Tìm kiếm Giáo án
Tuần 16

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:43' 29-06-2024
Dung lượng: 312.1 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:43' 29-06-2024
Dung lượng: 312.1 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 16
Thứ ba ngày 19 tháng 12 năm 2023
Khoa học
Bài 16: ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG? (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đưa ra được dẫn chứng cho thấy động vật cần ánh sáng, không khí, nước, nhiệt
độ và thức ăn để sống và phát triển.
- Vận dụng kiến thức về nhu cầu sống của động vật ứng dụng trong sử dụng và
chăm sóc vật nuôi.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, hình 1 SGK
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Hãy kể tên một số con vật mà em - HS trả lời
biết. Chúng thường ăn những loại thức ăn
nào?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Các yếu tố cần cho sự sống và
phát triển của động vật.
*GV chia nhóm YC HS quan sát hình 1
- HS quan sát hình và nêu các
SGK và cho biết: Các con vật trong hình
yếu tố mỗi con vật trong hình
cần những gì để sống và phát triển?
cần để sống và phát triển.
- GV nhận xét, chốt: Trong hình các con
- Đại diện nhóm trả lời: hươu ăn
vật cần thức ăn, nước uống, không khí để
cỏ, bò uống nước, cá đang thở,
sống.
chim mẹ đang cho chim con ăn,
…
- Kể thêm những yếu tố cần thiết khác để
- HS suy nghĩ và trả lời
động vật sống và phát triển bình thường.
- GV nhận xét, chốt: nhiệt độ, ánh sáng.
- Các yếu tố nào cần cho sự sống và phát
- Thức ăn, nước uống, không
triển của động vật?
khí, nhiệt độ, ánh sáng thích hợp
để sống và phát triển.
* GV chia nhóm YC HS quan sát hình 2
- HS thảo luận, lấy ví dụ.
SGK, thảo luận, lấy ví dụ chứng tỏ:
+ Động vật cần đầy đủ thức ăn, nước uống
để sống và phát triển.
+ Động vật cần ánh sáng để quan sát môi
trường xung quanh, di chuyển, tìm kiếm
thức ăn hay sưởi ấm cơ thể.
+ Khi nhiệt độ của môi trường quá thấp,
quá cao hoặc thay đổi đột ngột, động vật có
thể bị chết nên chúng thường tìm cách trú
ẩn.
- GV mời đại diện nhóm lấy ví dụ.
- Đại diện nhóm trả lời, mỗi
nhóm trả lời một ý:
+ Động vật cần đầy đủ thức ăn,
nước uống để sống và phát triển:
Trong hình 2a đàn cừu ở điều
kiện thức ăn có bộ lông xác xơ,
thân hình gầy yếu hơn so đàn
cừu có đầy đủ thức ăn, nước
uống ở hình 2b.
+ Động vật cần ánh sáng để
quan sát môi trường xung quanh,
di chuyển, tìm kiếm thức ăn hay
sưởi ấm cơ thể: Hổ quan sát bắt
con mồi (2c), đàn bò di chuyển
để tìm kiếm nước, ...
+ Khi nhiệt độ của môi trường
quá thấp, quá cao hoặc thay đổi
đột ngột, động vật có thể bị chết
nên chúng thường tìm cách trú
ẩn: Thỏ trốn vào hang tránh
nóng (2d); Gấu ngủ đông tránh
rét (2e).
- GV chốt câu trả lời cho mỗi ý
- HS nhận xét, bổ sung cho câu
trả lời mỗi nhóm.
3. Thực hành, luyện tập
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- HS thảo luận trả lời câu hỏi
TLCH:
- Đại diện nhóm trình bày.
Câu hỏi 1: Gia đình bạn Khang có chuyến + Chọc chiếc lồng c bởi lồng c
đi du lịch cần đưa con mèo đi cùng. Hãy
có đầy đủ đồ dùng cho mèo ăn
giúp bạn Khang chọn được chiếc lồng phù uống, cung cấp đủ không khí.
hợp ở hình 3. Giải thích sự lựa chọn đó.
Còn hình a không có đủ đồ cho
mèo ăn; hộp ở hình b không thể
cung cấp khí cho mèo.
+ Vì nhiệt độ quá lạnh. Biện
pháp: Chủ động làm chuồng
trại, gia cố, che chắn, đảm bảo
chuồng trại đủ ấm, không bị gió
Câu hỏi 2: Trong đợt rét đậm, rét hại ở các lùa, mưa hắt làm ẩm, ướt nền
tỉnh miền núi phía Bắc có hàng loạt trâu, bò chuồng. Dự trữ chất đốt: củi,
chăn thả bị chết. Theo em vì sao trâu, bò bị trấu, mùn cưa ... để đốt, sưởi cho
gia súc trong những ngày rét
chết? Hãy đề xuất một số biện pháp giúp
hạn chế trâu, bò chết trong trường hợp này. đậm, rét hại.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- Lắng nghe
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Động vật cần gì để sống?
- HS trả lời
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Thứ ba ngày 19 tháng 12 năm 2023
Khoa học
Bài 16: ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG? (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Trình bày được động vật không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng, phải sử
dụng các chất dinh dưỡng của thực vật và động vật khác để sống.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, hình 4,5 SGK
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
- HS trả lời
+ Các yếu tố nào cần cho sự sống và phát
triển của động vật?
- GV nhận xét
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 2: Thức ăn của động vật:
1. - GV gọi HS đọc thông tin trong SGK
- YC HS quan sát hình 4, thảo luận cặp đôi
và TLCH:
+ Các con vật trong hình đang sử dụng
những thức ăn nào?
+ Thức ăn đó từ thực vật hay động vật?
- GV nhận xét, chốt đáp án
- HS đọc
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời:
a - Bò ăn cỏ: thức ăn từ thực
vật.
b - Gà ăn rau: thức ăn từ thực
vật.
c - Chim ăn cá: thức ăn từ động
vật.
d - Hổ ăn thịt: thức ăn từ động
vật.
- Nhóm khác lắng nghe, nhận
xét.
* GV chốt: Mỗi con vật có một nhu cầu về
thức ăn khác nhau.
2. – GV cho HS quan sát hình 5 nêu tên các - HS thảo luận
con vật và loại thức ăn của chúng.
- Đại diện nhóm trả lời:
a) Chim đại bàng, hổ, cá sấu ăn
thịt.
b) Ngựa, cừu, thỏ, bò ăn cỏ.
c)
Gấu ăn trái cây, cá, thịt.
Lợn ăn cá, tôm, rau củ.
Gà ăn cá, tôm, rau.
Vịt ăn cá, tôm, rau.
- GV nhận xét, chốt đáp án
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Hãy cho biết thức ăn của động vật khác gì + “Thức ăn” của thực vật là
so với “thức ăn” của thực vật.
nước, chất khoáng, khí các-bôníc. Thức ăn của động vật là
thực vật và động vật khác.
GV chốt: Động vật không tự tổng hợp được - Lắng nghe, ghi nhớ
các chất dinh dưỡng như thực vật, phải sử
dụng thức ăn từ thực vật và động vật khác
để sống và phát triển.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Thức ăn của động vật là gì?
- HS trả lời
- Hãy kể tên một số động vật ăn cả thực vật - HS nêu
và động vật
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
BGH KÍ DUYỆT NGÀY 18/12/2023
Thứ ba ngày 19 tháng 12 năm 2023
Khoa học
Bài 16: ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG? (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đưa ra được dẫn chứng cho thấy động vật cần ánh sáng, không khí, nước, nhiệt
độ và thức ăn để sống và phát triển.
- Vận dụng kiến thức về nhu cầu sống của động vật ứng dụng trong sử dụng và
chăm sóc vật nuôi.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, hình 1 SGK
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Hãy kể tên một số con vật mà em - HS trả lời
biết. Chúng thường ăn những loại thức ăn
nào?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Các yếu tố cần cho sự sống và
phát triển của động vật.
*GV chia nhóm YC HS quan sát hình 1
- HS quan sát hình và nêu các
SGK và cho biết: Các con vật trong hình
yếu tố mỗi con vật trong hình
cần những gì để sống và phát triển?
cần để sống và phát triển.
- GV nhận xét, chốt: Trong hình các con
- Đại diện nhóm trả lời: hươu ăn
vật cần thức ăn, nước uống, không khí để
cỏ, bò uống nước, cá đang thở,
sống.
chim mẹ đang cho chim con ăn,
…
- Kể thêm những yếu tố cần thiết khác để
- HS suy nghĩ và trả lời
động vật sống và phát triển bình thường.
- GV nhận xét, chốt: nhiệt độ, ánh sáng.
- Các yếu tố nào cần cho sự sống và phát
- Thức ăn, nước uống, không
triển của động vật?
khí, nhiệt độ, ánh sáng thích hợp
để sống và phát triển.
* GV chia nhóm YC HS quan sát hình 2
- HS thảo luận, lấy ví dụ.
SGK, thảo luận, lấy ví dụ chứng tỏ:
+ Động vật cần đầy đủ thức ăn, nước uống
để sống và phát triển.
+ Động vật cần ánh sáng để quan sát môi
trường xung quanh, di chuyển, tìm kiếm
thức ăn hay sưởi ấm cơ thể.
+ Khi nhiệt độ của môi trường quá thấp,
quá cao hoặc thay đổi đột ngột, động vật có
thể bị chết nên chúng thường tìm cách trú
ẩn.
- GV mời đại diện nhóm lấy ví dụ.
- Đại diện nhóm trả lời, mỗi
nhóm trả lời một ý:
+ Động vật cần đầy đủ thức ăn,
nước uống để sống và phát triển:
Trong hình 2a đàn cừu ở điều
kiện thức ăn có bộ lông xác xơ,
thân hình gầy yếu hơn so đàn
cừu có đầy đủ thức ăn, nước
uống ở hình 2b.
+ Động vật cần ánh sáng để
quan sát môi trường xung quanh,
di chuyển, tìm kiếm thức ăn hay
sưởi ấm cơ thể: Hổ quan sát bắt
con mồi (2c), đàn bò di chuyển
để tìm kiếm nước, ...
+ Khi nhiệt độ của môi trường
quá thấp, quá cao hoặc thay đổi
đột ngột, động vật có thể bị chết
nên chúng thường tìm cách trú
ẩn: Thỏ trốn vào hang tránh
nóng (2d); Gấu ngủ đông tránh
rét (2e).
- GV chốt câu trả lời cho mỗi ý
- HS nhận xét, bổ sung cho câu
trả lời mỗi nhóm.
3. Thực hành, luyện tập
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- HS thảo luận trả lời câu hỏi
TLCH:
- Đại diện nhóm trình bày.
Câu hỏi 1: Gia đình bạn Khang có chuyến + Chọc chiếc lồng c bởi lồng c
đi du lịch cần đưa con mèo đi cùng. Hãy
có đầy đủ đồ dùng cho mèo ăn
giúp bạn Khang chọn được chiếc lồng phù uống, cung cấp đủ không khí.
hợp ở hình 3. Giải thích sự lựa chọn đó.
Còn hình a không có đủ đồ cho
mèo ăn; hộp ở hình b không thể
cung cấp khí cho mèo.
+ Vì nhiệt độ quá lạnh. Biện
pháp: Chủ động làm chuồng
trại, gia cố, che chắn, đảm bảo
chuồng trại đủ ấm, không bị gió
Câu hỏi 2: Trong đợt rét đậm, rét hại ở các lùa, mưa hắt làm ẩm, ướt nền
tỉnh miền núi phía Bắc có hàng loạt trâu, bò chuồng. Dự trữ chất đốt: củi,
chăn thả bị chết. Theo em vì sao trâu, bò bị trấu, mùn cưa ... để đốt, sưởi cho
gia súc trong những ngày rét
chết? Hãy đề xuất một số biện pháp giúp
hạn chế trâu, bò chết trong trường hợp này. đậm, rét hại.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- Lắng nghe
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Động vật cần gì để sống?
- HS trả lời
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Thứ ba ngày 19 tháng 12 năm 2023
Khoa học
Bài 16: ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG? (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Trình bày được động vật không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng, phải sử
dụng các chất dinh dưỡng của thực vật và động vật khác để sống.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, hình 4,5 SGK
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
- HS trả lời
+ Các yếu tố nào cần cho sự sống và phát
triển của động vật?
- GV nhận xét
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 2: Thức ăn của động vật:
1. - GV gọi HS đọc thông tin trong SGK
- YC HS quan sát hình 4, thảo luận cặp đôi
và TLCH:
+ Các con vật trong hình đang sử dụng
những thức ăn nào?
+ Thức ăn đó từ thực vật hay động vật?
- GV nhận xét, chốt đáp án
- HS đọc
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời:
a - Bò ăn cỏ: thức ăn từ thực
vật.
b - Gà ăn rau: thức ăn từ thực
vật.
c - Chim ăn cá: thức ăn từ động
vật.
d - Hổ ăn thịt: thức ăn từ động
vật.
- Nhóm khác lắng nghe, nhận
xét.
* GV chốt: Mỗi con vật có một nhu cầu về
thức ăn khác nhau.
2. – GV cho HS quan sát hình 5 nêu tên các - HS thảo luận
con vật và loại thức ăn của chúng.
- Đại diện nhóm trả lời:
a) Chim đại bàng, hổ, cá sấu ăn
thịt.
b) Ngựa, cừu, thỏ, bò ăn cỏ.
c)
Gấu ăn trái cây, cá, thịt.
Lợn ăn cá, tôm, rau củ.
Gà ăn cá, tôm, rau.
Vịt ăn cá, tôm, rau.
- GV nhận xét, chốt đáp án
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Hãy cho biết thức ăn của động vật khác gì + “Thức ăn” của thực vật là
so với “thức ăn” của thực vật.
nước, chất khoáng, khí các-bôníc. Thức ăn của động vật là
thực vật và động vật khác.
GV chốt: Động vật không tự tổng hợp được - Lắng nghe, ghi nhớ
các chất dinh dưỡng như thực vật, phải sử
dụng thức ăn từ thực vật và động vật khác
để sống và phát triển.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Thức ăn của động vật là gì?
- HS trả lời
- Hãy kể tên một số động vật ăn cả thực vật - HS nêu
và động vật
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
BGH KÍ DUYỆT NGÀY 18/12/2023
 








Các ý kiến mới nhất