Tìm kiếm Giáo án
Tuần 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:42' 29-06-2024
Dung lượng: 951.3 KB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:42' 29-06-2024
Dung lượng: 951.3 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 6
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 6: GIÓ, BÃO VÀ PHÒNG CHỐNG BÃO
(tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS:
- Nhận biết được không khí chuyển động gây ra gió và nguyên nhân làm
không khí chuyển động (khối không khí nóng bốc lên cao, khối không khí
lạnh tới thay thế).
- Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió thổi qua quan sát thực tế
hoặc tranh ảnh, video clip; nêu và thực hiện được một số việc cần làm để
phòng tránh bão.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học,
biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò
chơi, hoạt động khám phá kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm.
Năng lực riêng:
- Thực hành thí nghiệm đơn giản về nguyên nhân gây ra gió.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên:
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
- Dụng cụ để HS làm được các thí nghiệm ở hình 2, 4 SGK.
- Tranh ảnh như hình 1, 3, 5, 7 SGK.
- Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng.
b. Đối với học sinh:
- SGK.
- VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết
đã có của HS về khái niệm gió.
b. Cách thức thực hiện:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.
- HS quan sát hình.
- GV đặt câu hỏi: Nhờ đâu diều bay được lên cao?
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong
trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét chung và kết luận: Diều bay được lên cao
là nhờ gió.
- HS trả lời: Diều bay được là nhờ gió.
- GV dẫn dắt vào bài học: Gió, bão và phòng chống bão.
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Sự chuyển động của không khí
a. Mục tiêu: HS hiểu được không khí chuyển động gây
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài.
ra gió và vận dụng để giải thích được một số hiện tượng
liên quan đến gió trong thực tế.
b. Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 3 nhóm.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mô tả thí
nghiệm trong SGK (hình 2).
- GV lưu ý cho HS:
+ Khi cắm que vào xốp thì điều chỉnh
sao cho que cắm vào gần giữa lọ.
+ Đầu que chong chóng cao hơn lọ
khoảng 3 đến 5 cm.
- HS chia nhóm theo hướng dẫn của GV.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
+ Đặt chong chóng lên đầu que sau khi
đã điều chỉnh que cắm.
- GV quan sát các nhóm làm thí nghiệm.
- GV yêu cầu HS ghi chép hiện tượng
xảy ra ở hình 2a, 2b, 2c, thảo luận và trả
lời câu hỏi:
- HS làm thí nghiệm theo nhóm.
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
+ Không khí bên trong và bên ngoài lọ,
ở đâu nóng hơn?
+ Nến ở hình 2a tắt, trong khi nến ở
hình 2b vẫn cháy. Vậy không khí đã vào
lọ ở hình 2b theo cách nào để duy trì sự
cháy?
+ Vì sao chong chóng ở hình 2c quay?
Nguyên nhân làm không khí chuyển - HS trả lời.
động và gió được hình thành như thế
nào?
- HS lắng nghe, ghi bài.
- GV mời đại diện 1- 2 nhóm trả lời. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét và đưa ra đáp án:
+ Không khí bên trong lọ nóng hơn
không khí ở bên ngoài lọ.
+ Không khí đã vào lọ ở hình 2b bằng
cách đi qua phần hở dưới để duy trì sự
cháy.
+ Chong chóng ở hình 2c quay là vì có
gió thổi từ phía dưới lên phía trên lọ.
- HS quan sát hình.
Nguyên nhân làm không khí chuyển
động là do sự chênh lệch nhiệt độ bên
trong và bên ngoài lọ. Bên trong lọ khối - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
không khí nóng bốc lên cao, không khí
lạnh hơn từ bên ngoài lọ vào thay thế,
đẩy không khí nóng ra khỏi lọ tạo thành
gió.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3.
- HS trả lời:
- GV đặt câu hỏi:
+ Ban ngày trên đất liền nóng hơn trên
+ Hãy cho biết vào ban ngày, trên đất biển.
liền và biển ở đâu nóng hơn.
+ Hình 3a: Gió thổi từ biển vào đất liền
+ Quan sát hình 3a, cho biết chiều gió do không khí chuyển động từ biển vào
thổi giữa biển và đất liền vào ban ngày đất liền và tạo thành gió.
và giải thích.
+ Ban đêm trên đất liền lạnh hơn trên
+ Hãy cho biết vào ban đêm, trên đất biển.
liền và biển ở đâu lạnh hơn.
+ Hình 3b: Gió thổi từ đất liền ra biển
+ Quan sát hình 3b, cho biết chiều gió do không khí chuyển động từ đất liền ra
thổi giữa biển và đất liền vào ban đêm biển và tạo thành gió.
và giải thích.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời.
Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
- HS lắng nghe các yêu cầu của GV.
- HS làm thí nghiệm.
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm
có câu trả lời đúng.
Hoạt động 2: Mức độ mạnh của gió
a. Mục tiêu: HS nhận biết được các mức độ mạnh của
gió.
b. Cách tiến hành:
- HS trả lời.
- GV yêu cầu HS đọc mô tả thí nghiệm
trong SGK (hình 4).
- HS lắng nghe, chữa bài.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS tiến hành thí
nghiệm như mô tả trong sách.
- GV yêu cầu HS quan sát, ghi chép các
hiện tượng xảy ra và trả lời các câu hỏi:
+ Trường hợp nào chong chóng quay - HS quan sát hình.
nhanh nhất, trường hợp nào chong
chóng quay chậm nhất?
+ Qua thí nghiệm trên, hãy kết luận
không khí chuyển động mạnh sẽ gây ra
gió mạnh hay nhẹ.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét và đưa ra đáp án:
+ Chong chóng quay nhanh nhất khi bật
quạt với mức độ mạnh nhất và quay
chậm nhất khi ở mức độ quạt yếu nhất.
+ Không khí chuyển động mạnh sẽ gây
gió mạnh.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 5.
- GV đặt câu hỏi:
+ So sánh mức độ mạnh của gió trong
các hình. Dựa vào đặc điểm nào trong
hình để so sánh mức độ đó?
+ Dự đoán cấp gió và nêu tác động của
gió trong mỗi hình.
+ Gió đến cấp nào thì cần phải đề
phòng những thiệt hại do tác động của
nó gây ra?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong
trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét và đưa ra đáp án:
+ Mức độ mạnh của gió tăng dần từ
hình 5a đến 5e. Dựa vào các đặc điểm
sau để thấy tốc độ mạnh của gió trong HS thực hiện theo yêu cầu.
mỗi hình: dáng đứng của cây, mái ngói
và cửa của ngôi nhà, tốc độ bay của
khói, cột cờ và lá cờ.
+ Dự đoán cấp độ gió ở các hình 5a đến
5e tương ứng là 0 – 3, 4 – 5, 6 – 7, 8 – 9,
10 – 11. Tác động của gió trong mỗi
hình: không gây ảnh hưởng gì (hình 5a);
lá cờ bay, thay đổi hướng bay của khói
và lá cây (hình 5b); lá cờ căng mạnh,
cây nghiêng, bay ngói lợp nhà, lung lay
cửa sổ (hình 5c); làm tốc mái nhà, bay
cửa sổ, cây cối rung chuyển rất mạnh,
rách lá cờ và cong cột cờ (hình 5d); ảnh
hưởng rất mạnh, làm bay mái nhà, đổ
cây cối (hình 5e).
+ Gió đến cấp 6 – 7 là cần phải đề
phòng những thiệt hại do tác động của
nó gây ra.
- Làm bài tập trong VBT.
- Trả lời các câu hỏi:
- Đọc trước nội dung bài 7.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS nêu lại các các cách phòng chống
bão cho bạn nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 6: GIÓ, BÃO VÀ PHÒNG CHỐNG BÃO
(tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS:
- Nhận biết được không khí chuyển động gây ra gió và nguyên nhân làm
không khí chuyển động (khối không khí nóng bốc lên cao, khối không khí
lạnh tới thay thế).
- Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió thổi qua quan sát thực tế
hoặc tranh ảnh, video clip; nêu và thực hiện được một số việc cần làm để
phòng tránh bão.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học,
biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò
chơi, hoạt động khám phá kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm.
Năng lực riêng:
- Thực hành thí nghiệm đơn giản về nguyên nhân gây ra gió.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên:
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
- Dụng cụ để HS làm được các thí nghiệm ở hình 2, 4 SGK.
- Tranh ảnh như hình 1, 3, 5, 7 SGK.
- Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng.
b. Đối với học sinh:
- SGK.
- VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Mở đầu :
- GV tổ chức cho hs hát và vận động tại Hs hát và vận động.
chỗ
- GV nxet, đánh giá, giới thiệu bài cho hs
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 3: Phòng chống bão
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về cấp độ gió và
ảnh hưởng của nó để xác định được có cần đề phòng ảnh
hưởng của gió gây ra hay không; đề xuất được một số
việc làm để phòng tránh bão.
b. Cách tiến hành:
- HS chia nhóm theo hướng dẫn của GV.
- GV chia lớp thành các nhóm 4 để tham
gia hoạt động.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
* HĐ 3.1 và 3.2
- GV yêu cầu HS nhắc lại các cấp độ gió
và gió đến cấp độ nào thì cần để phòng
tránh những thiệt hại do nó gây ra.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong
- HS trả lời:
+ Mức độ mạnh của gió được chia thành
18 cấp (từ cấp 0 đến cấp 17).
+ Gió đến cấp 6 – 7 là cần phải đề phòng những thiệt hại
trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét,
do tác động của nó gây ra.
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn.
-GV nhận xét, tuyên dương HS có câu
trả lời đúng.
- GV hướng dẫn nhóm HS đọc bản tin
trong hình 6.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời.
- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi: Ở thời
điểm nào trong ngày chúng ta cần đề phòng thiệt hại do
- HS lắng nghe, ghi bài.
gió gây ra?
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời.
Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu - HS lắng nghe yêu cầu của GV.
ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét và đưa ra đáp án: Đêm và sáng sớm cần
- HS trả lời.
đề phòng thiệt hại do gió gây ra, vì gió đã mạnh lên cấp
6, giật cấp 8.
- GV yêu cầu HS chia sẻ tình hình bão ở - HS lắng nghe, chữa bài.
địa phương.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời.
Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu
- HS quan sát hình.
ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét phần trình bày của các
nhóm.
* HĐ 3.3
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 7.
- HS trả lời.
- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi: Chỉ ra
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi bài.
cách phòng chống bão trong mỗi hình.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời.
Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét và đưa ra đáp án: Cách phòng chống bão
trong mỗi hình: Gia cố nhà cửa (hình 7a); Cưa bớt cành
cây (hình 7b); Neo đậu tàu, thuyền vào bến (hình 7c).
- GV đặt câu hỏi mở rộng:
+ Để giảm các thiệt hại do bão gây ra, - HS trả lời:
hãy nêu các cách phòng chống khác mà + Di chuyển đến nơi trú bão an toàn
em biết.
theo sự sắp xếp của chính quyền địa
+ Khi có bão, gia đình và địa phương phương, không đi ra biển khi có bão,…
em đã thực hiện các cách nào để giảm + Gia cố nhà cửa bằng các bao cát, cưa
thiệt hại?
bớt cành cây,…
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong - HS lắng nghe, chữa bài.
trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu của
GV.
- GV nhận xét các câu trả lời của HS.
- HS chia sẻ sản phẩm.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy về các - HS lắng nghe, phát huy.
nội dung chính trong bài học.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
chia sẻ sản phẩm. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu - HS trả lời:
có).
+ Không khí chuyển động từ nơi lạnh
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm đến nơi nóng, sự chuyển động này gây ra
có sản phẩm sáng tạo, đúng và đủ nội gió.
dung.
+ Mức độ mạnh của gió được chia thành
- GV đặt câu hỏi củng cố:
18 cấp từ cấp 0 đến cấp 17.
+ Gió được hình thành như thế nào.
+ Vào mùa hè thường nắng nóng, ánh
+ Mức độ mạnh của gió được chia nắng mặt trời làm đất liền nóng nhanh
thành bao nhiêu cấp? Cụ thể là các cấp hơn ở biển nên gió mát thổi từ biển vào
nào?
đất liền. Khi mặt trời lặn, đất liền lại
+ Giải thích vì sao người dân sống ở nguội nhanh hơn ở biển nên không khí
gần biển cảm thấy mát hơn người dân nóng từ đất liền lại được đẩy ra biển làm
sống xa biển vào mùa hè.
ta thấy mát hơn.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
chia sẻ sản phẩm. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của - HS chú ý, thực hiện theo yêu cầu của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS GV.
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Làm bài tập trong VBT.
- Trả lời các câu hỏi:
- Đọc trước nội dung bài 7.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
BGH KÍ DUYỆT
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 6: GIÓ, BÃO VÀ PHÒNG CHỐNG BÃO
(tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS:
- Nhận biết được không khí chuyển động gây ra gió và nguyên nhân làm
không khí chuyển động (khối không khí nóng bốc lên cao, khối không khí
lạnh tới thay thế).
- Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió thổi qua quan sát thực tế
hoặc tranh ảnh, video clip; nêu và thực hiện được một số việc cần làm để
phòng tránh bão.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học,
biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò
chơi, hoạt động khám phá kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm.
Năng lực riêng:
- Thực hành thí nghiệm đơn giản về nguyên nhân gây ra gió.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên:
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
- Dụng cụ để HS làm được các thí nghiệm ở hình 2, 4 SGK.
- Tranh ảnh như hình 1, 3, 5, 7 SGK.
- Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng.
b. Đối với học sinh:
- SGK.
- VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết
đã có của HS về khái niệm gió.
b. Cách thức thực hiện:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.
- HS quan sát hình.
- GV đặt câu hỏi: Nhờ đâu diều bay được lên cao?
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong
trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét chung và kết luận: Diều bay được lên cao
là nhờ gió.
- HS trả lời: Diều bay được là nhờ gió.
- GV dẫn dắt vào bài học: Gió, bão và phòng chống bão.
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Sự chuyển động của không khí
a. Mục tiêu: HS hiểu được không khí chuyển động gây
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài.
ra gió và vận dụng để giải thích được một số hiện tượng
liên quan đến gió trong thực tế.
b. Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 3 nhóm.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mô tả thí
nghiệm trong SGK (hình 2).
- GV lưu ý cho HS:
+ Khi cắm que vào xốp thì điều chỉnh
sao cho que cắm vào gần giữa lọ.
+ Đầu que chong chóng cao hơn lọ
khoảng 3 đến 5 cm.
- HS chia nhóm theo hướng dẫn của GV.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
+ Đặt chong chóng lên đầu que sau khi
đã điều chỉnh que cắm.
- GV quan sát các nhóm làm thí nghiệm.
- GV yêu cầu HS ghi chép hiện tượng
xảy ra ở hình 2a, 2b, 2c, thảo luận và trả
lời câu hỏi:
- HS làm thí nghiệm theo nhóm.
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
+ Không khí bên trong và bên ngoài lọ,
ở đâu nóng hơn?
+ Nến ở hình 2a tắt, trong khi nến ở
hình 2b vẫn cháy. Vậy không khí đã vào
lọ ở hình 2b theo cách nào để duy trì sự
cháy?
+ Vì sao chong chóng ở hình 2c quay?
Nguyên nhân làm không khí chuyển - HS trả lời.
động và gió được hình thành như thế
nào?
- HS lắng nghe, ghi bài.
- GV mời đại diện 1- 2 nhóm trả lời. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét và đưa ra đáp án:
+ Không khí bên trong lọ nóng hơn
không khí ở bên ngoài lọ.
+ Không khí đã vào lọ ở hình 2b bằng
cách đi qua phần hở dưới để duy trì sự
cháy.
+ Chong chóng ở hình 2c quay là vì có
gió thổi từ phía dưới lên phía trên lọ.
- HS quan sát hình.
Nguyên nhân làm không khí chuyển
động là do sự chênh lệch nhiệt độ bên
trong và bên ngoài lọ. Bên trong lọ khối - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
không khí nóng bốc lên cao, không khí
lạnh hơn từ bên ngoài lọ vào thay thế,
đẩy không khí nóng ra khỏi lọ tạo thành
gió.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3.
- HS trả lời:
- GV đặt câu hỏi:
+ Ban ngày trên đất liền nóng hơn trên
+ Hãy cho biết vào ban ngày, trên đất biển.
liền và biển ở đâu nóng hơn.
+ Hình 3a: Gió thổi từ biển vào đất liền
+ Quan sát hình 3a, cho biết chiều gió do không khí chuyển động từ biển vào
thổi giữa biển và đất liền vào ban ngày đất liền và tạo thành gió.
và giải thích.
+ Ban đêm trên đất liền lạnh hơn trên
+ Hãy cho biết vào ban đêm, trên đất biển.
liền và biển ở đâu lạnh hơn.
+ Hình 3b: Gió thổi từ đất liền ra biển
+ Quan sát hình 3b, cho biết chiều gió do không khí chuyển động từ đất liền ra
thổi giữa biển và đất liền vào ban đêm biển và tạo thành gió.
và giải thích.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời.
Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
- HS lắng nghe các yêu cầu của GV.
- HS làm thí nghiệm.
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm
có câu trả lời đúng.
Hoạt động 2: Mức độ mạnh của gió
a. Mục tiêu: HS nhận biết được các mức độ mạnh của
gió.
b. Cách tiến hành:
- HS trả lời.
- GV yêu cầu HS đọc mô tả thí nghiệm
trong SGK (hình 4).
- HS lắng nghe, chữa bài.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS tiến hành thí
nghiệm như mô tả trong sách.
- GV yêu cầu HS quan sát, ghi chép các
hiện tượng xảy ra và trả lời các câu hỏi:
+ Trường hợp nào chong chóng quay - HS quan sát hình.
nhanh nhất, trường hợp nào chong
chóng quay chậm nhất?
+ Qua thí nghiệm trên, hãy kết luận
không khí chuyển động mạnh sẽ gây ra
gió mạnh hay nhẹ.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét và đưa ra đáp án:
+ Chong chóng quay nhanh nhất khi bật
quạt với mức độ mạnh nhất và quay
chậm nhất khi ở mức độ quạt yếu nhất.
+ Không khí chuyển động mạnh sẽ gây
gió mạnh.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 5.
- GV đặt câu hỏi:
+ So sánh mức độ mạnh của gió trong
các hình. Dựa vào đặc điểm nào trong
hình để so sánh mức độ đó?
+ Dự đoán cấp gió và nêu tác động của
gió trong mỗi hình.
+ Gió đến cấp nào thì cần phải đề
phòng những thiệt hại do tác động của
nó gây ra?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong
trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét và đưa ra đáp án:
+ Mức độ mạnh của gió tăng dần từ
hình 5a đến 5e. Dựa vào các đặc điểm
sau để thấy tốc độ mạnh của gió trong HS thực hiện theo yêu cầu.
mỗi hình: dáng đứng của cây, mái ngói
và cửa của ngôi nhà, tốc độ bay của
khói, cột cờ và lá cờ.
+ Dự đoán cấp độ gió ở các hình 5a đến
5e tương ứng là 0 – 3, 4 – 5, 6 – 7, 8 – 9,
10 – 11. Tác động của gió trong mỗi
hình: không gây ảnh hưởng gì (hình 5a);
lá cờ bay, thay đổi hướng bay của khói
và lá cây (hình 5b); lá cờ căng mạnh,
cây nghiêng, bay ngói lợp nhà, lung lay
cửa sổ (hình 5c); làm tốc mái nhà, bay
cửa sổ, cây cối rung chuyển rất mạnh,
rách lá cờ và cong cột cờ (hình 5d); ảnh
hưởng rất mạnh, làm bay mái nhà, đổ
cây cối (hình 5e).
+ Gió đến cấp 6 – 7 là cần phải đề
phòng những thiệt hại do tác động của
nó gây ra.
- Làm bài tập trong VBT.
- Trả lời các câu hỏi:
- Đọc trước nội dung bài 7.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS nêu lại các các cách phòng chống
bão cho bạn nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 6: GIÓ, BÃO VÀ PHÒNG CHỐNG BÃO
(tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS:
- Nhận biết được không khí chuyển động gây ra gió và nguyên nhân làm
không khí chuyển động (khối không khí nóng bốc lên cao, khối không khí
lạnh tới thay thế).
- Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió thổi qua quan sát thực tế
hoặc tranh ảnh, video clip; nêu và thực hiện được một số việc cần làm để
phòng tránh bão.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học,
biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò
chơi, hoạt động khám phá kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm.
Năng lực riêng:
- Thực hành thí nghiệm đơn giản về nguyên nhân gây ra gió.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên:
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
- Dụng cụ để HS làm được các thí nghiệm ở hình 2, 4 SGK.
- Tranh ảnh như hình 1, 3, 5, 7 SGK.
- Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng.
b. Đối với học sinh:
- SGK.
- VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Mở đầu :
- GV tổ chức cho hs hát và vận động tại Hs hát và vận động.
chỗ
- GV nxet, đánh giá, giới thiệu bài cho hs
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 3: Phòng chống bão
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về cấp độ gió và
ảnh hưởng của nó để xác định được có cần đề phòng ảnh
hưởng của gió gây ra hay không; đề xuất được một số
việc làm để phòng tránh bão.
b. Cách tiến hành:
- HS chia nhóm theo hướng dẫn của GV.
- GV chia lớp thành các nhóm 4 để tham
gia hoạt động.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
* HĐ 3.1 và 3.2
- GV yêu cầu HS nhắc lại các cấp độ gió
và gió đến cấp độ nào thì cần để phòng
tránh những thiệt hại do nó gây ra.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong
- HS trả lời:
+ Mức độ mạnh của gió được chia thành
18 cấp (từ cấp 0 đến cấp 17).
+ Gió đến cấp 6 – 7 là cần phải đề phòng những thiệt hại
trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét,
do tác động của nó gây ra.
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn.
-GV nhận xét, tuyên dương HS có câu
trả lời đúng.
- GV hướng dẫn nhóm HS đọc bản tin
trong hình 6.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời.
- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi: Ở thời
điểm nào trong ngày chúng ta cần đề phòng thiệt hại do
- HS lắng nghe, ghi bài.
gió gây ra?
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời.
Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu - HS lắng nghe yêu cầu của GV.
ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét và đưa ra đáp án: Đêm và sáng sớm cần
- HS trả lời.
đề phòng thiệt hại do gió gây ra, vì gió đã mạnh lên cấp
6, giật cấp 8.
- GV yêu cầu HS chia sẻ tình hình bão ở - HS lắng nghe, chữa bài.
địa phương.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời.
Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu
- HS quan sát hình.
ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét phần trình bày của các
nhóm.
* HĐ 3.3
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 7.
- HS trả lời.
- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi: Chỉ ra
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi bài.
cách phòng chống bão trong mỗi hình.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời.
Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét và đưa ra đáp án: Cách phòng chống bão
trong mỗi hình: Gia cố nhà cửa (hình 7a); Cưa bớt cành
cây (hình 7b); Neo đậu tàu, thuyền vào bến (hình 7c).
- GV đặt câu hỏi mở rộng:
+ Để giảm các thiệt hại do bão gây ra, - HS trả lời:
hãy nêu các cách phòng chống khác mà + Di chuyển đến nơi trú bão an toàn
em biết.
theo sự sắp xếp của chính quyền địa
+ Khi có bão, gia đình và địa phương phương, không đi ra biển khi có bão,…
em đã thực hiện các cách nào để giảm + Gia cố nhà cửa bằng các bao cát, cưa
thiệt hại?
bớt cành cây,…
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong - HS lắng nghe, chữa bài.
trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu của
GV.
- GV nhận xét các câu trả lời của HS.
- HS chia sẻ sản phẩm.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy về các - HS lắng nghe, phát huy.
nội dung chính trong bài học.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
chia sẻ sản phẩm. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu - HS trả lời:
có).
+ Không khí chuyển động từ nơi lạnh
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm đến nơi nóng, sự chuyển động này gây ra
có sản phẩm sáng tạo, đúng và đủ nội gió.
dung.
+ Mức độ mạnh của gió được chia thành
- GV đặt câu hỏi củng cố:
18 cấp từ cấp 0 đến cấp 17.
+ Gió được hình thành như thế nào.
+ Vào mùa hè thường nắng nóng, ánh
+ Mức độ mạnh của gió được chia nắng mặt trời làm đất liền nóng nhanh
thành bao nhiêu cấp? Cụ thể là các cấp hơn ở biển nên gió mát thổi từ biển vào
nào?
đất liền. Khi mặt trời lặn, đất liền lại
+ Giải thích vì sao người dân sống ở nguội nhanh hơn ở biển nên không khí
gần biển cảm thấy mát hơn người dân nóng từ đất liền lại được đẩy ra biển làm
sống xa biển vào mùa hè.
ta thấy mát hơn.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
chia sẻ sản phẩm. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của - HS chú ý, thực hiện theo yêu cầu của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS GV.
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Làm bài tập trong VBT.
- Trả lời các câu hỏi:
- Đọc trước nội dung bài 7.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
BGH KÍ DUYỆT
 








Các ý kiến mới nhất