tieng viet 3 : Tuần 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 07h:48' 29-06-2024
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 07h:48' 29-06-2024
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 8
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG MỞ RỘNG
Bài 15: THƯ VIỆN (T1+2)
Thời gian thực hiện ngày 23 / 10 / 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thư viện.
- Bước đầu thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện,
biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, cảm xúc của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn truyền tải qua câu chuyện: Thư viện với những
chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt vời đối với các bạn học sinh.
- Kể được câu chuyện Mặt trời mọc đằng … tây!
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải
nghiệm mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Đọc đoạn 1 và trả lời câu 1: Câu chuyện kể về + Trả lời: Kể về cuộc họp của
cuộc họp của những ai?
các chữ viết.
+ Đọc đoạn 2 và trả lời câu 2: Cuộc họp đó bàn + Trả lời: Cuộc họp bàn về việc
về chuyện gì?
tìm cách giúp đỡ bạn Hoàng vì
- GV Nhận xét, tuyên dương.
bạn Hoàng không biết cách
1
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Giọng kể chuyện, thay đổi ngữ
điệu ở chỗ lời nói trực tiếp của các nhân vật.
- GV HD đọc: đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai,
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài.
+Đọc diễn cảm lời của thầy hiệu trưởng.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ngay tại đó nữa .
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến thật nhiều sách vào.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Thoải mái, lớp học, sôi nổi,
một nửa, quang cảnh, …
- Luyện đọc câu dài: Nếu ở nhà có sách gì/ các
em muốn bạn khác cùng đọc,/ hãy mang đến đây.;
Quang cảnh thư viện lúc này hệt như một toa tàu
điện đông đúc/ với những hành khách đứng ngồi
để đọc/ quang cảnh trông thật ngộ//.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Đến trường sau kì nghỉ, các bạn học sinh
đã phát hiện ra điều gì tuyệt vời?
chấm câu.
- HS lắng nghe.
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Các bạn đã phát hiện ra một
căn phòng mới đã biến thành
thư viện.
+ Thầy hiệu trưởng dặn các bạn
+ Câu 2: Thầy hiệu trưởng đã dặn các bạn học học sinh thoải mái vào thư viện,
sinh đã làm được những điều gì?
mượn sách về đọc và trả lại,
mang sách của mình đến thư
viện, có thể đọc bất kì quyển
nào.
+ Câu 3: Vì sao bạn nhỏ thấy quang cảnh thư viện + Vì có người đứng, người ngồi
trông giống như một toa tàu đông đúc?
để đọc sách, giống như những
hành khách đứng ngồi trên tàu
+ Câu 4: Các bạn Hs cảm thấy như thế nào khi có điện.
thư viện mới?
+ Các bạn hò reo vui sướng vì
2
+ Câu 5: nói về thư viện mà em ước mơ?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài văn cho biết Thư viện với những
chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt
vời đối với các bạn học sinh.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Mặt trời mọc đằng … tây
3.1. Hoạt động 3: Nghe kể chuyện.
- GV cho HS quan sát tranh và đọc câu hỏi dưới
tranh.
- GV giới thiêu tranh kể câu chuyện 1- 2 lần.
+ lần 1 kể toàn bộ câu chuyện.
+ Lần 2 kể dùng lại đoạn tương ứng với câu hỏi
trong tranh , có thể dừng lại để hỏi công việc tiếp
theo là gì? Khích lệ các e nhớ chi tiết.
- Gv giải thích một số từ khó.
- GV chia nhóm và trả lời câu hỏi dưới mỗi tranh.
Tranh 1. Thầy giáo yêu cầu học sinh điều gì?
Tranh 2. Cậu học trò này đã đọc câu thơ như thế
nào?
Tranh 3. Thầy giáo yêu cầu Pu-skin điều gì?
Tranh 4. Đọc tiếp 3 câu thơ của Pu-skin:
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Kể lại câu chuyện.
- GV gọi HS kể nối tiếp câu chuyện.
phát hiện ra một điều tuyệt vời;
các bạn sôi nổi chọn sách, bạn
nào đến trường cũng háo hức
ghé vào thư viện; ai cũng vui
lắm.
+ Học sinh trả lời theo suy nghĩ.
+ Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
-2-3 HS nhắc lại
- 1 HS đọc to chủ đề: Mặt trời
mọc đằng .. tây.
-Hs sinh lắng nghe và trả lời câu
hỏi theo gọi ý cầu giáo viên
- Thầy giáo yêu cầu học sinh
làm thơ về mặt trời.
-Cậu học trò đó đã đọc câu thơ:
“Mặt trời mới mọc ở đằng tây”
- Thầy giáo yêu cầu Pu-skin đọc
tiếp các câu thơ nhưng không
được thay đổi câu mở đầu.
Thiên hạ ngạc nhiên chuyện lạ
này. Ngơ ngác nhìn nhau và tự
hỏi/ Thức dậy hay là ngủ nữa
đây?
- hs kể nối tiếp câu chuyện.
- GV gọi HS kể toàn bộ câu chuyện.
- HS trình bày trước lớp, HS
3
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe và bổ sung
khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó
đổi vai HS khác trình bày.
- Là một nhà thơ giỏi từ khi còn
rất nhỏ.
-Em thấy Pu - skin là người như nào?
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số thư viện - HS quan sát video.
trên thế giới
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đang làm + Trả lời các câu hỏi.
gi?
+ Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào?
- Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
báo, truyện để mở mang thêm kiến thức,...
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
Nghe – Viết: THƯ VIỆN (T3)
Thời gian thực hiện ngày 24 / 10 / 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện “ Thư viện” trong khoảng 15
phút.
- Viết đúng chính tả ch/tr hoặc ân/ âng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành
các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu
hỏi trong bài.
4
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần ân. + Trả lời: Cái cân
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần âng. + Trả lời: vầng trăng
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- GV đọc một lượt đoạn văn cần viết
- HS lắng nghe.
- Mời 1- 3 HS đọc lại đoạn viết.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
- HS đọc đoạn viết.
+ Viết hoa tát cả các chữ cái đầu câu.
- HS lắng nghe.
+ Chữ dễ sai chính tả: Quyển sách, thoải mái, trả
lại..
- GV đọc từng câu cho HS viết.
- HS viết bài.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- HS nghe, dò bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Ghép các từ phù hợp với “
trân” hoặc “ chân” trong các hình (làm việc
nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng quan sát - các nhóm sinh hoạt và làm
hình trên bảng chọn ghép các tiếng trên cây với việc theo yêu cầu.
chân hoặc trân để có từ phù hợp.
- Kết quả:
+ Chân: chân thành, chân lí,
5
chân tình, chân dung.
+ Trân: Trân trọng.
- Các nhóm nhận xét.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập (chọn a hoặc b)
a. Chọn tr hoặc ch thay cho ô trống.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Mời học sinh đọc bài: Bài hát tới trường.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Lựa chọn chữ phù
hợp dán lên các ô trống trên bảng.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo yêu
cầu.
a.Gợi ý trả lời: Bầu trời, bàn
chân, đôi chân, chẳng thích,
rong chơi, chạy vội.
- Đại diện các nhóm trình bày
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b. Ghép các tiếng phù hợp với dân hoặc dâng để
tạo thành từ.
Các nhóm làm việc theo yêu
cầu.
b.Gợi ý trả lời:
+ Dâng: Dâng trào, dâng hiến
+ Dân: Dân số, dân làng, dân
tộc, dân cư.
- Đại diện các nhóm trình bày
Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS lắng nghe và trả lời câu
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
hỏi.
+ Cho HS quan sát video thư viện trường
+ Gợi ý một số sách mà các em nên đọc.
+ Đọc sách có ý nghĩa như thế nào?
- Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách,
6
báo, truyện để mở mang thêm kiến thức,...
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG MỞ RỘNG
Bài 15: NGÀY EM VÀO ĐỘI (T1 + 2)
Thời gian thực hiện ngày 25 / 10 / 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Ngày em vào Đội; biết nghỉ hơi ở chỗ
ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ; bước đầu biết thể hiện cảm xúc của học sinh
trong ngày vào Đội TNTP Hồ Chí Minh qua giọng đọc.
- Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, nhận biết được niềm
vui, nỗi xúc động, sự đồng cảm của người chị trước tin em của mình được vào
Đội. Bằng lời trò chuyện với người em, bài thơ nói lên cảm xúc của các bạn nhỏ
trước sự kiện quan trọng ở lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng.
Đọc câu mở rộng ( các câu đố về đồ dùng học tập hoặc đồ vật ở trường), ghi
phiếu đọc sách, chia sẻ với các bạn về câu đố mà em tìm được.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
7
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Đến + Đọc và trả lời: Các bạn đã
trường sau kì nghỉ, các bạn học sinh đã phát hiện phát hiện ra một căn phòng mới
ra điều gì tuyệt vời?
đã biến thành thư viện.
+ Đọc và trả lời: Thầy hiệu
- GV Nhận xét, tuyên dương.
trưởng dặn các bạn học sinh
thoải mái vào thư viện, mượn
+ Câu 2: đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Thầy hiệu sách về đọc và trả lại, mang
trưởng đã dặn các bạn học sinh đã làm được sách của mình đến thư viện, có
thể đọc bất kì quyển nào.
những điều gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ biểu hiện cảm xúc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS lắng nghe cách đọc.
chỗ ngắt nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ thơ: (4 khổ)
- HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến cách xa.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến dòng sông.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến bến xa.
+ Khổ 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: dắt em, thắm mãi, vời vợi, - HS đọc từ khó.
mênh mông, bến xa,…
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
- 2-3 HS đọc câu thơ.
Nắng vườn trưa/ mênh mông
Bướm bay như/ lời hát/
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. - HS đọc giải nghĩa từ.
Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
8
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Theo em chị muốn nói gì qua 2 câu thơ
sau:
Màu khăn đỏ dắt em
Bước qua thời thơ dại.
a. Đeo khăn quàng đỏ sẽ giúp em khôn lớn
b. Em trưởng thành hơn khi được kết nạp vào
Đội.
c. Nêu ý kiến khác của em.
Giáo viên nhận xét.
+ Câu 2: Chi tiết nào cho thấy chiếc khăn quàng
gắn bó thân thương với nguời đội viên?
Giáo viên nhận xét.
Câu 1: HS trao đổi ý kiến.
Ý kiến dự kiến b
Câu 2: Những câu thơ chi tiết
cho thấy chiếc khăn quàng gắn
bó thân thương với nguời đội
viên là:
Màu khăn tuổi thiếu niên
Suốt đời tươi thăm mãi
Như lời ru vời vợi
Chẳng bao giờ cách xa.
Vì nó như lời ru vời vợi của bà,
của mẹ, luôn thấm thía trong
lòng mỗi người chẳng bao giờ
cách xa.
+ Câu 3: Người chị đã chia sẻ với em niềm vui, Câu 3: Những hình ảnh thơ
mơ ước của người đội viên qua hình ảnh nào?
diễn tả niềm vui, mơ ước của
người đội viên.
Này em, mở cửa ra
Nắng vườn trưa mênh mông
Một trời xanh vẫn đợi
Bướm bay như lời hát
Cánh buồm là tiếng gọi
Con tàu là đất nước
Mặt biển và dòng sông.
Đưa ta tới bến xa...
+ Câu 4: Theo em, bạn nhỏ cảm nhận được điều
gì qua lời nhắn nhủ của chị ở khổ thơ cuối?
GV (hoặc 1 HS) nêu câu hỏi và đọc 2 câu thơ. GV hướng dẫn HS đọc cả khổ thơ cuối, đọc giải
nghĩa từ khao khát và suy nghĩ để trả lời câu hỏi 4
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- GV chốt: Bài thơ thể hiện niềm vui, nỗi xúc
động, sự đồng cảm của người chị trước tim em
9
Câu 4:
-Người em cảm nhận được niềm
vui, niềm xúc động của chị khi
em mình được kết nạp vào Đội.
Chị muốn nói với em rằng: Em
rất giống chị ở những năm trước
khi trở thành đội viên. Em đang
bước đi trên con đường chị đã đi
qua, trong lòng em đang có
những khao khát của người đội
viên như chị trước đây.
của mình được vào Đội. Bài thơ cũng nói lên
cảm xúc của các bạn nhỏ trước sự kiện quan
trọng ở lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm
việc cá nhân, nhóm 2).
- GV cho HS đọc khổ 2,3,4.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
ĐỌC MỞ RỘNG
Câu 1: Tìm đọc các câu đố về đồ dùng học tập
hoặc các đồ vật khác ở trường.
- GV cho HS đọc yêu cầu bài.
- Hướng dẫn các em tìm
- HS chọn đọc
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- Một số HS thi đọc thuộc lòng
trước lớp.
-HS đọc yêu cầu
-HS làm việc cá nhân: đọc mở
rộng và viết phiếu đọc sách theo
hướng dẫn (đọc và ghi chép các
câu đố về đồ dùng học tập hoặc
những đồ vật khác ở trường vào
phiếu đọc sách)
- Chia sẻ với bạn các câu đố em
Câu 2: Chia sẻ với bạn bè câu đố em tìm được và tìm được và cùng nhau giải đố
hoặc đố nhau
cùng bạn giải câu đố đó.
GV hướng dẫn HS có thể chia sẻ sách cùng bạn
bè, đọc sách chéo (đọc lại, đọc tiếp) rồi ghi chép
vào phiếu đọc sách.
- GV đi các nhóm để góp ý, nhận xét, khích lệ.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS viết cần làm gì để được vào Đội?
+ Trả lời các câu hỏi.
+Nếu em được vào đội em cảm thấy như thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (T3)
Thời gian thực hiện ngày 26 / 10 / 2023
10
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
-Mở rộng vốn từ về thư viện, nhận biết được câu cảm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành
các nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
học tập.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm
hiểu các hình ảnh trong bài.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia chơi:
+ Câu 1: Chọn thông tin đúng về câu kể
- 1 HS đọc bài và trả lời:
a.Dùng để kể tả giới thiệu
c.Kết thúc bằng dấu chấm.
b.Dùng để hỏi.
c.Kết thúc bằng dấu chấm.
- 1 HS đọc bài và trả lời:
d.Kết thúc bàng dấu chấm than.
+ Câu 2: Đặt một câu dùng câu kể?
+Cây thước là người bạn tốt.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá
nhân, nhóm)
Bài 1: Sắp xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm
thích hợp. (Làm việc nhóm 2)
11
- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc:
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, chốt đáp án:
GV và HS thống nhất đáp án: + Người: người
mượn, người đọc, thủ thư. + Đồ vật: sách, báo,
phiếu mượn sách, thẻ thư viện, giá sách.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- HS làm việc theo nhóm 2.
- Đại diện nhóm trình bày:
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS quan sát, bổ sung.
GV và HS thống nhất đáp án: + Người: người
mượn, người đọc, thủ thư. + Đồ vật: sách, báo,
phiếu mượn sách, thẻ thư viện, giá sách.
Bài 2: Câu nói của mỗi bạn tranh A và tranh B
có gì khác nhau?
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm + Quan sát
2 tranh, so sánh câu nói được viết trong 2 tranh.
+ Tìm những điểm khác biệt
- Mời HS khác nhận xét.
Gv chốt đáp án:
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS suy nghĩ, tìm sự khác biệt.
- Một số HS trình bày kết quả.
- HS nhận xét bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài 3: Từ in đậm ở bài tập 2 bổ sung điều gì cho
câu?
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3.
- Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
- GV giao nhiệm vụ làm cá nhân, các từ in đậm
trong câu B bổ sung điều gì?:
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- Hs khác nhận xét.
- GV yêu cầu các bạn khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án
12
+ Các từ in đậm trong tranh B bổ sung cảm xúc
của người nói cho câu nói.
Bài 4: Chuyển các câu thành câu cảm
+ Một HS đọc to yêu cầu và các
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:
câu cần chuyển và câu mẫu.
- GV hướng dẫn mẫu.
+ HS phân tích câu mẫu, rút ra
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
cách chuyển.
- Mời nhóm khác nhận xét.
+ Lần lượt mỗi HS nghĩ cách
- GV nhận xét, chốt ý,
chuyển và trao đổi trong nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.
-GV cho HS ghi vào vở bài tập.
- HS ghi vở.
3. Vận dụng.
- GV cho HS tìm hiểu một số tờ thông báo trong - HS đọc tím hiểu đọc.
sách báo.
- GV trao đổi những về những thông báo trên tờ - HS trả lời theo ý thích của
thông báo
mình.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS lắng nghe, về nhà thực
những bài văn, bài thơ,...viết về Đội TNTP Hồ hiện.
Chí Minh.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (T4)
Thời gian thực hiện ngày 27 / 10 / 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Biết viết thông báo đơn giản theo hướng dẫn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành
các nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
học tập.
2. Phẩm chất.
13
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm
hiểu các hình ảnh trong bài.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: một số em lên tự giới thiệu bản thân
+ HS lên giới thiệu bản thân.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.2. Hoạt động 2: Luyện viết thông báo.
a. Nhận biết các cách viết thông báo. (làm việc
chung cả lớp)
Bài tập 1: Đọc thông báo và trả lời câu hỏi.
- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS suy nghĩ và trả lời.
- HS nhận xét trình bày của bạn.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời từng câu .
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án.
GV và HS thống nhất đáp án:
a. Các phần theo thứ tự của bản thông báo: Tiêu
đề – Nội dung - Người viết
b. Những thông tin được thể hiện trong nội dung
của thông báo:
+ Thời gian thành lập câu lạc bộ: ngày
15/10/2023 .
14
+ Nơi tìm hiểu thông tin: trên trang mạng của
trường.
+ Nơi đăng kí tham gia: văn phòng nhà trường
+ Thời hạn đăng kí: từ 1/10/2023 đến 10/10/2023.
2. Thực hành viết tin nhắn. (làm việc cá nhân)
Bài tập 2: Viết một thông báo của lớp về việc
đăng kí tham gia một cuộc thi cấp trường (thi cờ
vua, bơi lội)
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết
thông báo vào vở.
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài tập 3: Đọc lại thông báo em vừa viết, phát
hiện lỗi và sửa lỗi. (Làm việc nhóm 4)
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong
nhóm đọc thông báo mình viết, các thành viên
trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi.
- GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả.
- HS đọc yêu cầu bài 2.
- HS thực hành viết tin nhắn vào
vở.
- HS trình bày kết quả.
- HS nhận xét bạn trình bày.
- HS đọc yêu cầu bài 3.
- Các nhóm làm việc theo yêu
cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày
kết quả.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, điều chỉnh.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
3. Vận dụng.
- GV cho HS tìm hiểu một số tờ thông báo trong - HS đọc tím hiểu đọc.
sách báo.
- GV trao đổi những về những thông báo trên tờ - HS trả lời theo ý thích của
thông báo
mình.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS lắng nghe, về nhà thực
những bài văn, bài thơ,...viết về Đội TNTP Hồ hiện.
Chí Minh.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
15
-------------------------------------------------------------------
Ngày
23 tháng 10 năm 2023
Ký duyệt
Nguyễn Thị Hồng Phượng
16
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG MỞ RỘNG
Bài 15: THƯ VIỆN (T1+2)
Thời gian thực hiện ngày 23 / 10 / 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thư viện.
- Bước đầu thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện,
biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, cảm xúc của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn truyền tải qua câu chuyện: Thư viện với những
chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt vời đối với các bạn học sinh.
- Kể được câu chuyện Mặt trời mọc đằng … tây!
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải
nghiệm mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Đọc đoạn 1 và trả lời câu 1: Câu chuyện kể về + Trả lời: Kể về cuộc họp của
cuộc họp của những ai?
các chữ viết.
+ Đọc đoạn 2 và trả lời câu 2: Cuộc họp đó bàn + Trả lời: Cuộc họp bàn về việc
về chuyện gì?
tìm cách giúp đỡ bạn Hoàng vì
- GV Nhận xét, tuyên dương.
bạn Hoàng không biết cách
1
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Giọng kể chuyện, thay đổi ngữ
điệu ở chỗ lời nói trực tiếp của các nhân vật.
- GV HD đọc: đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai,
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài.
+Đọc diễn cảm lời của thầy hiệu trưởng.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ngay tại đó nữa .
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến thật nhiều sách vào.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Thoải mái, lớp học, sôi nổi,
một nửa, quang cảnh, …
- Luyện đọc câu dài: Nếu ở nhà có sách gì/ các
em muốn bạn khác cùng đọc,/ hãy mang đến đây.;
Quang cảnh thư viện lúc này hệt như một toa tàu
điện đông đúc/ với những hành khách đứng ngồi
để đọc/ quang cảnh trông thật ngộ//.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Đến trường sau kì nghỉ, các bạn học sinh
đã phát hiện ra điều gì tuyệt vời?
chấm câu.
- HS lắng nghe.
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Các bạn đã phát hiện ra một
căn phòng mới đã biến thành
thư viện.
+ Thầy hiệu trưởng dặn các bạn
+ Câu 2: Thầy hiệu trưởng đã dặn các bạn học học sinh thoải mái vào thư viện,
sinh đã làm được những điều gì?
mượn sách về đọc và trả lại,
mang sách của mình đến thư
viện, có thể đọc bất kì quyển
nào.
+ Câu 3: Vì sao bạn nhỏ thấy quang cảnh thư viện + Vì có người đứng, người ngồi
trông giống như một toa tàu đông đúc?
để đọc sách, giống như những
hành khách đứng ngồi trên tàu
+ Câu 4: Các bạn Hs cảm thấy như thế nào khi có điện.
thư viện mới?
+ Các bạn hò reo vui sướng vì
2
+ Câu 5: nói về thư viện mà em ước mơ?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài văn cho biết Thư viện với những
chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt
vời đối với các bạn học sinh.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Mặt trời mọc đằng … tây
3.1. Hoạt động 3: Nghe kể chuyện.
- GV cho HS quan sát tranh và đọc câu hỏi dưới
tranh.
- GV giới thiêu tranh kể câu chuyện 1- 2 lần.
+ lần 1 kể toàn bộ câu chuyện.
+ Lần 2 kể dùng lại đoạn tương ứng với câu hỏi
trong tranh , có thể dừng lại để hỏi công việc tiếp
theo là gì? Khích lệ các e nhớ chi tiết.
- Gv giải thích một số từ khó.
- GV chia nhóm và trả lời câu hỏi dưới mỗi tranh.
Tranh 1. Thầy giáo yêu cầu học sinh điều gì?
Tranh 2. Cậu học trò này đã đọc câu thơ như thế
nào?
Tranh 3. Thầy giáo yêu cầu Pu-skin điều gì?
Tranh 4. Đọc tiếp 3 câu thơ của Pu-skin:
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Kể lại câu chuyện.
- GV gọi HS kể nối tiếp câu chuyện.
phát hiện ra một điều tuyệt vời;
các bạn sôi nổi chọn sách, bạn
nào đến trường cũng háo hức
ghé vào thư viện; ai cũng vui
lắm.
+ Học sinh trả lời theo suy nghĩ.
+ Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
-2-3 HS nhắc lại
- 1 HS đọc to chủ đề: Mặt trời
mọc đằng .. tây.
-Hs sinh lắng nghe và trả lời câu
hỏi theo gọi ý cầu giáo viên
- Thầy giáo yêu cầu học sinh
làm thơ về mặt trời.
-Cậu học trò đó đã đọc câu thơ:
“Mặt trời mới mọc ở đằng tây”
- Thầy giáo yêu cầu Pu-skin đọc
tiếp các câu thơ nhưng không
được thay đổi câu mở đầu.
Thiên hạ ngạc nhiên chuyện lạ
này. Ngơ ngác nhìn nhau và tự
hỏi/ Thức dậy hay là ngủ nữa
đây?
- hs kể nối tiếp câu chuyện.
- GV gọi HS kể toàn bộ câu chuyện.
- HS trình bày trước lớp, HS
3
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe và bổ sung
khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó
đổi vai HS khác trình bày.
- Là một nhà thơ giỏi từ khi còn
rất nhỏ.
-Em thấy Pu - skin là người như nào?
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số thư viện - HS quan sát video.
trên thế giới
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đang làm + Trả lời các câu hỏi.
gi?
+ Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào?
- Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
báo, truyện để mở mang thêm kiến thức,...
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
Nghe – Viết: THƯ VIỆN (T3)
Thời gian thực hiện ngày 24 / 10 / 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện “ Thư viện” trong khoảng 15
phút.
- Viết đúng chính tả ch/tr hoặc ân/ âng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành
các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu
hỏi trong bài.
4
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần ân. + Trả lời: Cái cân
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần âng. + Trả lời: vầng trăng
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- GV đọc một lượt đoạn văn cần viết
- HS lắng nghe.
- Mời 1- 3 HS đọc lại đoạn viết.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
- HS đọc đoạn viết.
+ Viết hoa tát cả các chữ cái đầu câu.
- HS lắng nghe.
+ Chữ dễ sai chính tả: Quyển sách, thoải mái, trả
lại..
- GV đọc từng câu cho HS viết.
- HS viết bài.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- HS nghe, dò bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Ghép các từ phù hợp với “
trân” hoặc “ chân” trong các hình (làm việc
nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng quan sát - các nhóm sinh hoạt và làm
hình trên bảng chọn ghép các tiếng trên cây với việc theo yêu cầu.
chân hoặc trân để có từ phù hợp.
- Kết quả:
+ Chân: chân thành, chân lí,
5
chân tình, chân dung.
+ Trân: Trân trọng.
- Các nhóm nhận xét.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập (chọn a hoặc b)
a. Chọn tr hoặc ch thay cho ô trống.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Mời học sinh đọc bài: Bài hát tới trường.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Lựa chọn chữ phù
hợp dán lên các ô trống trên bảng.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo yêu
cầu.
a.Gợi ý trả lời: Bầu trời, bàn
chân, đôi chân, chẳng thích,
rong chơi, chạy vội.
- Đại diện các nhóm trình bày
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b. Ghép các tiếng phù hợp với dân hoặc dâng để
tạo thành từ.
Các nhóm làm việc theo yêu
cầu.
b.Gợi ý trả lời:
+ Dâng: Dâng trào, dâng hiến
+ Dân: Dân số, dân làng, dân
tộc, dân cư.
- Đại diện các nhóm trình bày
Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS lắng nghe và trả lời câu
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
hỏi.
+ Cho HS quan sát video thư viện trường
+ Gợi ý một số sách mà các em nên đọc.
+ Đọc sách có ý nghĩa như thế nào?
- Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách,
6
báo, truyện để mở mang thêm kiến thức,...
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG MỞ RỘNG
Bài 15: NGÀY EM VÀO ĐỘI (T1 + 2)
Thời gian thực hiện ngày 25 / 10 / 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Ngày em vào Đội; biết nghỉ hơi ở chỗ
ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ; bước đầu biết thể hiện cảm xúc của học sinh
trong ngày vào Đội TNTP Hồ Chí Minh qua giọng đọc.
- Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, nhận biết được niềm
vui, nỗi xúc động, sự đồng cảm của người chị trước tin em của mình được vào
Đội. Bằng lời trò chuyện với người em, bài thơ nói lên cảm xúc của các bạn nhỏ
trước sự kiện quan trọng ở lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng.
Đọc câu mở rộng ( các câu đố về đồ dùng học tập hoặc đồ vật ở trường), ghi
phiếu đọc sách, chia sẻ với các bạn về câu đố mà em tìm được.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
7
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Đến + Đọc và trả lời: Các bạn đã
trường sau kì nghỉ, các bạn học sinh đã phát hiện phát hiện ra một căn phòng mới
ra điều gì tuyệt vời?
đã biến thành thư viện.
+ Đọc và trả lời: Thầy hiệu
- GV Nhận xét, tuyên dương.
trưởng dặn các bạn học sinh
thoải mái vào thư viện, mượn
+ Câu 2: đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Thầy hiệu sách về đọc và trả lại, mang
trưởng đã dặn các bạn học sinh đã làm được sách của mình đến thư viện, có
thể đọc bất kì quyển nào.
những điều gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ biểu hiện cảm xúc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS lắng nghe cách đọc.
chỗ ngắt nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ thơ: (4 khổ)
- HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến cách xa.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến dòng sông.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến bến xa.
+ Khổ 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: dắt em, thắm mãi, vời vợi, - HS đọc từ khó.
mênh mông, bến xa,…
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
- 2-3 HS đọc câu thơ.
Nắng vườn trưa/ mênh mông
Bướm bay như/ lời hát/
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. - HS đọc giải nghĩa từ.
Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
8
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Theo em chị muốn nói gì qua 2 câu thơ
sau:
Màu khăn đỏ dắt em
Bước qua thời thơ dại.
a. Đeo khăn quàng đỏ sẽ giúp em khôn lớn
b. Em trưởng thành hơn khi được kết nạp vào
Đội.
c. Nêu ý kiến khác của em.
Giáo viên nhận xét.
+ Câu 2: Chi tiết nào cho thấy chiếc khăn quàng
gắn bó thân thương với nguời đội viên?
Giáo viên nhận xét.
Câu 1: HS trao đổi ý kiến.
Ý kiến dự kiến b
Câu 2: Những câu thơ chi tiết
cho thấy chiếc khăn quàng gắn
bó thân thương với nguời đội
viên là:
Màu khăn tuổi thiếu niên
Suốt đời tươi thăm mãi
Như lời ru vời vợi
Chẳng bao giờ cách xa.
Vì nó như lời ru vời vợi của bà,
của mẹ, luôn thấm thía trong
lòng mỗi người chẳng bao giờ
cách xa.
+ Câu 3: Người chị đã chia sẻ với em niềm vui, Câu 3: Những hình ảnh thơ
mơ ước của người đội viên qua hình ảnh nào?
diễn tả niềm vui, mơ ước của
người đội viên.
Này em, mở cửa ra
Nắng vườn trưa mênh mông
Một trời xanh vẫn đợi
Bướm bay như lời hát
Cánh buồm là tiếng gọi
Con tàu là đất nước
Mặt biển và dòng sông.
Đưa ta tới bến xa...
+ Câu 4: Theo em, bạn nhỏ cảm nhận được điều
gì qua lời nhắn nhủ của chị ở khổ thơ cuối?
GV (hoặc 1 HS) nêu câu hỏi và đọc 2 câu thơ. GV hướng dẫn HS đọc cả khổ thơ cuối, đọc giải
nghĩa từ khao khát và suy nghĩ để trả lời câu hỏi 4
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- GV chốt: Bài thơ thể hiện niềm vui, nỗi xúc
động, sự đồng cảm của người chị trước tim em
9
Câu 4:
-Người em cảm nhận được niềm
vui, niềm xúc động của chị khi
em mình được kết nạp vào Đội.
Chị muốn nói với em rằng: Em
rất giống chị ở những năm trước
khi trở thành đội viên. Em đang
bước đi trên con đường chị đã đi
qua, trong lòng em đang có
những khao khát của người đội
viên như chị trước đây.
của mình được vào Đội. Bài thơ cũng nói lên
cảm xúc của các bạn nhỏ trước sự kiện quan
trọng ở lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm
việc cá nhân, nhóm 2).
- GV cho HS đọc khổ 2,3,4.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
ĐỌC MỞ RỘNG
Câu 1: Tìm đọc các câu đố về đồ dùng học tập
hoặc các đồ vật khác ở trường.
- GV cho HS đọc yêu cầu bài.
- Hướng dẫn các em tìm
- HS chọn đọc
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- Một số HS thi đọc thuộc lòng
trước lớp.
-HS đọc yêu cầu
-HS làm việc cá nhân: đọc mở
rộng và viết phiếu đọc sách theo
hướng dẫn (đọc và ghi chép các
câu đố về đồ dùng học tập hoặc
những đồ vật khác ở trường vào
phiếu đọc sách)
- Chia sẻ với bạn các câu đố em
Câu 2: Chia sẻ với bạn bè câu đố em tìm được và tìm được và cùng nhau giải đố
hoặc đố nhau
cùng bạn giải câu đố đó.
GV hướng dẫn HS có thể chia sẻ sách cùng bạn
bè, đọc sách chéo (đọc lại, đọc tiếp) rồi ghi chép
vào phiếu đọc sách.
- GV đi các nhóm để góp ý, nhận xét, khích lệ.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS viết cần làm gì để được vào Đội?
+ Trả lời các câu hỏi.
+Nếu em được vào đội em cảm thấy như thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (T3)
Thời gian thực hiện ngày 26 / 10 / 2023
10
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
-Mở rộng vốn từ về thư viện, nhận biết được câu cảm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành
các nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
học tập.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm
hiểu các hình ảnh trong bài.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia chơi:
+ Câu 1: Chọn thông tin đúng về câu kể
- 1 HS đọc bài và trả lời:
a.Dùng để kể tả giới thiệu
c.Kết thúc bằng dấu chấm.
b.Dùng để hỏi.
c.Kết thúc bằng dấu chấm.
- 1 HS đọc bài và trả lời:
d.Kết thúc bàng dấu chấm than.
+ Câu 2: Đặt một câu dùng câu kể?
+Cây thước là người bạn tốt.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá
nhân, nhóm)
Bài 1: Sắp xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm
thích hợp. (Làm việc nhóm 2)
11
- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc:
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, chốt đáp án:
GV và HS thống nhất đáp án: + Người: người
mượn, người đọc, thủ thư. + Đồ vật: sách, báo,
phiếu mượn sách, thẻ thư viện, giá sách.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- HS làm việc theo nhóm 2.
- Đại diện nhóm trình bày:
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS quan sát, bổ sung.
GV và HS thống nhất đáp án: + Người: người
mượn, người đọc, thủ thư. + Đồ vật: sách, báo,
phiếu mượn sách, thẻ thư viện, giá sách.
Bài 2: Câu nói của mỗi bạn tranh A và tranh B
có gì khác nhau?
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm + Quan sát
2 tranh, so sánh câu nói được viết trong 2 tranh.
+ Tìm những điểm khác biệt
- Mời HS khác nhận xét.
Gv chốt đáp án:
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS suy nghĩ, tìm sự khác biệt.
- Một số HS trình bày kết quả.
- HS nhận xét bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài 3: Từ in đậm ở bài tập 2 bổ sung điều gì cho
câu?
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3.
- Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
- GV giao nhiệm vụ làm cá nhân, các từ in đậm
trong câu B bổ sung điều gì?:
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- Hs khác nhận xét.
- GV yêu cầu các bạn khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án
12
+ Các từ in đậm trong tranh B bổ sung cảm xúc
của người nói cho câu nói.
Bài 4: Chuyển các câu thành câu cảm
+ Một HS đọc to yêu cầu và các
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:
câu cần chuyển và câu mẫu.
- GV hướng dẫn mẫu.
+ HS phân tích câu mẫu, rút ra
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
cách chuyển.
- Mời nhóm khác nhận xét.
+ Lần lượt mỗi HS nghĩ cách
- GV nhận xét, chốt ý,
chuyển và trao đổi trong nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.
-GV cho HS ghi vào vở bài tập.
- HS ghi vở.
3. Vận dụng.
- GV cho HS tìm hiểu một số tờ thông báo trong - HS đọc tím hiểu đọc.
sách báo.
- GV trao đổi những về những thông báo trên tờ - HS trả lời theo ý thích của
thông báo
mình.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS lắng nghe, về nhà thực
những bài văn, bài thơ,...viết về Đội TNTP Hồ hiện.
Chí Minh.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (T4)
Thời gian thực hiện ngày 27 / 10 / 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Biết viết thông báo đơn giản theo hướng dẫn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành
các nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
học tập.
2. Phẩm chất.
13
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm
hiểu các hình ảnh trong bài.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: một số em lên tự giới thiệu bản thân
+ HS lên giới thiệu bản thân.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.2. Hoạt động 2: Luyện viết thông báo.
a. Nhận biết các cách viết thông báo. (làm việc
chung cả lớp)
Bài tập 1: Đọc thông báo và trả lời câu hỏi.
- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS suy nghĩ và trả lời.
- HS nhận xét trình bày của bạn.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời từng câu .
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án.
GV và HS thống nhất đáp án:
a. Các phần theo thứ tự của bản thông báo: Tiêu
đề – Nội dung - Người viết
b. Những thông tin được thể hiện trong nội dung
của thông báo:
+ Thời gian thành lập câu lạc bộ: ngày
15/10/2023 .
14
+ Nơi tìm hiểu thông tin: trên trang mạng của
trường.
+ Nơi đăng kí tham gia: văn phòng nhà trường
+ Thời hạn đăng kí: từ 1/10/2023 đến 10/10/2023.
2. Thực hành viết tin nhắn. (làm việc cá nhân)
Bài tập 2: Viết một thông báo của lớp về việc
đăng kí tham gia một cuộc thi cấp trường (thi cờ
vua, bơi lội)
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết
thông báo vào vở.
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài tập 3: Đọc lại thông báo em vừa viết, phát
hiện lỗi và sửa lỗi. (Làm việc nhóm 4)
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong
nhóm đọc thông báo mình viết, các thành viên
trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi.
- GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả.
- HS đọc yêu cầu bài 2.
- HS thực hành viết tin nhắn vào
vở.
- HS trình bày kết quả.
- HS nhận xét bạn trình bày.
- HS đọc yêu cầu bài 3.
- Các nhóm làm việc theo yêu
cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày
kết quả.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, điều chỉnh.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
3. Vận dụng.
- GV cho HS tìm hiểu một số tờ thông báo trong - HS đọc tím hiểu đọc.
sách báo.
- GV trao đổi những về những thông báo trên tờ - HS trả lời theo ý thích của
thông báo
mình.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS lắng nghe, về nhà thực
những bài văn, bài thơ,...viết về Đội TNTP Hồ hiện.
Chí Minh.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
15
-------------------------------------------------------------------
Ngày
23 tháng 10 năm 2023
Ký duyệt
Nguyễn Thị Hồng Phượng
16
 








Các ý kiến mới nhất