Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 27

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cù Thị Nhung
Ngày gửi: 22h:25' 11-06-2024
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 27
Ngày soạn: 22 / 3 /2024
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 25 tháng 3 năm 2024- Dạy tiết 1
Thứ Ba ngày 26 tháng 3 năm 2024 – Dạy tiết 2
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II ( Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học (từ
tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút.
- Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
- Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai
hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học.
- Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn.
- Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Bảng phụ, thẻ bông hoa để chơi trò chơi.
- Các thiết bị, học liệu số phục vụ cho các tiết dạy.
2. Học sinh: SHS, bút, thước kẻ, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3-5p)
- Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã - HS thi đua nhau kể.
học từ đầu kì II dựa vào bức tranh.
- Vệt phấn trên mặt bàn

- Hải Thượng Lãn Ông

- Tờ báo tường của tôi

- Con muốn làm một cái cây

- Con Rồng cháu Tiên

- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- GV ghi tên bài.
2. HĐ luyện tập, thực hành (26-28p)
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1

- HS ghi tên bài.

- 1HS đọc yêu cầu bài

- 2HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng
- YC HS thảo luận nhóm đôi: từng em nhau.
nêu tên 5 bài đọc đã chọn và nêu nội
dung của 5 bài đọc đó và trả lời câu hỏi
của bài.
- Vệt phấn trên mặt bàn được xóa đi vì
+ Vì sao vệt phấn trên mặt bàn được xóa Minh nhớ lại ánh mắt buồn của bạn lúc
đi?
nhìn Minh vạch đường phấn trắng và
Minh rất ân hận vì việc làm đó của mình.
- Việc làm của Hải Thượng Lãn Ông
+ Việc làm nào của Hải Thượng Lãn đúng với câu: Thầy thuốc như mẹ hiền
Ông đúng với câu: Thầy thuốc như mẹ là: Ông không quản ngày đêm, mưa
hiền?
nắng, trèo đèo lội suối đi chữa bệnh cứu
người. Đối với người nghèo, hoàn cảnh
khó khăn, ông thường khám bệnh và cho
thuốc không lấy tiền.

+ Việc làm của nhân vật nào trong câu
chuyện giống như ông bụt trong thế giới
cổ tích?
+ Chi tiết nào trong câu chuyện giúp em
hiểu hơn câu tục ngữ: Ăn quả nhớ kẻ
trồng cây?

- Việc làm của ông hoạ sĩ: “mua một
chậu lan mới thay cho chậu lan cũ”
giống như ông bụt trong thế giới cổ tích.
- “Con muốn làm một cái cây. Con muốn
làm cây ổi trong sân nhà cũ của con,
muốn luôn bên đám bạn cùng chia nhau
từng trái ổi chín và thấy ông ngồi cười
hiền lành bên gốc ổi...”.

+ Nếu được gặp người bạn nhỏ gan dạ
và tốt bụng trong câu chuyện, em sẽ nói
gì với bạn?
- Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
2.2 Hoạt động 2: Nghe – viết: Cảm xúc
Trường Sa
- Gọi HS đọc 4 khổ thơ đầu bài Cảm xúc - 1-2 HS đọc bài
Trường Sa
- Gv hướng dẫn HD đọc bài thơ
- HS đọc bài thơ
- GV gọi HS nhắc lại tư thế ngồi viết bài - HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- GV đọc cho HS viết
- HS viết
- GV đọc soát lỗi
- Soát lỗi chính tả
- Thu 5-7 vở nhận xét.
- Lắng nghe
3. Củng cố, dặn dò (1-2p)
+ Em thích nhất điều gì sau tiết học ngày - HS chia sẻ.
hôm nay?
+ Qua bài đọc này các con đã học được - Kính trọng, biết ơn và yêu quý các thầy
điều gì?
cô giáo.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
- GV nhắc nhở HS về nhà.
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu (3-5p)
- GV tổ chức trò chơi, hái hoa,... để học - HS tham gia chơi.
sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.

- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- GV ghi tên bài.
2. HĐ thực hành luyện tập (28-30p)
2.1. Bài 3. Xác định được CN, VN của
mỗi câu trong đoạn văn dưới đây.
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Bài yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đọc
đoạn văn và làm bài tập 3
- Xác nhận được chủ ngữ, vị ngữ trong
đoạn văn.
- GV yêu cầu nhóm chia sẻ bài làm

- HS ghi tên bài.

- HS đọc bài
- HS trả lời
- HS thảo luận nhóm làm bài

- HS chia sẻ bài của mình trước lớp.
Câ
Chủ ngữ
Vị ngữ
u
1
Mùa xuân trở về.
2
Nước biển ấm hẳn lên.
3
Những con không còn ầm ào
sóng
nữa.
4
Đại dương Khe
khẽ
hát
những lời ca êm
đềm.
5
Đàn cá hồi bỗng ngừng kiếm
ăn, ngẩn ngơ……
6
“Nơi chôn là thượng nguồn
- HS nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn
rau
cắt của dòng sông.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
rốn”
của
2.2. Bài 4. Tìm trạng ngữ của mỗi câu
chúng
trong các đoạn văn.
- HS nhận xét bài bạn.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS lắng nghe
+ Bài yêu cầu gì?
- GV hướng dẫn HD có thể bằng gạch
chân
- HS đọc bài
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đọc - HS trả lời
đoạn văn và làm bài tập 4
- Xác nhận được trạng ngữ trong đoạn - HS thảo luận và làm bài
văn.
- HS làm bài bảng phụ 2 câu.
- GV yêu cầu nhóm chia sẻ bài làm

- HS chia sẻ bài của mình trước lớp.
- HS đổi chéo bài bạn kiểm tra
Trạng ngữ:
+ Câu a: Mùa đông; Khi đi chợ; Mỗi khi
- Gọi HS nhận xét, bổ sung bài nhóm ăn cơm.
bạn
+ Câu b: Một giờ sau cơn dông; Mùa hè;
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
Quanh các luống kim hương.
2.3. Bài 5. Viết được đoạn văn (2-3 câu) - HS nhận xét bài bạn.
về một nhân vật trong câu chuyện đã - HS lắng nghe
đọc, đã nghe. Xác định chủ ngữ, vị
ngữ, trạng ngữ của mỗi câu.
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Bài yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS có thể viết về 1 nhân - HS đọc yêu cầu.
vật nào đó mà mình yêu thích.
- HS trả lời
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và
làm bài tập 5.
- GV yêu cầu HS chia sẻ bài làm
- HS làm bài của mình.
- Gọi HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, góp ý bài HS
- HS chia sẻ bài của mình trước lớp
3. Củng cố, dặn dò (2-3p)
- HS nhận xét bài bạn.
+ Nêu 3 điều em biết qua tiết học?
- HS lắng nghe
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS chia sẻ bài của mình trước lớp
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)

Ngày soạn: 22 / 3 /2024
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 26 tháng 3 năm 2024 – Dạy tiết 3
Thứ Tư ngày 27 tháng 3 năm 2024 – Dạy tiết 4
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 3 + 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học (từ
tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút.

- Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
- Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai
hoặc ba nhân vật. Trả lời được một số câu hỏi trong bài.
- Tìm được câu chủ đề trong mỗi đoạn văn.
- Viết được đoạn văn có câu chủ đề: Họ hàng nhà kiến chăm chỉ, hiền lành.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Bảng phụ, thẻ bông hoa để chơi trò chơi.
- Các thiết bị, học liệu số phục vụ cho các tiết dạy.
2. Học sinh: SHS, bút, thước kẻ, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3-5p)
- GV tổ chức cho HS vận động tại chỗ - HS vận động tại chỗ theo nhạc.
theo nhạc mới.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe.
- GV ghi tên bài.
- HS ghi tên bài.
2. HĐ luyện tập, thực hành (26-28p)
2.1. Bài 1. Đọc thuộc lòng đoạn thơ
khoảng 80 chữ trong một bài thơ đã học - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
và trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc 2- 3 khổ thơ đã thuộc và - 3-4 HS thực thực hiện yêu cầu và
trả lời câu hỏi
TLCH

+ Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh người - Người bà trong bài thơ dù đã già, tóc đã
bà trong bài thơ?
bạc, da đã xuất hiện những chấm đồi
mồi nhưng bà vẫn luôn yêu thương và
nghĩ cho con cháu, có gì ngon bà vẫn

phần các con.
+ Tác giả bài thơ muốn nhắn nhủ em điều - Bài thơ gợi nhắc chúng ta cần biết yêu
gì?
thương đùm bọc lẫn nhau trong cuộc
sống, chúng ta luôn là những cá thể cùng
chung sống, xây dựng tạo nên xã hội và
không thể tách rời, sống đơn độc được.
Những câu thơ thể hiện tình cảm, cảm
+ Những câu thơ nào thể hiện tình cảm, xúc của nhà thơ khi được gặp Bác Hồ là:
cảm xúc của nhà thơ khi đc gặp Bác Hồ?
- Vui sao một sáng tháng Năm
- Bàn tay con nắm tay cha
Bàn tay Bác ấm vào da vào lòng.
Bác ngồi đó, lớn mênh mông
Trời xanh biển rộng ruộng đồng nước
non....
- Bài thơ giúp em hiểu được những gian
nguy mà người lính Trường Sa phải
+ Bài thơ giúp em hiểu điều gì về cuộc đương đầu để bảo vệ vẹn toàn lãnh thổ
sống của những người lính ở biển đảo?
của chúng ta.
- GV nhận xét- tuyên dương HS
2.2. Bài 2. Đọc bài Trứng bọ ngựa nở và
trả lời câu hỏi.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
+ Bài yêu cầu gì?
- GV mời HS đọc bài cá nhân
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để trả
lời các câu hỏi
+ Đoạn mở đầu giới thiệu sự việc gì?

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS trả lời
- HS đọc và làm việc

- Đoạn mở đầu giới thiệu một sự việc
đặc biệt: trứng bọ ngựa nở. Sự việc diễn
ra trên cành chanh, sau cơn mưa.
+ Trong quá trình lách mình: Bé tí ti như
con muỗi, màu xanh cốm……
+ Các chú bọ ngựa non được miêu tả thế + Khi vừa ra khỏi ổ trứng: Ccá chú treo
nào qua từng khoảnh khắc?
lơ lửng trên một sợi tơ……
+ Lúc “đổ bộ….: Chúng “nhảy dù” trúng
một quả chanh non……
- HS trả lời theo ý hiểu của mình.
+ Em thích hình ảnh miêu tả nào trong

- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.

bài? Vì sao?
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV yêu cầu các nhóm chia sẻ bài
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Củng cố, dặn dò (1-2p)
+ Em thích nhất điều gì sau tiết học ngày
hôm nay?
+ Qua bài đọc này các con đã học được
điều gì?
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
- GV nhắc nhở HS về nhà.
TIẾT 4
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu (3-5p)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - QT tổ chức cho các bạn tham gia trò
học.
chơi Hộp quà bí ẩn.
- QT nêu luật chơi, hướng dẫn cách chơi.
- HS tham gia chơi.
+ Xác định được chủ ngữ, vị ngữ trong
câu sau:
“ Hôm nay, em đi học.”
+ Nêu vị trí, dấu hiệu nhận biết trạng
ngữ?
- Trạng ngữ thường đứng đầu câu và
ngăn cách với hai thành phần chính bằng
dấu phẩy.
+ Bạn hãy đặt một câu có trạng ngữ chỉ
nơi chốn?
Ngoài vườn, những bông hoa khoe sắc.

- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dựa vào trò chơi để khởi động vào - HS ghi tên bài.
bài mới.
- GV ghi tên bài.

2. HĐ thực hành luyện tập (28-30p)
2.1. Bài 3. Tìm câu chủ đề trong mỗi
đoạn văn.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
+ Bài yêu cầu gì?
- GV mời HS làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS nêu kết quả của mình

- GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
2.2. Bài 4. Viết đoạn văn ngắn có câu
chủ đề: Họ hàng nhà kiến chăm chỉ,
hiền lành
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
+ Bài yêu cầu gì?
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
+ Câu chủ đề thường ở vị trí nào trong
đoạn văn?
- GV cho HS quan sát tranh

+ Bức tranh vẽ gì?

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
+ HS làm bài vào vở.
- Đoạn a: Cuộc sống quê tôi gắn bó với
cây cọ.
- Đoạn b: Ngày mùa, cánh đồng lúa
trông thật đẹp mắt.
- Đoạn c: Sau trận mưa rào, mọi vật đều
sáng và tươi.
- HS trình bày kết quả thảo luận.
- HS nhận xét bài bạn khác nhận xét.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS chia sẻ bài của mình trước lớp
- HS lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS trả lời
+ HS trả lời.
- Thường ở đầu đoạn hoặc cuối đoạn.
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi gợi
ý

- Đàn kiến tha mồi về hang khi mặt trời
sắp lặn
- Con kiến nào cũng đang làm việc.
- HS lắng nghe

+ Con kiến nào đang làm việc?
- GV nói thêm: Bức trang đồng thời gợi ý - HS viết bài và vở
các em sử dụng biện pháp nhân hóa khi - HS chú ý lắng nghe
viết về đàn kiến chăm chỉ.
- GV yêu cầu HS viết bài vào vở cá nhân
- HS nhận xét bài bạn khác nhận xét.

- GV mời HS chia sẻ đoạn văn mình đã + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
viết trước lớp.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
3. Củng cố, dặn dò (2-3p)
+ Nêu 3 điều em biết qua tiết học?
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)

Ngày soạn: 22 / 3 /2024
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 27 tháng 3 năm 2024

Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 5)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
+ Nêu được vấn đề gợi ra từ văn bản có nghĩa đối với bản thân hoặc cộng đồng.
+ Viết được đoạn văn nêu tình cảm cmar xúc của mình về một người thân trong gia
đình.
+ Viết đúng chính tả, đúng kích cỡ chữ , trình bày sạch đẹp đoạn viết.
- Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập, biết trân trọng nét riêng của mọi
người trong cuộc sống.
- Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Bảng phụ, thẻ bông hoa để chơi trò chơi.
- Các thiết bị, học liệu số phục vụ cho các tiết dạy.
2. Học sinh: SHS, bút, thước kẻ, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3-5p)
- GV cho HS nghe nhạc bài hát “Gia - HS nghe nhạc bài hát “Gia đình nhỏ,
đình nhỏ, hạnh phúc to”.
hạnh phúc to”.
https://youtu.be/h1IGAB0ultE
+ Trong bài hát em vừa nghe nói đến - Bài hát nói đến bố , mẹ, các con ….
những ai?

+ Bài hát nói về điều gì?
- Bài hát nói về tình cảm của cha mẹ
dành cho các con, cha mẹ luôn yêu
thương và mong con có một đời an lành,
dù mai này khi con đã lớn khôn thì với
cha mẹ các con vẫn mãi bé.

- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dựa vào bài hát để khởi động vào
bài mới.
- HS lắng nghe.
- GV ghi tên bài.
2. HĐ luyện tập, thực hành (26-28p)
- HS ghi tên bài.
2.1. Bài 1. Dựa vào khổ thơ đầu và khổ
thơ cuối trong bài Mẹ vắng nhà ngày
bão của tác giả Đặng Hiển, cho biết các
bạn nhỏ hiểu được điều gì khi mẹ vắng
nhà và khi mẹ trở về.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. Cả lớp lắng
- GV yêu cầu HS đọc hai khổ thơ
nghe.
- GV cho HS quan sát tranh và TLCH.
- HS đọc 2 khổ thơ
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi

- GV cho HS thảo luận nhóm 4
+ Bức tranh vẽ gì?

- HS thảo luận nhóm 4 và TLCH
+ Vẽ cảnh cơn bão và cnahr mẹ về sau
+ Khổ thơ đầu nói lên điều gì?
cơn bão.
+ Khổ thơ đầu nói lên sự lo lắng cho
+ Khổ thơ cuối nói cho em biết điều gì người mẹ khi đi về có cơn bão chặn lối.
xảy ra khi mẹ về?
+ Khổ thơ cuối nói lên sự vui mừng,
+ Hãy nêu cảm xúc của người con khi niềm hân hoan khi mẹ về sau cơn bão.
mẹ vắng nhà và khi mẹ về sau cơn bão? + HS nêu theo ý hiểu của mình.
- GV yêu cầu HS chia sẻ ý kiến của
mình.
- HS chia sẻ ý kiến của mình.
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương.
2.2. Bài 2. Hai dòng thơ “Mẹ về như

nắng mới/ Sáng ấm cả gian nhà.” Gợi
ra những cảm nhận khác nhau. Em
thích cảm nhận nào trong 3 thẻ chữ
hoặc nêu ý kiến của em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.

- GV mời HS đọc 3 cảm nhận
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV cho HS chia sẻ ý kiến của mình

- HS đọc 3 cảm nhận trong SHS.

- HS chia sẻ ý kiến trước lớp
VD: Em thích cách cảm nhận: Hình ảnh
thơ thể hiện niềm vui của bạn nhỏ khi
mẹ về. Có mẹ, ngôi nhà như bừng sáng
sau bao ngày bão dông. Có mẹ, lòng con
- Gọi HS nhận xét và bổ sung ý kiến
ấm áp hơn sau bao ngày mong nhớ.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
- HS nhận xét, bổ sung với bạn
2.3. Bài 3. Viết 5 – 7 câu nêu tình cảm, + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
cảm xúc của em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS viết bài theo gợi ý
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
+ Mở đầu: Giới thiệu người sẽ thể hiện - HS đọc lại gợi ý trên bảng.
tình cảm, cảm xúc là ai?
+ Triển khai: Nêu những kỉ niệm gắn bó,
thân thiết với người đó và tình cảm dành
cho họ.
+ Kết thúc: Khẳng định tình cảm bền
chặt với họ
- Người viết có thể biểu lộ tình cảm, cảm
xúc bằng những cách: nêu tình cảm, cảm
xúc đó là gì, được biểu hiện ra sao,
thông qua những kỉ niệm nào,....
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào
vở viết.
- GV mời HS chia sẻ bài trước lớp.

- HS viết bài vào vở.
- HS chia sẻ bài trước lớp
VD: Bà ngoại là người mà em rất yêu
quý. Bà rất thương em. Mỗi khi có đồ ăn
ngon, bà đều dành phần em. Bà còn
thường kể chuyện cho em nghe. Những
câu chuyện của bà đã nuôi dưỡng tâm
hồn em từ thuở còn thơ bé. Em rất yêu
mến và kính trọng bà. Mỗi lần sang nhà
bà, em thường ôm và hôn bà. Thỉnh
thoảng, em còn phụ giúp bà việc nhà
- GV thu vở nhận xét một số bài, nhận nữa. Em mong bà sẽ sống thật lâu để
xét, sửa sai và tuyên dương học sinh.
luôn ở bên cạnh em.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
3. Củng cố, dặn dò (1-2p)
+ Em thích nhất điều gì sau tiết học ngày
hôm nay?
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS - HS chia sẻ.
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhắc nhở HS về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)

Ngày soạn: 22 / 3 /2024
Ngày giảng: Thứ Năm ngày 28 tháng 3 năm 2024
Tiếng Việt
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
(Đề của trường )
(Chuyển sang Thứ 5 ngày 4 tháng 4 năm 2024)
Ngày soạn: 22 / 3 /2024
Ngày giảng: Thứ Năm ngày 28 tháng 3 năm 2024 – Dạy tiết 1
Thứ Sáu ngày 28 tháng 3 năm 2024 - Dạy tiết 2
Tiếng Việt
CHỦ ĐỀ: QUÊ HƯƠNG TRONG TÔI
Bài 17: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG (3 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cây đa quê hương. Biết đọc diễn cảm
phù hợp với lời kể, tả của nhân vật xưng “tôi” trong bài thể hiện được cảm xúc suy
nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây đa,
nhận biết được vẻ đẹp của cây đa và vẻ đẹp của làng quê Việt Nam qua lời miêu tả.
Hiểu tình cảm yêu thương, gắn bó tha thiết của tác giả đối với cây đa, đối với quê
hương qua những kỷ niệm được nhắc nhớ tới trong bài đọc. Hiểu điều tác giả muốn
nói trong bài: Mỗi người chúng ta đều có những kỉ niệm gắn liền với quê hương và
cây đa là một biểu tượng, tượng trưng khi chúng ta nhắc về quê hương. Biết khám phá
và trân trọng vẻ đẹp của quê hương, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm
xúc.
Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình
với quê hương, đất nước. Nhận biết được trạng ngữ chỉ phương tiện của câu. Hiểu
trạng ngữ chỉ phương tiện, bổ sung thông tin về phương tiện của sự việc được nói đến
trong câu.
Nhận biết được cách viết bài văn tả cây cối. Bố cục bài văn, trình tự miêu tả cây,
miêu tả đặc điểm từng bộ phận của cây. Biết thể hiện tình cảm cảm xúc trước những
cảnh vật thân thuộc của quê hương.
- Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Thông qua bài, biết yêu quý quê hương, đất nước, biết hòa quyện, thống nhất trong
tập thể. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và
học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Sgk, Bảng phụ, Bảng nhóm
- HS: SGK, vở
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài - HS tham gia
Quê hương tươi đẹp để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa nội dung chủ
điểm và bài hát Quê hương tươi đẹp để

- HS lắng nghe.

khởi động vào bài mới.

- Học sinh thực hiện.

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu cả bài lần 1: Đọc diễn - HS lắng nghe cách đọc.
cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù cách đọc.
hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn

- 1 HS đọc toàn bài.

+ Đoạn 1: Từ đầu đến cây đa quê hương - HS quan sát
+Đoạn 2: Tiếp theo đến trong
cành,trong lá
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: một
tòa cổ kính, ôm không xuể, nổi lên mặt - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
đất,..
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu, cách
ngắt giọng:
Trong vòm lá,/ gió chiều gẫy lên những
điệu nhạc li kì,/ có khi tưởng chừng như - 2-3 HS đọc câu.
ai cười/ ai nói/ trong cành, trong lá.//
Đây đó,/ ễnh ương ộp oạp,/ và xa xa,/
giữa cánh đồng,/ đàn trâu bắt đầu ra
về,/ lững thững từng bước nặng nề,/
nhịp nhàng.//
- Mời 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước - 3 HS đọc nối tiếp các đoạn.
lớp.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
(mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp

nhau cho đến hết).

bàn.

- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện
tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.

Hoạt động 2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Nghĩ về quê hương tác giả nhớ
nhất hình ảnh nào?

+ Nghĩ về quê hương, tác giả nhớ
nhất hình ảnh cây đa. Vì cây đa ở
ngay trước xóm./ Vì cây đa gắn liền
+ Câu 2: Cây đa quê hương được tả như với tuổi thơ của tác giả,…
thế nào?
+ Tác giả gọi cây đa nghìn năm để
khẳng định sự tồn tại, gắn bó lâu đời
của cây đa đối với làng quê, đối với
mỗi người từng sống ở làng quê.
+ Câu 3: Vì sao tác giả gọi cây đa quê + Tác giả nhớ về quê hương, nhớ về
mình là “cây đa nghìn năm”?
tuổi thơ của mình là nhớ đến cây đa
quê hương.
+ Câu 4: Cây đa quê hương đã gắn bó + Tác giả nhớ lại những kỉ niệm của
ấu thơ gắn bó với cây đa và cảnh vật
với tuổi thơ của tác giả như thê nào?
ở quê hương.
+ Tác giả nhớ rất kỹ những hình ảnh,
- GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại cảnh vật của quê hương và miêu tả lại
thống nhất? tập thể thống nhất mang lại (như thể cảnh vật đang hiện ra trước
lợi ích gì?
mắt, có màu sắc, âm thanh, dáng

hình,..)
- HS lắng nghe.
- GV nói thêm: Hình ảnh cây đa, cảnh
vật quê hương nhìn từ gốc đa được miêu
tả rất chi tiết khiến chúng ta dễ dàng
hình dung được màu sắc, đường nét, âm
thanh,… của cảnh vật. Điều này chứng
tỏ tác giả rất yêu cây đa, rất yêu quê
hương thì cảnh vật quê hương mới khắc
sâu, in đậm trong trí nhớ như thế.
+ Câu 5: Những chi tiết, hình ảnh nào
trong bài gây ấn tượng đối với em? Vì
+ Những hình ảnh đẹp đặc biệt về cây
sao?
đa được miêu tả trong bài hoặc những
hình ảnh, cảnh vật làng quê nhìn từ
gốc đa: lúa vàng gợn sóng,tiếng ễnh
ương ộp oạp, đàn trâu lững thững
từng bước nặng nề, nhịp nhàng, bóng
sừng trâu dưới ánh chiều kéo dài, lan
giữa ruộng đồng yên lặng,… - Trong
lớp học điều kỳ diệu thể hiện qua
việc mỗi bạn học sinh có một vẻ
khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể
các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì
thế cả lớp là một tập thể hài hòa đa
dạng nhưng thống nhất.
- HS lắng nghe.

- GV đưa thêm yêu cầu giúp học sinh
bước đầu cảm nhận bài văn tả cây cối
bài Cây đa quê hương có 3 đoạn
+ Đoạn 1: Giới thiệu về cây đa quê
hương
+ Đoạn 2: Miêu tả cây đa
+ Đoạn 3: Những cảnh đẹp của quê
hương nhìn từ gốc cây đa.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu

- GV nhận xét, tuyên dương

biết của mình.

- GV mời HS nêu nội dung bài.

- HS nhắc lại nội dung bài học.

- GV nhận xét và chốt: Mỗi người
chúng ta đều có những kỉ niệm gắn
liền với quê hương và cây đa là một
biểu tượng, tượng trưng khi chúng ta
nhắc về quê hương.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
+ Mời HS đọc theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc cá nhân.

- HS tham gia đọc cả lớp. HS nối
tiếp đọc theo đoạn
+ HS đọc theo nhóm bàn.
+ HS đọc theo cá nhân.

+ HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh
các đoạn.
các đoạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
như trò chơi: Kể tên các sự vật về quê thức đã học vào thực tiễn.
hương sau bài học để học sinh thi.
- Nhận xét, tuyên dương.

- Một số HS tham gia thi.

- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.

Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG TIỆN
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.

+ Câu 1: Kể tên các phương tiện giao
thông mà em biết?
+ Câu 2: Kể tên những vật giúp em có thể
hỗ trợ việc học?
- GV Nhận xét, tuyên dương.

+ Trả lời: Xe máy, ô tô,….
+ Trả lời: Sách, bút,…

- GV dựa vào câu hỏi để khởi động vào
- HS lắng nghe.
bài mới và dẫn dắt vào bài.
- Học sinh thực hiện.
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Tìm hiểu về danh từ
Bài 1: Xếp các trạng ngữ của câu trong
các đoạn văn vào nhóm thích hợp (trạng
ngữ chỉ nơi chốn, chỉ thời gian, chỉ
phương tiện)
- GV nêu yêu cầu (câu lệnh) cả lớp đọc
thầm các đoạn văn chú ý đọc kỹ các trạng
ngữ được in nghiêng.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
lắng nghe bạn đọc.
- HS làm việc cá nhân rồi trao đổi,
thống nhất kết quả trong nhóm.
- HS làm việc theo nhóm.
+ Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Ở vùng
sông nước miền Tây
+ Trạng ngữ chỉ thời gian: ngày
xưa, từ lâu
+ Trạng ngữ chỉ phương tiện: Bằng
vài cây tre già.

- GV mời các nhóm trình bày.

- Đại diện các nhóm trình bày.

- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.

- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.

- Lắng nghe rút kinh nghiệm.

Bài 2. Đặt câu hỏi cho trạng ngữ chỉ
phương tiện của mỗi câu
- GV mời một học sinh đọc yêu cầu và 3
- 3 HS đọc câu văn.
học sinh đọc 3 câu văn.
- GV hướng dẫn học sinh thực hiện
- HS lắng nghe
nhiệm vụ:
+ Bước 1: Xác định trạng ngữ chỉ
phương tiện trong 3 câu.
+ Bước 2: Đặt câu hỏi cho trạng ngữ chỉ
phương tiện trong câu.
- GV có thể hướng dẫn học sinh làm câu
a trước lớp (để làm mẫu) hoặc yêu cầu
học sinh làm việc theo cặp hoặc theo - Các nhóm lắng nghe, rút kinh
nhóm
nghiệm. Thực hiện theo hướng dẫn.
- GV mời hai đến ba học sinh trả lời, mỗi
một số học sinh khác nhận xét.
- HS làm việc theo cặp hoặc theo
- Giáo viên thống nhất đáp án và mời nhóm theo hai bước đã được hướng
một hai học sinh đọc ghi nhớ
dẫn sau đó trình bày
- GV rút ra ghi nhớ: Trạng ngữ chỉ - 2-3 HS trả lời và nhận xét.
phương tiện bổ sung thông tin về
phương tiện thực hiện hoạt động được
nói đến trong câu; trả lời câu hỏi Bằng - 3-4 HS đọc ghi nhớ
gì? Bằng cái gì?

3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 3. Tìm từ ngữ thích hợp để hoàn
thành các câu có trạng ngữ chỉ phương
tiện

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Các nhóm tiến hành thảo luận và
đưa ra kết quả:
Câu a: Bằng hai cặp cánh mỏng/
Bằng những cặp cánh mỏng manh,
trong suốt/ Bằng hai đôi cánh bé
nhỏ,..
Câu b: Với chiếc mỏ cứng/ Với cái
mỏ cứng như thép
Câu c: Bằng chiếc vòi dài/ Bằng
chiếc vòi dài khoảng 1 m,..

- GV mời các nhóm trình bày.

- Các nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- Các nhóm khác nhận xét.

- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết học
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến
nhanh – Ai đúng”.
thức đã học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số câu trong đó có
trạng từ chỉ phương tiện và 1 số trạng từ
khác.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm
những từ ngữ nào là trạng ngữ chỉ - Các nhóm tham gia trò chơi vận
phương tiện có trong câu đưa lên dán trên dụng.
bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ
thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)

- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 
Gửi ý kiến