Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tuần 22

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:44' 29-06-2024
Dung lượng: 20.9 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích: 0 người
Thứ ba ngày 6 tháng 2 năm 2024
Khoa học (Tiết 2)
Bài 21: NẤM GÂY HỎNG THỰC PHẨM VÀ NẤM ĐỘC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Vận dụng kiến thức về nguyên nhân gây hỏng thực phẩm để có cách bảo thực
phẩm tốt cho gia đình.
- Nhận biết được một số nấm lạ và có ý thức không ăn nấm lạ để phòng tránh
ngộ độc.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, video
hoặc sơ đồ về các loại nấm mốc, nấm độc và tác hại của chúng.
- HS: sgk, vở ghi, bút chì, bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
+ Nêu tên loại nấm nào gây hỏng thực phẩm. - HS suy ngẫm trả lời.
+ Nguyên nhân nào gây hỏng thực phẩm?
+ Nêu một số cách bảo quản thực phẩm mà
em biết.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ3: Một số nấm độc
- GV giới thiệu về nấm độc trong tự nhiên và
một số đặc điểm, nhận dạng của chúng, bao
gồm cấu tạo chung, màu sắc của chúng.
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đọc - HS quan sát và thực hiện yêu
thông tin trong hình 5, HS nhận xét một số
cầu.
đặc điểm về nấm độc về hình dạng màu sắc
nơi sống.
- HS đưa ra câu trả lời: Nấm độc cũng như
các loại nấm thông thường khác chúng đa
dạng về màu sắc, hình dạng không phải chỉ
có màu đỏ hoặc màu trắng.
- GV đưa ra câu trả lời: Chúng ta cần phải
làm gì khi gặp nấm độc?
- HS thảo luận nhóm và chia sẻ.

- HS thảo luận nhóm và trình bày ý kiến:
+ Không ăn nấm lạ để tránh bị ngộ độc.
+ Nếu gặp nấm lạ thì không nên lại gần, sờ
bàn tay, càng không nên ăn thử để tránh bị dị - HS đọc thông tin và trả lời câu
ứng hoặc ngộ độc.
hỏi.
- GV cho HS đọc và giải thích các mục “Em
có biết?” đặt các câu hỏi cho HS:
+ Để bảo quản thực phẩm được lâu, con
người đã sử dụng những cách như thế nào?
+ Thịt hun khói phơi khô mực là ứng dụng
của cách bảo quản thực phẩm nào?
- GV đưa ra câu hỏi mở rộng: Gia đình em đã
làm cách nào để bảo quản thực phẩm?
- GV nhận xét và chốt ý.
- HS tham gia trò chơi.
3. Củng cố kiến thức:
- Trò chơi:
GV cho HS chơi trò chơi “Đường lên đỉnh
Ô - lym - pi -a” trả lời các câu hỏi:
1. Hãy nêu các tác hại của nấm mốc đối
với thực phẩm.
2. Nêu các cách bảo quản thực phẩm
thường gặp.
3. Nấm mốc thường có màu gì?
4. Nấm mốc thường gặp ở những điều kiện
nào sau đây?
A. Thịt muối trong tủ lạnh
B. Góc tường ẩm
C. Bánh mì để lâu ngày
D. Vỏ cam quýt để lâu ngày
- GV cho HS tham gia trò chơi và chốt lại
kiến thức.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
________________________________________
Thứ năm ngày 15 tháng 2 năm 2024
Khoa học
Bài 22: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NẤM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:

- Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.
- Vận dụng được kiến thức về nấm vào cuộc sống hằng ngày.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, tìm hiểu khoa học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
+ Em hãy nêu vai trò của nấm?( Nấm dùng - HS suy ngẫm trả lời.
làm thức ăn và lên men chế biến thực phẩm)
+ Nấm có tác hại gì?( Nấm gây hỏng thực
phẩm, gây độc)
+ Khi học và tìm hiểu về nấm điều gì em cảm
thấy thú vị nhất?(…một số nấm được dùng
làm thức ăn có hình dạng màu sắc khác nhau.
Lại có một số nấm có hại với đời sống của
con người và sinh vật, trong đó có nhiều nấm
gây hỏng thực vật và nấm độc.)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Thực hành, luyện tập:
HĐ 1: Dựa vào sơ đồ hình 1, hãy nêu đặc
điểm, các bộ phận, lợi ích và tác hại của
nấm đối với đời sống của con người
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài tập
- HS thảo luận nhóm 6
- Mời đại diện các nhóm chia sẻ
- Đại diện nhóm chia sẻ, lớp lắng
- GV cùng HS điều chỉnh những nhận xét sai. nghe và bổ sung
(* + Đặc điểm: nấm rất đa dạng. Nấm có hình - HS lắng nghe, ghi nhớ.
dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống rất
khác nhau(đất ẩm, rơm rạ mục, thức ăn, hoa
quả); Nấm mũ thường có một số bộ phận như
mũ nấm, thân nấm và chân nấm.
+ Ích lợi: Một số nấm được dùng làm thức ăn
có hình dáng, màu sắc khác nhau; Nấm men
được dùng trong chế biến thực phẩm tạo ra
các sản phẩm lên men như bánh mì, rượu,
bia,…
+ Tác hại: Một số nấm có hại với đời sống
của con người và sinh vật. Trong đó có nhiều
nấm gây hỏng thực phẩm như nấm mốc và
nấm độc.)

HĐ 2: Cho HS làm việc phiếu bài tập
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài trên - HS làm việc nhóm với phiếu bài
phiếu bài tập.
tập
- GV mời đại diện nhóm chia sẻ
- Đại diện nhóm chia sẻ.
- GV cùng HS rút ra kết luận:
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
STT Tên nấm Nơi sống
1
2
3
4

5

6

Nấm rơm
Nấm sò
Nấm tai
mèo
(mộc nhĩ)
Nấm
mốc

Rơm,rạ mục
Thân cây khô
Gỗ mục

Ích lợi hoặc
tác hại
Làm thức ăn
Làm thức ăn
Làm thức ăn

Thực phẩm lâu Gây hại thực
ngày,tường ẩm, phẩm, gây

hỏng đồ
dùng
Nấm
Trên trái cây và Dùng trong
men
quả mọng,
chế biến
trong dạ dày
thực phẩm
của động vật và
trên da,…
Nấm độc Trên đất, cây
Gây độc nếu
đỏ
mục,…
ăn phải

HĐ 3:Nêu cách bảo quản phù hợp để tránh
nấm mốc cho những thực phẩm ở hình 2. - HS quan sát hình 2.
- GV cho HS quan sát các thực phẩm trong - HS làm việc nhóm
hình 2.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài tập. - Đại diện nhóm chia sẻ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV mời đại diện nhóm chia sẻ
- GV cùng HS rút ra kết luận.
* + Bảo quản lạnh: thịt chân dò muối, xúc
xích, cơm.
+ Sấy khô: nho, nấm, lạc ,cơm
+ Hút chân không( để ở nhiệt độ phòng trong
một khoảng thời gian ngắn): nho, nấm, lạc.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Thực hành bảo quản thực phẩm trong gia
- HS thực hiện
đình, ghi lại cách bảo quản và kết quả bảo
quản
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
BGH KÍ DUYỆT
 
Gửi ý kiến