

Thứ 5
Ngày
24/4/2025

C

1

S

Tên bài dạy

31 Giáo viên bộ môn
Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chiaTOÁN 153
Tiết 3
TV
215 Đọc: Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai
KH

61

3

KH

62

1

TOÁN

154

2

TV

216

3

LS&ĐL

62

4

TV

217

1

TA

121

2

TA

122 GV Tiếng Anh dạy

1
2

Đồ dùng dạy học
Sẵn có Tự làm

x
x
x
x
x
x

x

x

x

x
x
x
x

MT

2

3
Thứ 6
Ngày
25/4/2025

Tiết
PPCT

Kiểm tra, đánh giá chương 5
Bài 28: Chức năng của môi trường.
Tiết 1
Bài 93. Ôn tập phép nhân, phép chia
(tiếp theo) -Tiết 1
LTVC: Mở rộng vốn từ Hoà bình
Bài 25. Xây dựng thế giới xanh – sạch –
đẹp. Tiết 1
Viết: Tìm ý cho đoạn văn giới thiệu về
nhân vật trong một cuốn sách đã đọc
GV Tiếng Anh dạy

31 Giáo viên bộ môn
Bài 93. Ôn tập phép nhân, phép chia
TOÁN 155
(tiếp theo) -Tiết 2
HĐTN 93 SHL: Tìm hiểu thông tin về nghề em
mơ ước

x

x

x

x
x

x

x
x
x

x
x

ÂN

x
x

3

TA

4

CN

5

TA

123 GV Tiếng Anh dạy
Bài 9. Mô hình điện mặt trời (tiết
31
3)
124 GV Tiếng Anh dạy

Nếu các bạn thấy hay thì Nạp 50k tiền điện thoại số Vina 0917252419
mobi 0792999177; Viettel 0961761541

Thứ hai ngày 21 tháng 4 năm 2025
TUẦN 31
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
Phong trào “Làm kế hoạch nhỏ”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia phong trào “Làm kế hoạch nhỏ”.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia các hoạt động trong tiết sinh hoạt dưới cờ.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp - hợp tác: thể hiện qua việc chia sẻ với bạn ý kiến cá nhân trong các
nhiệm vụ nhóm; trong việc xây dựng và thực hiện dự án; cùng trao đổi với người thân để
tham gia lao động công ích, giữ gìn vệ sinh khu dân cư nơi em sống.
– Tự chủ và tự học: chủ động thực hiện và điều chỉnh những việc làm bảo vệ môi
trường – Thiết kế và tổ chức hoạt động: thể hiện qua việc cùng các bạn lập kế hoạch và
thực hiện dự án “Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên”
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thể hiện qua việc đưa ra các ý tưởng để giới thiệu
sách và những việc sẽ làm để chuẩn bị thực hiện hoạt động giới thiệu sách.
– Thích ứng với cuộc sống thể hiện qua việc:
+ Nhận biết được những vấn đề tồn tại trong việc bảo tồn cảnh quan thiên nhiên ở đia
phương và thực trạng vệ sinh môi trường ở khu dân cư
+ Đề xuất biện pháp để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và giữ gìn vệ sinh môi trường
ở địa phương; đề xuất cách thuyết phục người thân tham gia lao động công ích và giữ vệ
sinh môi trường khu dân cư nơi em ở.
3. Phẩm chất
– Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức và thực hiện những việc làm phù hợp với lứa
tuổi để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên ở địa phương và giữ gìn vệ sinh môi trường khu
dân cư
– Phẩm chất yêu nước: Thể hiện tình yêu thiên nhiên, lòng tự hào và ý thức bảo tồn
cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
– Phẩm chất trung thực: Phản ánh chính xác kết quả điều tra về thực trạng cảnh quan
thiên nhiên ở địa phương và thực trạng vệ sinh môi trường khu dân cư
– Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động bảo tồn cảnh quan thiên
nhiên ở địa phương; hoạt động lao động công ích; giữ gìn vệ sinh khu dân cư nơi em
sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Cân, dây buộc, túi/bao tải đựng đồ dụng vật dụng làm kế hoạch nhỏ.
2. Học sinh
- Đồ dùng, vật dụng phế thải có thể làm kế hoạch nhỏ: giấy loại, vỏ hộp,…

Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1) Mục tiêu
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia hoạt
động hưởng ứng Ngày hội đọc sách.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia các
hoạt động trong tiết sinh hoạt dưới cờ.
2) Tiến trình hoạt động
- GV huớng dẫn HS thu gom những đồ dùng, - HS chuyển đồ dùng, vật dụng phế thải
vật dụng phế thải có thể làm kế hoạch nhỏ: làm kế hoạch nhỏ xuống sân trường, tập
giấy loại, vỏ hộp,… và mang tới trường vào hợp tại khu vực được chỉ định.
tiết Sinh hoạt dưới cờ
- GV hướng dẫn HS phân loại các đồ dùng, - HS phân loại đồ dùng, vật dụng; thực
vật dụng và thực hiện cân, kiểm đếm số hiện cân đo, kiểm đếm số lượng và ghi
lượng và yêu cầu HS ghi lại để báo cáo giáo vào báo cáo, nộp lại cho GV.
viên Tổng phụ trách Đội.
– GV hướng dẫn HS tham d ự hoạt động - HS tham dự, hưởng ứng chương trình.
tổng kết phong trào “Làm kế hoạch nhỏ”
(văn nghệ chào mừng, báo cáo về kết quả
làm kế hoạch nhỏ của các cá nhân và tập thể
trong thời gian qua)
- GV phối hợp với Tổng phụ trách hướng dẫn - HS lên nhận chứng nhận theo sự điều
HS lên nhận chứng nhận kế hoạch nhỏ của cá phối của TPT và GV.
nhân và tập thể xuất sắc.
3. Tổng kết hoạt động
− GV động viên và nhắc HS các việc cần chú - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
ý thực hiện để thực hiện tốt nội dung em đã
đăng kí rèn luyện, xứng đáng là Đội viên Đội
Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.................................................................................................................................................

Tiếng Việt
ĐỌC: THEO CHÂN BÁC

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm
xúc của bài thơ.
Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Tái hiện quang cảnh ngày Bác Hồ đọc bản Tuyên
ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ở quảng trường Ba Đình.
Rút ra ý nghĩa: Ca ngợi niềm vui độc lập, lòng tự hào dân tộc và tình cảm thiêng liêng
mà người dân dành cho vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc cũng như tình cảm của Bác dành cho
nhân dân cả nước. Học thuộc lòng được bài thơ.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Học sinh yêu mến con người, yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất
nước.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Nội dung tích hợp
- LTCMĐĐLS: Kính trọng Bác Hồ, làm theo 5 điều Bác Hồ dạy, yêu đất nước. (Bộ
phận)
- QPAN: Bài thơ đề cập đến sự kiện buổi sáng Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập. Qua
đó diễn tả sự tưởng nhớ, tôn vinh đối với Bác Hồ và tình yêu thương của Bác dành cho
đồng bào. (Liên hệ)
- TTHCM: Đọc: Theo chân Bác- Bổ sung ý nghĩa câu 4: Đây là bài thơ nói về Bác Hồ
đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà (2/9/1945) (Toàn
phần)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– Bài thơ, bài hát,… nói về hoà bình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (05 phút)
* Mục tiêu:
– Phối hợp với GV và bạn để thực hiện hoạt

Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177

động.
– Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý, nội dung
theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài đọc dựa
vào tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức trò chơi Đố vui trong nhóm nhỏ:
hỏi đáp với bạn những điều mà em biết về sự
kiện lịch sử gắn với các thông tin đã cho.
– Mời 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.

 GV giới thiệu bài học: “Theo chân Bác”.
2. Khám phá và luyện tập
Đọc (65 phút)
Đọc bài thơ (40 phút)
Luyện đọc (10 phút)
* Mục tiêu:
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết hợp với
nghe, xác định chỗ ngắt, nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và ngắt
nghỉ hơi đúng nhịp thơ.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu toàn bài.
– HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc toàn bài
thơ, GV hướng dẫn đọc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó (nếu có).
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ:
Người đọc Tuyên ngôn...// Rồi chợt hỏi://
“Đồng bào/ nghe tôi nói rõ không?”//
Ôi câu hỏi,/ hơn một lời kêu gọi/
Rất đơn sơ/ mà ấm bao lòng!//
Cả muôn triệu/ một lời đáp:// “Có!”//
Như Trường Sơn/ say gió biển Đông/
Vâng,/ Bác nói,/ chúng con nghe rõ,/

– HS tham gia trò chơi Đố vui.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
Các thông tin đã cho gợi nhắc về ngày
02/9/1945 – ngày Bác Hồ đọc bản
Tuyên ngôn Độc lập tại quảng trường
Ba Đình lịch sử – khai sinh ra nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát
tranh minh hoạ, liên hệ với nội dung
khởi động  phán đoán nội dung bài
đọc.
 Nghe GV giới thiệu bài học: “Theo
chân Bác”.

– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc
toàn bài thơ, nghe GV hướng dẫn đọc.

Mỗi tiếng/ Người/ mang nặng núi sông.//
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó
(nếu có).
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện
đọc và tìm ý:
 Đoạn 1: Khổ thơ đầu.
 Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai, thứ ba, thứ tư.
 Đoạn 3: Còn lại.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
Tìm hiểu bài (18 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời các câu hỏi
tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm nghĩa
một số từ khó và hiểu nội dung, ý nghĩa của
bài thơ.
* Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, thảo luận
nhóm 4 để trả lời câu hỏi.

1. Khung cảnh quảng trường Ba Đình vào
buổi sáng mồng hai tháng Chín được miêu tả
như thế nào?

2. Lời nói và việc làm của Bác Hồ ở khổ thơ
2 và 3 gợi cho em những suy nghĩ, cảm xúc
gì?

3. Tình cảm của Nhân dân dành cho Bác Hồ
được thể hiện qua những dòng thơ nào?

– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét về hoạt động
luyện đọc.

– HS đọc thầm bài thơ, thảo luận
nhóm 4 để trả lời câu hỏi, có thể ghi
lại câu trả lời bằng sơ đồ đơn giản.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm
hiểu bài trước lớp.
1. Cảnh vật: khắp Thủ đô tràn ngập
những bông hoa rực rỡ cùng với ánh
nắng vàng ấm áp; Con người: người
dân Thủ đô im lặng chờ Bác cất giọng
nói và đồng loạt khắp mọi nơi cùng hô
vang tên Bác: “Hồ Chí Minh! Hồ Chí
Minh!”.
 Rút ra ý đoạn 1: Khung cảnh tưng
bừng vào sáng mồng hai tháng Chín.
2. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng. VD: Lời nói và việc làm của
Bác Hồ ở khổ thơ 2 và 3 gợi ra hình
ảnh thân thuộc, bình dị của Bác, thể
hiện lòng thương dân, yêu nước của
Bác.
3. Tình cảm của Nhân dân dành cho
Bác Hồ được thể hiện qua những dòng
thơ: Bỗng vang lên tiếng hát ân tình/
Hồ Chí Minh! Hồ Chí Minh!; Cả
muôn triệu một lời đáp: “Có!”/ Như
Trường Sơn say gió biển Đông/ Vâng,
Bác nói, chúng con nghe rõ,/ Mỗi
tiếng Người mang nặng núi sông.

Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177

4. Nêu ý nghĩa bài thơ.

 Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu
bài.

Luyện đọc lại (12 phút)
* Mục tiêu:
– Xác định được giọng đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ quan trọng,
dựa vào cách hiểu để ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
– Biết cách tự nhẩm thuộc từng đoạn và toàn
bài thơ.
* Cách tiến hành:
– GV đặt một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung
chính của bài và xác định giọng đọc.
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
– GV đọc lại ba khổ thơ cuối:
Người đọc Tuyên ngôn...// Rồi chợt hỏi://
“Đồng bào/ nghe tôi nói rõ không?”//
Ôi câu hỏi,/ hơn một lời kêu gọi/
Rất đơn sơ/ mà ấm bao lòng!//
Cả muôn triệu/ một lời đáp:// “Có!”//
Như Trường Sơn/ say gió biển Đông/
Vâng/, Bác nói,/ chúng con nghe rõ,/
Mỗi tiếng/ Người/ mang nặng núi sông.//
Trời bỗng xanh hơn,/ nắng chói loà/
Ta nhìn lên Bác/, Bác nhìn ta/

 Rút ra ý đoạn 2: Miêu tả cảnh Bác
Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập và tình
cảm của người dân dành cho Bác.
4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng. VD: Bài thơ ca ngợi độc lập,
niềm tự hào dân tộc và tình cảm
thiêng liêng mà người dân dành cho vị
lãnh tụ vĩ đại của dân tộc cũng như
tình cảm của Bác dành cho nhân dân
cả nước.
 Rút ra ý đoạn 3: Khẳng định nước
Việt Nam là một nước độc lập, có chủ
quyền.
 Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài
đọc.
– HS nghe GV đánh giá về hoạt động
tìm hiểu bài.

– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại
nội dung chính của bài và xác định
giọng đọc.
+ Toàn bài đọc với giọng trong sáng,
vui tươi, phấn khởi.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả
hình ảnh, dáng vẻ, hoạt động, tình
cảm của Bác Hồ và người dân,…
– HS nghe GV đọc lại ba khổ thơ cuối.

Bốn phương/ chắc cũng nhìn ta đó/
Nước Việt Nam/ Dân chủ/ Cộng hoà!//
– Tổ chức cho HS tự nhẩm thuộc trong nhóm,
đọc trước lớp.
– GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc
lại.
3. Vận dụng (5 phút)
* Mục tiêu: Hoạt động Vận dụng sau tiết Đọc
giúp HS có cơ hội chia sẻ cảm nhận riêng của
mình về bài đọc
* Cách tiến hành:
GV nêu câu hỏi để khích lệ HS nêu cảm xúc,
suy nghĩ của mình sau khi đọc bài hoặc khích
lệ HS chỉ ra cái hay, cái đẹp của bài đọc.

– HS tự nhẩm thuộc  đọc trong
nhóm, trước lớp ba khổ thơ cuối và
toàn bài thơ (có thể thực hiện sau giờ
học).
– HS nghe GV đánh giá về hoạt động
luyện đọc lại.

HS có thể phát biểu các ý kiến khác
nhau.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................

Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Tiếng Việt
BÀI 7: THEO CHÂN BÁC

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
Tìm đọc được một bản tin hoặc bài viết về một hoạt động giao lưu giữa thiếu nhi các
nước hoặc về một hành động vì hoà bình; viết được Nhật kí đọc sách; thi “Bình luận viên
nhí”: đọc và bình luận về bản tin hoặc bài viết; ghi chép tóm tắt về một bản tin hoặc bài
viết được bạn chia sẻ.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tìm đọc được một bản tin hoặc bài viết về một hoạt
động giao lưu giữa thiếu nhi các nước hoặc về một hành động vì hoà bình; viết được Nhật
kí đọc sách.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bản tin hoặc bài viết và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong thi “Bình luận viên
nhí” và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Học sinh yêu mến con người, yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất
nước.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Danh sách gợi ý bản tin hoặc bài viết thuộc chủ điểm “Khúc ca hoà bình”, hướng dẫn
tìm kiếm bản tin hoặc bài viết trên internet.
2. Học sinh
Bản tin hoặc bài viết phù hợp với chủ điểm “Khúc ca hoà bình” đã đọc và Nhật kí đọc
sách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 2
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Khúc ca hoà bình”
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (5 phút)
* Mục tiêu: HS biết lựa chọn bài ca dao hoặc
bài thơ phù hợp với chủ điểm về hòa bình.
* Cách tiến hành:
GV cho HS chia sẻ bài ca dao hoặc bài thơ HS chia sẻ bài ca dao hoặc bài thơ
(tuyển tập ca dao hoặc tập thơ) mang đến lớp, (tuyển tập ca dao hoặc tập thơ) mang
đọc và nêu nhận xét các bài được lựa chọn có đến lớp, đọc và nêu nhận xét các bài
phù hợp với chủ điểm hay không.
được lựa chọn có phù hợp với chủ
điểm hay không.
2. Khám phá và luyện tập (tiếp theo)
Đọc mở rộng (25 phút)

1. Tìm đọc bản tin hoặc bài viết
* Mục tiêu: Hình thành thói quen đọc sách, kĩ
năng chọn lọc và chia sẻ thông tin đọc được.
* Cách tiến hành:
– GV cho HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp,
thư viện trường,...) một bản tin hoặc bài viết
phù hợp với chủ điểm “Khúc ca hoà bình”
trước buổi học khoảng một tuần.
+ Về một hoạt động giao lưu giữa thiếu nhi
các nước.
+ Về một hành động vì hoà bình.
+ ...
– GV yêu cầu HS chuẩn bị để chia sẻ trước
lớp.
Viết Nhật kí đọc sách
* Mục tiêu: Hình thành kĩ năng chọn lọc
thông tin đọc được, thói quen và kĩ năng ghi
chép Nhật kí đọc sách.
* Cách tiến hành:
– GV hướng dẫn HS viết vào Nhật kí đọc
sách những điều em ghi nhớ sau khi đọc bản
tin/ bài viết: tên bản tin/ bài viết, tên tác giả,
câu chủ đề, thông tin chính,...
– Hướng dẫn HS trang trí Nhật kí đọc sách.
Chia sẻ về bản tin, bài viết đã đọc (12 phút)
* Mục tiêu:
– Phát triển kĩ năng hợp tác nhóm, kĩ năng
chia sẻ thông tin; năng lực cảm thụ văn học
thông qua việc chia sẻ về chi tiết yêu thích và
giải thích lí do.
– Hợp tác với bạn để thực hiện hoạt động.
* Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS trao đổi bản tin hoặc bài viết
cho bạn trong nhóm.
– Cho HS chia sẻ Nhật kí đọc sách.

– Tổ chức cho HS bình chọn một số Nhật kí

– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp,
thư viện trường,...) một bản tin hoặc
bài viết phù hợp với chủ điểm “Khúc
ca hoà bình” theo hướng dẫn của GV.
HS có thể đọc sách, báo giấy hoặc tìm
kiếm trên internet bản tin hoặc bài viết
phù hợp dựa vào gợi ý về chủ đề.
+ Trại hè thiếu nhi; Cuộc thi dành cho
thiếu nhi;...
+ Chuyến thăm hữu nghị giữa các
nước; Thành lập các tổ chức vì hoà
bình;...
– HS chuẩn bị bản tin hoặc bài viết để
mang tới lớp chia sẻ.

– HS làm việc cá nhân theo gợi ý của
GV.
– HS trang trí Nhật kí đọc sách đơn
giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội
dung bản tin/ bài viết.

– HS trao đổi bản tin hoặc bài viết cho
bạn trong nhóm để cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của
mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa,
hoàn thiện Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ
về hình thức (cách trình bày, sắp xếp
thông tin,...) của bản tin hoặc bài viết
đã đọc,...

Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177

đọc sách sáng tạo và dán vào Góc sản phẩm
Thi “Bình luận viên nhí” (08 phút)
* Mục tiêu:
– Đọc và trao đổi được với bạn về thông tin
chính của bản tin hoặc bài viết.
– Chủ động, mạnh dạn, tự tin khi nói trong
nhóm, trước lớp.
– Nhận xét được nội dung nói của mình và
của bạn dựa trên các tiêu chí đã đưa ra.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS nêu yêu cầu của BT.
– Hướng dẫn tham gia cuộc thi “Bình luận
viên nhí”.

– GV cùng HS nhận xét.
Ghi chép tóm tắt về một truyện được nghe
chia sẻ (05 phút)
* Mục tiêu: Phát triển kĩ năng nghe – ghi, kĩ
năng tóm tắt thông tin bằng sơ đồ đơn giản.
* Cách tiến hành:
– GV hướng dẫn HS ghi chép một vài thông
tin chính về từ bản tin hoặc bài viết được bạn
chia sẻ mà em thích.

– GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
3. Vận dụng (5 phút)
GV hướng dẫn HS thực hiện vận dụng chọn 1
trong 2 yêu cầu:
(1) Đọc cho người thân nghe đoạn văn thể
hiện tình cảm, cảm xúc với một sự việc mà em
đã viết.
(2) Học thuộc lò ng bài ca dao, bài thơ em

– HS bình chọn một số sản phẩm đặc
sắc.

– HS xác định yêu cầu BT.
– Mỗi nhóm đại diện một HS tham gia
thi“Bình luận viên nhí”: Đọc và bình
luận 2 – 3 câu về bản tin hoặc bài viết.
– HS nhận xét và bình chọn dựa trên
các tiêu chí:
+ Bản tin hoặc bài viết đúng chủ đề.
+ Giọng đọc rõ ràng.
+ Có rút ra ý nghĩa hoặc bài học giáo
dục.
+ Kết hợp điệu bộ, cử chỉ, giọng nói.
+ ...
– HS nghe bạn và GV nhận xét.

– HS ghi chép một vài thông tin chính
về từ bản tin hoặc bài viết được bạn
chia sẻ mà em thích: tên bản tin/ bài
viết, tên tác giả, câu chủ đề, thông tin
chính,... (Việc ghi chép có thể thực
hiện song song hoặc sau khi nghe bạn
chia sẻ.)
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
giá hoạt động.
HS nghe, thực hiện.

yêu thích về hòa bình.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................

Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177

Toán
Bài 92. ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA
(3 tiết – SGK trang 82)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng liên quan đến:
+ Ý nghĩa của phép nhân, phép chia; mở rộng ý nghĩa của phép nhân, phép chia.
+ Thực hiện phép nhân, phép chia các số tự nhiên, phân số, số thập phân.
+ Các trường hợp nhân, chia nhẩm đã học.
+ Tính chất các phép tính và việc vận dụng trong thực hành tính.
+ Tìm thành phần chưa biết của phép tính.
– Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép nhân, phép chia.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Hình ảnh có trong bài .
HS: SGK, vở bài làm toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
1. Khởi động (10 phút)
* Mục tiêu:
- HS giải quyết tình huống có vần đề liên
quan nội dung bài học.
- Tạo cho HS tâm thế phấn khởi, sẵn sàng
vào tiết học.
* Tổ chức thực hiện:
GV có thể tổ chức cho HS chơi để ôn một
trong các nội dung sau:
– Viết phép tính nhân/chia
Gọi tên các
thành phần của phép tính.
– Các quy tắc tìm thành phần chưa biết trong
phép tính nhân/chia.
– Nhân nhẩm một số thập phân với 10; 100;
1 000; ... hay 0,1; 0,01; 0,001;...
Chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

– HS thực hiện theo yêu cầu.

000; ... hay 0,1; 0,01; 0,001; ...
Điểm giống nhau giữa nhân và chia nhẩm số
thập phân
Cách chuyển dấu phẩy.

2. Luyện tập – Thực hành (30 phút)
* Mục tiêu:
Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng liên quan
đến:
+ Ý nghĩa của phép nhân, phép chia; mở rộng
ý nghĩa của phép nhân, phép chia.
+ Thực hiện phép nhân, phép chia các số tự
nhiên, phân số, số thập phân.
+ Các trường hợp nhân, chia nhẩm đã học.
+ Tính chất các phép tính và việc vận dụng
trong thực hành tính.
* Tổ chức thực hiện:
Bài 1:
– GV cũng có thể vận dụng phương pháp
nhóm các mảnh ghép để tổ chức cho HS
luyện tập.

– HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài:
a) Viết tổng số hạng bằng nhau.
b) Dựa vào tổng các số hạng bằng nhau,
viết
phép nhân.
c) Số?
Dựa vào từ khoá: Cái gì được lấy mấy
lần? Từ phép nhân, viết hai phép chia
hết
Mối quan hệ giữa phép nhân và phép
chia
Gắn với các bài toán Chia thành các
phần bằng nhau và Chia theo nhóm.
d) Gọi tên các thành phần của ba phép
tính đã viết.
e) Nói cách tìm thành phần chưa biết
trong tính nhân/chia.
– Khi sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc – HS làm bài theo nhóm bốn (có thể
treo) hình vẽ lên cho HS quan sát, khuyến phân công mỗi HS/câu).
khích nhiều nhóm trình bày (kết hợp thao tác a) 2 kg + 2 kg + 2 kg + 2 kg + 2 kg + 2
trên hình để giải thích cách làm).
kg + 2 kg
= 14 kg
b) 2 kg × 7 = 14 kg
c) 2 kg cam được lấy 7 lần;
14 kg đựng đều vào 7 túi, mỗi túi được
2 kg
14 kg đựng vào các túi, mỗi túi 2 kg thì
được 7 túi.

Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177

Lưu ý:
Ở câu e, các em có thể thực hiện theo các e) 1,5 × ? = 10,5
Lấy tích chia cho
cách khác nhau:
thừa số kia
10,5 : 1,5 = 7
1,5 × 7 = 10,5
+ Áp dụng quy tắc tìm thành phần chưa biết ? : 7 = 10,5
Lấy thương nhân với số
(thừa số, số bị chia, số chia).
chia
10,5 × 7 = 73,5
73,5 : 7 = 10,5
+ Dùng quan hệ nhân – chia.
10,5 : ? = 7
Lấy số bị chia chia cho
thương
+ Dùng suy luận tương tự.
10,5 : 7 = 1,5
10,5 : 7 = 1,5
Với những HS còn hạn chế, GV có thể giúp
các em nhận biết cách làm qua một ví dụ đơn
giản, chẳng hạn:


Bài 2:

– HS xác định cái đã cho và câu hỏi của
bài toán, xác định các việc cần làm:
a) Chọn số thích hợp thay cho dấu .?.
b) Gọi tên các thành phần của phép chia
có dư.
– HS làm bài cá nhân.
a) Chia đều 78 quyển vở cho 35 bạn,
mỗi bạn được 2 quyển, còn dư 8 quyển.

– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải – HS giải thích cách làm. Ví dụ:
thích cách làm.
Chia đều
Phép tính chia.
Lưu ý: GV giúp HS tái hiện và ghi nhớ: Số Chia 78 quyển cho 35 bạn
78 : 35.
dư < Số chia.

Bài 3:
– HS thực hiện nhóm đôi.
– Khi sửa bài, GV có thể cho HS thi đua tiếp
sức: Nối (hoặc gắn) các thẻ có sơ đồ phù hợp
với sự liên quan giữa số lớn và số bé, khuyến
khích HS giải thích cách làm. Lưu ý: HS có
thể có những cách giải thích khác nhau, nếu

hợp lí thì công nhận.

Bài 4:

– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
A: Số lớn gấp đôi số bé
Số bé = 4 (phần) : 2 = 2 (phần)
M.

– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết
yêu cầu của bài: Thay dấu .?. bằng chữ
hoặc số thích hợp.

– Hỏi nhanh đáp gọn để ôn lại các tính chất
của phép nhân, vai trò của số 0 và số 1 trong
phép tính nhân/chia.

– HS (nhóm đôi) thực hiện.
– Khi sửa bài, GV tạo điều kiện cho nhiều a) a × b = b × a
HS nói.
(a × b) × c = a × (b × c)
Lưu ý: GV hệ thống các tính chất của phép (a + b) × c = a × c + b × c
nhân, vai trò số 0 và số 1 trong phép tính a × 1 = 1 × a = a
nhân/chia.
b) a × 0 = 0 × a = 0 a : 1 = a
a : a = 1 (a khác 0) 0 : b = 0 (b khác 0)
c) Không có phép chia cho số 0.
Bài 5:
– HS đọc yêu cầu và xác định các việc
cần làm: Tính nhẩm.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách – HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
làm.
bạn.
a) 127 × 100 = 12 700 0,83 × 10 = 8,3
Lưu ý: GV cũng có thể đọc lần lượt từng 5,64 × 1 000 = 5 640
phép tính cho HS viết kết quả vào bảng con. b) 36 000 : 100 = 360 4,2 : 10 = 0,42
GV hệ thống cách nhân (chia) nhẩm một số 788 : 1 000 = 0,788
với (cho) 10; 100; 1 000; …
– HS nói cách làm.
Ví dụ:
5,64 × 1 000
Chuyển dấu phẩy sang phải ba chữ
số

Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
5,64 × 1 000 = 5 640.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................

Đạo đức
BÀI 12: EM SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ
(3 tiết) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu
Trách nhiệm: Tự giác, chủ động trong việc sử dụng tiền hợp lí.
Chăm chỉ: Thực hiện việc sử dụng tiền hợp lí, nhắc nhở bạn bè sử dụng tiền hợp lí
2. Năng lực chung
Tự chủ và tự học: Tự nghiên cứu và tìm hiểu một số cách sử dụng tiền hợp lí.
Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong xử lí tình huống; ứng
xử khéo léo để sử dụng tiền hợp lí.
3. Năng lực môn học (đặc thù)
Năng lực điều chỉnh hành vi Thực hiện được việc sử dụng tiền hợp lí, Góp ý với bạn
bè để sử dụng tiền hợp lí.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học liệu
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4 (giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng.
– Các tình huống sử dụng tiền hợp lí.
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
– Các hình ảnh minh hoạ tình huống sử dụng tiền hợp lí. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động Khởi động (5 phút): Chia sẻ với bạn về việc ưu tiên mua đồ dùng mình
cần hay mình thích
– Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới, kết nối
vào bài học Em sử dụng tiền hợp lí.
– Nội dung: Chia sẻ với bạn về việc ưu tiên mua đồ dùng mình cần hay mình thích.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ tích cực của HS.
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Đàm thoại.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức cho HS chia sẻ với bạn về 1. HS lắng nghe yêu cầu của GV.
việc ưu tiên mua đồ dùng mình cần hay
mình thích và giải thích lí do vì sao. 
2. GV có thể nêu gợi ý để HS suy nghĩ và 2. HS suy nghĩ và trả lời. 
trả lời:
– Kể chi tiết về món đồ em đã mua.
– Phân biệt đồ dùng mình cần và mình
thích.
3. HS nhận xét lẫn nhau và lắng nghe GV
– Vì sao em ưu tiên mua đồ dùng đó?
nhận xét, tổng kết hoạt động.
3. GV tổ chức cho HS nhận xét lẫn nhau,

Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177

GV nhận xét và tổng kết lại hoạt động để
kết nối vào bài học.
Gợi ý: Để sử dụng tiền hợp lí, em cần ưu
tiên mua đồ dùng mình cần hơn đồ mình
thích.
B. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
KTTTM 1. Quan sát tranh và nêu biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí
– Mục tiêu: Trách nhiệm: Tự giác, chủ động trong việc sử dụng tiền hợp lí. Chăm chỉ:
Th...
 
Gửi ý kiến