Tìm kiếm Giáo án
TUẦN 26_LỚP 5_CTST (CÓ ĐỦ CÁC MÔN)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 19h:19' 05-03-2025
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 113
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 19h:19' 05-03-2025
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 113
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 5/1 - TUẦN: 26
Chủ đề: Nghèo cho sạch, rách cho thơm
(Từ ngày 17/3/2025 đến ngày 21/3/2025)
Thứ, ngày
Buổi
Tiết
TKB
Môn
học
HĐTN
S
1
2
3
4
TV
177
1
LS&ĐL
51
2
3
1
2
3
TV
178
TIN H
26
TOÁN 127
4
HĐTN
1
2
3
4
TD
Thứ 2
Ngày
17/3/2025
C
Thứ 3
Ngày
18/3/2025
S
C
Thứ 4
Ngày
19/3/2025
1
S
2
3
1
2
S
Thứ 5
Ngày
20/3/2025
C
3
S
Tên bài dạy
76 SHDC: Hái hoa dân chủ
TOÁN 126 Bài 78. Cộng số đo thời gian-Tiết 2
TV
176 Đọc: Việt Nam
Đọc mở rộng : Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách.
Chủ điểm Đất nước ngàn năm
Bài 20. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN). Tiết 2
LTVC: Dấu gạch ngang
Bài 12. Viết chương trình để tính toán Tiết 1
Bài 79. Trừ số đo thời gian (1 tiết)
Viết: Trả bài văn tả người (Bài viết số 2)
179
Đ Đức 26 Em nhận diện biểu hiện xâm hại (tiết 2)
TV
Sẵn có Tự làm
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
HĐGDCĐ: Đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên
mạng
51 Giáo viên bộ môn
77
52 Giáo viên bộ môn
MT
26 Giáo viên bộ môn
TOÁN 128 Bài 80. Nhân số đo thời gian (1 tiết)
TV
180 Đọc: Tranh làng Hồ
Bài 24: Các giai đoạn phát triển của con
người. Tiết 1
Bài 24: Các giai đoạn phát triển của con
KH
52
người. Tiết 2
TOÁN 129 Bài 81. Chia số đo thời gian -Tiết 1
KH
TV
x
1
TA
x
x
x
x
51
x
x
x
x
181 LTVC: Mở rộng vốn từ Đất nước
Bài 21. Các châu lục và đại dương trên thế giới.
Tiết 1
Viết: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm
182
xúc trước một sự việc
101 GV Tiếng Anh dạy
LS&ĐL 52
TV
1
102 GV Tiếng Anh dạy
ÂN
26 Giáo viên bộ môn
TOÁN 130 Bài 81. Chia số đo thời gian -Tiết 2
2
HĐTN
3
TA
4
CN
5
TA
2
Đồ dùng dạy học
TD
4
3
Thứ 6
Ngày
21/3/2025
Tiết
PPCT
x
x
x
TA
SHL: Thiết kế bảng ghi nhớ “An toàn giao tiếp
trên mạng”
103 GV Tiếng Anh dạy
78
26 Bài 8. Mô hình máy phát điện gió (tiết 2)
104 GV Tiếng Anh dạy
x
x
Nếu các bạn thấy hay thì Nạp 50k tiền điện thoại số Vina 0917252419
mobi 0792999177; Viettel 0961761541
Thứ hai ngày 17 tháng 3 năm 2025
TUẦN 26
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ:
GIAO LƯU VỚI NHỮNG NGƯỜI PHỤ NỮ TIÊU BIỂU CỦA ĐỊA PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh chia sẻ được về đóng góp của những người phụ nữ tiêu biểu của địa phương
- Học nêu những điều học được sau buổi giao lưu.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp – hợp tác: thể hiện qua việc làm chia sẻ với bạn ý kiến cá nhân trong các
nhiệm vụ nhóm; cùng trao đổi với người thân để xây dựng cây giá trị gia đình, thực hiện
những việc làm thể hiện trách nhiệm, lòng biết ơn và tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm
trong gia đình.
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động thực hiện và điều chỉnh những việc làm thể hiện
trách nhiệm, lòng biết ơn với các thành viên trong gia đình.
- Năng lực thẩm mĩ: thể hiện qua việc làm sản phẩm thể hiện trách nhiệm, lòng biết ơn
với người thân trong gia đình và tôn trọng phụ nữ
- Thích ứng: thể hiện qua việc thực hiện được những việc làm tạo sự gắn kết giữa các
thành viên trong gia đình và quý trọng phụ nữ phù hợp với hoàn cảnh, lứa tuổi, bằng các
cách khác nhau.
- Thiết kế và tổ chức hoạt động: thể hiện qua việc lập danh sách và thực hiện những việc
làm tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình và cùng người thân xây dựng và thực
hiện các giá trị gia đình hàng ngày.
3. Phẩm chất
Trách nhiệm: tự giác thực hiện việc làm giúp đỡ gia đình, tích cực tham gia các hoạt
động chung và tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
Ghế ngồi cho học sinh khi tham gia sinh hoạt dưới cờ
2. Học sinh
- Câu hỏi dành cho người phụ nữ tiêu biểu của địa phương
- Trang phục chỉnh tề
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1) Mục tiêu
– Học sinh hào hứng, tích cực tham gia các
hoạt động giao lưu với người phụ nữ tiêu biểu
của địa phương
– Học sinh chia sẻ được về những đóng góp
của người phụ nữ tiêu biểu của địa phương và
những điều học được sau buổi giao lưu
2) Tiến trình hoạt động
– GV tập trung HS tham gia buổi giao lưu
đúng giờ, ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
- GV yêu cầu HS lắng nghe và tích cực tham
gia các hoạt động tương tác với người tham
gia giao lưu
- GV hướng dẫn HS tham gia đặt câu hỏi với
người phụ nữ tiêu biểu của địa phương theo
gợi ý đã được chuẩn bị:
+ Tên, công việc và những điều người phụ
nữ tiêu biểu đóng góp cho địa phương
+ Quá trình để có được thành công như ngày
hôm nay
- GV tổ chức cho HS ghi lại những điều em
học được sau buổi giao lưu
- GV tổ chức cho HS chia sẻ những điều em
biết về người phụ nữ tiêu biểu của địa
phương và những điều em học được sau
buổi giao lưu.
- GV nhắc HS tiếp tục thực hiện những việc
làm thể hiện sự tôn trọng phụ nữ và rèn
luyện theo những điều học được từ người
phụ nữ tiêu biểu của địa phương.
- HS tập trung và ổn định trật tự theo
hướng dẫn của GV
- HS trình bày các tác phẩm tự sáng tác
- HS tham gia đặt câu hỏi với người phụ
nữ tiêu biểu của địa phương tham gia
giao lưu.
- HS ghi lại những điều học được vào vở
tự học.
– HS chia sẻ những điều mình học được
với các bạn sau khi tham gia chương
trình.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
3. Tổng kết hoạt động
− GV động viên và nhắc HS các việc cần - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
chú ý thực hiện để thực hiện tốt nội dung em
đã đăng kí rèn luyện, xứng đáng là Đội viên
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Tiếng Việt
ĐỌC: VIỆT NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm
xúc của bài thơ.
Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Thiên nhiên, cảnh vật và con người ở mọi nơi trên đất
nước Việt Nam đều hiện lên với vẻ đẹp tuyệt vời.
Rút ra ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp và khẳng định niềm tự hào của tác giả đối với quê
hương, đất nước. Học thuộc lòng được bài thơ.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Học sinh yêu mến con người, yêu thiên nhiên, quê hương đất nước.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Nội dung tích hợp
- QPAN: Thiên nhiên, cảnh vật và con người ở mọi nơi trên đất nước Việt Nam đều hiện
lên với vẻ đẹp tuyệt vời, khẳng định niềm tự hào đối với quê hương, đất nước. (Liên hệ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về các địa danh được nhắc đến trong bài thơ (nếu có).
- Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh vật, con người,... Việt Nam (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
2. Học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (05 phút)
* Mục tiêu:
– Phối hợp với GV và bạn để thực hiện hoạt
động.
– Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý, nội dung
theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài đọc dựa
vào tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
* Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi theo kĩ – HS hoạt động nhóm.
thuật Băng chuyền, lần lượt chia sẻ với bạn
những điều mà em tự hào về đất nước Việt
Nam (kết hợp quan sát tranh ảnh, video clip).
– Mời 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi
động phán đoán nội dung bài đọc.
GV giới thiệu bài học: “Việt Nam”.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Việt
Nam”.
2. Khám phá và luyện tập
Đọc (65 phút)
Đọc bài thơ (40 phút)
Luyện đọc (10 phút)
* Mục tiêu:
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết hợp với
nghe, xác định chỗ ngắt, nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và ngắt
nghỉ hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu toàn bài.
– HS nghe GV đọc mẫu.
– Tổ chức đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc toàn – HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc
bài thơ, GV hướng dẫn đọc.
toàn bài thơ, nghe GV hướng dẫn đọc.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: mỡ màng;
sum sê;…
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện
cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
Có nơi đâu/ đẹp tuyệt vời/
Như sông,/ như núi,/ như người Việt
Nam!//
Đầu trời/ ngất đỉnh Hà Giang,/
Cà Mau mũi đất/ mỡ màng phù sa.//
Trường Sơn:// chí lớn ông cha,/
Cửu Long:// lòng mẹ bao la sóng trào.//
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó:
bốn ngàn năm (nghĩa trong bài: chỉ nước ta có
bề dày lịch sử, không có ý nói con số cụ thể);
cơ đồ (sự nghiệp lớn và vững chắc);...
+ Bài đọc có thể chia thành hai đoạn để luyện
đọc và tìm ý:
Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
Đoạn 2: Còn lại.
– 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt
– GV cùng HS nhận xét.
động luyện đọc.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
Tìm hiểu bài (18 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời các câu hỏi
tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm nghĩa một
số từ khó và hiểu nội dung, ý nghĩa của bài
thơ.
* Cách tiến hành:
– HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm
– Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, thảo luận 4 để trả lời câu hỏi.
nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm
hiểu bài trước lớp:
1. Đất nước Việt Nam hiện lên với lời
khẳng định “đẹp khắp trăm miền”,
1. Đất nước Việt Nam hiện lên đẹp như thế “bốn mùa một sắc trời riêng” với
nào qua khổ thơ đầu?
những xóm làng, đồng ruộng, rừng
cây, với những ngọn núi cao, dòng
sông đầy nắng; với những vườn cây
hàng hàng, trái cây sum sê, đủ sắc
màu: xoài biếc, cam vàng, dừa
nghiêng, cau thẳng,…
2. Khổ thơ 2 nhắc đến những địa danh nào ở 2. Khổ thơ 2 nhắc đến và tả những địa
nước ta? Mỗi địa danh đó được tả bằng những danh:
hình ảnh nào?
+ Hà Giang: Đầu trời ngất đỉnh.
Lưu ý: GV có thể kết hợp trình chiếu hình + Cà Mau: mũi đất mỡ màng phù sa.
ảnh, video clip về các địa danh để cung cấp + Dãy Trường Sơn: chí lớn ông cha.
thêm thông tin cho HS.
+ Sông Cửu Long: lòng mẹ bao la.
Rút ra ý đoạn 1: Vẻ đẹp của thiên
nhiên và cuộc sống trên đất nước Việt
Nam.
3. Con người Việt Nam được ca ngợi như thế 3. Khổ thơ cuối khẳng định niềm tự
nào qua khổ thơ cuối?
hào, sự tự do và ca ngợi bề dày truyền
thống lịch sử, văn hoá của con người
Việt Nam qua hàng ngàn năm xây
dựng cơ đồ; khổ thơ cũng là tiếng gọi
đất nước đầy tự hào, trìu mến nhưng
cũng không kém phần mạnh mẽ, hiên
ngang của người Việt Nam.
Rút ra ý đoạn 2: Vẻ đẹp của sự tự
do và truyền thống lịch sử, văn hoá lâu
4. Bài thơ giúp em cảm nhận được tình cảm gì đời của người Việt Nam.
của tác giả với quê hương, đất nước ?
4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng. VD: Bài thơ thể hiện tình yêu
quê hương, đất nước nồng nàn, tha
– GV cùng HS nhận xét, bổ sung.
thiết của tác giả,…
– GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài
bài.
Luyện đọc lại (7 phút)
* Mục tiêu:
– Xác định được giọng đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ quan trọng,
dựa vào cách hiểu để ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
– Biết cách tự nhẩm thuộc từng đoạn và toàn
bài thơ.
* Cách tiến hành:
– GV đặt một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung
chính của bài và xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ
sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
động tìm hiểu bài.
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại
nội dung chính của bài và xác định
giọng đọc:
+ Toàn bài đọc với giọng trong sáng,
tha thiết.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả
con người và bề dày truyền thống dân
tộc.
– HS nghe GV đọc lại đoạn 2.
– GV đọc lại đoạn 2:
Mặt người/ sáng ánh tự hào,/
Dáng đi/ cũng lấp lánh màu tự do.//
Bốn ngàn năm/ dựng cơ đồ/
Vạn năm/ từ thuở ấu thơ loài người.//
Ơi Việt Nam!// Việt Nam ơi!//
Việt Nam!// Ta gọi tên Người thiết tha.//
– Tổ chức tự nhẩm thuộc đọc trong nhóm,
trước lớp đoạn 2 và toàn bài thơ (có thể thực – HS tự nhẩm thuộc đọc trong
hiện sau giờ học).
nhóm, trước lớp đoạn 2 và toàn bài thơ
(có thể thực hiện sau giờ học).
– GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc – HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
lại.
động luyện đọc lại.
3. Vận dụng (5 phút)
* Mục tiêu: Hoạt động Vận dụng sau tiết Đọc
giúp HS có cơ hội chia sẻ cảm nhận riêng của
mình về bài đọc
* Cách tiến hành:
GV nêu câu hỏi để khích lệ HS nêu cảm xúc, HS có thể phát biểu các ý kiến khác
suy nghĩ của mình sau khi đọc bài hoặc khích nhau.
lệ HS chỉ ra cái hay, cái đẹp của bài đọc.
TIẾT 2
SINH HOẠT CÂU LẠC BỘ ĐỌC SÁCH
CHỦ ĐIỂM “ĐẤT NƯỚC NGÀN NĂM”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
Tìm đọc được bài văn về một làng nghề hoặc một lễ hội, về một khu di tích lịch sử hoặc
một nét đẹp truyền thống, ca ngợi cảnh đẹp của đất nước; viết được Nhật kí đọc sách; thi
“Hướng dẫn viên nhí”: giới thiệu về địa danh, lễ hội,… được nhắc đến trong bài văn; ghi
chép tóm tắt nội dung bài văn được chia sẻ bằng sơ đồ.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tìm đọc được bài văn về một làng nghề hoặc một lễ
hội, về một khu di tích lịch sử hoặc một nét đẹp truyền thống, ca ngợi cảnh đẹp của đất
nước; viết được Nhật kí đọc sách.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài văn và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong giới thiệu về địa
danh, lễ hội,… và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Học sinh yêu mến con người, yêu thiên nhiên, quê hương đất nước.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Danh sách gợi ý bài văn thuộc chủ điểm “Đất nước ngàn năm”, hướng dẫn tìm kiếm bài
văn trên internet.
2. Học sinh
Bài văn phù hợp với chủ điểm “Đất nước ngàn năm” đã đọc và Nhật kí đọc sách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2. Khám phá và luyện tập (tiếp theo)
Đọc mở rộng (25 phút)
Tìm đọc truyện
* Mục tiêu: Hình thành thói quen đọc sách,
kĩ năng chọn lọc và chia sẻ thông tin đọc
được.
* Cách tiến hành:
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp,
– GV hướng dẫn HS đọc ở nhà (hoặc ở thư thư viện trường,...) một bài văn phù hợp
viện lớp, thư viện trường,...) một bài văn phù với chủ điểm “Đất nước ngàn năm” theo
hợp với chủ điểm “Đất nước ngàn năm” theo hướng dẫn của GV. HS có thể đọc sách,
hướng dẫn của GV trước buổi học khoảng báo giấy hoặc tìm kiếm trên trang thông
một tuần. Gợi ý
tin của trường, trên internet một bài văn:
+ Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân – Minh
Nhương; Làng nghề hoa giấy Thanh
+ Về một làng nghề hoặc một lễ hội.
Tiên – Cổng thông tin Thừa Thiên
Huế;...
+ Phong cảnh đền Hùng – Đoàn Minh
+ Về một di tích lịch sử hoặc một nét đẹp
truyền
thống
+ Ca ngợi cảnh đẹp của đất nước.– HS chuẩn
bị bài văn để mang tới lớp chia sẻ.
Viết Nhật kí đọc sách
* Mục tiêu: Hình thành kĩ năng chọn lọc
thông tin đọc được, thói quen và kĩ năng ghi
chép Nhật kí đọc sách.
* Cách tiến hành:
– Hướng dẫn HS viết vào Nhật kí đọc sách
những điều em ghi nhớ sau khi đọc bài văn:
tên tác giả; nội dung chính; hình ảnh so sánh
hoặc nhân hoá;...
– GV tổ chức cho HS trang trí Nhật kí đọc
sách.
Chia sẻ về bài văn đã đọc (15 phút)
* Mục tiêu:
– Phát triển kĩ năng hợp tác nhóm, kĩ năng
chia sẻ thông tin; năng lực cảm thụ văn học
thông qua việc chia sẻ về chi tiết yêu thích và
giải thích lí do.
– Hợp tác với bạn để thực hiện hoạt động.
* Cách tiến hành:
– Cho HS đọc bài văn trong nhóm đôi.
Tuấn; Tà áo dài Việt Nam – Trần Ngọc
Thêm;...
+ Cửa Tùng – Thuỵ Chương; Kì diệu
rừng xanh – Nguyễn Phan Hách;...
– HS viết vào Nhật kí đọc sách .
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách
đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc
nội dung bài văn.
– HS đọc bài văn hoặc trao đổi bài văn
cho bạn trong nhóm để cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của
– Cho HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa,
hoàn thiện Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ trong nhóm đôi về nội
dung chính, hình ảnh so sánh hoặc nhân
hoá của bài văn.
– Tổ chức chia sẻ trong nhóm đôi. Sau đó – Bình chọn một số Nhật kí đọc sách
cho HS bình chọn kết quả, trưng bày sản sáng tạo và dán vào Góc sản phẩm.
phẩm.
Thi “Hướng dẫn viên nhí” (05 phút)
* Mục tiêu: Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn
ý, nội dung theo yêu cầu của GV.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS nêu yêu cầu của BT.
– HS xác định yêu cầu của BT.
– GV cho HS làm việc trong nhóm 4.
– HS thi trong nhóm: Giới thiệu về địa
danh, lễ hội,... được nhắc đến trong bài
– Tổ chức thi trình bày trước lớp.
văn đã đọc.
– GV và HS nhận xét, đánh giá hoạt động.
– Mỗi nhóm chọn 1 – 2 HS thi trước
lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
giá hoạt động.
Ghi chép tóm tắt nội dung bài văn được
chia sẻ bằng sơ đồ (05 phút)
* Mục tiêu: Phát triển kĩ năng nghe – ghi, kĩ
năng tóm tắt thông tin bằng sơ đồ đơn giản.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân. Sau đó – HS nhớ một bài văn đã được bạn chia
ghi chép tóm tắt nội dung bài văn đó bằng sơ sẻ mà em thích.
đồ phù hợp vào
– HS ghi chép tóm tắt nội dung bài văn
đó bằng sơ đồ phù hợp vào sổ tay.
– HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– Mời HS chia sẻ kết quả trước lớp bằng kĩ
thuật Phòng tranh.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
– GV và HS nhận xét, đánh giá hoạt động.
giá hoạt động.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Toán
Bài 78. CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN
(2 tiết – SGK trang 54)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– HS thực hiện được phép cộng số đo thời gian.
– Vận dụng phép cộng số đo thời gian để giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên
quan đến thời gian.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Bộ đồ dùng học số; thẻ từ, bảng cho nội dung bài học; đồng hồ
để bàn.
HS: Bộ đồ dùng học số, đồng hồ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Khởi động (5 phút)
* Mục tiêu:
- HS giải quyết tình huống có vần đề có
liên quan nội dung bài học.
- Tạo cho HS tâm thế phấn khởi, sẵn sàng
vào tiết học.
* Tổ chức thực hiện:
– GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh
hơn?”. GV đọc phép tính cộng số đo thời – HS thực hiện vào bảng con.
gian, ví dụ: Đặt tính rồi tính:
2 phút 40 giây + 3 phút 30 giây
...
2. Luyện tập – Thực hành (15 phút)
* Mục tiêu: HS thực hiện được phép cộng
số đo thời gian.
* Tổ chức thực hiện:
Luyện tập
Bài 1:
– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu.
– HS thực hiện cá nhân (viết phép tính trên
bảng con), sau đó chia sẻ nhóm đôi.
a) 8 giờ 5 phút b) 3 phút 27 giây
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS trình – HS trình bày cách làm. Ví dụ:
bày cách làm.
a) 7 giờ 30 phút + 35 phút = 7 giờ 65 phút
Lưu ý: GV có thể đọc từng ý cho HS nêu (hay 8 giờ 5 phút).
kết quả và phép tính trên bảng con.
…
3. Vận dụng – Trải nghiệm (20 phút)
* Mục tiêu:
- Vận dụng phép cộng số đo thời gian để
giải quyết được một số vấn đề thực tiễn
liên quan đến thời gian.
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực
tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn
đề toán học
* Tổ chức thực hiện:
Bài 2:
– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Khi sửa bài, GV cho HS nêu kết quả, GV
Bài giải
khuyến khích HS giải thích cách làm.
52 phút + 14 phút = 66 phút = 1 giờ 6 phút
Thời gian chuẩn bị của nghệ sĩ là 1 giờ 6
phút.
19 giờ 25 phút + 1 giờ 6 phút = 20 giờ 31
phút Nghệ sĩ đó chuẩn bị xong lúc 20 giờ
31 phút.
– GV nhận xét và kết luận.
20 giờ 31 phút > 20 giờ 30 phút
Nghệ sĩ không thể biểu diễn đúng giờ.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
Tìm được thời điểm nghệ sĩ chuẩn bị xong
Thời điểm bắt đầu chuẩn bị: 19 giờ 25
phút
Thời gian nghệ sĩ chuẩn bị: thời gian
Bài 3:
trang điểm + Thời gian thay trang phục
.
…
– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn
trong nhóm đôi.
Bài giải
giờ = 18 phút
1 giờ rưỡi = 1 giờ 30 phút
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích cách làm.
Vui học
– Khi sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS
chơi tiếp sức, khuyến khích HS nêu cách
thực hiện.
18 phút + 15 phút = 33 phút
Thời gian bạn Bình vẽ chì và nghỉ hết 33
phút.
1 giờ 30 phút + 33 phút = 1 giờ 63 phút
(hay 2 giờ 3 phút)
Thời gian bạn Bình hoàn thành bức tranh
(kể cả thời gian nghỉ) là 2 giờ 3 phút.
8 giờ + 2 giờ 3 phút = 10 giờ 3 phút
Bạn Bình vẽ xong bức tranh lúc 10 giờ 3
phút.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
giờ = 60 phút x
= 18 phút
1 giờ rưỡi = 1 giờ 30 phút
…
– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu.
– HS giao việc trong nhóm đôi: một bạn
thực hiện phép cộng trên giấy, một bạn
nhìn đồng hồ và đếm theo số phút.
– Kiểm tra kết quả giữa hai bạn trong
nhóm.
– HS nêu cách thực hiện.
Ví dụ:
6 giờ + 12 phút = 6 giờ 12 phút
…
6 giờ 50 phút + 20 phút = 6 giờ 70 phút
(hay 7 giờ 10 phút).
…
IV. ĐIIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Đạo đức
BÀI 10: EM NHẬN DIỆN BIỂU HIỆN XÂM HẠI
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu
Trách nhiệm: Tự giác, chủ động trong việc nhận biết một số biểu hiện xâm hại.
Trung thực : Thẳng thắn với cảm xúc của bản thân khi có nguy cơ bị xâm hại.
2. Năng lực chung
Tự chủ và tự học: Tự nghiên cứu và tìm hiểu một số biểu hiện xâm hại và tự chủ
trong việc nhận biết được tình huống có nguy cơ bị xâm hại.
Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong xử lí tình huống; ứng
xử khéo léo để nhận biết một số biểu hiện xâm hại và ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm
hại.
3. Năng lực môn học (đặc thù)
3.1. Năng lực điều chỉnh hành vi
Năng lực nhận thức chuẩn mực hành vi: Nhận biết được một số biểu hiện xâm hại và
ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm hại.
Năng lực đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Tự đánh giá được một số
biểu hiện xâm hại và tầm quan trọng của việc phòng, tránh xâm hại.
3.2. Năng lực phát triển bản thân
Năng lực phát triển bản thân: Nêu được một số biểu hiện xâm hại, Biết vì sao phải
phòng, tránh xâm hại.
* Nội dung tích hợp
- QCN: Quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng sức khỏe thân thể. (Liên hệ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học liệu
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4 ( giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng.
– Các tình huống mô tả biểu hiện của xâm hại.
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
– Các hình ảnh minh hoạ tình huống có nguy cơ bị xâm hại.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Khởi động (5 phút)
- Mục tiêu: Tạo tâm thế, hứng thú học tập cho
HS để dẫn vào bài mới.
- Cách tiến hành:
-GV cho HS nghe/hát bài “Tự bảo vệ mình - HS nghe/hát bài hát.
nhé” (Sáng tác: Nguyễn Văn Chung) và trả - HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Các HS
lời câu hỏi: Bài hát nhắc nhở chúng ta điều khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu
gì? Để bảo vệ bản thân, chúng ta cần làm gì? có).
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
- Bài hát nhắc nhở chúng ta cách bảo vệ
GV nhận xét, kết luận, dẫn vào bài mới: Cơ bản thân mình. Để bảo vệ bản thân,
thể của chúng ta thuộc về chính chúng ta. chúng ta cần nhớ ba bước: “Nói không
Không ai có quyền làm bất cứ điều gì với cơ nếu lo sợ; bỏ đi ngay; kể lại với cha
thể chúng ta mà khiến ta khó chịu. Bài học mẹ”.
này sẽ giúp các em biết cách phòng, tránh
xâm hại để bảo vệ bản thân mình.
B. Hoạt động Luyện tập (25 phút)
– Mục tiêu: Trách nhiệm: Tự giác, chủ động trong việc nhận biết một số biểu hiện xâm
hại. Trung thực : Thẳng thắn với cảm xúc của bản thân khi có nguy cơ bị xâm hại. Tự
chủ và tự học: Tự nghiên cứu và tìm hiểu một số biểu hiện xâm hại và tự chủ trong việc
nhận biết được tình huống có nguy cơ bị xâm hại Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm
và hợp tác tích cực trong xử lí tình huống; ứng xử khéo léo để nhận biết một số biểu hiện
xâm hại và ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm hại.. Năng lực nhận thức chuẩn mực hành
vi: Nhận biết được một số biểu hiện xâm hại và ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm hại.
Năng lực đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Tự đánh giá được một số biểu
hiện xâm hại và tầm quan trọng của việc phòng, tránh xâm hại. Năng lực phát triển bản
thân: Nêu được một số biểu hiện xâm hại, Biết vì sao phải phòng, tránh xâm hại.
– Nội dung: Nhận biết biểu hiện xâm hại; nêu ý nghĩa của phòng, tránh xâm hại.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, xử lí các tình huống phù hợp, bày tỏ suy
nghĩ và thái độ phù hợp thông qua các hoạt động Luyện tập.
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Dạy học hợp tác, Dạy học giải quyết vấn
đề, Đàm thoại, Kĩ thuật Sắm vai.
– Tổ chức thực hiện:
Luyện tập 1. Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào? Vì sao?
1. GV linh hoạt cho HS làm việc cá nhân hoặc 1. HS lắng nghe hướng dẫn của GV và
theo nhóm. Với mỗi ý kiến lần lượt được nêu, nhận nhiệm vụ.
GV hướng dẫn HS giơ thẻ mặt cười (thể hiện
đồng tình) hoặc mặt buồn (thể hiện không
đồng tình). GV có thể sử dụng hình thức tổ
chức lựa chọn đồng tình/không đồng tình khác
tuỳ điều kiện lớp học.
Gợi ý:
– Ý kiến 1: Xâm hại trẻ em để lại những tổn
thương thể chất và tinh thần nặng nè. (Đồng
tình)
– Ý kiến 2: Bỏ mặc trẻ em không phải là biểu
hiện xâm hại. (Không đồng tình)
– Ý kiến 3: Phòng, tránh xâm hại tạo điều kiện
cho trẻ em phát triển lành mạnh, hạnh phúc.
(Đồng tình).
2. HS giơ thẻ theo hướng dẫn của GV
– Ý kiến 4: Phòng, tránh xâm hại trẻ em không và trả lời câu hỏi khi tham gia tương
phải là thực hiện quyền trẻ em. (Không đồng tác với GV.
tình)
2. Sau mỗi ý kiến, GV nêu câu hỏi: Vì sao em
đồng tình/không đồng tình? để tạo cơ hội cho
HS giải thích và bày tỏ thái độ với từng ý kiến. 3. HS lắng nghe GV kết luận.
GV nhắc lại tình huống nhiều HS trả lời sai để
điều chỉnh nhận thức và thái độ cho HS.
3. GV nhận xét, khen ngợi HS.
Luyện tập 2. Nhận diện trường hợp bị xâm hại
1. GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm thảo
luận về một trường hợp trong trang 51 SGK.
Tuỳ năng lực của HS, GV yêu cầu thời gian
thảo luận hợp lí và sau đó mỗi nhóm chọn một
đại diện để thuyết trình kết quả:
– Trường hợp nào sau đây bị xâm hại?
Trả lời: a, b, d, e.
– Chỉ ra các biểu hiện của xâm hại.
Trả lời:
+ Trường hợp a: Xâm hại tình dục (đụng
chạm vào vùng riêng tư).
+ Trường hợp b: Xâm hại thể chất và tinh thần
(đánh đập và xúc phạm danh dự, đe doạ trẻ).
+ Trường hợp d: Xâm hại tinh thần (tấn công
trên mạng xã hội và uy hiếp trẻ).
+ Trường hợp e: Xao nhãng (không quan tâm
đến nhu cầu được yêu thương, quan tâm, chăm
sóc trẻ).
Lưu ý: HS có thể nêu cách ứng phó khác, GV
linh động ghi nhận và ủng hộ những cách ứng
phó đó nếu hợp lí và đúng/gần đúng với các kĩ
năng phòng, tránh xâm hại đã đề cập ở hoạt
động Kiến tạo tri thức mới 1. Trong quá trình
HS thảo luận nhóm, thuyết trình kết quả, GV
quan sát và hỗ trợ HS khi cần thiết.
2. GV mời từng nhóm lên thuyết trình kết quả
thảo luận và các nhóm còn lại nhận xét.
3. GV nhận xét và khen ngợi HS. GV điều
chỉnh và nhấn mạnh lại một số biểu hiện xâm
hại đã học trong bài, nhắc nhở HS luôn có ý
thức cảnh giác trước những hành vi có nguy
cơ/biểu hiện của xâm hại.
C. Tóm tắt ghi nhớ kết thúc tiết 2 (5 phút)
GV kết luận:
Xâm hại trẻ em là một tội ác. Việc nhắc nhở và
giúp bạn nhận biết các biểu hiện xâm hại là rất
cần thiết, giúp các em chủ động phòng, tránh
xâm hại trẻ em.
1. HS lắng nghe GV hướng dẫn, tạo
nhóm, nhận tình huống và thảo luận
nhóm.
2. HS thuyết trình kết quả, các nhóm
HS nhận xét và góp ý lẫn nhau.
3. HS lắng nghe GV kết luận.
HS lắng nghe và có thể đặt câu hỏi thắc
mắc, nếu có.
IV. ĐIIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
............
Chủ đề: Nghèo cho sạch, rách cho thơm
(Từ ngày 17/3/2025 đến ngày 21/3/2025)
Thứ, ngày
Buổi
Tiết
TKB
Môn
học
HĐTN
S
1
2
3
4
TV
177
1
LS&ĐL
51
2
3
1
2
3
TV
178
TIN H
26
TOÁN 127
4
HĐTN
1
2
3
4
TD
Thứ 2
Ngày
17/3/2025
C
Thứ 3
Ngày
18/3/2025
S
C
Thứ 4
Ngày
19/3/2025
1
S
2
3
1
2
S
Thứ 5
Ngày
20/3/2025
C
3
S
Tên bài dạy
76 SHDC: Hái hoa dân chủ
TOÁN 126 Bài 78. Cộng số đo thời gian-Tiết 2
TV
176 Đọc: Việt Nam
Đọc mở rộng : Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách.
Chủ điểm Đất nước ngàn năm
Bài 20. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN). Tiết 2
LTVC: Dấu gạch ngang
Bài 12. Viết chương trình để tính toán Tiết 1
Bài 79. Trừ số đo thời gian (1 tiết)
Viết: Trả bài văn tả người (Bài viết số 2)
179
Đ Đức 26 Em nhận diện biểu hiện xâm hại (tiết 2)
TV
Sẵn có Tự làm
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
HĐGDCĐ: Đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên
mạng
51 Giáo viên bộ môn
77
52 Giáo viên bộ môn
MT
26 Giáo viên bộ môn
TOÁN 128 Bài 80. Nhân số đo thời gian (1 tiết)
TV
180 Đọc: Tranh làng Hồ
Bài 24: Các giai đoạn phát triển của con
người. Tiết 1
Bài 24: Các giai đoạn phát triển của con
KH
52
người. Tiết 2
TOÁN 129 Bài 81. Chia số đo thời gian -Tiết 1
KH
TV
x
1
TA
x
x
x
x
51
x
x
x
x
181 LTVC: Mở rộng vốn từ Đất nước
Bài 21. Các châu lục và đại dương trên thế giới.
Tiết 1
Viết: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm
182
xúc trước một sự việc
101 GV Tiếng Anh dạy
LS&ĐL 52
TV
1
102 GV Tiếng Anh dạy
ÂN
26 Giáo viên bộ môn
TOÁN 130 Bài 81. Chia số đo thời gian -Tiết 2
2
HĐTN
3
TA
4
CN
5
TA
2
Đồ dùng dạy học
TD
4
3
Thứ 6
Ngày
21/3/2025
Tiết
PPCT
x
x
x
TA
SHL: Thiết kế bảng ghi nhớ “An toàn giao tiếp
trên mạng”
103 GV Tiếng Anh dạy
78
26 Bài 8. Mô hình máy phát điện gió (tiết 2)
104 GV Tiếng Anh dạy
x
x
Nếu các bạn thấy hay thì Nạp 50k tiền điện thoại số Vina 0917252419
mobi 0792999177; Viettel 0961761541
Thứ hai ngày 17 tháng 3 năm 2025
TUẦN 26
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ:
GIAO LƯU VỚI NHỮNG NGƯỜI PHỤ NỮ TIÊU BIỂU CỦA ĐỊA PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh chia sẻ được về đóng góp của những người phụ nữ tiêu biểu của địa phương
- Học nêu những điều học được sau buổi giao lưu.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp – hợp tác: thể hiện qua việc làm chia sẻ với bạn ý kiến cá nhân trong các
nhiệm vụ nhóm; cùng trao đổi với người thân để xây dựng cây giá trị gia đình, thực hiện
những việc làm thể hiện trách nhiệm, lòng biết ơn và tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm
trong gia đình.
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động thực hiện và điều chỉnh những việc làm thể hiện
trách nhiệm, lòng biết ơn với các thành viên trong gia đình.
- Năng lực thẩm mĩ: thể hiện qua việc làm sản phẩm thể hiện trách nhiệm, lòng biết ơn
với người thân trong gia đình và tôn trọng phụ nữ
- Thích ứng: thể hiện qua việc thực hiện được những việc làm tạo sự gắn kết giữa các
thành viên trong gia đình và quý trọng phụ nữ phù hợp với hoàn cảnh, lứa tuổi, bằng các
cách khác nhau.
- Thiết kế và tổ chức hoạt động: thể hiện qua việc lập danh sách và thực hiện những việc
làm tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình và cùng người thân xây dựng và thực
hiện các giá trị gia đình hàng ngày.
3. Phẩm chất
Trách nhiệm: tự giác thực hiện việc làm giúp đỡ gia đình, tích cực tham gia các hoạt
động chung và tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
Ghế ngồi cho học sinh khi tham gia sinh hoạt dưới cờ
2. Học sinh
- Câu hỏi dành cho người phụ nữ tiêu biểu của địa phương
- Trang phục chỉnh tề
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1) Mục tiêu
– Học sinh hào hứng, tích cực tham gia các
hoạt động giao lưu với người phụ nữ tiêu biểu
của địa phương
– Học sinh chia sẻ được về những đóng góp
của người phụ nữ tiêu biểu của địa phương và
những điều học được sau buổi giao lưu
2) Tiến trình hoạt động
– GV tập trung HS tham gia buổi giao lưu
đúng giờ, ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
- GV yêu cầu HS lắng nghe và tích cực tham
gia các hoạt động tương tác với người tham
gia giao lưu
- GV hướng dẫn HS tham gia đặt câu hỏi với
người phụ nữ tiêu biểu của địa phương theo
gợi ý đã được chuẩn bị:
+ Tên, công việc và những điều người phụ
nữ tiêu biểu đóng góp cho địa phương
+ Quá trình để có được thành công như ngày
hôm nay
- GV tổ chức cho HS ghi lại những điều em
học được sau buổi giao lưu
- GV tổ chức cho HS chia sẻ những điều em
biết về người phụ nữ tiêu biểu của địa
phương và những điều em học được sau
buổi giao lưu.
- GV nhắc HS tiếp tục thực hiện những việc
làm thể hiện sự tôn trọng phụ nữ và rèn
luyện theo những điều học được từ người
phụ nữ tiêu biểu của địa phương.
- HS tập trung và ổn định trật tự theo
hướng dẫn của GV
- HS trình bày các tác phẩm tự sáng tác
- HS tham gia đặt câu hỏi với người phụ
nữ tiêu biểu của địa phương tham gia
giao lưu.
- HS ghi lại những điều học được vào vở
tự học.
– HS chia sẻ những điều mình học được
với các bạn sau khi tham gia chương
trình.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
3. Tổng kết hoạt động
− GV động viên và nhắc HS các việc cần - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
chú ý thực hiện để thực hiện tốt nội dung em
đã đăng kí rèn luyện, xứng đáng là Đội viên
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Tiếng Việt
ĐỌC: VIỆT NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm
xúc của bài thơ.
Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Thiên nhiên, cảnh vật và con người ở mọi nơi trên đất
nước Việt Nam đều hiện lên với vẻ đẹp tuyệt vời.
Rút ra ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp và khẳng định niềm tự hào của tác giả đối với quê
hương, đất nước. Học thuộc lòng được bài thơ.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Học sinh yêu mến con người, yêu thiên nhiên, quê hương đất nước.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Nội dung tích hợp
- QPAN: Thiên nhiên, cảnh vật và con người ở mọi nơi trên đất nước Việt Nam đều hiện
lên với vẻ đẹp tuyệt vời, khẳng định niềm tự hào đối với quê hương, đất nước. (Liên hệ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về các địa danh được nhắc đến trong bài thơ (nếu có).
- Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh vật, con người,... Việt Nam (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
2. Học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (05 phút)
* Mục tiêu:
– Phối hợp với GV và bạn để thực hiện hoạt
động.
– Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý, nội dung
theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài đọc dựa
vào tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
* Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi theo kĩ – HS hoạt động nhóm.
thuật Băng chuyền, lần lượt chia sẻ với bạn
những điều mà em tự hào về đất nước Việt
Nam (kết hợp quan sát tranh ảnh, video clip).
– Mời 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi
động phán đoán nội dung bài đọc.
GV giới thiệu bài học: “Việt Nam”.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Việt
Nam”.
2. Khám phá và luyện tập
Đọc (65 phút)
Đọc bài thơ (40 phút)
Luyện đọc (10 phút)
* Mục tiêu:
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết hợp với
nghe, xác định chỗ ngắt, nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và ngắt
nghỉ hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu toàn bài.
– HS nghe GV đọc mẫu.
– Tổ chức đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc toàn – HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc
bài thơ, GV hướng dẫn đọc.
toàn bài thơ, nghe GV hướng dẫn đọc.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: mỡ màng;
sum sê;…
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện
cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
Có nơi đâu/ đẹp tuyệt vời/
Như sông,/ như núi,/ như người Việt
Nam!//
Đầu trời/ ngất đỉnh Hà Giang,/
Cà Mau mũi đất/ mỡ màng phù sa.//
Trường Sơn:// chí lớn ông cha,/
Cửu Long:// lòng mẹ bao la sóng trào.//
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó:
bốn ngàn năm (nghĩa trong bài: chỉ nước ta có
bề dày lịch sử, không có ý nói con số cụ thể);
cơ đồ (sự nghiệp lớn và vững chắc);...
+ Bài đọc có thể chia thành hai đoạn để luyện
đọc và tìm ý:
Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
Đoạn 2: Còn lại.
– 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt
– GV cùng HS nhận xét.
động luyện đọc.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
Tìm hiểu bài (18 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời các câu hỏi
tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm nghĩa một
số từ khó và hiểu nội dung, ý nghĩa của bài
thơ.
* Cách tiến hành:
– HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm
– Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, thảo luận 4 để trả lời câu hỏi.
nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm
hiểu bài trước lớp:
1. Đất nước Việt Nam hiện lên với lời
khẳng định “đẹp khắp trăm miền”,
1. Đất nước Việt Nam hiện lên đẹp như thế “bốn mùa một sắc trời riêng” với
nào qua khổ thơ đầu?
những xóm làng, đồng ruộng, rừng
cây, với những ngọn núi cao, dòng
sông đầy nắng; với những vườn cây
hàng hàng, trái cây sum sê, đủ sắc
màu: xoài biếc, cam vàng, dừa
nghiêng, cau thẳng,…
2. Khổ thơ 2 nhắc đến những địa danh nào ở 2. Khổ thơ 2 nhắc đến và tả những địa
nước ta? Mỗi địa danh đó được tả bằng những danh:
hình ảnh nào?
+ Hà Giang: Đầu trời ngất đỉnh.
Lưu ý: GV có thể kết hợp trình chiếu hình + Cà Mau: mũi đất mỡ màng phù sa.
ảnh, video clip về các địa danh để cung cấp + Dãy Trường Sơn: chí lớn ông cha.
thêm thông tin cho HS.
+ Sông Cửu Long: lòng mẹ bao la.
Rút ra ý đoạn 1: Vẻ đẹp của thiên
nhiên và cuộc sống trên đất nước Việt
Nam.
3. Con người Việt Nam được ca ngợi như thế 3. Khổ thơ cuối khẳng định niềm tự
nào qua khổ thơ cuối?
hào, sự tự do và ca ngợi bề dày truyền
thống lịch sử, văn hoá của con người
Việt Nam qua hàng ngàn năm xây
dựng cơ đồ; khổ thơ cũng là tiếng gọi
đất nước đầy tự hào, trìu mến nhưng
cũng không kém phần mạnh mẽ, hiên
ngang của người Việt Nam.
Rút ra ý đoạn 2: Vẻ đẹp của sự tự
do và truyền thống lịch sử, văn hoá lâu
4. Bài thơ giúp em cảm nhận được tình cảm gì đời của người Việt Nam.
của tác giả với quê hương, đất nước ?
4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng. VD: Bài thơ thể hiện tình yêu
quê hương, đất nước nồng nàn, tha
– GV cùng HS nhận xét, bổ sung.
thiết của tác giả,…
– GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài
bài.
Luyện đọc lại (7 phút)
* Mục tiêu:
– Xác định được giọng đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ quan trọng,
dựa vào cách hiểu để ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
– Biết cách tự nhẩm thuộc từng đoạn và toàn
bài thơ.
* Cách tiến hành:
– GV đặt một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung
chính của bài và xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ
sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
động tìm hiểu bài.
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại
nội dung chính của bài và xác định
giọng đọc:
+ Toàn bài đọc với giọng trong sáng,
tha thiết.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả
con người và bề dày truyền thống dân
tộc.
– HS nghe GV đọc lại đoạn 2.
– GV đọc lại đoạn 2:
Mặt người/ sáng ánh tự hào,/
Dáng đi/ cũng lấp lánh màu tự do.//
Bốn ngàn năm/ dựng cơ đồ/
Vạn năm/ từ thuở ấu thơ loài người.//
Ơi Việt Nam!// Việt Nam ơi!//
Việt Nam!// Ta gọi tên Người thiết tha.//
– Tổ chức tự nhẩm thuộc đọc trong nhóm,
trước lớp đoạn 2 và toàn bài thơ (có thể thực – HS tự nhẩm thuộc đọc trong
hiện sau giờ học).
nhóm, trước lớp đoạn 2 và toàn bài thơ
(có thể thực hiện sau giờ học).
– GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc – HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
lại.
động luyện đọc lại.
3. Vận dụng (5 phút)
* Mục tiêu: Hoạt động Vận dụng sau tiết Đọc
giúp HS có cơ hội chia sẻ cảm nhận riêng của
mình về bài đọc
* Cách tiến hành:
GV nêu câu hỏi để khích lệ HS nêu cảm xúc, HS có thể phát biểu các ý kiến khác
suy nghĩ của mình sau khi đọc bài hoặc khích nhau.
lệ HS chỉ ra cái hay, cái đẹp của bài đọc.
TIẾT 2
SINH HOẠT CÂU LẠC BỘ ĐỌC SÁCH
CHỦ ĐIỂM “ĐẤT NƯỚC NGÀN NĂM”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
Tìm đọc được bài văn về một làng nghề hoặc một lễ hội, về một khu di tích lịch sử hoặc
một nét đẹp truyền thống, ca ngợi cảnh đẹp của đất nước; viết được Nhật kí đọc sách; thi
“Hướng dẫn viên nhí”: giới thiệu về địa danh, lễ hội,… được nhắc đến trong bài văn; ghi
chép tóm tắt nội dung bài văn được chia sẻ bằng sơ đồ.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tìm đọc được bài văn về một làng nghề hoặc một lễ
hội, về một khu di tích lịch sử hoặc một nét đẹp truyền thống, ca ngợi cảnh đẹp của đất
nước; viết được Nhật kí đọc sách.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài văn và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong giới thiệu về địa
danh, lễ hội,… và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Học sinh yêu mến con người, yêu thiên nhiên, quê hương đất nước.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Danh sách gợi ý bài văn thuộc chủ điểm “Đất nước ngàn năm”, hướng dẫn tìm kiếm bài
văn trên internet.
2. Học sinh
Bài văn phù hợp với chủ điểm “Đất nước ngàn năm” đã đọc và Nhật kí đọc sách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2. Khám phá và luyện tập (tiếp theo)
Đọc mở rộng (25 phút)
Tìm đọc truyện
* Mục tiêu: Hình thành thói quen đọc sách,
kĩ năng chọn lọc và chia sẻ thông tin đọc
được.
* Cách tiến hành:
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp,
– GV hướng dẫn HS đọc ở nhà (hoặc ở thư thư viện trường,...) một bài văn phù hợp
viện lớp, thư viện trường,...) một bài văn phù với chủ điểm “Đất nước ngàn năm” theo
hợp với chủ điểm “Đất nước ngàn năm” theo hướng dẫn của GV. HS có thể đọc sách,
hướng dẫn của GV trước buổi học khoảng báo giấy hoặc tìm kiếm trên trang thông
một tuần. Gợi ý
tin của trường, trên internet một bài văn:
+ Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân – Minh
Nhương; Làng nghề hoa giấy Thanh
+ Về một làng nghề hoặc một lễ hội.
Tiên – Cổng thông tin Thừa Thiên
Huế;...
+ Phong cảnh đền Hùng – Đoàn Minh
+ Về một di tích lịch sử hoặc một nét đẹp
truyền
thống
+ Ca ngợi cảnh đẹp của đất nước.– HS chuẩn
bị bài văn để mang tới lớp chia sẻ.
Viết Nhật kí đọc sách
* Mục tiêu: Hình thành kĩ năng chọn lọc
thông tin đọc được, thói quen và kĩ năng ghi
chép Nhật kí đọc sách.
* Cách tiến hành:
– Hướng dẫn HS viết vào Nhật kí đọc sách
những điều em ghi nhớ sau khi đọc bài văn:
tên tác giả; nội dung chính; hình ảnh so sánh
hoặc nhân hoá;...
– GV tổ chức cho HS trang trí Nhật kí đọc
sách.
Chia sẻ về bài văn đã đọc (15 phút)
* Mục tiêu:
– Phát triển kĩ năng hợp tác nhóm, kĩ năng
chia sẻ thông tin; năng lực cảm thụ văn học
thông qua việc chia sẻ về chi tiết yêu thích và
giải thích lí do.
– Hợp tác với bạn để thực hiện hoạt động.
* Cách tiến hành:
– Cho HS đọc bài văn trong nhóm đôi.
Tuấn; Tà áo dài Việt Nam – Trần Ngọc
Thêm;...
+ Cửa Tùng – Thuỵ Chương; Kì diệu
rừng xanh – Nguyễn Phan Hách;...
– HS viết vào Nhật kí đọc sách .
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách
đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc
nội dung bài văn.
– HS đọc bài văn hoặc trao đổi bài văn
cho bạn trong nhóm để cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của
– Cho HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa,
hoàn thiện Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ trong nhóm đôi về nội
dung chính, hình ảnh so sánh hoặc nhân
hoá của bài văn.
– Tổ chức chia sẻ trong nhóm đôi. Sau đó – Bình chọn một số Nhật kí đọc sách
cho HS bình chọn kết quả, trưng bày sản sáng tạo và dán vào Góc sản phẩm.
phẩm.
Thi “Hướng dẫn viên nhí” (05 phút)
* Mục tiêu: Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn
ý, nội dung theo yêu cầu của GV.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS nêu yêu cầu của BT.
– HS xác định yêu cầu của BT.
– GV cho HS làm việc trong nhóm 4.
– HS thi trong nhóm: Giới thiệu về địa
danh, lễ hội,... được nhắc đến trong bài
– Tổ chức thi trình bày trước lớp.
văn đã đọc.
– GV và HS nhận xét, đánh giá hoạt động.
– Mỗi nhóm chọn 1 – 2 HS thi trước
lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
giá hoạt động.
Ghi chép tóm tắt nội dung bài văn được
chia sẻ bằng sơ đồ (05 phút)
* Mục tiêu: Phát triển kĩ năng nghe – ghi, kĩ
năng tóm tắt thông tin bằng sơ đồ đơn giản.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân. Sau đó – HS nhớ một bài văn đã được bạn chia
ghi chép tóm tắt nội dung bài văn đó bằng sơ sẻ mà em thích.
đồ phù hợp vào
– HS ghi chép tóm tắt nội dung bài văn
đó bằng sơ đồ phù hợp vào sổ tay.
– HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– Mời HS chia sẻ kết quả trước lớp bằng kĩ
thuật Phòng tranh.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
– GV và HS nhận xét, đánh giá hoạt động.
giá hoạt động.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Toán
Bài 78. CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN
(2 tiết – SGK trang 54)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– HS thực hiện được phép cộng số đo thời gian.
– Vận dụng phép cộng số đo thời gian để giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên
quan đến thời gian.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Bộ đồ dùng học số; thẻ từ, bảng cho nội dung bài học; đồng hồ
để bàn.
HS: Bộ đồ dùng học số, đồng hồ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Khởi động (5 phút)
* Mục tiêu:
- HS giải quyết tình huống có vần đề có
liên quan nội dung bài học.
- Tạo cho HS tâm thế phấn khởi, sẵn sàng
vào tiết học.
* Tổ chức thực hiện:
– GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh
hơn?”. GV đọc phép tính cộng số đo thời – HS thực hiện vào bảng con.
gian, ví dụ: Đặt tính rồi tính:
2 phút 40 giây + 3 phút 30 giây
...
2. Luyện tập – Thực hành (15 phút)
* Mục tiêu: HS thực hiện được phép cộng
số đo thời gian.
* Tổ chức thực hiện:
Luyện tập
Bài 1:
– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu.
– HS thực hiện cá nhân (viết phép tính trên
bảng con), sau đó chia sẻ nhóm đôi.
a) 8 giờ 5 phút b) 3 phút 27 giây
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS trình – HS trình bày cách làm. Ví dụ:
bày cách làm.
a) 7 giờ 30 phút + 35 phút = 7 giờ 65 phút
Lưu ý: GV có thể đọc từng ý cho HS nêu (hay 8 giờ 5 phút).
kết quả và phép tính trên bảng con.
…
3. Vận dụng – Trải nghiệm (20 phút)
* Mục tiêu:
- Vận dụng phép cộng số đo thời gian để
giải quyết được một số vấn đề thực tiễn
liên quan đến thời gian.
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực
tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn
đề toán học
* Tổ chức thực hiện:
Bài 2:
– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Khi sửa bài, GV cho HS nêu kết quả, GV
Bài giải
khuyến khích HS giải thích cách làm.
52 phút + 14 phút = 66 phút = 1 giờ 6 phút
Thời gian chuẩn bị của nghệ sĩ là 1 giờ 6
phút.
19 giờ 25 phút + 1 giờ 6 phút = 20 giờ 31
phút Nghệ sĩ đó chuẩn bị xong lúc 20 giờ
31 phút.
– GV nhận xét và kết luận.
20 giờ 31 phút > 20 giờ 30 phút
Nghệ sĩ không thể biểu diễn đúng giờ.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
Tìm được thời điểm nghệ sĩ chuẩn bị xong
Thời điểm bắt đầu chuẩn bị: 19 giờ 25
phút
Thời gian nghệ sĩ chuẩn bị: thời gian
Bài 3:
trang điểm + Thời gian thay trang phục
.
…
– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn
trong nhóm đôi.
Bài giải
giờ = 18 phút
1 giờ rưỡi = 1 giờ 30 phút
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích cách làm.
Vui học
– Khi sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS
chơi tiếp sức, khuyến khích HS nêu cách
thực hiện.
18 phút + 15 phút = 33 phút
Thời gian bạn Bình vẽ chì và nghỉ hết 33
phút.
1 giờ 30 phút + 33 phút = 1 giờ 63 phút
(hay 2 giờ 3 phút)
Thời gian bạn Bình hoàn thành bức tranh
(kể cả thời gian nghỉ) là 2 giờ 3 phút.
8 giờ + 2 giờ 3 phút = 10 giờ 3 phút
Bạn Bình vẽ xong bức tranh lúc 10 giờ 3
phút.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
giờ = 60 phút x
= 18 phút
1 giờ rưỡi = 1 giờ 30 phút
…
– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu.
– HS giao việc trong nhóm đôi: một bạn
thực hiện phép cộng trên giấy, một bạn
nhìn đồng hồ và đếm theo số phút.
– Kiểm tra kết quả giữa hai bạn trong
nhóm.
– HS nêu cách thực hiện.
Ví dụ:
6 giờ + 12 phút = 6 giờ 12 phút
…
6 giờ 50 phút + 20 phút = 6 giờ 70 phút
(hay 7 giờ 10 phút).
…
IV. ĐIIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Đạo đức
BÀI 10: EM NHẬN DIỆN BIỂU HIỆN XÂM HẠI
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu
Trách nhiệm: Tự giác, chủ động trong việc nhận biết một số biểu hiện xâm hại.
Trung thực : Thẳng thắn với cảm xúc của bản thân khi có nguy cơ bị xâm hại.
2. Năng lực chung
Tự chủ và tự học: Tự nghiên cứu và tìm hiểu một số biểu hiện xâm hại và tự chủ
trong việc nhận biết được tình huống có nguy cơ bị xâm hại.
Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong xử lí tình huống; ứng
xử khéo léo để nhận biết một số biểu hiện xâm hại và ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm
hại.
3. Năng lực môn học (đặc thù)
3.1. Năng lực điều chỉnh hành vi
Năng lực nhận thức chuẩn mực hành vi: Nhận biết được một số biểu hiện xâm hại và
ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm hại.
Năng lực đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Tự đánh giá được một số
biểu hiện xâm hại và tầm quan trọng của việc phòng, tránh xâm hại.
3.2. Năng lực phát triển bản thân
Năng lực phát triển bản thân: Nêu được một số biểu hiện xâm hại, Biết vì sao phải
phòng, tránh xâm hại.
* Nội dung tích hợp
- QCN: Quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng sức khỏe thân thể. (Liên hệ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học liệu
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4 ( giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng.
– Các tình huống mô tả biểu hiện của xâm hại.
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
– Các hình ảnh minh hoạ tình huống có nguy cơ bị xâm hại.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Khởi động (5 phút)
- Mục tiêu: Tạo tâm thế, hứng thú học tập cho
HS để dẫn vào bài mới.
- Cách tiến hành:
-GV cho HS nghe/hát bài “Tự bảo vệ mình - HS nghe/hát bài hát.
nhé” (Sáng tác: Nguyễn Văn Chung) và trả - HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Các HS
lời câu hỏi: Bài hát nhắc nhở chúng ta điều khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu
gì? Để bảo vệ bản thân, chúng ta cần làm gì? có).
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
- Bài hát nhắc nhở chúng ta cách bảo vệ
GV nhận xét, kết luận, dẫn vào bài mới: Cơ bản thân mình. Để bảo vệ bản thân,
thể của chúng ta thuộc về chính chúng ta. chúng ta cần nhớ ba bước: “Nói không
Không ai có quyền làm bất cứ điều gì với cơ nếu lo sợ; bỏ đi ngay; kể lại với cha
thể chúng ta mà khiến ta khó chịu. Bài học mẹ”.
này sẽ giúp các em biết cách phòng, tránh
xâm hại để bảo vệ bản thân mình.
B. Hoạt động Luyện tập (25 phút)
– Mục tiêu: Trách nhiệm: Tự giác, chủ động trong việc nhận biết một số biểu hiện xâm
hại. Trung thực : Thẳng thắn với cảm xúc của bản thân khi có nguy cơ bị xâm hại. Tự
chủ và tự học: Tự nghiên cứu và tìm hiểu một số biểu hiện xâm hại và tự chủ trong việc
nhận biết được tình huống có nguy cơ bị xâm hại Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm
và hợp tác tích cực trong xử lí tình huống; ứng xử khéo léo để nhận biết một số biểu hiện
xâm hại và ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm hại.. Năng lực nhận thức chuẩn mực hành
vi: Nhận biết được một số biểu hiện xâm hại và ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm hại.
Năng lực đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Tự đánh giá được một số biểu
hiện xâm hại và tầm quan trọng của việc phòng, tránh xâm hại. Năng lực phát triển bản
thân: Nêu được một số biểu hiện xâm hại, Biết vì sao phải phòng, tránh xâm hại.
– Nội dung: Nhận biết biểu hiện xâm hại; nêu ý nghĩa của phòng, tránh xâm hại.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, xử lí các tình huống phù hợp, bày tỏ suy
nghĩ và thái độ phù hợp thông qua các hoạt động Luyện tập.
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Dạy học hợp tác, Dạy học giải quyết vấn
đề, Đàm thoại, Kĩ thuật Sắm vai.
– Tổ chức thực hiện:
Luyện tập 1. Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào? Vì sao?
1. GV linh hoạt cho HS làm việc cá nhân hoặc 1. HS lắng nghe hướng dẫn của GV và
theo nhóm. Với mỗi ý kiến lần lượt được nêu, nhận nhiệm vụ.
GV hướng dẫn HS giơ thẻ mặt cười (thể hiện
đồng tình) hoặc mặt buồn (thể hiện không
đồng tình). GV có thể sử dụng hình thức tổ
chức lựa chọn đồng tình/không đồng tình khác
tuỳ điều kiện lớp học.
Gợi ý:
– Ý kiến 1: Xâm hại trẻ em để lại những tổn
thương thể chất và tinh thần nặng nè. (Đồng
tình)
– Ý kiến 2: Bỏ mặc trẻ em không phải là biểu
hiện xâm hại. (Không đồng tình)
– Ý kiến 3: Phòng, tránh xâm hại tạo điều kiện
cho trẻ em phát triển lành mạnh, hạnh phúc.
(Đồng tình).
2. HS giơ thẻ theo hướng dẫn của GV
– Ý kiến 4: Phòng, tránh xâm hại trẻ em không và trả lời câu hỏi khi tham gia tương
phải là thực hiện quyền trẻ em. (Không đồng tác với GV.
tình)
2. Sau mỗi ý kiến, GV nêu câu hỏi: Vì sao em
đồng tình/không đồng tình? để tạo cơ hội cho
HS giải thích và bày tỏ thái độ với từng ý kiến. 3. HS lắng nghe GV kết luận.
GV nhắc lại tình huống nhiều HS trả lời sai để
điều chỉnh nhận thức và thái độ cho HS.
3. GV nhận xét, khen ngợi HS.
Luyện tập 2. Nhận diện trường hợp bị xâm hại
1. GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm thảo
luận về một trường hợp trong trang 51 SGK.
Tuỳ năng lực của HS, GV yêu cầu thời gian
thảo luận hợp lí và sau đó mỗi nhóm chọn một
đại diện để thuyết trình kết quả:
– Trường hợp nào sau đây bị xâm hại?
Trả lời: a, b, d, e.
– Chỉ ra các biểu hiện của xâm hại.
Trả lời:
+ Trường hợp a: Xâm hại tình dục (đụng
chạm vào vùng riêng tư).
+ Trường hợp b: Xâm hại thể chất và tinh thần
(đánh đập và xúc phạm danh dự, đe doạ trẻ).
+ Trường hợp d: Xâm hại tinh thần (tấn công
trên mạng xã hội và uy hiếp trẻ).
+ Trường hợp e: Xao nhãng (không quan tâm
đến nhu cầu được yêu thương, quan tâm, chăm
sóc trẻ).
Lưu ý: HS có thể nêu cách ứng phó khác, GV
linh động ghi nhận và ủng hộ những cách ứng
phó đó nếu hợp lí và đúng/gần đúng với các kĩ
năng phòng, tránh xâm hại đã đề cập ở hoạt
động Kiến tạo tri thức mới 1. Trong quá trình
HS thảo luận nhóm, thuyết trình kết quả, GV
quan sát và hỗ trợ HS khi cần thiết.
2. GV mời từng nhóm lên thuyết trình kết quả
thảo luận và các nhóm còn lại nhận xét.
3. GV nhận xét và khen ngợi HS. GV điều
chỉnh và nhấn mạnh lại một số biểu hiện xâm
hại đã học trong bài, nhắc nhở HS luôn có ý
thức cảnh giác trước những hành vi có nguy
cơ/biểu hiện của xâm hại.
C. Tóm tắt ghi nhớ kết thúc tiết 2 (5 phút)
GV kết luận:
Xâm hại trẻ em là một tội ác. Việc nhắc nhở và
giúp bạn nhận biết các biểu hiện xâm hại là rất
cần thiết, giúp các em chủ động phòng, tránh
xâm hại trẻ em.
1. HS lắng nghe GV hướng dẫn, tạo
nhóm, nhận tình huống và thảo luận
nhóm.
2. HS thuyết trình kết quả, các nhóm
HS nhận xét và góp ý lẫn nhau.
3. HS lắng nghe GV kết luận.
HS lắng nghe và có thể đặt câu hỏi thắc
mắc, nếu có.
IV. ĐIIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
............
 








Các ý kiến mới nhất