Tìm kiếm Giáo án
TUẦN 25_LỚP 5_CTST (CÓ ĐỦ CÁC MÔN)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 19h:19' 05-03-2025
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 97
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 19h:19' 05-03-2025
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 97
Số lượt thích:
0 người
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 5/1 - TUẦN: 25
Chủ đề: Mỗi người vì mọi người
(Từ ngày 10/3/2025 đến ngày 14/3/2025)
Thứ, ngày
Buổi
S
Thứ 2
Ngày
10/3/2025
C
Thứ 3
Ngày
11/3/2025
S
C
Thứ 4
Ngày
12/3/2025
S
S
Thứ 5
Ngày
13/3/2025
C
Thứ 6
S
Tiết
TKB
Môn
học
1
HĐTN
2
TOÁN
3
4
TV
1
LS&ĐL
2
TV
3
TIN H
1
TOÁN
2
TV
3
Đ Đức
4
HĐTN
1
2
3
TD
MT
4
TOÁN
1
TV
2
KH
3
KH
1
TOÁN
2
TV
3
LS&ĐL
4
TV
1
TA
2
TA
3
ÂN
73 SHDC: Tự chủ trong cuộc sống
Bài 76. Thực hành và trải nghiệm 121
Tiết 1
169 Đọc: Ông Trạng Nồi (tiết 1)
170 Đọc: Ông Trạng Nồi (tiết 2)
Bài 19. Vương quốc Cam-pu-chia.
49
Tiết 2
LTVC: Luyện tập về biện pháp
171
điệp từ, điệp ngữ
25 Bài 11. Cấu trúc lặp Tiết 2
Bài 76. Thực hành và trải nghiệm 122
Tiết 2
Viết: Đoạn văn thể hiện tình cảm,
172
cảm xúc trước một sự việc
Em nhận diện biểu hiện xâm hại
25
(tiết 1)
HĐGDCĐ: Tự chủ khi giao tiếp trên
74
mạng
49 Giáo viên bộ môn
50 Giáo viên bộ môn
25 Giáo viên bộ môn
Bài 77. Các đơn vị đo thời gian 123
Tiết 1
173 Đọc: Một bản hùng ca
49 Bài 23: Sự sinh sản ở người. Tiết 2
50 Bài 23: Sự sinh sản ở người. Tiết 3
Bài 77. Các đơn vị đo thời gian 124
Tiết 2
Nói và nghe: Giới thiệu về một di
174
tích hoặc danh lam thắng cảnh
Bài 20. Hiệp hội các quốc gia Đông
50
Nam Á (ASEAN). Tiết 1
Viết: Tìm ý cho đoạn văn thể hiện
175 tình cảm, cảm xúc trước một sự
việc
97 GV Tiếng Anh dạy
98 GV Tiếng Anh dạy
25 Giáo viên bộ môn
1
TOÁN
125 Bài 78. Cộng số đo thời gian-Tiết 1
TV
TD
Tiết
PPCT
Tên bài dạy
Đồ dùng dạy học
Sẵn có Tự làm
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
Ngày
14/3/2025
2
HĐTN
3
TA
4
CN
5
TA
SHL: Tự chủ xử lí vấn đề khi giao
tiếp trên mạng
99 GV Tiếng Anh dạy
Bài 8. Mô hình máy phát điện
25
gió (tiết 1)
100 GV Tiếng Anh dạy
75
x
Nếu các bạn thấy hay thì Nạp 50k tiền điện thoại số Vina 0917252419
mobi 0792999177; Viettel 0961761541
Thứ hai ngày 10 tháng 3 năm 2025
TUẦN 25
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ:
SÁNG TÁC TRUYỆN, THƠ THEO CHỦ ĐỀ “LỜI NHẮN NHỦ YÊU THƯƠNG”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh thể hiện được tình yêu thương, lòng biết ơn với những người thân trong gia
đình qua các tác phẩm tự sáng tác.
- Học sinh chia sẻ được về những tác phẩm em yêu thích trong chương trình.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp – hợp tác: thể hiện qua việc làm chia sẻ với bạn ý kiến cá nhân trong các
nhiệm vụ nhóm; cùng trao đổi với người thân để xây dựng cây giá trị gia đình, thực hiện
những việc làm thể hiện trách nhiệm, lòng biết ơn và tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm
trong gia đình.
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động thực hiện và điều chỉnh những việc làm thể hiện
trách nhiệm, lòng biết ơn với các thành viên trong gia đình.
- Năng lực thẩm mĩ: thể hiện qua việc làm sản phẩm thể hiện trách nhiệm, lòng biết ơn
với người thân trong gia đình và tôn trọng phụ nữ
- Thích ứng: thể hiện qua việc thực hiện được những việc làm tạo sự gắn kết giữa các
thành viên trong gia đình và quý trọng phụ nữ phù hợp với hoàn cảnh, lứa tuổi, bằng các
cách khác nhau.
- Thiết kế và tổ chức hoạt động: thể hiện qua việc lập danh sách và thực hiện những
việc làm tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình và cùng người thân xây dựng và
thực hiện các giá trị gia đình hàng ngày.
3. Phẩm chất
Trách nhiệm: tự giác thực hiện việc làm giúp đỡ gia đình, tích cực tham gia các hoạt
động chung và tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình.
* Nội dung tích hợp
- QCN: Quyền được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục; được
phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo, phát minh. (Bộ phận)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
Ghế ngồi cho học sinh khi tham gia sinh hoạt dưới cờ
2. Học sinh
- Tác phẩm tự sáng tác được chọn trình bày
- Trang phục chỉnh tề
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1) Mục tiêu
– Học sinh hào hứng, chú ý lắng nghe những
tác phẩm tự sáng tác theo chủ đề “Lời nhắn
nhủ yêu thương” từ đó học thêm được cách thể
hiện tình yêu thương, lòng biết ơn với những
người thân trong gia đình
– Học sinh chủ động chia sẻ về những tác
phẩm yêu thích trong chương trình
2) Tiến trình hoạt động
– GV tập trung HS tham gia buổi sinh hoạt - HS tập trung và ổn định trật tự theo
dưới cờ đúng giờ, ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
hướng dẫn của GV
- GV hỗ trợ HS trình bày các tác phẩm tự - HS trình bày các tác phẩm tự sáng tác
sáng tác (đọc thơ, kể chuyện,…) trong
chương trình “Lời nhắn nhủ yêu thương”
- HS lắng nghe và cổ vũ cho các bạn
- GV yêu cầu HS lắng nghe và cổ vũ cho các
tiết mục tham gia chương trình
- HS chia sẻ về tác phẩm mình yêu
- GV hướng dẫn HS tham gia chia sẻ về thích
những tác phẩm yêu thích trong chương trình.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về những điều – HS chia sẻ những điều mình học
mình học được để thể hiện tình yêu thương, được với các bạn sau khi tham gia
lòng biết ơn với những người thân trong gia chương trình.
đình sau khi tham gia chương trình.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
- GV nhắc HS gửi lời nhắn nhủ yêu thương
tới các thành viên mỗi ngày bằng những hành
động, việc làm cụ thể
3. Tổng kết hoạt động
− GV động viên và nhắc HS các việc cần chú - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
ý thực hiện để thực hiện tốt nội dung em đã
đăng kí rèn luyện, xứng đáng là Đội viên Đội
Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Tiếng Việt
ĐỌC: ÔNG TRẠNG NỒI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động
khởi động và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
Phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Ông Trạng Nồi là người xem trọng
tình nghĩa, không quên ơn những người đã giúp mình trong những lúc
khó khăn.
Rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi một nét đẹp trong ứng xử của người Việt
Nam: trọng tình, trọng nghĩa.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Học sinh yêu mến con người, giúp đỡ những người khó khăn, lòng
biết ơn.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Nội dung tích hợp
- LTCMĐĐLS: Lòng kiên trì, chịu khó, lòng biết ơn. (Bộ phận)
- QCN: Đọc: Ông Trạng Nồi- Quyền được học tập và giáo dục. Bổn phận xây dựng và
phát huy tinh thần dân tộc. (Liên hệ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh, video clip về một số hoạt động góp phần bảo vệ môi
trường (nếu có).
– Bảng phụ ghi đoạn từ “Về đến nơi” đến hết.
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh, video clip về một số hoạt động góp phần bảo vệ môi
trường (nếu có).
– Truyện về một vị trạng nguyên ở nước ta.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (5 phút)
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
* Mục tiêu:
– Phối hợp với GV và bạn để thực
hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn
ý, nội dung theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung
bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động
khởi động và tranh minh hoạ.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
đôi, nêu 1 – 2 việc làm thể hiện sự
quan tâm đến hàng xóm láng giềng
dựa theo gợi ý:
+ Em thường làm những việc gì để
thể hiện sự quan tâm đến hàng
xóm láng giềng?
+ Theo em, vì sao cần làm những
việc đó?
GV giới thiệu bài học: “Ông
Trạng Nồi”.
2. Khám phá và luyện tập
Đọc (60 phút)
Luyện đọc (12 phút)
* Mục tiêu:
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết
hợp với nghe, xác định chỗ ngắt,
nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó
và ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu
dài.
– Nhận xét được cách đọc của mình
và của bạn, giúp nhau điều chỉnh
sai sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu toàn bài.
– Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn
hoặc toàn bài đọc, GV hướng dẫn
đọc.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó:
miệt mài; ban thưởng;…
– HS hoạt động nhóm đôi, sau
đó chia sẻ trước lớp.
+ Em thường làm những việc
để thể hiện sự quan tâm đến
hàng xóm láng giềng: thăm hỏi,
giúp đỡ,...
+ Vì họ là những người sống
bên cạnh, gần gũi với gia đình
mình.
– HS đọc tên bài kết hợp quan
sát tranh minh hoạ, liên hệ với
nội dung khởi động phán
đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học:
“Ông Trạng Nồi”.
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn
hoặc toàn bài đọc, nghe GV
hướng dẫn đọc.
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
Hồi đó,/ vì bận ôn thi/ không có
thời gian đi kiếm gạo,/ nên tôi đã
mượn nồi của nhà ông/ để ăn vét
cơm cháy trong mấy tháng trời.//;
Vị trạng nguyên trẻ tuổi ấy/
chính là Tô Tịch,/ một người học
giỏi/ nổi tiếng thời trước của nước
ta.//;...
+ Giải thích nghĩa của một số từ
ngữ khó, VD: miệt mài (tập trung
(học) và bị lôi cuốn vào đến mức
như không một lúc nào có thể rời
ra.); quà mọn (món quà đơn giản,
không đáng kể gì – cách nói khiêm
tốn);…
+ Bài đọc có thể chia thành ba
đoạn
để
luyện
đọc
và
tìm ý:
Đoạn 1: Từ đầu đến “khi đem
trả”.
Đoạn 2: Tiếp theo đến “đúc
bằng vàng”.
Đoạn 3: Còn lại.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước
lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động
luyện đọc.
Tìm hiểu bài (20 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời
các câu hỏi tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm
nghĩa một số từ khó và hiểu nội
dung bài.
* Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS đọc thầm bài đọc,
thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
1. Ở đoạn đầu, chàng trai được
giới thiệu như thế nào?
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước
lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung
về hoạt động luyện đọc.
– HS đọc thầm bài đọc, thảo
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
tìm hiểu bài trước lớp:
1. Chàng trai nhà nghèo, sống
bằng nghề kiếm củi nhưng rất
thông minh, ham học.
Rút ra ý đoạn 1: Chàng học
trò nghèo mải lo chuyện đèn
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
2. Trong bữa tiệc ban thưởng cho
những người thi đỗ, quan trạng đã
xin nhà vua đồ vật gì? Vì sao?
3. Vì sao người hàng xóm và dân
làng lại xúc động, cảm phục quan
trạng?
4. Kể tóm tắt câu chuyện.
5. Câu chuyện gợi cho em nhớ đến
câu tục ngữ nào? Vì sao?
– GV đánh giá chung về hoạt động
tìm hiểu bài.
sách, phải mượn nồi của người
hàng xóm để ăn vét cơm cháy.
2. Quan trạng xin nhà vua một
cái nồi nhỏ. Vì muốn tặng cái
nồi để báo đáp một phần công
ơn của người hàng xóm đã cho
mình mượn nồi để ăn vét cơm
cháy trong suốt mấy tháng ôn
thi.
Rút ra ý đoạn 2: Chàng học
trò nghèo đỗ trạng nguyên, xin
nhà vua một cái nồi nhỏ làm
quà tạ ơn người hàng xóm.
3. Vì quan trạng vừa thông
minh, ham học lại là người có
nghĩa, có tình, biết ghi nhớ
công ơn của người đã từng giúp
đỡ mình.
Rút ra ý đoạn 3: Người hàng
xóm và dân làng xúc động, cảm
phục trước nghị lực và tấm lòng
của quan trạng.
4. HS kể tóm tắt câu chuyện
bằng lời của mình. VD: Ngày
xưa, ở một làng nọ có một
chàng trai nghèo nhưng rất
thông minh, ham học. Nghe tin
nhà vua mở khoa thi, chàng
miệt mài đèn sách đến nỗi
không có thời gian đi kiếm củi,
lấy tiền đong gạo. Đến bữa, chờ
người hàng xóm ăn xong,
chàng lại sang mượn nồi về, vét
chút cơm cháy còn lại để ăn
cho đỡ đói. Nhờ thế, khoa thi
năm đó, chàng đỗ trạng
nguyên. Thi đỗ, quan trạng chỉ
xin nhà vua một cái nồi nhỏ
làm quà để tạ ơn người hàng
xóm. Việc làm của quan trạng
khiến ai ai cũng cảm phục và
xúc động. Cũng từ đó, nhân
dân yêu quý gọi quan trạng là
Trạng Nồi.
5. HS có thể nêu những câu
tục ngữ khác nhau nhưng đảm
bảo giải thích được lí do phù
hợp. VD: “Có chí thì nên” vì
chàng trai biết vượt qua hoàn
cảnh nghèo khó để thi đỗ; “ăn
quả nhớ người trồng cây” vì
quan trạng dù đỗ đạt, thành tài
nhưng cũng không quên người
đã giúp đỡ mình;…
Rút ra nội dung, ý nghĩa của
bài đọc.
– HS nghe GV đánh giá chung
về hoạt động tìm hiểu bài.
Luyện đọc lại (15 phút)
* Mục tiêu:
– Xác định được giọng đọc trên cơ
sở hiểu nội dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ
quan trọng, thể hiện giọng đọc phù
hợp với từng nhân vật.
– Nhận xét được cách đọc của mình
và của bạn, giúp nhau điều chỉnh
sai sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV đặt một vài câu hỏi để nhớ lại
nội dung chính của bài và xác định
giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ
nào?
+ Lời của quan trạng và người
hàng xóm đọc thế nào?
– GV đọc lại đoạn 3:
Về đến nơi,/ quan trạng chào hỏi,/
cảm ơn dân làng,/ rồi cầm chiếc nồi
đi đến nhà hàng xóm.// Thấy quan
trạng đến,/ chủ nhà vội vàng ra
chào,/ đón vào nhà.// Quan trạng
nói:/
– Thưa ông,/ tôi xin biếu ông chiếc
nồi/ nhà vua ban cho/ để tạ ơn.//
Nhờ ông có lòng giúp đỡ,/ tôi mới
được như ngày nay.//
– HS trả lời một vài câu hỏi để
nhớ lại nội dung chính của bài
và xác định giọng đọc:
+ Toàn bài đọc với giọng chậm
rãi, thong thả.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ
chỉ hành động, bộc lộ suy nghĩ,
tình cảm của các nhân vật,...
+ Giọng quan trạng: từ tốn, nhã
nhặn; giọng người hàng xóm:
ngạc nhiên, bất ngờ.
– HS nghe GV đọc lại đoạn 3.
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Nghe quan trạng nói,/ người hàng
xóm nghĩ thầm:// “Cho mượn nồi thì
có gì mà quan trạng phải trả ơn to
đến thế!”.// Như đoán biết ý nghĩ
của ông,/ quan trạng thong thả://
– Hồi đó,/ vì bận ôn thi/ không có
thời gian đi kiếm gạo,/ nên tôi đã
mượn nồi của nhà ông để ăn vét
cơm cháy/ trong mấy tháng trời.
Nay đã đỗ đạt,/ tôi có chút quà
mọn/ để trả ơn.//
Chủ nhà và dân làng rất xúc
động,/ cảm phục gương hiếu học/
và lòng biết ơn của quan trạng.//
Vị trạng nguyên trẻ tuổi ấy/ chính
là Tô Tịch,/ một người học giỏi/ nổi
tiếng thời trước/ của nước ta.// Dân
gian yêu mến/ gọi ông là Trạng
Nồi.//
– Tổ chức cho HS luyện đọc lại đoạn
3 trong nhóm đôi.
– Tổ chức thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước
lớp.
– GV đánh giá chung về hoạt động
luyện đọc lại.
Cùng sáng tạo (13 phút)
* Mục tiêu:
– Viết được câu bày tỏ suy nghĩ,
cảm xúc của em về một nhân vật
trong bài đọc “Ông Trạng Nồi”.
– Nhận xét được sản phẩm của
mình và của bạn.
* Cách tiến hành:
– Mời HS xác định yêu cầu của hoạt
động.
– Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc về một
nhân vật dựa vào gợi ý:
+ Em thích nhân vật nào?
+ Nhân vật đó có gì làm em ấn
tượng?
– HS luyện đọc lại đoạn 3 trong
nhóm đôi.
– 2 – 3 HS thi đọc đoạn 3 trước
lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 HS đọc lại toàn bài trước
lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung
về hoạt động luyện đọc lại.
– HS xác định yêu cầu của hoạt
động: Viết 4 – 5 câu bày tỏ suy
nghĩ, cảm xúc của em về một
nhân vật trong bài đọc “Ông
Trạng Nồi”.
– HS thảo luận nhóm đôi, trả lời
câu hỏi:
+ Ví dụ: Ông Trạng Nồi, người
hàng xóm…
+ Ông Trạng Nồi là một tấm
gương hiếu học cho mọi người
– Mời 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
– GV nhận xét, đánh giá và tổng kết
hoạt động đọc.
noi theo. Nhà nghèo, hoàn cảnh
thiếu thốn, nhưng ông đã cố
gắng vượt qua để đạt được
thành tích cao. Khi đỗ trạng
nguyên, ông nhớ ơn người hàng
xóm đã giúp đỡ mình. Không
chỉ là người giỏi giang, ông còn
là người sống có tình nghĩa,
được dân gian yêu mến, nể
phục.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét,
đánh giá và tổng kết hoạt động
đọc.
3. Vận dụng (5 phút)
* Mục tiêu: Hoạt động Vận dụng
sau tiết Đọc giúp HS có cơ hội chia
sẻ cảm nhận riêng của mình về bài
đọc
* Cách tiến hành:
HS có thể phát biểu các ý kiến
GV nêu câu hỏi để khích lệ HS nêu khác nhau.
cảm xúc, suy nghĩ của mình sau khi
đọc bài hoặc khích lệ HS chỉ ra cái
hay, cái đẹp của bài đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Toán
Bài 76. THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
(2 tiết – SGK trang 48)
BÀI HỌC STEM LỚP 5 – KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 14: NGÔI NHÀ NHỎ TIỆN ÍCH
(2 tiết)
Mô tả bài học:
Tính được diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình
hộp chữ nhật và hình lập phương, phát huy trí tưởng tượng không gian
để thiết kế, chế tạo ngôi nhà nhỏ, tiện ích.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn học
Yêu cầu cần đạt
Môn học Toán
– Tính được diện tích xung quanh, diện tích toàn
chủ đạo học
phần, thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập
phương.
– Thực hiện được việc ước lượng thể tích trong một
số trường hợp đơn giản.
Môn học Công
– Thiết kế được một sản phẩm thủ công kĩ thuật
tích hợp nghệ
đơn giản theo hướng dẫn.
Mĩ thuật Lựa chọn, phối hợp được vật liệu khác nhau để
thực hành, sáng tạo.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Bài học này giúp các em:
– Tính được diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình
hộp chữ nhật và hình lập phương.
– Phát huy trí tưởng tượng không gian để thiết kế, chế tạo ngôi nhà nhỏ,
tiện ích.
– Tự tin chia sẻ ý tưởng thiết kế và cách sử dụng mô hình ngôi nhà nhỏ,
tiện ích.
– Có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm, tạo mô hình
ngôi nhà nhỏ, tiện ích.
– Thể hiện được phẩm chất trung thực khi tham gia hoạt động nhóm mô
hình ngôi nhà nhỏ, tiện ích.
II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
1. Chuẩn bị của GV
– Các phiếu học tập (trong phụ lục).
– Phiếu đánh giá theo nhóm (trong phụ lục).
2. Chuẩn bị của HS (dành cho 1 nhóm HS)
STT
Thiết bị/Dụng cụ
Số lượng
Hình ảnh minh hoạ
1 Hồ dán
1 lọ
2 Dập ghim
1 chiếc
3 Kéo
1 chiếc
4 Bút màu
1 hộp
5 Giấy bìa kẻ ô vuông
10 tờ
6 Bìa màu
10 tờ
7 Bìa xốp
10 tờ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Khởi động tiết học, ổn định tổ
chức
Chơi trò chơi: Ngôi nhà của em
– GV chia lớp thành các nhóm từ 4 – – HS thực hiện chia nhóm.
– HS lắng nghe luật chơi.
6 HS.
– GV giới thiệu cách chơi: Em hãy kể
tên các vật dụng cần có trong một – HS theo dõi và kể tên các vật
dụng cần thiết có trong phòng
ngôi nhà nhé!
khách.
– GV chiếu hình ảnh 1: Phòng khách
GV bấm giờ. Trong vòng 1 phút, em
hãy kể tên các vật dụng cần thiết
trong phòng khách. Sau 1 phút, mời – HS trả lời.
đại diện các nhóm trình bày đáp án
của đội. GV nhận xét và chốt đáp
án. Đội nào kể được nhiều vật dụng
hơn thì chiến thắng.
– GV chiếu hình ảnh: Phòng bếp;
Phòng ngủ; Bếp
– GV khen thưởng HS có câu trả lời – HS chúc mừng bạn.
đúng.
KHỞI ĐỘNG (Xác định vấn đề)
Hoạt động 1: Đọc thông tin sau, thảo luận với bạn và trả lời
câu hỏi
Mục tiêu: HS thực hiện trả lời một số câu hỏi, từ đó xác định được sản
phẩm cần xây dựng, tạo ra trong bài học này là mô hình ngôi nhà nhỏ,
tiện ích.
Cách tiền hành:
– GV yêu cầu HS đọc thông tin – HS thực hiện yêu cầu.
trong trang 67, sách Bài học STEM
5.
– GV giao phiếu học tập số 1 và – HS hoàn thành phiếu học tập số
yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn 1.
thành phiếu.
– GV mời đại diện HS lên trình bày – HS lên trình bày. Các nhóm
phiếu học tập của mình.
khác đặt câu hỏi hoặc góp ý cho
– GV cho các nhóm đặt câu hỏi nếu nhóm bạn.
có thắc mắc hoặc muốn góp ý.
– GV nhận xét, chữa bài:
– HS theo dõi và chữa bài.
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Câu 1: Mỗi ngôi nhà có diện tích 50 m². Hỏi
diện tích của 34 ngôi nhà là bao nhiêu mét
vuông?
Diện tích của 34 ngôi nhà là: 50 x
34 = 1 700 (m²)
Đáp số: 1 700 m2.
Câu 2: Theo em, mái tôn của mỗi ngôi nhà
có diện tích ít nhất khoảng bao nhiêu mét
vuông?
Mái tôn của mỗi ngôi nhà có diện tích ít nhất
khoảng 50 m2.
Lí do: Diện tích mái bằng diện tích
sàn nếu làm mái bằng, lớn hơn
diện tích sàn nếu làm mái thái
hoặc mái to hơn diện tích sàn.
– HS thảo luận nhóm, mô tả về
ngôi mà nhỏ mà người dân vùng
tái định cư cần.
– GV mời đại diện HS trả lời, các – HS trả lời. Ví dụ: Ngôi nhà nhỏ
nhóm khác bổ sung (nếu có).
mà người dân vùng tái định cư
cần có thể là một ngôi nhà cấp 4,
mái bằng hoặc mái thái,... Trong
nhà có những vật dụng cần thiết.
– GV nêu nhiệm vụ trong bài học này: Chúng – HS theo dõi và lắng nghe.
– GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS thảo luận
nhóm: Hãy thử tưởng tượng về ngôi nhà nhỏ
mà người dân vùng tái định cư cần.
mình cùng thiết kế và làm mô hình ngôi nhà
nhỏ, tiện ích theo các tiêu chí sau nhé!
Tiêu chí sản phẩm:
+ Ngôi nhà được thiết kế trên diện tích 50 ô
vuông.
+ Ngôi nhà có nền nhà, mái nhà, tường nhà.
+ Ngôi nhà có cửa ra vào, cửa sổ và có một
số vật dụng thiết yếu.
+ Ngôi nhà chắc chắn, cấu trúc hợp lí.
– GV yêu cầu các nhóm HS, từ tiêu
chí trên, hãy thảo luận để xây dựng
tiêu chí cho sản phẩm của nhóm
mình.
– GV mời đại diện một vài HS các
nhóm nêu tiêu chí sản phẩm của
nhóm mình. Các nhóm khác nhận
xét, góp ý bổ sung.
– GV lưu ý các nhóm khác có thể
đặt câu hỏi cho nhóm bạn để làm
rõ vấn đề.
– GV nhận xét, đánh giá hoạt động 1 và
chuyển sang hoạt động 2: Chúng ta cùng tìm
hiểu một số kiến thức cần thiết để làm mô
hình ngôi nhà nhỏ, tiện ích.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
– HS thảo luận để xây dựng tiêu
chí sản phẩm cho nhóm mình.
– HS nghe tiêu chí của nhóm bạn
và nhận xét, góp ý bổ sung (nếu
có).
– HS lắng nghe.
Hoạt động 2: Thực hiện các hoạt động sau:
Mục tiêu: HS nêu được cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn
phần, thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
Tính được diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của một
hình cụ thể.
Cách tiến hành:
– HS hoàn thành các câu hỏi trong phiếu.
– GV phát phiếu học tập số 2.
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
và trả lời các câu hỏi trong phiếu.
– GV mời đại diện HS lên trả lời, – HS trả lời.
các nhóm khác bổ sung (nếu có).
– HS theo dõi và chữa bài.
– GV nhận xét, chữa bài:
Gợi ý đáp án: Các phát biểu đúng
là 2,3,7.
Các phát biểu sai là 1,4,5,6. Sửa lại
như sau:
1. Diện tích xung quanh của hình hộp chữ
nhật là tổng diện tích 4 mặt bên của hình
hộp chữ nhật đó.
4. Để tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy
chiều dài nhân chiều rộng rồi nhân với chiều
cao của hình.
5. Diện tích xung quanh hình lập phương
bằng diện tích một mặt nhân với 4.
6. Diện tích toàn phần của hình lập phương
bằng diện tích một mặt nhân với 6.
– GV tổng kết lại cách tính diện – HS lắng nghe và theo dõi.
tích xung quanh, diện tích toàn
phần, thể tích của hình hộp chữ
nhật và hình lập phương.
– HS hoàn thành phiếu.
– GV phát phiếu học tập số 3.
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
và trả lời các câu hỏi trong phiếu.
GV mời đại diện HS lên trình bày, – HS trả lời.
các nhóm khác đặt câu hỏi (nếu
có).
– HS theo dõi và chữa bài.
– GV nhận xét và chữa bài:
Công thức:
Tính diện tích xung quanh của
hình hộp chữ nhật
Sxq = (a + b) × 2 × h
Tính diện tích toàn phần của
hình hộp chữ nhật
Stp = Sxq + Sđáy × 2 = (a + b) ×
2×h+2×a×b
Tính diện tích xung quanh của
hình lập phương
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Sxq = S(1 mặt) × 4 = (a × a) × 4
Tính diện tích toàn phần của
hình lập phương
Sxq = S(1 mặt) × 6 = (a × a) × 6
Tính thể tích của hình hộp chữ
nhật
V = a. b. h = S. h
(trong đó S là diện tích đáy)
Tính thể tích của hình lập
phương
V=a×a×a
Áp dụng tính đối với 2 hình ở
Hoạt động 2:
Diện tích xung quanh của hình
hộp chữ nhật là:
Sxq = (2 + 1) × 2 × 1,5 = 9 (dm 2)
Diện tích toàn phần của hình
hộp chữ nhật là:
Stp = 9 + 2 × 1 × 2 = 13 (dm2)
Thể tích của hình hộp chữ nhật
là:
V = 2 × 1 × 1,5 = 3 (dm3)
Diện tích xung quanh của hình
lập phương là:
Sxq = (15 × 15) × 4 = 900 (cm2)
Diện tích toàn phần của hình lập
phương là:
Stp = (15 × 15) × 6 = 1350 (cm2)
Thể tích của hình lập phương là:
V = 15 × 15 × 15 = 3 375 (cm3)
– GV tổng kết giờ học: Chúng ta đã
biết cách tính diện tích xung
quanh, diện tích toàn phần và thể
tích của ình hộp chữ nhật và hình
lập phương. Tiết học sau, sau
chúng ta sẽ áp dụng cách tính
này để đưa ra ý tưởng và cách
làm mô hình ngôi nhà nhỏ, tiện
ích.
TỔNG KẾT BÀI HỌC
– HS theo dõi.
– GV nhắc HS chưa hoàn thiện sản phẩm và phiếu học tập hoàn thiện nốt.
– GV đề nghị HS sử dụng mô hình ngôi nhà nhỏ, tiện ích để trang trí lớp học,…
– GV khen ngợi nhóm HS tốt tham gia hoạt động, động viên các nhóm
làm chưa tốt để lần sau cố gắng.
– GV nhận xét và tổng kết buổi học theo gợi ý sau: tinh thần thái độ
tham gia làm việc nhóm của HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Đạo đức
BÀI 10: EM NHẬN DIỆN BIỂU HIỆN XÂM HẠI
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu
Trách nhiệm: Tự giác, chủ động trong việc nhận biết một số biểu hiện xâm hại.
Trung thực : Thẳng thắn với cảm xúc của bản thân khi có nguy cơ bị xâm hại.
2. Năng lực chung
Tự chủ và tự học: Tự nghiên cứu và tìm hiểu một số biểu hiện xâm hại và tự chủ
trong việc nhận biết được tình huống có nguy cơ bị xâm hại.
Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong xử lí tình huống; ứng
xử khéo léo để nhận biết một số biểu hiện xâm hại và ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm
hại.
3. Năng lực môn học (đặc thù)
3.1. Năng lực điều chỉnh hành vi
Năng lực nhận thức chuẩn mực hành vi: Nhận biết được một số biểu hiện xâm hại và
ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm hại.
Năng lực đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Tự đánh giá được một số
biểu hiện xâm hại và tầm quan trọng của việc phòng, tránh xâm hại.
3.2. Năng lực phát triển bản thân
Năng lực phát triển bản thân: Nêu được một số biểu hiện xâm hại, Biết vì sao phải
phòng, tránh xâm hại.
* Nội dung tích hợp
- QCN: Quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng sức khỏe thân thể. (Liên hệ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học liệu
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4 ( giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng.
– Các tình huống mô tả biểu hiện của xâm hại.
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
– Các hình ảnh minh hoạ tình huống có nguy cơ bị xâm hại.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động Khởi động (5 phút)
– Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới, kết nối
vào bài học Em nhận diện biểu hiện xâm hại.
– Nội dung: Đồng thanh đọc bài vè Nhắc bé.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ tích cực của HS.
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Trời chơi.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức HS cùng nhau đồng thanh 1. HS lắng nghe yêu cầu của GV, đọc
đọc to bài vè Nhắc bé (hoạt động tập thể). nháp bài vè và cùng đồng thanh đọc bài
GV có thể cho HS luyện đọc 2 – 3 lần rồi vè.
bắt nhịp đọc to.
2. Sau khi tổ chức xong hoạt động, GV đặt 2. HS trả lời câu hỏi của GV.
câu hỏi cho cả lớp: Biểu hiện xâm hại nào
được nhắc đến trong bài vè?
3. GV mời 3 – 5 HS chia sẻ và đặt câu hỏi 3. HS chia sẻ và nhận xét lẫn nhau.
sâu hơn: Vì sao em nghĩ đó là biểu hiện xâm
hại? để khai thác kiến thức, kinh nghiệm
của HS.
4. HS lắng nghe GV nhận xét, tổng kết
4. Sau khi HS chia sẻ xong, GV ghi nhận hoạt động.
thông tin và tổng kết lại hoạt động để kết
nối vào bài học.
Gợi ý: Xâm hại trẻ em là một tội ác và phải
bị lên án, đẩy lùi trong xã hội hiện đại.
Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu một số biểu hiện của xâm hại
và tầm quan trọng của việc phòng, tránh
xâm hại.
B. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
KTTTM 1. Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu
– Mục tiêu: Trách nhiệm: Tự giác, chủ động trong việc nhận biết một số biểu hiện xâm
hại. Trung thực : Thẳng thắn với cảm xúc của bản thân khi có nguy cơ bị xâm hại. Năng
lực nhận thức chuẩn mực hành vi: Nhận biết được một số biểu hiện xâm hại và ý nghĩa
của việc phòng, tránh xâm hại. Năng lực phát triển bản thân: Nêu được một số biểu
hiện xâm hại, Biết vì sao phải phòng, tránh xâm hại.
– Nội dung: Một số biểu hiện xâm hại trẻ em:
+ Xâm hại thể chất: đánh đập, tác động vật lí, thực hiện hành vi bạo lực lên cơ thể trẻ,…
+ Xâm hại tinh thần: nói xấu, lăng mạ, chửi bới, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của trẻ,
…
+ Xâm hại tình dục: đụng chạm vùng riêng tư, tấn công tình dục, cưỡng ép tình dục, cho
trẻ xem các hình ảnh đồi truỵ/vùng riêng tư, bắt ép trẻ tham gia hành vi quan hệ tình dục,
nói những lời nhạy cảm về tình dục với trẻ,…
+ Xao nhãng, bỏ mặc: bỏ bê về mặt cảm xúc, không quan tâm đến các nhu cầu cơ bản
của trẻ như ăn uống, học tập, vui chơi, giải trí, chăm sóc sức khoẻ,…
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, nêu được các biểu hiện xâm hại trẻ em.
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Dạy học hợp tác, Trực quan, Đàm thoại,
Kĩ thuật Tia chớp.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV hướng dẫn HS quan sát 4 tranh trang 1. HS lắng nghe yêu cầu và thực hiện theo
49 – 50 SGK, suy nghĩ và nêu các biểu hiện hướng dẫn của GV.
xâm hại. GV có thể tổ chức cho HS thảo
luận theo nhóm, viết tên biểu hiện xâm hại
ra giấy và dán kết quả lên bảng.
2. HS thảo luận nhóm và ...
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 5/1 - TUẦN: 25
Chủ đề: Mỗi người vì mọi người
(Từ ngày 10/3/2025 đến ngày 14/3/2025)
Thứ, ngày
Buổi
S
Thứ 2
Ngày
10/3/2025
C
Thứ 3
Ngày
11/3/2025
S
C
Thứ 4
Ngày
12/3/2025
S
S
Thứ 5
Ngày
13/3/2025
C
Thứ 6
S
Tiết
TKB
Môn
học
1
HĐTN
2
TOÁN
3
4
TV
1
LS&ĐL
2
TV
3
TIN H
1
TOÁN
2
TV
3
Đ Đức
4
HĐTN
1
2
3
TD
MT
4
TOÁN
1
TV
2
KH
3
KH
1
TOÁN
2
TV
3
LS&ĐL
4
TV
1
TA
2
TA
3
ÂN
73 SHDC: Tự chủ trong cuộc sống
Bài 76. Thực hành và trải nghiệm 121
Tiết 1
169 Đọc: Ông Trạng Nồi (tiết 1)
170 Đọc: Ông Trạng Nồi (tiết 2)
Bài 19. Vương quốc Cam-pu-chia.
49
Tiết 2
LTVC: Luyện tập về biện pháp
171
điệp từ, điệp ngữ
25 Bài 11. Cấu trúc lặp Tiết 2
Bài 76. Thực hành và trải nghiệm 122
Tiết 2
Viết: Đoạn văn thể hiện tình cảm,
172
cảm xúc trước một sự việc
Em nhận diện biểu hiện xâm hại
25
(tiết 1)
HĐGDCĐ: Tự chủ khi giao tiếp trên
74
mạng
49 Giáo viên bộ môn
50 Giáo viên bộ môn
25 Giáo viên bộ môn
Bài 77. Các đơn vị đo thời gian 123
Tiết 1
173 Đọc: Một bản hùng ca
49 Bài 23: Sự sinh sản ở người. Tiết 2
50 Bài 23: Sự sinh sản ở người. Tiết 3
Bài 77. Các đơn vị đo thời gian 124
Tiết 2
Nói và nghe: Giới thiệu về một di
174
tích hoặc danh lam thắng cảnh
Bài 20. Hiệp hội các quốc gia Đông
50
Nam Á (ASEAN). Tiết 1
Viết: Tìm ý cho đoạn văn thể hiện
175 tình cảm, cảm xúc trước một sự
việc
97 GV Tiếng Anh dạy
98 GV Tiếng Anh dạy
25 Giáo viên bộ môn
1
TOÁN
125 Bài 78. Cộng số đo thời gian-Tiết 1
TV
TD
Tiết
PPCT
Tên bài dạy
Đồ dùng dạy học
Sẵn có Tự làm
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
Ngày
14/3/2025
2
HĐTN
3
TA
4
CN
5
TA
SHL: Tự chủ xử lí vấn đề khi giao
tiếp trên mạng
99 GV Tiếng Anh dạy
Bài 8. Mô hình máy phát điện
25
gió (tiết 1)
100 GV Tiếng Anh dạy
75
x
Nếu các bạn thấy hay thì Nạp 50k tiền điện thoại số Vina 0917252419
mobi 0792999177; Viettel 0961761541
Thứ hai ngày 10 tháng 3 năm 2025
TUẦN 25
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ:
SÁNG TÁC TRUYỆN, THƠ THEO CHỦ ĐỀ “LỜI NHẮN NHỦ YÊU THƯƠNG”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh thể hiện được tình yêu thương, lòng biết ơn với những người thân trong gia
đình qua các tác phẩm tự sáng tác.
- Học sinh chia sẻ được về những tác phẩm em yêu thích trong chương trình.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp – hợp tác: thể hiện qua việc làm chia sẻ với bạn ý kiến cá nhân trong các
nhiệm vụ nhóm; cùng trao đổi với người thân để xây dựng cây giá trị gia đình, thực hiện
những việc làm thể hiện trách nhiệm, lòng biết ơn và tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm
trong gia đình.
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động thực hiện và điều chỉnh những việc làm thể hiện
trách nhiệm, lòng biết ơn với các thành viên trong gia đình.
- Năng lực thẩm mĩ: thể hiện qua việc làm sản phẩm thể hiện trách nhiệm, lòng biết ơn
với người thân trong gia đình và tôn trọng phụ nữ
- Thích ứng: thể hiện qua việc thực hiện được những việc làm tạo sự gắn kết giữa các
thành viên trong gia đình và quý trọng phụ nữ phù hợp với hoàn cảnh, lứa tuổi, bằng các
cách khác nhau.
- Thiết kế và tổ chức hoạt động: thể hiện qua việc lập danh sách và thực hiện những
việc làm tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình và cùng người thân xây dựng và
thực hiện các giá trị gia đình hàng ngày.
3. Phẩm chất
Trách nhiệm: tự giác thực hiện việc làm giúp đỡ gia đình, tích cực tham gia các hoạt
động chung và tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình.
* Nội dung tích hợp
- QCN: Quyền được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục; được
phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo, phát minh. (Bộ phận)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
Ghế ngồi cho học sinh khi tham gia sinh hoạt dưới cờ
2. Học sinh
- Tác phẩm tự sáng tác được chọn trình bày
- Trang phục chỉnh tề
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1) Mục tiêu
– Học sinh hào hứng, chú ý lắng nghe những
tác phẩm tự sáng tác theo chủ đề “Lời nhắn
nhủ yêu thương” từ đó học thêm được cách thể
hiện tình yêu thương, lòng biết ơn với những
người thân trong gia đình
– Học sinh chủ động chia sẻ về những tác
phẩm yêu thích trong chương trình
2) Tiến trình hoạt động
– GV tập trung HS tham gia buổi sinh hoạt - HS tập trung và ổn định trật tự theo
dưới cờ đúng giờ, ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
hướng dẫn của GV
- GV hỗ trợ HS trình bày các tác phẩm tự - HS trình bày các tác phẩm tự sáng tác
sáng tác (đọc thơ, kể chuyện,…) trong
chương trình “Lời nhắn nhủ yêu thương”
- HS lắng nghe và cổ vũ cho các bạn
- GV yêu cầu HS lắng nghe và cổ vũ cho các
tiết mục tham gia chương trình
- HS chia sẻ về tác phẩm mình yêu
- GV hướng dẫn HS tham gia chia sẻ về thích
những tác phẩm yêu thích trong chương trình.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về những điều – HS chia sẻ những điều mình học
mình học được để thể hiện tình yêu thương, được với các bạn sau khi tham gia
lòng biết ơn với những người thân trong gia chương trình.
đình sau khi tham gia chương trình.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
- GV nhắc HS gửi lời nhắn nhủ yêu thương
tới các thành viên mỗi ngày bằng những hành
động, việc làm cụ thể
3. Tổng kết hoạt động
− GV động viên và nhắc HS các việc cần chú - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
ý thực hiện để thực hiện tốt nội dung em đã
đăng kí rèn luyện, xứng đáng là Đội viên Đội
Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Tiếng Việt
ĐỌC: ÔNG TRẠNG NỒI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động
khởi động và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
Phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Ông Trạng Nồi là người xem trọng
tình nghĩa, không quên ơn những người đã giúp mình trong những lúc
khó khăn.
Rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi một nét đẹp trong ứng xử của người Việt
Nam: trọng tình, trọng nghĩa.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Học sinh yêu mến con người, giúp đỡ những người khó khăn, lòng
biết ơn.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Nội dung tích hợp
- LTCMĐĐLS: Lòng kiên trì, chịu khó, lòng biết ơn. (Bộ phận)
- QCN: Đọc: Ông Trạng Nồi- Quyền được học tập và giáo dục. Bổn phận xây dựng và
phát huy tinh thần dân tộc. (Liên hệ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh, video clip về một số hoạt động góp phần bảo vệ môi
trường (nếu có).
– Bảng phụ ghi đoạn từ “Về đến nơi” đến hết.
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh, video clip về một số hoạt động góp phần bảo vệ môi
trường (nếu có).
– Truyện về một vị trạng nguyên ở nước ta.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (5 phút)
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
* Mục tiêu:
– Phối hợp với GV và bạn để thực
hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn
ý, nội dung theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung
bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động
khởi động và tranh minh hoạ.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
đôi, nêu 1 – 2 việc làm thể hiện sự
quan tâm đến hàng xóm láng giềng
dựa theo gợi ý:
+ Em thường làm những việc gì để
thể hiện sự quan tâm đến hàng
xóm láng giềng?
+ Theo em, vì sao cần làm những
việc đó?
GV giới thiệu bài học: “Ông
Trạng Nồi”.
2. Khám phá và luyện tập
Đọc (60 phút)
Luyện đọc (12 phút)
* Mục tiêu:
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết
hợp với nghe, xác định chỗ ngắt,
nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó
và ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu
dài.
– Nhận xét được cách đọc của mình
và của bạn, giúp nhau điều chỉnh
sai sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu toàn bài.
– Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn
hoặc toàn bài đọc, GV hướng dẫn
đọc.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó:
miệt mài; ban thưởng;…
– HS hoạt động nhóm đôi, sau
đó chia sẻ trước lớp.
+ Em thường làm những việc
để thể hiện sự quan tâm đến
hàng xóm láng giềng: thăm hỏi,
giúp đỡ,...
+ Vì họ là những người sống
bên cạnh, gần gũi với gia đình
mình.
– HS đọc tên bài kết hợp quan
sát tranh minh hoạ, liên hệ với
nội dung khởi động phán
đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học:
“Ông Trạng Nồi”.
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn
hoặc toàn bài đọc, nghe GV
hướng dẫn đọc.
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
Hồi đó,/ vì bận ôn thi/ không có
thời gian đi kiếm gạo,/ nên tôi đã
mượn nồi của nhà ông/ để ăn vét
cơm cháy trong mấy tháng trời.//;
Vị trạng nguyên trẻ tuổi ấy/
chính là Tô Tịch,/ một người học
giỏi/ nổi tiếng thời trước của nước
ta.//;...
+ Giải thích nghĩa của một số từ
ngữ khó, VD: miệt mài (tập trung
(học) và bị lôi cuốn vào đến mức
như không một lúc nào có thể rời
ra.); quà mọn (món quà đơn giản,
không đáng kể gì – cách nói khiêm
tốn);…
+ Bài đọc có thể chia thành ba
đoạn
để
luyện
đọc
và
tìm ý:
Đoạn 1: Từ đầu đến “khi đem
trả”.
Đoạn 2: Tiếp theo đến “đúc
bằng vàng”.
Đoạn 3: Còn lại.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước
lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động
luyện đọc.
Tìm hiểu bài (20 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời
các câu hỏi tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm
nghĩa một số từ khó và hiểu nội
dung bài.
* Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS đọc thầm bài đọc,
thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
1. Ở đoạn đầu, chàng trai được
giới thiệu như thế nào?
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước
lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung
về hoạt động luyện đọc.
– HS đọc thầm bài đọc, thảo
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
tìm hiểu bài trước lớp:
1. Chàng trai nhà nghèo, sống
bằng nghề kiếm củi nhưng rất
thông minh, ham học.
Rút ra ý đoạn 1: Chàng học
trò nghèo mải lo chuyện đèn
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
2. Trong bữa tiệc ban thưởng cho
những người thi đỗ, quan trạng đã
xin nhà vua đồ vật gì? Vì sao?
3. Vì sao người hàng xóm và dân
làng lại xúc động, cảm phục quan
trạng?
4. Kể tóm tắt câu chuyện.
5. Câu chuyện gợi cho em nhớ đến
câu tục ngữ nào? Vì sao?
– GV đánh giá chung về hoạt động
tìm hiểu bài.
sách, phải mượn nồi của người
hàng xóm để ăn vét cơm cháy.
2. Quan trạng xin nhà vua một
cái nồi nhỏ. Vì muốn tặng cái
nồi để báo đáp một phần công
ơn của người hàng xóm đã cho
mình mượn nồi để ăn vét cơm
cháy trong suốt mấy tháng ôn
thi.
Rút ra ý đoạn 2: Chàng học
trò nghèo đỗ trạng nguyên, xin
nhà vua một cái nồi nhỏ làm
quà tạ ơn người hàng xóm.
3. Vì quan trạng vừa thông
minh, ham học lại là người có
nghĩa, có tình, biết ghi nhớ
công ơn của người đã từng giúp
đỡ mình.
Rút ra ý đoạn 3: Người hàng
xóm và dân làng xúc động, cảm
phục trước nghị lực và tấm lòng
của quan trạng.
4. HS kể tóm tắt câu chuyện
bằng lời của mình. VD: Ngày
xưa, ở một làng nọ có một
chàng trai nghèo nhưng rất
thông minh, ham học. Nghe tin
nhà vua mở khoa thi, chàng
miệt mài đèn sách đến nỗi
không có thời gian đi kiếm củi,
lấy tiền đong gạo. Đến bữa, chờ
người hàng xóm ăn xong,
chàng lại sang mượn nồi về, vét
chút cơm cháy còn lại để ăn
cho đỡ đói. Nhờ thế, khoa thi
năm đó, chàng đỗ trạng
nguyên. Thi đỗ, quan trạng chỉ
xin nhà vua một cái nồi nhỏ
làm quà để tạ ơn người hàng
xóm. Việc làm của quan trạng
khiến ai ai cũng cảm phục và
xúc động. Cũng từ đó, nhân
dân yêu quý gọi quan trạng là
Trạng Nồi.
5. HS có thể nêu những câu
tục ngữ khác nhau nhưng đảm
bảo giải thích được lí do phù
hợp. VD: “Có chí thì nên” vì
chàng trai biết vượt qua hoàn
cảnh nghèo khó để thi đỗ; “ăn
quả nhớ người trồng cây” vì
quan trạng dù đỗ đạt, thành tài
nhưng cũng không quên người
đã giúp đỡ mình;…
Rút ra nội dung, ý nghĩa của
bài đọc.
– HS nghe GV đánh giá chung
về hoạt động tìm hiểu bài.
Luyện đọc lại (15 phút)
* Mục tiêu:
– Xác định được giọng đọc trên cơ
sở hiểu nội dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ
quan trọng, thể hiện giọng đọc phù
hợp với từng nhân vật.
– Nhận xét được cách đọc của mình
và của bạn, giúp nhau điều chỉnh
sai sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV đặt một vài câu hỏi để nhớ lại
nội dung chính của bài và xác định
giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ
nào?
+ Lời của quan trạng và người
hàng xóm đọc thế nào?
– GV đọc lại đoạn 3:
Về đến nơi,/ quan trạng chào hỏi,/
cảm ơn dân làng,/ rồi cầm chiếc nồi
đi đến nhà hàng xóm.// Thấy quan
trạng đến,/ chủ nhà vội vàng ra
chào,/ đón vào nhà.// Quan trạng
nói:/
– Thưa ông,/ tôi xin biếu ông chiếc
nồi/ nhà vua ban cho/ để tạ ơn.//
Nhờ ông có lòng giúp đỡ,/ tôi mới
được như ngày nay.//
– HS trả lời một vài câu hỏi để
nhớ lại nội dung chính của bài
và xác định giọng đọc:
+ Toàn bài đọc với giọng chậm
rãi, thong thả.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ
chỉ hành động, bộc lộ suy nghĩ,
tình cảm của các nhân vật,...
+ Giọng quan trạng: từ tốn, nhã
nhặn; giọng người hàng xóm:
ngạc nhiên, bất ngờ.
– HS nghe GV đọc lại đoạn 3.
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Nghe quan trạng nói,/ người hàng
xóm nghĩ thầm:// “Cho mượn nồi thì
có gì mà quan trạng phải trả ơn to
đến thế!”.// Như đoán biết ý nghĩ
của ông,/ quan trạng thong thả://
– Hồi đó,/ vì bận ôn thi/ không có
thời gian đi kiếm gạo,/ nên tôi đã
mượn nồi của nhà ông để ăn vét
cơm cháy/ trong mấy tháng trời.
Nay đã đỗ đạt,/ tôi có chút quà
mọn/ để trả ơn.//
Chủ nhà và dân làng rất xúc
động,/ cảm phục gương hiếu học/
và lòng biết ơn của quan trạng.//
Vị trạng nguyên trẻ tuổi ấy/ chính
là Tô Tịch,/ một người học giỏi/ nổi
tiếng thời trước/ của nước ta.// Dân
gian yêu mến/ gọi ông là Trạng
Nồi.//
– Tổ chức cho HS luyện đọc lại đoạn
3 trong nhóm đôi.
– Tổ chức thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước
lớp.
– GV đánh giá chung về hoạt động
luyện đọc lại.
Cùng sáng tạo (13 phút)
* Mục tiêu:
– Viết được câu bày tỏ suy nghĩ,
cảm xúc của em về một nhân vật
trong bài đọc “Ông Trạng Nồi”.
– Nhận xét được sản phẩm của
mình và của bạn.
* Cách tiến hành:
– Mời HS xác định yêu cầu của hoạt
động.
– Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc về một
nhân vật dựa vào gợi ý:
+ Em thích nhân vật nào?
+ Nhân vật đó có gì làm em ấn
tượng?
– HS luyện đọc lại đoạn 3 trong
nhóm đôi.
– 2 – 3 HS thi đọc đoạn 3 trước
lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 HS đọc lại toàn bài trước
lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung
về hoạt động luyện đọc lại.
– HS xác định yêu cầu của hoạt
động: Viết 4 – 5 câu bày tỏ suy
nghĩ, cảm xúc của em về một
nhân vật trong bài đọc “Ông
Trạng Nồi”.
– HS thảo luận nhóm đôi, trả lời
câu hỏi:
+ Ví dụ: Ông Trạng Nồi, người
hàng xóm…
+ Ông Trạng Nồi là một tấm
gương hiếu học cho mọi người
– Mời 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
– GV nhận xét, đánh giá và tổng kết
hoạt động đọc.
noi theo. Nhà nghèo, hoàn cảnh
thiếu thốn, nhưng ông đã cố
gắng vượt qua để đạt được
thành tích cao. Khi đỗ trạng
nguyên, ông nhớ ơn người hàng
xóm đã giúp đỡ mình. Không
chỉ là người giỏi giang, ông còn
là người sống có tình nghĩa,
được dân gian yêu mến, nể
phục.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét,
đánh giá và tổng kết hoạt động
đọc.
3. Vận dụng (5 phút)
* Mục tiêu: Hoạt động Vận dụng
sau tiết Đọc giúp HS có cơ hội chia
sẻ cảm nhận riêng của mình về bài
đọc
* Cách tiến hành:
HS có thể phát biểu các ý kiến
GV nêu câu hỏi để khích lệ HS nêu khác nhau.
cảm xúc, suy nghĩ của mình sau khi
đọc bài hoặc khích lệ HS chỉ ra cái
hay, cái đẹp của bài đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Toán
Bài 76. THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
(2 tiết – SGK trang 48)
BÀI HỌC STEM LỚP 5 – KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 14: NGÔI NHÀ NHỎ TIỆN ÍCH
(2 tiết)
Mô tả bài học:
Tính được diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình
hộp chữ nhật và hình lập phương, phát huy trí tưởng tượng không gian
để thiết kế, chế tạo ngôi nhà nhỏ, tiện ích.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn học
Yêu cầu cần đạt
Môn học Toán
– Tính được diện tích xung quanh, diện tích toàn
chủ đạo học
phần, thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập
phương.
– Thực hiện được việc ước lượng thể tích trong một
số trường hợp đơn giản.
Môn học Công
– Thiết kế được một sản phẩm thủ công kĩ thuật
tích hợp nghệ
đơn giản theo hướng dẫn.
Mĩ thuật Lựa chọn, phối hợp được vật liệu khác nhau để
thực hành, sáng tạo.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Bài học này giúp các em:
– Tính được diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình
hộp chữ nhật và hình lập phương.
– Phát huy trí tưởng tượng không gian để thiết kế, chế tạo ngôi nhà nhỏ,
tiện ích.
– Tự tin chia sẻ ý tưởng thiết kế và cách sử dụng mô hình ngôi nhà nhỏ,
tiện ích.
– Có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm, tạo mô hình
ngôi nhà nhỏ, tiện ích.
– Thể hiện được phẩm chất trung thực khi tham gia hoạt động nhóm mô
hình ngôi nhà nhỏ, tiện ích.
II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
1. Chuẩn bị của GV
– Các phiếu học tập (trong phụ lục).
– Phiếu đánh giá theo nhóm (trong phụ lục).
2. Chuẩn bị của HS (dành cho 1 nhóm HS)
STT
Thiết bị/Dụng cụ
Số lượng
Hình ảnh minh hoạ
1 Hồ dán
1 lọ
2 Dập ghim
1 chiếc
3 Kéo
1 chiếc
4 Bút màu
1 hộp
5 Giấy bìa kẻ ô vuông
10 tờ
6 Bìa màu
10 tờ
7 Bìa xốp
10 tờ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Khởi động tiết học, ổn định tổ
chức
Chơi trò chơi: Ngôi nhà của em
– GV chia lớp thành các nhóm từ 4 – – HS thực hiện chia nhóm.
– HS lắng nghe luật chơi.
6 HS.
– GV giới thiệu cách chơi: Em hãy kể
tên các vật dụng cần có trong một – HS theo dõi và kể tên các vật
dụng cần thiết có trong phòng
ngôi nhà nhé!
khách.
– GV chiếu hình ảnh 1: Phòng khách
GV bấm giờ. Trong vòng 1 phút, em
hãy kể tên các vật dụng cần thiết
trong phòng khách. Sau 1 phút, mời – HS trả lời.
đại diện các nhóm trình bày đáp án
của đội. GV nhận xét và chốt đáp
án. Đội nào kể được nhiều vật dụng
hơn thì chiến thắng.
– GV chiếu hình ảnh: Phòng bếp;
Phòng ngủ; Bếp
– GV khen thưởng HS có câu trả lời – HS chúc mừng bạn.
đúng.
KHỞI ĐỘNG (Xác định vấn đề)
Hoạt động 1: Đọc thông tin sau, thảo luận với bạn và trả lời
câu hỏi
Mục tiêu: HS thực hiện trả lời một số câu hỏi, từ đó xác định được sản
phẩm cần xây dựng, tạo ra trong bài học này là mô hình ngôi nhà nhỏ,
tiện ích.
Cách tiền hành:
– GV yêu cầu HS đọc thông tin – HS thực hiện yêu cầu.
trong trang 67, sách Bài học STEM
5.
– GV giao phiếu học tập số 1 và – HS hoàn thành phiếu học tập số
yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn 1.
thành phiếu.
– GV mời đại diện HS lên trình bày – HS lên trình bày. Các nhóm
phiếu học tập của mình.
khác đặt câu hỏi hoặc góp ý cho
– GV cho các nhóm đặt câu hỏi nếu nhóm bạn.
có thắc mắc hoặc muốn góp ý.
– GV nhận xét, chữa bài:
– HS theo dõi và chữa bài.
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Câu 1: Mỗi ngôi nhà có diện tích 50 m². Hỏi
diện tích của 34 ngôi nhà là bao nhiêu mét
vuông?
Diện tích của 34 ngôi nhà là: 50 x
34 = 1 700 (m²)
Đáp số: 1 700 m2.
Câu 2: Theo em, mái tôn của mỗi ngôi nhà
có diện tích ít nhất khoảng bao nhiêu mét
vuông?
Mái tôn của mỗi ngôi nhà có diện tích ít nhất
khoảng 50 m2.
Lí do: Diện tích mái bằng diện tích
sàn nếu làm mái bằng, lớn hơn
diện tích sàn nếu làm mái thái
hoặc mái to hơn diện tích sàn.
– HS thảo luận nhóm, mô tả về
ngôi mà nhỏ mà người dân vùng
tái định cư cần.
– GV mời đại diện HS trả lời, các – HS trả lời. Ví dụ: Ngôi nhà nhỏ
nhóm khác bổ sung (nếu có).
mà người dân vùng tái định cư
cần có thể là một ngôi nhà cấp 4,
mái bằng hoặc mái thái,... Trong
nhà có những vật dụng cần thiết.
– GV nêu nhiệm vụ trong bài học này: Chúng – HS theo dõi và lắng nghe.
– GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS thảo luận
nhóm: Hãy thử tưởng tượng về ngôi nhà nhỏ
mà người dân vùng tái định cư cần.
mình cùng thiết kế và làm mô hình ngôi nhà
nhỏ, tiện ích theo các tiêu chí sau nhé!
Tiêu chí sản phẩm:
+ Ngôi nhà được thiết kế trên diện tích 50 ô
vuông.
+ Ngôi nhà có nền nhà, mái nhà, tường nhà.
+ Ngôi nhà có cửa ra vào, cửa sổ và có một
số vật dụng thiết yếu.
+ Ngôi nhà chắc chắn, cấu trúc hợp lí.
– GV yêu cầu các nhóm HS, từ tiêu
chí trên, hãy thảo luận để xây dựng
tiêu chí cho sản phẩm của nhóm
mình.
– GV mời đại diện một vài HS các
nhóm nêu tiêu chí sản phẩm của
nhóm mình. Các nhóm khác nhận
xét, góp ý bổ sung.
– GV lưu ý các nhóm khác có thể
đặt câu hỏi cho nhóm bạn để làm
rõ vấn đề.
– GV nhận xét, đánh giá hoạt động 1 và
chuyển sang hoạt động 2: Chúng ta cùng tìm
hiểu một số kiến thức cần thiết để làm mô
hình ngôi nhà nhỏ, tiện ích.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
– HS thảo luận để xây dựng tiêu
chí sản phẩm cho nhóm mình.
– HS nghe tiêu chí của nhóm bạn
và nhận xét, góp ý bổ sung (nếu
có).
– HS lắng nghe.
Hoạt động 2: Thực hiện các hoạt động sau:
Mục tiêu: HS nêu được cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn
phần, thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
Tính được diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của một
hình cụ thể.
Cách tiến hành:
– HS hoàn thành các câu hỏi trong phiếu.
– GV phát phiếu học tập số 2.
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
và trả lời các câu hỏi trong phiếu.
– GV mời đại diện HS lên trả lời, – HS trả lời.
các nhóm khác bổ sung (nếu có).
– HS theo dõi và chữa bài.
– GV nhận xét, chữa bài:
Gợi ý đáp án: Các phát biểu đúng
là 2,3,7.
Các phát biểu sai là 1,4,5,6. Sửa lại
như sau:
1. Diện tích xung quanh của hình hộp chữ
nhật là tổng diện tích 4 mặt bên của hình
hộp chữ nhật đó.
4. Để tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy
chiều dài nhân chiều rộng rồi nhân với chiều
cao của hình.
5. Diện tích xung quanh hình lập phương
bằng diện tích một mặt nhân với 4.
6. Diện tích toàn phần của hình lập phương
bằng diện tích một mặt nhân với 6.
– GV tổng kết lại cách tính diện – HS lắng nghe và theo dõi.
tích xung quanh, diện tích toàn
phần, thể tích của hình hộp chữ
nhật và hình lập phương.
– HS hoàn thành phiếu.
– GV phát phiếu học tập số 3.
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
và trả lời các câu hỏi trong phiếu.
GV mời đại diện HS lên trình bày, – HS trả lời.
các nhóm khác đặt câu hỏi (nếu
có).
– HS theo dõi và chữa bài.
– GV nhận xét và chữa bài:
Công thức:
Tính diện tích xung quanh của
hình hộp chữ nhật
Sxq = (a + b) × 2 × h
Tính diện tích toàn phần của
hình hộp chữ nhật
Stp = Sxq + Sđáy × 2 = (a + b) ×
2×h+2×a×b
Tính diện tích xung quanh của
hình lập phương
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Sxq = S(1 mặt) × 4 = (a × a) × 4
Tính diện tích toàn phần của
hình lập phương
Sxq = S(1 mặt) × 6 = (a × a) × 6
Tính thể tích của hình hộp chữ
nhật
V = a. b. h = S. h
(trong đó S là diện tích đáy)
Tính thể tích của hình lập
phương
V=a×a×a
Áp dụng tính đối với 2 hình ở
Hoạt động 2:
Diện tích xung quanh của hình
hộp chữ nhật là:
Sxq = (2 + 1) × 2 × 1,5 = 9 (dm 2)
Diện tích toàn phần của hình
hộp chữ nhật là:
Stp = 9 + 2 × 1 × 2 = 13 (dm2)
Thể tích của hình hộp chữ nhật
là:
V = 2 × 1 × 1,5 = 3 (dm3)
Diện tích xung quanh của hình
lập phương là:
Sxq = (15 × 15) × 4 = 900 (cm2)
Diện tích toàn phần của hình lập
phương là:
Stp = (15 × 15) × 6 = 1350 (cm2)
Thể tích của hình lập phương là:
V = 15 × 15 × 15 = 3 375 (cm3)
– GV tổng kết giờ học: Chúng ta đã
biết cách tính diện tích xung
quanh, diện tích toàn phần và thể
tích của ình hộp chữ nhật và hình
lập phương. Tiết học sau, sau
chúng ta sẽ áp dụng cách tính
này để đưa ra ý tưởng và cách
làm mô hình ngôi nhà nhỏ, tiện
ích.
TỔNG KẾT BÀI HỌC
– HS theo dõi.
– GV nhắc HS chưa hoàn thiện sản phẩm và phiếu học tập hoàn thiện nốt.
– GV đề nghị HS sử dụng mô hình ngôi nhà nhỏ, tiện ích để trang trí lớp học,…
– GV khen ngợi nhóm HS tốt tham gia hoạt động, động viên các nhóm
làm chưa tốt để lần sau cố gắng.
– GV nhận xét và tổng kết buổi học theo gợi ý sau: tinh thần thái độ
tham gia làm việc nhóm của HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Đạo đức
BÀI 10: EM NHẬN DIỆN BIỂU HIỆN XÂM HẠI
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu
Trách nhiệm: Tự giác, chủ động trong việc nhận biết một số biểu hiện xâm hại.
Trung thực : Thẳng thắn với cảm xúc của bản thân khi có nguy cơ bị xâm hại.
2. Năng lực chung
Tự chủ và tự học: Tự nghiên cứu và tìm hiểu một số biểu hiện xâm hại và tự chủ
trong việc nhận biết được tình huống có nguy cơ bị xâm hại.
Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong xử lí tình huống; ứng
xử khéo léo để nhận biết một số biểu hiện xâm hại và ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm
hại.
3. Năng lực môn học (đặc thù)
3.1. Năng lực điều chỉnh hành vi
Năng lực nhận thức chuẩn mực hành vi: Nhận biết được một số biểu hiện xâm hại và
ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm hại.
Năng lực đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Tự đánh giá được một số
biểu hiện xâm hại và tầm quan trọng của việc phòng, tránh xâm hại.
3.2. Năng lực phát triển bản thân
Năng lực phát triển bản thân: Nêu được một số biểu hiện xâm hại, Biết vì sao phải
phòng, tránh xâm hại.
* Nội dung tích hợp
- QCN: Quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng sức khỏe thân thể. (Liên hệ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học liệu
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4 ( giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng.
– Các tình huống mô tả biểu hiện của xâm hại.
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
– Các hình ảnh minh hoạ tình huống có nguy cơ bị xâm hại.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động Khởi động (5 phút)
– Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới, kết nối
vào bài học Em nhận diện biểu hiện xâm hại.
– Nội dung: Đồng thanh đọc bài vè Nhắc bé.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ tích cực của HS.
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Trời chơi.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức HS cùng nhau đồng thanh 1. HS lắng nghe yêu cầu của GV, đọc
đọc to bài vè Nhắc bé (hoạt động tập thể). nháp bài vè và cùng đồng thanh đọc bài
GV có thể cho HS luyện đọc 2 – 3 lần rồi vè.
bắt nhịp đọc to.
2. Sau khi tổ chức xong hoạt động, GV đặt 2. HS trả lời câu hỏi của GV.
câu hỏi cho cả lớp: Biểu hiện xâm hại nào
được nhắc đến trong bài vè?
3. GV mời 3 – 5 HS chia sẻ và đặt câu hỏi 3. HS chia sẻ và nhận xét lẫn nhau.
sâu hơn: Vì sao em nghĩ đó là biểu hiện xâm
hại? để khai thác kiến thức, kinh nghiệm
của HS.
4. HS lắng nghe GV nhận xét, tổng kết
4. Sau khi HS chia sẻ xong, GV ghi nhận hoạt động.
thông tin và tổng kết lại hoạt động để kết
nối vào bài học.
Gợi ý: Xâm hại trẻ em là một tội ác và phải
bị lên án, đẩy lùi trong xã hội hiện đại.
Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu một số biểu hiện của xâm hại
và tầm quan trọng của việc phòng, tránh
xâm hại.
B. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
KTTTM 1. Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu
– Mục tiêu: Trách nhiệm: Tự giác, chủ động trong việc nhận biết một số biểu hiện xâm
hại. Trung thực : Thẳng thắn với cảm xúc của bản thân khi có nguy cơ bị xâm hại. Năng
lực nhận thức chuẩn mực hành vi: Nhận biết được một số biểu hiện xâm hại và ý nghĩa
của việc phòng, tránh xâm hại. Năng lực phát triển bản thân: Nêu được một số biểu
hiện xâm hại, Biết vì sao phải phòng, tránh xâm hại.
– Nội dung: Một số biểu hiện xâm hại trẻ em:
+ Xâm hại thể chất: đánh đập, tác động vật lí, thực hiện hành vi bạo lực lên cơ thể trẻ,…
+ Xâm hại tinh thần: nói xấu, lăng mạ, chửi bới, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của trẻ,
…
+ Xâm hại tình dục: đụng chạm vùng riêng tư, tấn công tình dục, cưỡng ép tình dục, cho
trẻ xem các hình ảnh đồi truỵ/vùng riêng tư, bắt ép trẻ tham gia hành vi quan hệ tình dục,
nói những lời nhạy cảm về tình dục với trẻ,…
+ Xao nhãng, bỏ mặc: bỏ bê về mặt cảm xúc, không quan tâm đến các nhu cầu cơ bản
của trẻ như ăn uống, học tập, vui chơi, giải trí, chăm sóc sức khoẻ,…
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, nêu được các biểu hiện xâm hại trẻ em.
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Dạy học hợp tác, Trực quan, Đàm thoại,
Kĩ thuật Tia chớp.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV hướng dẫn HS quan sát 4 tranh trang 1. HS lắng nghe yêu cầu và thực hiện theo
49 – 50 SGK, suy nghĩ và nêu các biểu hiện hướng dẫn của GV.
xâm hại. GV có thể tổ chức cho HS thảo
luận theo nhóm, viết tên biểu hiện xâm hại
ra giấy và dán kết quả lên bảng.
2. HS thảo luận nhóm và ...
 








Các ý kiến mới nhất