Tuần 26

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:44' 29-06-2024
Dung lượng: 20.4 KB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:44' 29-06-2024
Dung lượng: 20.4 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
Thứ ba ngày 12 tháng 3 năm 2024
Khoa học
Bài 25: MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được tên, dấu hiệu chính, nguyên nhân và cách phòng tránh của bệnh do
thiếu chất dinh dưỡng.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, video,
bảng theo dõi hoạt động vận động trong ba ngày.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV nêu tình huống có vấn đề liên quan đến - HS suy ngẫm trả lời.
việc thiếu chất dinh dưỡng đối với trẻ em
hiện nay.
- GV yêu cầu HS nêu lên những điều em biết
về bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.
+ HS dựa vào kinh nghiệm của bản thân và
trả lời (thiếu chất dinh dưỡng: do chán ăn,
thiếu chất dinh dưỡng,...)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức mới
HĐ2. Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, bệnh
thiếu máu sắt
HĐ2.1
- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin cung cấp - HS quan sát và thực hiện yêu
ở nội dung 2, tìm hiểu về biểu hiện bên ngoài cầu.
của người mắc hai bệnh thấp còi và bệnh
thiếu máu thiếu sắt.
- GV cung cấp thông tin của hoạt động, yêu
cầu HS quan sát nội dung hình thực hiện theo
các yêu cầu sách giáo khoa: Nêu tên bệnh,
dấu hiệu của người bệnh suy dinh dưỡng thấp
còi, bệnh thiếu máu thiếu sắt.
- HS thảo luận nhóm và đưa ra câu trả lời:
+ Hình 3: Mắc bệnh suy dinh dưỡng thấp còi
bạn có dấu hiệu thấp và nhẹ cân hơn tiêu
chuẩn của các bạn khác cùng lứa tuổi.
+ Hình 4, 5: Bạn có thể mắc bệnh thiếu máu
thiếu sắt do bạn có biểu hiện mệt chóng mặt
da xanh thiếu tập trung khi học tập.
- GV cho HS trình bày và chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét và chốt ý.
HĐ2.2.
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu thông tin của
hoạt động và nhận biết được nguyên nhân
chủ yếu dẫn đến bệnh suy dinh dưỡng thấp
còi, bệnh thiếu máu sắt.
- GV cho HS thảo luận nhóm và thực hiện
yêu cầu của sách giáo khoa: Tìm nguyên
nhân chủ yếu dẫn đến bệnh suy dinh dưỡng
thấp còi bệnh thiếu máu sắt.
- HS trình bày kết quả và nhận xét.
- GV nhận xét và chốt ý:
+ Chế độ ăn uống không cân đối, không khoa
học dẫn đến thiếu chất dinh dưỡng, không
cung cấp cho hoạt động bình thường của cơ
thể, lâu ngày cơ thể bị bệnh.
+ Cơ thể mất một số bệnh liên quan đến cơ
quan tiêu hóa, hô hấp khiến cơ quan cơ thể bị
mệt mỏi, yếu, không hấp thu các chất dinh
dưỡng từ thức ăn, lâu ngày cơ thể bị bệnh.
HĐ2.3
- Từ nguyên nhân của bệnh suy dinh dưỡng
dưỡng thấp còi và thiếu máu thiếu sắt, HS
thảo luận nhóm đôi tìm hiểu và nêu một số
cách để phòng tránh.
+ Ăn đa dạng, ăn đủ các nhóm chất dinh
dưỡng: Nếu cơ thể mắc bệnh cần chữa kịp
thời dứt điểm.
+ Đảm bảo chế độ dinh dưỡng, đặc biệt bổ
sung thức ăn giàu chất sắt trong giai đoạn
dậy thì.
- GV cho HS quan sát tranh, ảnh phân biệt
được nguyên nhân liên quan đến dinh dưỡng
do bản thân có chế độ ăn không hợp lý khoa
học với nguyên nhân do ảnh hưởng từ bệnh
- HS thảo luận và chia sẻ.
- HS tìm hiểu thông tin.
- HS thảo luận nhóm và trình
bày.
- HS chia sẻ trong nhóm, đại
diện trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe và đặt câu hỏi để
giải đáp thắc mắc.
lý khác.
- HS quan sát tranh và nêu lên
- GV cho HS quan sát hình 6, 7 nêu những các hành vi trong tranh.
việc nên làm và không nên làm về những
hành vi thể hiện trong 2 bức tranh.
+ Việc ở hình 6: Nên làm (Rửa tay trước khi
ăn phòng tránh nhiễm giun tiêu chảy.)
+ Việc ở hình 7: Không nên làm (Vì bạn sẽ
- HS đọc thông tin và nêu các
ăn không đủ sẽ bị thiếu chất dinh dưỡng)
- GV cho HS đọc mục “Em có biết?” và chia ảnh hưởng.
sẻ nếu trẻ mắc một số bệnh do thiếu chất dinh
dưỡng sẽ ảnh hưởng tới hoạt động hàng ngày
và sự phát triển bình thường của trẻ em.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Thứ năm ngày 14 tháng 3 năm 2024
Khoa học
Bài 25: MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được một số việc làm để phòng tránh một số bệnh liên quan đến
dinh dưỡng và vận động mọi người cũng thực hiện.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, video,
bảng theo dõi hoạt động vận động trong ba ngày.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV nêu tình huống có vấn đề liên quan đến - HS suy ngẫm trả lời.
việc thừa cân hay thiếu chất dinh dưỡng đối
với trẻ em hiện nay.
- GV yêu cầu HS nêu lên những điều em biết
về bệnh do thừa cân hoặc thiếu chất dinh
dưỡng.
+ HS dựa vào kinh nghiệm của bản thân và
trả lời (thừa cân: do ăn thức ăn nhiều dầu mỡ,
lười vận động, ăn nhiều tinh bột,...; thiếu chất
dinh dưỡng: do chán ăn, thiếu chất dinh
dưỡng,...)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức và vận dụng:
HĐ3. Thực hành phòng tránh bệnh liên
quan đến dinh dưỡng
- HS dựa vào thông tin đã được tìm hiểu ở
hai tiết trước về nguyên nhân và cách phòng
tránh, phân biệt được những việc nên làm và
không nên làm để phòng một số bệnh liên
quan đến dinh dưỡng.
- GV cho HS quan sát tranh cho biết việc làm
các bạn nhỏ trong hình, từ đó giải thích được
ý nghĩa của việc làm đó.
- HS chia sẻ trước lớp:
+ Việc làm ở hình 9, 10: vận động cơ thể
giúp phòng bệnh béo phì.
+ Việc làm ở hình 8: ăn đủ chất dinh dưỡng
giúp phòng bệnh suy dinh dưỡng thấp còi
hoặc thiếu máu thiếu sắt.
+ Việc làm ở hình 11: bạn theo dõi chiều cao
cân nặng thường xuyên giúp ngăn ngừa bệnh
béo phì suy dinh dưỡng, thấp còi.
- Các nhóm khác bổ sung và đóng góp ý
kiến.
- GV nhận xét và chốt đáp án.
- GV yêu cầu HS dựa vào vai trò bốn nhóm
chất dinh dưỡng và nguyên nhân gây thiếu
hoặc thừa chất dinh dưỡng thảo luận nhóm và
đưa ra thực đơn phù hợp.
- HS quan sát tranh, nêu việc
làm và giải thích ý nghĩa.
- HS có thể làm sản phẩm (Vòng
xoay cách phòng tránh các loại
bệnh, sổ tay sức khoẻ, ….) và
trình bày trong gian hàng hội
chợ.
- GV cho HS chuẩn bị và chia sẻ trước lớp
theo hình thức hội chợ, nhận xét thực đơn
phù hợp hay chưa.
- HS nhận xét và bầu chọn
- GV cho các nhóm bình bầu để chọn ra
nhóm có chế độ ăn uống hợp lí.
- GV cho HS chia sẻ thực tế những việc đã - HS chia sẻ.
làm để phòng tránh bệnh liên quan đến dinh
dưỡng và đề xuất một số việc phù hợp với
bản thân điều kiện gia đình để những người
thân trong gia đình cũng thực hiện.
- GV cho HS đúc kết 3 điều em tâm đắc
- HS nêu 3 điều tâm đắc.
trong bài học, dặn dò, nhận xét tiết học.
3. Củng cố kiến thức: GV tổ chức cho HS
chơi .
- HS tham gia trò chơi.
- Trò chơi “Ai nhanh hơn?”
1. Kể dấu hiệu của người mắc bệnh thừa
cân béo phì và nguyên nhân dẫn đến bệnh.
2. Kể dấu hiệu của người mắc bệnh suy
dinh dưỡng thấp còi và nguyên nhân dẫn
đến bệnh.
3. Kẻ dấu hiệu của người mắc bệnh thiếu
máu thiếu sắt và nguyên nhân dẫn đến
bệnh.
4. Nêu một số hoạt động vận động hàng
ngày của em và nêu ích lợi của việc làm
đó.
- GV cho HS tham gia trò chơi và đúc kết
kiến thức.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
BGH KÍ DUYỆT
Khoa học
Bài 25: MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được tên, dấu hiệu chính, nguyên nhân và cách phòng tránh của bệnh do
thiếu chất dinh dưỡng.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, video,
bảng theo dõi hoạt động vận động trong ba ngày.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV nêu tình huống có vấn đề liên quan đến - HS suy ngẫm trả lời.
việc thiếu chất dinh dưỡng đối với trẻ em
hiện nay.
- GV yêu cầu HS nêu lên những điều em biết
về bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.
+ HS dựa vào kinh nghiệm của bản thân và
trả lời (thiếu chất dinh dưỡng: do chán ăn,
thiếu chất dinh dưỡng,...)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức mới
HĐ2. Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, bệnh
thiếu máu sắt
HĐ2.1
- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin cung cấp - HS quan sát và thực hiện yêu
ở nội dung 2, tìm hiểu về biểu hiện bên ngoài cầu.
của người mắc hai bệnh thấp còi và bệnh
thiếu máu thiếu sắt.
- GV cung cấp thông tin của hoạt động, yêu
cầu HS quan sát nội dung hình thực hiện theo
các yêu cầu sách giáo khoa: Nêu tên bệnh,
dấu hiệu của người bệnh suy dinh dưỡng thấp
còi, bệnh thiếu máu thiếu sắt.
- HS thảo luận nhóm và đưa ra câu trả lời:
+ Hình 3: Mắc bệnh suy dinh dưỡng thấp còi
bạn có dấu hiệu thấp và nhẹ cân hơn tiêu
chuẩn của các bạn khác cùng lứa tuổi.
+ Hình 4, 5: Bạn có thể mắc bệnh thiếu máu
thiếu sắt do bạn có biểu hiện mệt chóng mặt
da xanh thiếu tập trung khi học tập.
- GV cho HS trình bày và chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét và chốt ý.
HĐ2.2.
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu thông tin của
hoạt động và nhận biết được nguyên nhân
chủ yếu dẫn đến bệnh suy dinh dưỡng thấp
còi, bệnh thiếu máu sắt.
- GV cho HS thảo luận nhóm và thực hiện
yêu cầu của sách giáo khoa: Tìm nguyên
nhân chủ yếu dẫn đến bệnh suy dinh dưỡng
thấp còi bệnh thiếu máu sắt.
- HS trình bày kết quả và nhận xét.
- GV nhận xét và chốt ý:
+ Chế độ ăn uống không cân đối, không khoa
học dẫn đến thiếu chất dinh dưỡng, không
cung cấp cho hoạt động bình thường của cơ
thể, lâu ngày cơ thể bị bệnh.
+ Cơ thể mất một số bệnh liên quan đến cơ
quan tiêu hóa, hô hấp khiến cơ quan cơ thể bị
mệt mỏi, yếu, không hấp thu các chất dinh
dưỡng từ thức ăn, lâu ngày cơ thể bị bệnh.
HĐ2.3
- Từ nguyên nhân của bệnh suy dinh dưỡng
dưỡng thấp còi và thiếu máu thiếu sắt, HS
thảo luận nhóm đôi tìm hiểu và nêu một số
cách để phòng tránh.
+ Ăn đa dạng, ăn đủ các nhóm chất dinh
dưỡng: Nếu cơ thể mắc bệnh cần chữa kịp
thời dứt điểm.
+ Đảm bảo chế độ dinh dưỡng, đặc biệt bổ
sung thức ăn giàu chất sắt trong giai đoạn
dậy thì.
- GV cho HS quan sát tranh, ảnh phân biệt
được nguyên nhân liên quan đến dinh dưỡng
do bản thân có chế độ ăn không hợp lý khoa
học với nguyên nhân do ảnh hưởng từ bệnh
- HS thảo luận và chia sẻ.
- HS tìm hiểu thông tin.
- HS thảo luận nhóm và trình
bày.
- HS chia sẻ trong nhóm, đại
diện trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe và đặt câu hỏi để
giải đáp thắc mắc.
lý khác.
- HS quan sát tranh và nêu lên
- GV cho HS quan sát hình 6, 7 nêu những các hành vi trong tranh.
việc nên làm và không nên làm về những
hành vi thể hiện trong 2 bức tranh.
+ Việc ở hình 6: Nên làm (Rửa tay trước khi
ăn phòng tránh nhiễm giun tiêu chảy.)
+ Việc ở hình 7: Không nên làm (Vì bạn sẽ
- HS đọc thông tin và nêu các
ăn không đủ sẽ bị thiếu chất dinh dưỡng)
- GV cho HS đọc mục “Em có biết?” và chia ảnh hưởng.
sẻ nếu trẻ mắc một số bệnh do thiếu chất dinh
dưỡng sẽ ảnh hưởng tới hoạt động hàng ngày
và sự phát triển bình thường của trẻ em.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Thứ năm ngày 14 tháng 3 năm 2024
Khoa học
Bài 25: MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được một số việc làm để phòng tránh một số bệnh liên quan đến
dinh dưỡng và vận động mọi người cũng thực hiện.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, video,
bảng theo dõi hoạt động vận động trong ba ngày.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV nêu tình huống có vấn đề liên quan đến - HS suy ngẫm trả lời.
việc thừa cân hay thiếu chất dinh dưỡng đối
với trẻ em hiện nay.
- GV yêu cầu HS nêu lên những điều em biết
về bệnh do thừa cân hoặc thiếu chất dinh
dưỡng.
+ HS dựa vào kinh nghiệm của bản thân và
trả lời (thừa cân: do ăn thức ăn nhiều dầu mỡ,
lười vận động, ăn nhiều tinh bột,...; thiếu chất
dinh dưỡng: do chán ăn, thiếu chất dinh
dưỡng,...)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức và vận dụng:
HĐ3. Thực hành phòng tránh bệnh liên
quan đến dinh dưỡng
- HS dựa vào thông tin đã được tìm hiểu ở
hai tiết trước về nguyên nhân và cách phòng
tránh, phân biệt được những việc nên làm và
không nên làm để phòng một số bệnh liên
quan đến dinh dưỡng.
- GV cho HS quan sát tranh cho biết việc làm
các bạn nhỏ trong hình, từ đó giải thích được
ý nghĩa của việc làm đó.
- HS chia sẻ trước lớp:
+ Việc làm ở hình 9, 10: vận động cơ thể
giúp phòng bệnh béo phì.
+ Việc làm ở hình 8: ăn đủ chất dinh dưỡng
giúp phòng bệnh suy dinh dưỡng thấp còi
hoặc thiếu máu thiếu sắt.
+ Việc làm ở hình 11: bạn theo dõi chiều cao
cân nặng thường xuyên giúp ngăn ngừa bệnh
béo phì suy dinh dưỡng, thấp còi.
- Các nhóm khác bổ sung và đóng góp ý
kiến.
- GV nhận xét và chốt đáp án.
- GV yêu cầu HS dựa vào vai trò bốn nhóm
chất dinh dưỡng và nguyên nhân gây thiếu
hoặc thừa chất dinh dưỡng thảo luận nhóm và
đưa ra thực đơn phù hợp.
- HS quan sát tranh, nêu việc
làm và giải thích ý nghĩa.
- HS có thể làm sản phẩm (Vòng
xoay cách phòng tránh các loại
bệnh, sổ tay sức khoẻ, ….) và
trình bày trong gian hàng hội
chợ.
- GV cho HS chuẩn bị và chia sẻ trước lớp
theo hình thức hội chợ, nhận xét thực đơn
phù hợp hay chưa.
- HS nhận xét và bầu chọn
- GV cho các nhóm bình bầu để chọn ra
nhóm có chế độ ăn uống hợp lí.
- GV cho HS chia sẻ thực tế những việc đã - HS chia sẻ.
làm để phòng tránh bệnh liên quan đến dinh
dưỡng và đề xuất một số việc phù hợp với
bản thân điều kiện gia đình để những người
thân trong gia đình cũng thực hiện.
- GV cho HS đúc kết 3 điều em tâm đắc
- HS nêu 3 điều tâm đắc.
trong bài học, dặn dò, nhận xét tiết học.
3. Củng cố kiến thức: GV tổ chức cho HS
chơi .
- HS tham gia trò chơi.
- Trò chơi “Ai nhanh hơn?”
1. Kể dấu hiệu của người mắc bệnh thừa
cân béo phì và nguyên nhân dẫn đến bệnh.
2. Kể dấu hiệu của người mắc bệnh suy
dinh dưỡng thấp còi và nguyên nhân dẫn
đến bệnh.
3. Kẻ dấu hiệu của người mắc bệnh thiếu
máu thiếu sắt và nguyên nhân dẫn đến
bệnh.
4. Nêu một số hoạt động vận động hàng
ngày của em và nêu ích lợi của việc làm
đó.
- GV cho HS tham gia trò chơi và đúc kết
kiến thức.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
BGH KÍ DUYỆT
 









Các ý kiến mới nhất