Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 30

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 22h:13' 16-05-2026
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 30
TỪ NGÀY 06/04 đến 10/04/2026
THỨ

BUỔI

Sáng

2
14/04

Chiều

3
15/04

Sáng

TIẾT

MÔN

TIẾT
THỨ

1

HĐTN

88

SHDC : GV Tổng phụ trách

2

Toán

146

Luyện tập

3

Tiếng Việt

204

Đọc: Nhà rông

4

Tiếng Việt

205

Đọc: Nhà rông +Nói và nghe: Quê
hương em.

5

Toán TC

Luyện tập

6

Tiếng Việt
TC

Luyện tập

7

TNXH

59

Xác định các phương trong không gian
(Tiết 2)

1

Tiếng Anh

147

Bài 69. Luyện tập chung

2

Tiếng Anh

206

Viết: Nghe – viết: Nhà rông

Trình chiếu Power
Point, soi bài viết

3

Toán

 

GVBM dạy

 

 

 

4

Tiếng Việt

 

GVBM dạy

 

 

 

NỘI DUNG BÀI DẠY

ĐỒ DÙNG DẠY
HỌC

ƯDCNTT

Trình chiếu Power
Point Soi chữa bài
1,3
Trình chiếu Power
Point
Trình chiếu Power
Point
Trình chiếu Power
Point .Soi chữa bài
Trình chiếu Power
Point, soi bài tập
Trình chiếu Power
Point, tranh
ảnh ,video
Trình chiếu Power
Point Soi chữa bài 4

Ghi chú

 
Tranh ảnh minh
họa

 

Tranh ảnh minh
họa

 
 
 
 

Phiếu bài tập

 
 

2

5

Chiều
6
7

5
17/04

TNXH

Bài 27: Trái Đất và các đới khí hậu
(Tiết 1)

Trình chiếu tranh
ảnh, video

2

Toán

4

Sáng

Trình chiếu Power
Point .

1

3

Chiều

Đọc thư viện : Đọc : Tìm hiểu lịch sử
và ý nghĩa ngày 30/4

GDTC
Mĩ thuật

Sáng
4
16/04

Đọc thư
viện

Tiếng Việt
Tiếng Việt

60

 

GVBM dạy

 

GVBM dạy
143

Luyện tập

Trình chiếu Power
Point, soi bài 3

207

Đọc: Sự tích ông Đùng, bà Đùng.

Trình chiếu Power
Point

208

Đọc: Sự tích ông Đùng, bà Đùng
+Viết: Ôn chữ hoa Y.

Trình chiếu Power
Point, soi bài viết

HĐGDTCĐ: Môi trường kêu cứu

Trình chiếu tranh
ảnh

5

HĐTN

89

6

Đạo đức

 

7

Công nghệ

30

Làm đồ chơi (Tiết 1)

1

Toán

149

Luyện tập

2

Tiếng Việt

209

Luyện tập: Dấu ngoặc kép, dấu gach
ngang

3

GDTC
Tin học

4

Quả địa cầu,
Video ,Tranh ảnh
minh họa

 

Vở viết mẫu
Tranh minh hoạ,
Video minh họa

GVBM dạy

GVBM dạy

 

 
Trình chiếu Power
Point.
Trình chiếu Power
Point Soi chữa bài 2

Giấy , kéo ,keo

Trình chiếu Power
Point Soi chữa bài 2

 

 

GVBM dạy
 

 

 
 

 

 

3

Chiều

Sáng
6
18/04

Chiều

5

Âm nhạc

6

Toán TC

7

HĐTN

1

Tiếng Anh

2

Tiếng Anh

 

3

Toán

 

GVBM dạy

 
Trình chiếu Power
Point, soi chữa bài
Trình chiếu tranh
ảnh

 

Tranh ảnh minh
họa

 

GVBM dạy

 

 

 

150

Bài 70. Nhân số có năm chữ số với số
có một chữ số

Trình chiếu Power
Point Soi chữa bài 3

 

Luyện tập: Viết đoạn văn nêu lí do em
thích một nhân vật nhân vật trong câu
chuyện đã đọc, đã nghe.

Trình chiếu Power
Point, soi bài viết

 

Luyện tập
90

SHL: Bảng thông tin môi trường

 
 

GVBM dạy

4

Tiếng Việt

210

5

 

 

 

 

 

 

6

 

 

 

 

 

 

7

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 30: (Từ 06/04 đến 10/04/2026)

4

Thời gian
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng

Tiết
Thứ 2
học
1
HĐTN
2
Toán
3
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
5
Toán TC
6
Tiếng Việt TC
7
TNXH
7
7

Lên lớp
1
2
3
CÁC
MÔN
4
HỌC
5

HĐGD 6
7
BẮT
8
BUỘC
9
10
MÔN
TC

Ngày/tháng
06/4

13
14
15

Ngày/tháng
07/4

Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng
08/4
09/4
10/4

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
Đọc thư viện
TNXH
GDTC
7

Mĩ thuật
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
Đạo đức
Công nghệ
7

Toán
Tiếng Việt
GDTC
Tin học
Âm nhạc
Toán TC
HĐTN
7

Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt

Nội dung
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Anh
Đạo đức
Tự nhiên và xã hội
GDTC
Nghệ thuật
Hoạt động trải nghiệm
Công nghệ
Tin học
TỔNG
Tiếng Việt tăng cường
Đọc thư viện
Toán tăng cường
TỔNG

Số lượng tiết học
8
5
4
1
2
2
2
3
1
1
28
0
1
2
4

Điều chỉnh kế hoạch Tuần

SHCM
4

Tổng số tiết/ tuần: 32 Tiết
Ghi chú

5

5

Tiết 1:

Thứ Hai ngày 06 tháng 4 năm 2026
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(GV Tổng phụ trách)
__________________________________________

Tiết 2:
Toán
Bài 68: LUYỆN TẬP ( Tiết 146)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giải được một số bài toán liên quan đến các tình huống thực tế về tiết kiệm và
chi tiêu.
2. Năng lực .
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.HĐ mở đầu ( 3 – 5' )
a.Khởi động:
- GV cho HS hát 1 bài để khởi động bài học.
- HS tham gia
Trả lời câu hỏi sau: Lan có 50 000đ, Lan mua 3 H viết bảng kết quả
cái bút mà mỗi bút giá là 8500. Hỏi lan còn lại Đáp án: 24 500đ
bao nhiêu tiền?
- HS đọc bài.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
b. Kết nối:- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành:

6

Bài 1:
Tìm giá tiền của từng loại : bắp ngô, cà rốt và
dưa chuột.

- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV cho HS làm bài vào vở thực hành theo
nhóm đôi
( GV gợi ý các câu hỏi để HS làm )

-HS làm vào vở thực hành
Củ/quả
Giá

Bắp Cà rốt
ngô
5000
3000

+ Giá 1 bắp ngô là bao nhiêu tiền?
- GV soi bài gọi một nhóm chia sẻ
+ Muốn tìm giá tiền cà rốt ta làm thế nào ?

Dưa
chuột
2000

- HS chia sẻ bài.
- Lấy số tiền của bắp ngô và cà
rốt – số tiền bắp ngô.
- Lấy số tiền của bắp ngô,dưa
+ Muốn tìm giá tiền quả dưa chuột ta làm thế
chuột, cà rốt trừ đi số tiền bắp
nào?
ngô và cà rốt.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt cách làm.
Bài 2: Số?
Gia đình bạn Lan rất thích ăn ngô luộc nên
mẹ bạn ấy hay mua ngô. Chúng ta hãy cùng đi
chợ với mẹ của Lan trong mùa ngô này nhé.

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Bài toán cho biết gì?( Đầu vụ 1 bắp ngô giá
5000 đồng. Giữa vụ 2 bắp ngô có giá 5000 đồng)
+ Bài toán hỏi gì?
a)Tìm giá tiền 1 bắp ngô giữa vụ .

- HS quan sát.
- HS nêu yêu cầu bài
-HS trả lời

7

b) Tìm giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ hơn 1 bắp ngô ở - HS làm bài vào vở nháp:
giữa vụ là bao nhiêu tiền)
Bài giải:
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm bài vào nháp a)Giữa vụ giá tiền 1 bắp ngô là:
nhóm.
5000 : 2 = 2500 ( đồng)
b) Giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ
hơn giá tiền 1 bắp ngô cuối vụ
là : 5000 – 2500 = 2500 ( đồng)
Đáp số : a) 2500 đồng
b) 2500 đồng
-HS khác nhận xét
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Muốn tìm giá một bắp ngô em làm như thế nào?
Bài 3:

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi
+ Bài toán cho biết gì? ( Nước là 20000 đồng;
Đường kính là 14 000 đồng; Chanh là 10 000
đồng ; Mai và Nam bán nước chanh được 80000
đồng)
+ Bài toán hỏi gì?(a) Nam và Mai cần bao nhiêu
tiền để mua số nguyên liệu trên.
b) Hai bạn còn lại bao nhiêu tiền?)
- GV cho HS làm bài tập vào vở.

- H nêu

-HS đọc đề bài

-HS làm bài vào vở
Bài giải:
a)Số tiền Nam và Mai đã mua
nguyên vật liệu là :
20000+14000 +10000 = 44 000
( đồng )
b) Hai bạn còn lại số tiền là :
80000 – 44 000= 36 000 ( đồng)
Đáp số: a) 44 000 đồng

8

b) 36 000 đồng
- HS chia sẻ cách làm, HS nhận
xét lẫn nhau.
- Gv soi bài
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Số?

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV cho HS làm bài tập vào bảng.
- Gọi H chia sẻ cách làm.

-HS đọc đề bài
- HS làm bài vào bảng
- HS đọc bài làm
+ 5 tờ 10 000 đồng đổi được 1
tờ 50000 đồng.
+ 1 tờ 50 000 đồng đổi được 1
tờ 10 000 đồng và 2 tờ 20000
đồng.
+ 1 tờ 100 000 đồng đổi được 2
tờ 50 000 đồng.
- HS khác nhận xét

- GV nhận xét, tuyên dương.
=>Chốt đây chính là bài toán giúp các bạn đổi - HS số tờ tiền vào bảng.
tiền đúng
3. Vận dụng.
- Cô có một tờ 50000 thì sẽ có thể đổi được
những tờ tiền nào
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
__________________________________________
Tiết 3 + 4:
Tiếng Việt
ĐỌC : NHÀ RÔNG
NÓI VÀ NGHE: QUÊ HƯƠNG EM

9

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ
ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nhà rông. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ
gợi tả,gợi cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được vẻ đẹp độc đáo của Nhà rông ở Tây Nguyên. Hiểu biết về tình
cảm của người dân Tây Nguyên với mái nhà rông thân thương.
- Chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm nghĩ, cảm xúc có liên quan đến văn
bản đọc. Giới thiệu về quê hương của mình với thái độ tự tin, biết kết hợp cử
chỉ, điệu bộ thích hợp.
- Hiểu biết về quê hương, có tình cảm gắn bó, yêu quê hương.
- Nói được những điều về quê hương em.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, văn học.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
-Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Video cảnh đẹp
- Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu.(3 – 5')
a. Khởi động
- HS trả lời
2-3 HS đọc nối tiếp bài thơ Tiếng nước mình và
trả lời câu hỏi: Em thích nhất chi tiết nào trong
bài thơ? Vì sao?
- HS trả lời
- GV tổ chức cho HS xem một đoạn phim về
phong cảnh một buôn làng Tây Nguyên. GV hỏi
- HS lắng nghe.
trong đoạn phim vừa xem có cảnh gì?

10

b. Kết nối: - GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá. (30-32')
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
a. G đọc mẫu toàn bài
- Theo em, bài đọc có mấy đoạn? Cách chia đoạn
như thế nào?
- G nhận xét, chốt ý đúng
- G trình chiếu cách chia đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cuộc sống no ấm.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến êm ấm.
+ Đoạn 3: Còn lại.
b. Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- G chia lớp thành các nhóm 3.
- G lưu ý H: (GV trình chiếu)
Khi đọc cần chú ý:
+ Đọc đúng các tiếng có âm đầu n/l, r/d/gi, tr/ch.
+ Ngắt, nghỉ đúng ở các dấu câu và câu dài.
+ Đọc đúng lời của nhân vật.
+ Đọc hiểu nghĩa các từ trong phần từ ngữ.
* Đoạn 1:
- Sau khi đọc đoạn 1, em thấy có từ nào khó đọc?
- G viết bảng
- Đọc đúng: Câu 1: buôn làng
Câu 3: no ấm
- Giải nghĩa: Tây Nguyên, tuồn tuột
- Nêu cách đọc đoạn 1: Đọc to, rõ ràng, đúng các
từ khó như cô đã hướng dẫn, ngắt nghỉ đúng dấu
câu. Nhấn giọng các từ: tuồn tuột...
- G đọc mẫu.
- G nhận xét, sửa cho H
*Đoạn 2
- Sau khi đọc đoạn 2, em thấy có từ nào khó đọc?
- G viết bảng
- Đọc đúng: Câu 2: bếp lửa

* H mở SGK/95
- H nhẩm thầm
- Nhiều H nêu. Cả lớp nhận xét.

- HS quan sát

- Các nhóm luyện đọc thầm (3')
- Các nhóm báo cáo
- Nêu những khó khăn khi đọc.
- H nhóm khác đọc giúp nhóm
bạn.
- H đọc
- H nêu ý hiểu

- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.

- Nêu từ khó, câu khó đọc.

11

Câu 3: kỉ niệm

- H nhóm khác đọc giúp nhóm
bạn.
-Luyện đọc câu dài: Đêm đêm,/ bên bếp lửa bập - H đọc
bùng,/ các cụ già kể lại cho con cháu nghe biết
bao kỉ niệm vui buồn/ ngôi nhà rông đã từng
chứng kiến.//Vì vậy, nhà rông đối với tuổi trẻ Tây
Nguyên/ thân thương như cái tổ chim êm ấm.//
- Giải nghĩa: nông cụ
- H nêu ý hiểu
- Khi đọc đoạn 2 em cần chú ý gì?
- Cần đọc to rõ ràng, đúng các
từ khó như cô đã hướng dẫn,
ngắt nghỉ đúng dấu câu, nhấn
giọng các từ: đượm khói,…
- H đọc mẫu.
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
- G nhận xét, sửa cho H
*Đoạn 3:
- Sau khi đọc đoạn 3, em thấy có từ nào khó đọc? - Nêu từ khó, câu khó đọc.
- G viết bảng
- Đọc đúng: Câu 1: nào
- H nhóm khác đọc giúp nhóm
bạn.
- H đọc
-Hướng dẫn đọc đoạn 3: Đọc to, rõ ràng, đúng các
tiếng khó, ngắt nghỉ đúng như cô đã hướng dẫn.
Nhấn giọng các từ: yêu thích. G đọc
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
- G nhận xét, sửa cho H
*Đọc nối tiếp đoạn.
- 3 bạn đọc nối tiếp trong nhóm
- Đại diện 3 bạn 3 nhóm đọc nối
tiếp.
*Hướng dẫn đọc cả bài :Toàn bài đọc to, rõ ràng,
đúng các từ khó cô đã hướng dẫn, bước đầu biết
thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong
câu chuyện qua giọng đọc, ngắt nghỉ đúng các
1 - 2 H đọc
dấu câu.
TIẾT 2
* Khởi động(1-2')

12

- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
2.2 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài(8 -10')
- Yêu cầu H đọc thầm toàn bài và các câu hỏi.

- H đọc thầm bài
- 1 H đọc to câu hỏi 1
+ Đặc điểm nổi bật về hình dạng của nhà rông ở + Đặc điểm nổi bật về hình
Tây Nguyên là gì? Câu văn nào trong bài giúp em dạng của nhà rông ở Tây
Nguyên là mái nhà dựng đứng,
nhận ra điều đó?
vươn cao lên trời như một lưỡi
rìu lật ngược. Câu văn cho biết
điều đó là: “ Đến Tây Nguyên,
từ xa nhìn vào… như một lưỡi
rìu lật ngược”
+ Kiến trúc bên trong của nhà rông có gì đặc biệt? + Kiến trúc bên trong của nhà
rông khá đặc biệt: nhà trống
rỗng, chẳng vướng víu một cây
cột nào, có nhiều bếp lửa luôn
luôn đượm khói.có nơi dành để
chiêng trống, nông cụ...
- Cho HS xem hình ảnh nhà rông
+ Nhà rông là nơi thờ cúng
+ Đóng vai một người dân Tây Nguyên, giới thiệu
chung, hội họp chung, tiếp
những hoạt động chung diễn ra ở nhà rông.
khách chung của tất cả dân làng.
Đêm đêm bên bếp lửa bập bùng,
các cụ già kể lại cho con cháu
nghe biết bao kỉ niệm vui buồn
ngôi nhà rông từng chứng kiến.
Vì vậy, nhà rông đối với tuổi trẻ
Tây Nguyên thân thương như
cái tổ chim êm ấm.
+ Vì sao người dân Tây Nguyên yêu thích nhà + Người dân Tây Nguyên yêu
thích nhà rông vì nó là ngôi nhà
rông?
chung có sự góp sức xây dựng
của tất cả mọi người. Nhà rông
còn là nơi hội họp, tiếp khách,
vui chơi chung, nơi các cụ già
kể lại cho con cháu nghe những
kỉ niệm vui buồn...
+ Đoạn 1: Hình dạng bên ngoài

13

+ Sắp xếp các ý dưới đây theo trình tự các đoạn
trong bài.
Tình cảm của người dân Tây Nguyên đối với nhà
rông.
Hình dạng bên ngoài của nhà rông.
Kiến trúc bên trong của nhà rông và những sinh
hoạt cộng đồng ở nhà rông.

của nhà rông.
+ Đoạn 2: Kiến trúc bên trong
của nhà rông và những sinh hoạt
cộng đồng ở nhà rông.
+ Đoạn 3: Tình cảm của người
dân Tây Nguyên đối với nhà
rông.
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
-1-2 HS nhắc lại

- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Nhà rông là một kiến trúc đặc sắc của
đồng bào Tây Nguyên.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại. (3 – 5')
*Hướng dẫn đọc cả bài :Toàn bài đọc to, rõ ràng,
đúng các từ khó cô đã hướng dẫn, biết thể hiện
ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả , nhấn giọng ở
- H đọc đoạn em thích
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, biết ngắt
- 1 H đọc cả bài
nghỉ hơi đúng sau các dấu câu.
- GV đọc toàn bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.4. Nói và nghe: (13-15'): Quê hương em
- 1 HS nêu: Đóng vai hướng dẫn
*Hoạt động 1: Đóng vai hướng dẫn viên du viên du lịch, giới thiệu về quê
lịch, giới thiệu về quê hương em.
hương em.
- GV gọi HS đọc yêu cầu nội dung.
- HS thảo luận nhóm
- 1 HS làm hướng dẫn viên giới
thiệu. Các bạn khác có thể hỏi
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4:
để bạn giới thiệu rõ những điều
+Lần lượt từng HS sắm vai hướng dẫn viên du em muốn biết về vùng đất đó.
lịch, giới thiệu về quê hương em. Dựa vào gợi ý - Cả lớp sắm vai du khách lắng
trong nhóm.
nghe có thể hỏi để tìm hiểu
+ Cử đại diện giới thiệu trước lớp.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- 1 HS đọc yêu cầu: Hãy nói 1-2
câu mời bạn bè( hoặc du khách)

14

* Hoạt động 2:Hãy nói 1-2 câu mời bạn bè
( hoặc du khách) đến thăm quê hương em.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.

đến thăm quê hương em.
- H thảo luận

- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc - HS trình bày trước lớp, HS
thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó
các hoạt động trong SGK.
đổi vai HS khác trình bày.
- Mời các nhóm trình bày.

*GV chốt: Thể hiện thái độ tự tin, lịch sự , nhìn
vào người nghe khi nói. Biết kết hợp cử chỉ, điệu
- HS tham gia để vận dụng kiến
bộ thích hợp.
thức đã học vào thực tiễn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS quan sát video.
3. Hoạt động Vận dụng.(2-3')
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và + Trả lời các câu hỏi.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video một số cảnh đẹp .
+ GV nêu câu hỏi trong video có cảnh nào? Ở
đâu?
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................
___________________________________________
Tiết 5:
Toán (Tăng cường)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:Giúp học sinh:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+Nhận biết được các đồng tiền Việt Nam từ một nghìn đồng đến một trăm nghìn
đồng.
+ Giải được một số bài toán liên quan đến các tình huống thực tế về tiết kiệm và
chi tiêu.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán
vận dụng thực tế.

15

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt
động học tập.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3-5')
a. Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
b. Kết nối: GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
2. HĐ Luyện tập, thực hành.(25-27')
* Bài 1: Chú lợn nào đựng nhiều tiền
nhất? (VBT /86)
- Cho HS quan sát
- Học sinh nói cho nha trongg
- GV HD :
nhóm đôi:
Tính tổng số tiền trong mỗi chú lợn rồi tìm Chú lợn hồng đựng 50 000 đồng.
ra chú lớn đựng nhiều tiền nhất.
(Vì 10 000 + 20 000 + 20 000 =
50 000)
- Chú lợn xanh đựng 100 000
đồng
- Chú lợn tím đựng 50 000 đồng.
Vậy chú lợn xanh đựng nhiều tiền
nhất.
-Đại diện tra lời
- HS nối tiếp trả lời
- Học sinh nhận xét
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học
sinh thực hiện tốt.
 Gv chốt cách nhận biết các loại tờ tiền
việt Nam, Giáo dục tiết kiệm chi tiêu.
* Bài 2: (VBT/86)

16

Mẹ đi chợ mua chanh hết 3 000 đồng và
mua hành hết 2 000 đồng. Mẹ đưa cho cô
bán hàng 10 000 đồng. Chọn những cách
cô bán hàng có thể trả lại tiền thừa cho
mẹ.

- H ghi đáp án đúng ra bảng con
- Cho HS nêu các bước giải

- Cho học sinh nhận xét
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh –
đúng và chốt đáp án.
 Gv chốt cách nhận biết trao đổi tính
tiền khi mua hàng
* Bài 3: (VBT/86)
Khi mua mỗi món hàng dưới đây, ta cần
trả một tờ tiền có trong hình bên. Em hãy
tìm giá tiền của mỗi món hàng, biết:
- Giá tiền của bóng đèn thấp nhất;
- Giá tiền của quyển sách cao nhất;

- HS lắng nghe cách thực hiện
- HS thực hiện làm bài cá nhân
Số tiền mẹ đã tiêu là 3 000 + 2
000 = 5 000 đồng
Số tiền cô bán hàng trả lại mẹ là
10 000 – 5 000 = 5 000 đồng
- Quan sát tranh ta có
+ A: 5 000 đồng.
+ B: 1 000 đồng + 2 000 đồng + 2
000 đồng = 5 000 đồng.
+ C: 2 000 đồng + 2 000 đồng + 2
000 đồng = 6 000 đồng.
Vậy cô bán hàng có thể dùng
cách A hoặc B trả lại tiền thừa
cho mẹ.
-H nêu cách làm
Bước 1: Tìm số tiền mẹ đã tiêu
(tổng giá tiền mua chanh và
hành).
Bước 2: Tìm số tiền cô bán hàng
trả lại mẹ ta lấy 10 000 đồng trừ
đi số tiền mẹ đã tiêu.
Bước 3: Tìm trong tranh những
cách cô bán hàng có thể trả lại
tiền thừa cho mẹ.
HS nhận xét

- HS lắng nghe, quan sát

- 2 HS lên bảng làm bài
Ta có 10 000 < 20 000 < 50 000
< 100 000
- Giá tiền của bóng đèn thấp nhất
vậy bóng đèn có giá tiền là 10

17

- Giá tiền của rô-bốt cao hơn giá tiền của
cái lược.

000 đồng.
- Giá tiền của quyển sách cao
nhất vậy quyển sách có giá tiền là
100 000 đồng.
- Giá tiền của rô-bốt cao hơn giá
tiền của cái lược vậy rô-bốt có
giá tiền là 50 000 đồng.
- Giá tiền của cái lược là 20 000
- GV cho học sinh lên thực hiện So sánh đồng.
giá tiền của các đồ vật rồi trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
 Gv chốt cách nhận biết và so sánh giá
tiền cao hay thấp của các sản phẩm, tính
và lựa chọn sản phẩm hợp với số tiền của
- HS nghe
mình khi mua hàng
3. HĐ Vận dụng (2-3')
- Giúp mẹ đi chợ:
Mẹđưa tờ 50 000 đồng nhờ em đi mua
hàng: Chai mắm 25 000 đồng, bột canh
2000 đồng , bim bim 3000 đồng. Cô bán
hàng sẽ trả lại bao nhiêu tiền, có thể chọn
những tờ tiền loại nào để trả và trả bao
nhiêu tờ
- GV cho học sinh quan sát, tìm ra bạn làm - HS thực hiện
đúng và nhanh
- GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra - HS trả lời, nhận xét
câu trả lời nhanh – đúng.
Tiền trả 20 000đ:
1 tờ 20 000 hoặc 2 tờ 10 000
Hoặc 4 tờ 5000
- GV nhận xét giờ học.
Hoặc 10 tờ 2000
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị Hoặc 20 từ 1000 đồng …
bài sau 68 tiết 2
- HS nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
________________________________________

18

Tiết 6:

Tiếng Việt (Tăng cường)
LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Cho H đọc lại bài tập đọc: “ Nhà Rông?”
- Củng cố cho H về phân biệt: s/x; dấu hỏi dấu ngã; đặt câu để phân biệt các
tiếng sơ/ xơ
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc đúng, viết bài đúng, kịp thời và hoàn
thành các nội dung bài yêu cầu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
học tập.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, văn học.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3 – 5')
a. Khởi động
G tổ chức cho H hát bài: Quê hương tươi đẹp H thực hiện
b. Kết nối: G dẫn dắt vào bài mới
H lắng nghe
2. Hoạt động Luyện tập: (28 - 30' )
a. Luyện đọc bài tập đọc bài: Nhà Rông.
Yêu cầu H đọc nhóm đôi trong (3')
H đọc nhóm đôi
G gọi H đọc đoạn mình yêu thích.
H đọc đoạn mình yêu thích.
G gọi đọc nối tiếp các đoạn trong bài
H đọc nối tiếp
G gọi H đọc cả bài .
H đọc cả bài
Các nhóm nhận xét.
G nhận xét tuyên dương H
b. Làm bài tập chính tả:
Bài 1/47:G chiếu bài
H đọc thầm yêu cầu
Bài yêu cầu gì?
H nêu yêu cầu
H làm vở
G soi bài H trình bày
H trình bày
G gọi H nhận xét
H nhận xét bài của bạn.

19

G nhận xét, tuyên dương học sinh
Bài 2/ 47: G chiếu bài
Bài yêu cầu gì?
Bài yêu cầu chúng ta điền mấy chỗ trống
G hướng dẫn H thảo luận theo nhóm đôi.

Mời đại diện nhóm trình bày.
Mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
G nhận xét, chốt đáp án: sinh, sáng, xẹt
Bài 1/47:G chiếu bài
Bài yêu cầu gì?

H đọc thầm yêu cầu
H nêu yêu cầu
H làm vệc nhóm
Từng cá nhân điền từ chứa s/ x
vào chỗ chấm ra vở
Chia sẻ với các bạn trong nhóm.
Cả nhóm thống nhất
Đại diện nhóm trình bày
Cả lớp nhận xét, bổ sung
H đọc lại các từ ngữ

H đọc thầm yêu cầu
H nêu yêu cầu
H làm vở
H trình bày
H nhận xét bài của bạn.
H là trăng

GV soi bài H trình bày
GV gọi H nhận xét
GV hãy nêu câu lời giải của câu đố
GV nhận xét, tuyên dương học sinh
GV Muốn điền đúng dấu hỏi và dâu ngã em
cần chú ý gì?
= > chốt
3. Hoạt động Vận dụng: (2-3')
Bài học hôm nay em được củng cố kiến thức
gì?
G h
 
Gửi ý kiến