Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 30

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 12h:57' 30-04-2026
Dung lượng: 8.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 30
TỪ NGÀY 6/4/2026 ĐẾN NGÀY 10/4/2026
THỨ

TIẾT
1

2
6/4

3
7/4

MÔN
HĐTN

TIẾT
THỨ
87

NỘI DUNG BÀI DẠY

CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC

ƯDCNTT

Sinh hoạt dưới cờ

GHI CHÚ

( Đ/ c Bình phụ trách )

2

Toán

146

Luyện tập

Trình chiếu slide minh họa
nội dung bài và video bài
hát: Bé tập đếm

3

Tiếng Việt

291

Đọc: Mai An Tiêm (Tiết 1)

Chiếu tranh minh họa trong Tranh, ảnh minh họa bài,
SGK/92,93
GADT

4

Tiếng Việt

292

Đọc: Mai An Tiêm (Tiết 2)

Trình chiếu hình ảnh quả
dưa hấu.

5

Mĩ thuật

6

Đọc TV

7

Đạo đức

1

Toán

2

TNXH

3

Tiếng Việt

293

Viết: Chữ hoa N (kiểu 2)

hướng dẫn viết, soi, chữa
bài

Chiếu hình ảnh của bài.
 
Mẫu chữ hoa N (kiểu 2)

4

Tiếng Việt

294

Nói và nghe: Kể chuyện Mai

Chiếu các tranh minh hoạ

Máy tính, tivi để chiếu

147

Máy tính, tivi, bộ đồ dùng
 
Toán.

Một số hình ảnh minh họa
 
nội dung

GV bộ môn dạy
Đọc to nghe chung
Tên truyện: Lê Phụng Hiểu
GV bộ môn dạy

 
Khám phá nội dung

Một số loại sách,
truyện.Thư viện 50k

. Phép trừ (có nhớ) trong phạm
vi 1000

Chiếu nội dung bài, soi
chữa bài

Máy tính, tivi chiếu nội
dung bài
.

GV bộ môn dạy

 
 

 

 

4
8/4

5
9/4

trong SGK/94, bài hát:
“Bài ca dưa hấu”.

Hoạt động giáo dục theo chủ
đề: Giữ gìn vệ sinh môi trường

Trình chiếu nội dung bài,
video bài hát “Rửa tay”

hình ảnh, clip của bài học.
Máy tính, tivi. Dụng cụ
làm vệ sinh lớp học, phiếu
khảo sát, giấy A0.

5

HĐTN

6

Âm nhạc

GV bộ môn dạy

 

7

TNXH

GV bộ môn dạy

 

1

Toán

148

Luyện tập

soi, chữa bài

2

Tiếng Việt

295

Đọc: Thư gửi bố ngoài đảo
(Tiết 1)

Chiếu tranh minh họa trong Máy tính, tivi chiếu nội
SGK/95
dung bài.

296

Đọc: Thư gửi bố ngoài đảo
(Tiết 2)

Chiếu hình ảnh cuộc sống,
công việc của các chú bộ
đội hải quân ngoài đảo xa.

3

Tiếng Việt

4

TNXH

5
6
7

 
 SHCM
 

1

Tiếng Anh

2

Tiếng Anh

3

Tiếng Việt

4

Tiếng Việt

88

An Tiêm.

Trinh chiếu nội dung bài.

Một số hình ảnh minh họa
nội dung

GV bộ môn dạy

 

 
Tích hợp GDQP – AN:Kể
chuyện về công việc của
chú bộ đội hải quân. Giáo
dục lòng biết ơn các chú bộ
đội.
 
 
 
 
 

GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
297
298

Viết: Thư gửi bố ngoài đảo.
Phân biệt: d/gi, s/x, ip/iêp
Luyện tập: Mở rộng vốn từ về
nghề nghiệp.

 
soi, chữa bài
soi, chữa bài

TV có kết nối ĐT, tranh
minh họa nội dung bài.

 

Tivi có kết nối ĐT, slide
tranh minh họa nội dung
bài viết.

 

6
10/4

5

GDTC

6

Toán

7

Âm nhạc

1

Toán

Bài 2: Động tác dẫn bóng.
(Tiết 4)
149

299

Luyện tập

soi, chữa bài

GV bộ môn dạy
Luyện tập.

Trình chiếu, soi, chữa bài

2

Tiếng Việt

300

Luyện tập: Viết lời cảm ơn các
chú bộ đội hải quân.

3

Tiếng Việt

150

- Đọc mở rộng

89

Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo
chủ đề: Giữ gìn vệ sinh môi
trường.

4

HĐTN

5

GDTC

6

Toán (TC)

7

Tiếng Việt
TC

Sân trường, giày, còi

soi, chữa bài

khám phá nội dung

Trình chiếu nội dung, hình
ảnh bài học.

Bài 3: Động tác tung - bắt
bóng bằng hai tay. (Tiết 1)
Luyện tập.

Tivi, máy tính.

 
 

Máy tính, tivi chiếu nội
dung bài.

 

 
Tivi, máy tính, các slide

. Tích hợp GDQP – AN: Cho
HS xem clip về công việc
của các chú bộ đội hải quân.
Viết câu nói lời cảm ơn chú
bộ đội hải quân

Một số sách, truyện theo
chủ đề

 

Tivi, máy tính, các slide
tranh. Bút màu, giấy màu,
thùng các – tông, dụng cụ
dọn vệ sinh.

 

Sân trường, giày, còi
chiếu soi, chữa bài

Luyện tập.
Trình chiếu soi, chữa bài

Tivi, máy tính
Máy tính, tivi chiếu nội
dung bài.

 

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 30 (từ 6/4 đến 10/4/2026)

Tiết học

Ngày/tháng
6/4
Thứ 2

Ngày/tháng
7/4
Thứ 3

Ngày/tháng
8/4
Thứ 4

Ngày/tháng
9/4
Thứ 5

Ngày/tháng
10/4
Thứ 6

1

HĐTN

Toán

Toán

Tiếng Anh

Toán

2

Toán

TNXH

Tiếng Việt

Tiếng Anh

Tiếng Việt

3

Tiếng Việt

Tiếng Việt

Tiếng Việt

Tiếng Việt

Tiếng Việt

4

Tiếng Việt

Tiếng Việt

TNXH

Tiếng Việt

HĐTN

5

Mĩ thuật

Âm nhạc

6

Đọc thư viện

HĐTN

7

Đạo đức

TNXH TC

7

7

7

Thời gian
Buổi

Sáng

Chiều

Tổng

GDTC
SHCM

Buổi
Sáng

Chiều

GDTC

Toán

Toán TC

Âm nhạc TC

Tiếng Việt TC

7

7

4

Điều chỉnh kế hoạch Tuần

Tổng
Tổng số tiết/ tuần: 32 Tiết

Nội dung

Lên lớp
Lên lớp

1

Tiếng Việt

Số lượng tiết học
10

2

Toán

5

3

Hoạt động trải nghiệm

3

4

TNXH

2

Ghi chú

5

GDTC

2

6

Đạo đức

1

7

Âm nhạc

1

8

Mĩ thuật

1

9

MÔN
TC

TỔNG

25

Toán TC

1

10

Tiếng Việt TC

1

11

Tiếng Anh TC

2

12

Âm nhạc TC

1

13

TNXH TC

1

14

Đọc thư viện

1

TỔNG

7

Từ ngày 6/4/2026 -> ngày 10/4/2026.

TUẦN 30

Thứ Hai ngày 6 tháng 4 năm 2024
Tiết 1:
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
( Đ/ c Bình phụ trách)
___________________________________________________
Tiết 2:

Toán
LUYỆN TẬP (TIẾT 146)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000; ôn tập
về so sánh các số
- Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ
(theo thứ tự từ trái sang phải) trong phạm vi các số và phép tính đã học.
- Đồng thời ôn tập về hình phẳng và vị trí (trong - ngoài); ôn tập đơn vị đo độ
dài mét;
2. Năng lực
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Qua giải quyết các bài tập, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
quan sát.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS tính chính xác.
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi chiếu slide minh họa nội dung bài, thẻ đáp án
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
+ Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
+ Cách tiến hành:
- Đặt tính rồi tính:
- HS làm bảng con; nêu lại cách đặt
559 - 312
tính, thực hiện phép tính.
594 - 222
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
2. Luyện tập
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành bài tập 1/89

+ Mục tiêu: Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (không nhớ); về so
sánh các số trong phạm vi 1000
+ Cách thực hiện:
- HS quan sát bài tập số 1

- GV dẫn dắt: Người nông dân thường - Con trâu
dùng con vật nào để kéo cày?
- Con trâu ăn gì?
- Ăn cỏ
- Trâu sẽ ăn bó cỏ như thế nào?
- Trâu sẽ ăn bó cỏ ghi phép tính có kết
quả lớn nhất
- Yêu cầu HS hoàn thành bài vào bảng con - HS làm việc cá nhân, trao đổi nhóm
đôi
- Để tìm bó cỏ mà trâu sẽ ăn các em đã làm - Việc 1: Thực hiện tìm kết quả các
thế nào?
phép tính: 520 - 210 = 310;
983 - 680 = 303; 368 - 167 = 201
- Việc 2: So sánh 3 kết quả => 310
lớn nhất => Trâu sẽ ăn bó cỏ thứ nhất
(ghi phép tính 520 - 210).
-> Em đã vận dụng kiến thức nào để làm - Phép trừ (không nhớ) và so sánh các
bài?
số trong phạm vi 1000.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài tập 2/90
+ Mục tiêu: Giúp HS thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu
phép tính cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải) trong phạm vi các số và phép
tính đã học.
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc bài.

- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn?
- Yêu cầu HS giải thích lí do chọn đáp án

- HS dùng thẻ đáp án để chọn đáp án
thích hợp
a) Chọn đáp án B vì 372 – 251 + 437

-> Bài tập giúp em củng cố kiến thức gì?

= 121 + 437
= 558
b) Chọn đáp án C vì 480 – 320 + 382
= 160 + 382
= 542
- Thực hiện tính trong trường hợp có
hai dấu phép tính cộng, trừ với các
phép tính cộng, trừ (không nhớ) và
phép cộng (có nhớ) trong phạm vi
1000.

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành bài tập 3/90
+ Mục tiêu: Giúp HS ôn tập kiến thức về hình phẳng: hình vuông, hình tròn và vị
trí (trong - ngoài); về so sánh các số trong phạm vi 1000; về thực hiện phép trừ
(không nhớ) trong phạm vi 1000.
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc bài.

- GV hướng dẫn:
+ Số lớn nhất nằm trong hình tròn là số
nào? Làm thế nào để em tìm được số đó?
+ Số bé nhất nằm trong hình vuông là số
nào? Vì sao?
+ Vậy để tìm hiệu của số lớn nhất nằm
trong hình tròn và số bé nhất nằm trong
hình vuông, em thực hiện phép tính gì?
Hãy ghi phép tính vào bảng con.
+ Tại sao em làm phép tính trừ?
-> Em đã vận dụng những kiến thức nào
để làm bài?

- Số lớn nhất nằm trong hình tròn là
842; so sánh 749; 824 và 842
- Số bé nhất nằm trong hình vuông là
410 vì 410 < 569
- HS ghi phép tính vào bảng con:
842 - 410 = 432

- Vì bài yêu cầu tìm hiệu
- Kiến thức về hình vuông, hình tròn
và vị trí (trong - ngoài); về so sánh
các số trong phạm vi 1000; về thực
hiện phép trừ (không nhớ) trong phạm
vi 1000.

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành bài tập 4/90
+ Mục tiêu: Giúp HS ôn tập kiến thức về so sánh các số trong phạm vi 1000; về
thực hiện phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000; về đơn vị đo độ dài mét.
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc bài.

- Bài có những yêu cầu gì?

a) Tìm ra cây cầu dài nhất, cây cầu
ngắn nhất trong số 4 cây cầu.
b) So sánh chiều dài của cầu Bãi
Cháy và cầu Trường Tiền…
- Yêu cầu HS làm bài vào bảng con, trao - HS làm việc cá nhân, trao đổi nhóm
đổi nhóm
đôi
- Mời các nhóm chia sẻ kết quả
- HS chia sẻ, trao đổi:
a) Cầu Bến Thủy 2 dài nhất, cầu
Trường Tiền ngắn nhất.
(Làm thế nào để bạn biết cầu Cầu Bến
Thủy 2 dài nhất, cầu Trường Tiền
ngắn nhất? - So sánh chiều dài của
các cây cầu…)
b) Cầu Bãi Cháy dài hơn cầu Trường
Tiền 500 m.
(Để biết cầu Bãi Cháy dài hơn cầu
Trường Tiền 500 m bạn làm thế nào?
(Lấy chiều dài của cầu Bãi Cháy là
903 m - chiều dài cầu Trường Tiền là
403 m)
- GV nhận xét, đánh giá chung
-> Em đã vận dụng những kiến thức nào - So sánh số có ba chữ số, phép trừ
để hoàn thành bài?
(không nhớ) trong phạm vi 1000.
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành bài tập 5/90
+ Mục tiêu: Giúp HS ôn tập kiến thức về số và so sánh các số trong phạm vi 1000;
ôn tập về thực hiện phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000

+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.

- HS đọc bài.

* Phần a:
- GV tổ chức cho học sinh thực hành làm - HS thực hành theo nhóm đôi
bài tập a.
- GV quan sát học sinh thực hiện và cho - HS trả lời theo ý của mình: Nhấc 1
nêu cách làm.
que tính ở số 8 (để được số 9) rồi xếp
vào số 0 (để được số 8) khi đó số lớn
nhất có thể xếp được là 798.
* Phần b:
- GV cho HS làm vào bảng con và trả lời - HS làm bài: 798 – 780 = 18
câu hỏi
-> Trả lời: Hiệu của số thu được ở câu
a và số ban đầu là 18
- GV nhận xét, sửa bài.
-> Bài tập này giúp em củng cố kiến thức - So sánh số có ba chữ số, phép trừ
nào?
(không nhớ) trong phạm vi 1000.
3. Củng cố, dặn dò
- Các em đã ôn luyện những kiến thức nào - HS trao đổi nhóm đôi (1 phút)
qua tiết học này?
- Mời HS trình bày trước lớp
- HS trình bày trước lớp
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Bài 62: Phép
trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
…………………………………………………………………………………….
___________________________________________________
Tiết 3+4:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng

Tiếng Việt
ĐỌC: MAI AN TIÊM

- Đọc đúng các từ khó; đúng lời của nhân vật; phân biệt lời người kể chuyện với
lời nhân vật để đọc với ngữ điệu phù hợp trong câu chuyện Mai An Tiêm.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu được về nguồn gốc một loại cây trái quen thuộc. Trả
lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung câu chuyện Mai An Tiêm. Quan
sát tranh và hiểu được các chi tiết trong tranh.
2. Năng lực
- Biết tưởng tượng, liên tưởng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên.
- Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến văn bản
đọc; trao đổi về nội dung của bài đọc và các chi tiết trong tranh.
3. Phẩm chất
- Tự hào về đất nước, con người Việt Nam; ca ngợi phẩm chất cần cù, thông
minh, sáng tạo của người Việt Nam.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi chiếu tranh minh họa trong SGK/92,93, hình ảnh quả dưa hấu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1.Khởi động
+ Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
+ Cách tiến hành:
- GV cho HS giải câu đố:

- HS đọc và tìm lời giải: Quả dưa hấu.

Vỏ xanh, ruột đỏ, hạt đen
Hoa vàng, lá biếc, đố em quả gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Chúng ta sẽ cùng nhau đọc văn bản Mai An Tiêm để
hiểu được về nguồn gốc dưa hấu - một loại cây trái quen thuộc.
2. Đọc văn bản
+ Mục tiêu: Đọc đúng văn bản.
+ Cách tiến hành:
* GV đọc mẫu toàn bài:
* GV HD HS chia đoạn:

- HS đọc thầm theo

- Bài này được chia làm mấy đoạn?

- HS chia đoạn theo ý hiểu.

- GV cùng HS thống nhất.

- Lớp lắng nghe và đánh dấu vào
sách.
- Bài được chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ra đảo hoang.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến quần áo.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến gieo trồng
khắp đảo.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.

*Luyện đọc theo đoạn:
+ Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 thực hiện - Thảo luận nhóm (3 phút)
hai việc:
. Việc 1: Tìm từ khó đọc, cách ngắt hơi câu
dài và luyện đọc trong nhóm
. Việc 2: Tìm từ cần giải nghĩa
+ Tổ chức cho HS trao đổi và luyện đọc:

- HS chia sẻ kết quả thảo luận.

- Trong bài có từ nào khó cần luyện đọc?

- .... con nuôi, lời nói - có âm đầu l, n
khi đọc dễ phát âm sai cần chú ý.

- GV mời HS đọc lại từ khó theo dãy, sửa - HS luyện đọc
sai nếu có.
- Trong bài, có câu nào dài cần ngắt nghỉ - Câu 1 (đoạn 1): Ngày xưa,/ có một
hơi?
người tên là Mai An Tiêm/ được Vua
Hùng yêu mến nhận làm con nuôi.//
- HS luyện đọc
- Câu 1 (đoạn 2): Ở đảo hoang,/ hai
vợ chồng An Tiêm/ dựng nhà … nứa,/
… phơi khô/ tết thành quần áo.//
- HS luyện đọc

- Câu 1 (đoạn 3): Một hôm,/ … bay
qua/ … đen nhánh.//
- HS luyện đọc
- Trong đoạn 3 có lời của nhân vật nào?

- Mai An Tiêm
- HS đọc ... thể hiện sự vui mừng.

- Trong bài có từ nào cần giải nghĩa?

- đảo hoang, Mai An Tiêm, hối hận
- HS nêu nghĩa ở phần chú giải

* Luyện đọc đoạn
- GV hướng dẫn cách đọc đoạn: Đọc đúng - HS luyện đọc từng đoạn
các tiếng có âm đầu vần khó, ngắt nghỉ sau
dấu câu, cụm từ. Đọc đúng lời của nhân
vật.
- GV nhận xét, sửa sai (nếu có)

- HS nghe, nhận xét

*Luyện đọc nối tiếp đoạn:
- HS luyện đọc trong nhóm 4

- HS thực hiện đọc trong nhóm

- Yêu cầu HS thể hiện trước lớp

- Một số nhóm đọc, HS nhận xét

*Luyện đọc toàn bài:
- GV và HS nhận xét

- 1- 2 HS đọc

TIẾT 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1. Khởi động
- Học sinh vận động tại chỗ
2. Trả lời câu hỏi + Luyện đọc lại
+ Mục tiêu: Trả lời được các câu hỏi liên quan đến VB vừa đọc kết hợp luyện đọc
lại văn bản

+ Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, mỗi - Các nhóm thảo luận, trả lời câu hỏi
nhóm thảo luận và trả lời 4 câu hỏi SGK SGK
trang 93. GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và TLCH: Vì - HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo; sau
sao vợ chồng Mai An Tiêm bị đày ra đảo đó TLCH: Nhà vua hiểu lầm lời nói
hoang
của Mai An Tiêm nên nổi giận, đày ra
đảo hoang
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 + 3 và TLCH 1 + - HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo; sau
2 + 3:
đó TLCH:
Câu 1. Vợ chồng Mai An Tiêm đã làm gì ở - Vợ chồng Mai An Tiêm đã dựng nhà
đảo hoang?
bằng tre nứa, lấy cỏ khô tết thành
quần áo, nhặt và gieo trồng một loại
hạt do chim thả xuống.
Câu 2. Mai An Tiêm nghĩ gì khi nhặt và - Mai An Tiêm nghĩ thứ quả này chim
gieo trồng loại hạt do chim thả xuống?
ăn được thì người cũng ăn được.
Câu 3. Nói tiếp các câu dưới đây để giới
thiệu loại quả Mai An Tiêm đã trồng.

. Quả có vỏ màu xanh, ruột đỏ, hạt
- Quả có màu (…), ruột (…), hạt (…), vị đen nhánh, vị ngọt và mát.
(…).
. Quả đó có tên là dưa hấu.
Quảđó có tên là (…).
- GV minh họa hình ảnh quả dưa hấu.

- Em đã ăn dưa hấu chưa? Em cảm thấy thế - HS nêu
nào khi được ăn dưa hấu?
Câu 4. Theo em, Mai An Tiêm là người - Mai An Tiêm là người cần cù, chịu
thế nào?
khó, dám nghĩ dám làm, thông minh,
sáng tạo và hiếu thảo…
-> Mai An tiêm có ý chí, nghị lực vượt
gian khổ.
- GV nhận xét, đánh giá.
=> Qua bài đọc hôm nay giúp em hiểu điều - ... nguồn gốc của cây dưa hấu
gì về cây dưa hấu?
3. Luyện tập theo văn bản đọc
+ Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. Vận dụng kiến thức đã học để hoàn
thành bài tập.
+ Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 để - HS làm việc theo nhóm 4 để hoàn
hoàn thành các bài tập 1, bài tập 2 SGK thành các bài tập:
trang 93. GV hỗ trợ các nhóm khi cần thiết
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
quả thảo luận.
trước lớp.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung,
góp ý câu trả lời của nhóm bạn.
- HS lắng nghe.
+ Câu 1: ... từ ngữ chỉ hoạt động:
khắc, thả, nhờ, đưa, vớt, đem, dâng,
đón, trở về.
+ Câu 2: Đặt câu
Ví dụ: An Tiêm đã khắc tên mình vào
quả dưa hấu.

. Ông em thả gà ra sân.
. Bố nhờ em đi mua rau.
. Người dân dâng lên vua món ngon,
vật lạ.
-> Em vừa luyện tập đặt loại câu nào? - Câu nêu hoạt động. Trong câu
Trong câu nêu hoạt động thường có loại từ thường có từchỉ hoạt động.
nào?
=> GV liên hệ giáo dục: Tự hào về đất
nước, con người Việt Nam; ca ngợi phẩm
chất cần cù, thông minh, sáng tạo của
người Việt Nam.
4. Củng cố
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?

- HS nêu nội dung đã học.

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
……………………………………………………………………………………
___________________________________________________
______________________________________________
Tiết 5:
Mĩ thuật
GV bộ môn dạy
___________________________________________________
Tiết 6:

Đọc thư viện

Đọc to nghe chung
Tên truyện: Lê Phụng Hiểu

______________________
Tiết 7:

_______________________________________
Đạo đức
GV bộ môn dạy

________________________________________________________
Tiết 1:

Thứ Ba ngày 7 tháng 4 năm 2026
Toán

PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 147)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 (dạng mượn 1 chục)
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán có một bước tính
(trong
phạm vi các số và phép tính đã học) liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép
tính (bài toán về bớt một số đơn vị)
2. Năng lực:
- Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
- Phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
- Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục HS tính chính xác.
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi chiếu slide minh họa phần khám phá, hoạt động, máy soi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
+ Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS: Đặt tính rồi tính:
- HS làm bảng con
57 - 29
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm
- HS chia sẻ cách làm
- GV nhận xét, đánh giá.
2. Khám phá
+ Mục tiêu: HS biết cách thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 (dạng
mượn 1 chục)
+ Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.91 đọc - HS quan sát và đọc thầm
thầm lời thoại của 3 nhân vật

- Mời 3 HS sắm vai đọc lời 3 nhân vật
- GV hướng dẫn để xuất hiện phép trừ:
+ Bạn Việt có bao nhiêu dây thun?
+ Số dây thun của bạn Nam so với số dây
thun của bạn Việt thì thế nào?
+ Để biết bạn Nam có bao nhiêu dây thun
ta làm thế nào? Nêu phép tính?

- 3 HS đọc

+ Có 386 dây thun.
+ Bạn Nam ít hơn bạn Việt 139 dây
thun
+ Trao đổi nhóm đôi và nêu: Ta lấy số
dây thun của bạn Việt trừ đi số dây
thun bạn Nam ít hơn bạn Việt: 386 139.
- GV ghi phép tính lên bảng: 386 - 139.
- HS đọc lại phép tính
- Em có nhận xét gì về số bị trừ và số trừ? - Đều là số có ba chữ số
- Dựa vào cách thực hiện phép trừ các số - HS làm bảng con, trao đổi trong
có hai chữ số, em hãy đặt tính rồi tính kết nhóm đôi.
quả phép tính trên
- Yêu cầu học sinh chia sẻ cách đặt tính và - HS chia sẻ:
tính.
* Đặt tính:
- Viết số 386 ở dòng trên, viết số 139
ở dòng dưới sao cho trăm thẳng cột
trăm,... ; viết dấu - ở giữa hai số lệch
về phía bên trái, kẻ dấu gạch ngang
thay cho dấu “=”
* Tính: Trừ từ phải sang trái
. 6 không trừ được 9, lấy 16
trừ 9 bằng 7, viết 7 nhớ 1.
. 8 trừ 1 bằng 7, 7 trừ 3 bằng 4,
viết 4.
. 3 trừ 1 bằng 2 viết 2
Vậy: 386 - 139 = 247
- GV: Bạn Nam có bao nhiêu dây thun?
- Bạn Nam có 247 dây thun.
- 386 - 139 là phép trừ có nhớ hay không ... có nhớ, số đơn vị của số bị trừ

nhớ? Vì sao em biết?

không trừ được cho số đơn vị của số
trừ
- GV chốt kiến thức: 386 - 139 là phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 (dạng
mượn 1 chục). Khi thực hiện các phép trừ dạng này, các em tiến hành tương tự như
phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100, chỉ thêm việc thực hiện trừ 2 số trăm.
3. Hoạt động
* Nhiệm vụ 1: Hoàn thành Bài tập 1/92
+ Mục tiêu: HS thực hiện được kĩ thuật tính phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000
( dạng mượn 1 chục)
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc thầm
- HS đọc thầm đề bài
- Bài yêu cầu gì?
- Tính
- GV yêu cầu HS tự hoàn thành bài vào - HS thực hiện hoàn thành bài
bảng con

- GV chữa bài, yêu cầu HS chia sẻ cách - HS chia sẻ cách làm, HS khác nhận
tính, các HS khác nhận xét.
xét
- Các em vừa thực hiện các phép tính gì?
- Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi
1000
- Khi thực hiện trừ em cần lưu ý điều gì?
- Trừ từ phải qua trái, mượn 1 chục ..,
bớt đi 1 ở số chục của số bị trừ rồi trừ
tiếp …
* Nhiệm vụ 2: Hoàn thành Bài tập 2/92
+ Mục tiêu: HS đặt phép tính theo cột dọc rồi thực hiện kĩ thuật tính phép trừ (có
nhớ dạng mượn 1 chục) trong phạm vi 1000.
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc thầm đề bài
- HS đọc thầm
- Bài yêu cầu gì?
- Đặt tính rồi tính
- HS làm bảng con

- Em vừa luyện tập kiến thức gì?
- Khi đặt tính, em cần lưu ý điều gì?

- HS lên chia sẻ cách làm
- Thực hiện phép trừ (có nhớ dạng
mượn 1 chục) trong phạm vi 1000.
- Khi đặt tính, cần viết số trừ dưới số
bị trừ sao cho số trăm, số chục, số đơn
vị thẳng nhau theo cột dọc…

* Nhiệm vụ 3: Hoàn thành Bài tập 3/92
+ Mục tiêu: HS vận dụng phép trừ (có nhớ dạng mượn 1 chục) trong phạm vi 1000
vào bài toán có lời văn
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc thầm bài toán
- HS đọc thầm
- Gọi HS đọc đề toán.
- HS đọc.
- Bài toán cho biết gì?
- Có 456 cây giống, lấy đi 148 cây
giống để trồng rừng
- Bài toán yêu cầu gì?
- Tìm số cây giống còn lại trong vườn
ươm
- Yêu cầu HS làm bài và đổi vở chữa bài.
- HS làm bài vào vở, đổi vở chữa bài
- GV soi bài, chữa
- HS nhận xét, trao đổi:
Bài giải
+ Bạn nêu câu trả lời khác.
Số cây giống còn lại là:
+ Muốn tìm số cây giống trong vườn
456 - 148 = 308 (cây)
ươm còn lại bạn làm thế nào (lấy số
Đáp số: 308 cây giống.
cây giống có lúc đầu trừ đi số cây
giống đã lấy đi trồng rừng)
+ Vì sao bạn thực hiện phép tính trừ?
(vì lấy đi là bớt đi …)
+ Bạn vận dụng kiến thức nào để tìm
số cây giống còn lại? (bài toán về bớt
một số đơn vị; phép trừ có nhớ trong
phạm vi 1000)
- GV nhận xét, đánh giá chung.
4. Củng cố, dặn dò
- HS nói nhóm đôi về nội dung bài học
- HS nói trong thời gian 1 phút
- GV nhắc HS ghi nhớ cách đặt tính và
cách tính các phép trừ (có nhớ dạng mượn
1 chục) trong phạm vi 1000.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Bài 62 tiết 2:
Luyện tập
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
……………………………………………………………………………………
____________________________________________
________________________________________________

Tiết 2:

Tự nhiên xã hội
GV bộ môn dạy
__________________________________________________

Tiết 3:

Tiếng Việt
VIẾT: CHỮ HOA N (Kiểu 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết viết chữ hoa N (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết câu ứng dụng Người Việt
Nam cần cù, sáng tạo.
- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ
viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
- Biết đặt dấu thanh, dấu câu đúng vị trí.
- Hiểu nghĩa của câu ứng dụng
2. Năng lực
- Viết chữ đúng nét, đúng mẫu, đúng quy định.
- Có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ.
3. Phẩm chất
- Tích cực, kiên trì trong khi luyện viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi trình chiếu chữ mẫu N (kiểu 2)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Viết chữ hoa
+ Mục tiêu: HS biết cách viết chữ N; viết chữ N vào vở.
+ Cách tiến hành:
- GV giới thiệu mẫu chữ viết N

+ Yêu cầu HS quan sát, nhận xét độ cao, - HS quan sát chữ mẫu và nêu: Chữ N
độ rộng, các nét
cao 5 li và rộng 5 li; gồm có 2 nét.
+ GV giới thiệu: Chữ viết hoa N gồm có
2 nét
 
Gửi ý kiến