Tuần 25

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Biên
Ngày gửi: 16h:17' 30-01-2026
Dung lượng: 35.2 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Biên
Ngày gửi: 16h:17' 30-01-2026
Dung lượng: 35.2 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 25
Thứ hai ngày 2 tháng 3 năm 2026
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ KHỐI 2
Quan tâm chăm sóc người thân
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Kể lại được những việc đã làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân trong gia
đình.
- Thể hiện được sự yêu thương người thân bằng việc làm cụ thể.
- QCN: quyền sống, quyền tự do, quyền bình đẳng, quyền được chăm sóc sức khỏe,
giáo dục, và phát triển toàn diện.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác; năng lực tự chủ, tự học.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm với người thân.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động: Bật video bài hát Bông hoa mừng cô
2. Khám phá
HĐ1: Chia sẻ
- GV chiếu tranh và yêu cầu quan sát trong
- HS quan sát tranh, trả lời câu
tranh SGK và trả lời các câu hỏi sau:
hỏi.
+ Mô tả lại tình huống trong tranh.
+ Nêu được những việc các bạn trong tranh đã
làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân
trong gia đình.
+ Kể lại những việc em đã làm để thể hiện sự
quan tâm, chăm sóc người thân.
- GV mời một số HS chia sẻ về những việc đã
- HS chia sẻ.
làm để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người
thân.
- Kết luận: Các thành viên trong gia đình cần
- HS lắng nghe.
luôn yêu thương, quan tâm, chăm sóc lân nhau.
Các em hãy có những việc làm cụ thể để thể
hiện tình cảm yêu thương, trân trọng bố mẹ,
ông bà, anh chị em của mình.
HĐ2: Nói lời yêu thương với người thân
- GV phổ biến hoạt động: Mỗi HS hãy tự làm
- HS lắng nghe nhiệm vụ.
làm một tấm thiệp và viết vào đó những lời yêu
thương dành cho người thân.
- GV đưa ra gợi ý:
- HS lắng nghe gợi ý.
+ Em muốn làm thiếp tặng cho ai trong gia
đình?
+ Hãy nghĩ về điều em muốn nói với người
được nhận tấm thiệp.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ về ý tưởng làm thiếp;
HS dùng bút màu, kéo, hồ dán, giấy màu, băng
dính để làm thiếp tặng người thân.
- GV hướng dẫn HS viết lời yêu thương dành
cho người thân vào tấm thiếp vừa làm.
- GV mời HS chia sẻ với thầy cô giáo và các
bạn về tấm thiếp của mình.
- QCN: Có rất nhiều lời nói khác nhau thể hiện
tình yêu thương, sự biết ơn của em với người
thân trong gia đình. Khi em dành tâm huyết và
công sức để làm tấm thiệp, người thân nhận
được chắc chắn sẽ rất vui và hạnh phúc. Hãy
luôn nói những lời yêu thương với người thân
của mình.
4. Củng cố - Dặn dò
- Nêu những việc em đã làm để thể hiện sự quan
tâm, chăm sóc người thân.
- GV nhắc nhở HS về nhà gửi tặng tấm thiệp đã
làm cho người thân.
- Chuẩn bị bài: Chuẩn bị cho ngày hội diễn.
- HS chia sẻ.
- HS thực hành làm.
- HS viết lời yêu thương dành
cho người thân vào tấm thiếp.
- HS chia sẻ với thầy cô giáo
và các bạn về tấm thiếp.
- HS lắng nghe.
- HS trình bày 1 phút.
- HS về nhà gửi tặng tấm thiệp
đã làm cho người thân.
- HS nhận việc.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………................
MỸ THUẬT 3
CHỦ ĐỀ 5: KHU VƯỜN NHỎ
Bài 24: Những sinh vật nhỏ trong vườn ( Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Tạo hình và trang trí được con côn trùng bằng cách in
- Chỉ ra được sự cân đối, hài hòa về tỉ lệ hình, màu, chất liệu in trong sản phẩm.
- Hiểu và thêm yêu vẻ đẹp, sự đa dạng của những sinh vật nhỏ quen thuộc trong
thiên nhiên
- HSKT: Vẽ được 1 con vật theo ý thích
*. Tích hợp giáo dục STEAM( Liên hệ):
- Vẽ hoặc nặn theo mẫu (Tích hợp khoa học, nghệ thuật).
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào
thực tế
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu thương con vật và có ý thức giữ gìn môi trường trong thiên
nhiên
4. Năng lực số
- 3.2.CB1a: Nhận biết và sử dụng thiết bị số (máy tính, màn hình) để quan sát hình
ảnh, video phục vụ học tập.
- 3.1.CB2a; 3.1.CB2b: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở
các định dạng đơn giản. Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các
nội dung số đơn giản
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
- Tranh, ảnh chụp một số loài côn trùng. Video về một số loại côn trùng. Sản phẩm
mẫu
2. Học sinh
- Giấy màu, kéo, hồ dán, màu nước, vật liệu phù hợp để in...
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động 3: Củng cố kiến thức
- GV yêu cầu HS nêu lại cách in con côn - HS nêu lại cách in con côn trùng
trùng từ đồ vật em có
- GV nhận xét, cho HS quan sát lại 1 số hình - HS chú ý lắng nghe
ảnh côn trùng
*. Năng lực số: 3.2.CB1a: Nhận biết và sử
dụng thiết bị số (máy tính, màn hình) để
quan sát hình ảnh, video phục vụ học tập.
Hoạt động 4: Luyện tập - sáng tạo
* Tạo hình côn trùng yêu thích bằng cách in
- HS tiếp tục chia sẻ về các loài côn trùng đã - HS tiếp tục thực hành in con côn
biết. Khơi gợi để HS thảo luận về hình dáng, trùng mà mình chọn và yêu thích
màu sắc của con côn trùng và vật liệu dùng
để in
- HS tiếp tục in, vẽ con côn trùng mình yêu
thích
- Gợi ý để HS lựa chọn vật liệu, màu sắc - HS chọn lựa màu sắc phù hợp để tô
phù hợp để tạo hình in côn trùng
- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài
- HS hoàn thành sản phẩm
- GV cho HS chụp lại ảnh sản phẩm mình
vừa tạo được. Hướng dẫn HS dùng ứng
dụng Meta AI để chuyển ảnh thành video
*. Năng lực số: 3.1.CB2a; 3.1.CB2b ( Xác
định được các cách tạo và chỉnh sửa nội - HS thực hiện
dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
Chọn được cách thể hiện bản thân thông
qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản)
Hoạt động 5: Phân tích - đánh giá
* Trưng bày sản phẩm và chia sẻ
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm và - HS trưng bày và nhận xét sản phẩm
hướng dẫn các em chia sẻ cảm nhận về hình - Thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu, gợi
in côn trùng yêu thích, cách kết hợp hình, ý của GV
màu trong sản phẩm, kĩ thuật in và nêu cách
điều chỉnh để sản phẩm đẹp, sinh động hơn
- Khơi gợi để HS nêu cảm nhận về hình in
yêu thích:
+ Hình in côn trùng của em được thực hiện
như thế nào?
+ Em yêu thích hình in nào của các bạn?
+ Tỉ lệ, sự cân đối, hài hòa về hình, màu của
các bộ phận trong hình in côn trùng được
thể hiện như thế nào?
+ Em có ý tưởng gì về cách điều chỉnh cho
hình in sinh động hơn?
- GV nhận xét, đánh giá chung: chỉ cho HS
thấy những sản phẩm có tính sáng tạo, hình
thức độc đáo, kĩ thuật thể hiện khéo léo.
Khen ngợi HS có sản phẩm đẹp. Động viên
HS cả lớp.
Hoạt động 6: Vận dụng - phát triển
* Tìm hiểu hình côn trùng được ứng dụng
trong đời sống
- Tổ chức cho HS quan sát hình do GV
chuẩn bị và hình trong SGK trang 57, nêu
cảm nhận về vẻ đẹp của các hình côn trùng
trên một số sản phẩm ứng dụng trong cuộc
sống
- Yêu cầu HS quan sát trên màn hình và trả
lời các câu hỏi sau:
+ Hình côn trùng được ứng dụng trên những
sản phẩm nào?
+ Em thích hình côn trùng trên sản phẩm
nào nhất? Vì sao?
+ Hình côn trùng đó có màu sắc, đường nét,
hình trang trí như thế nào?
+ Em có biết thêm ứng dụng nào khác của
hình côn trùng?
+ Em có thể vận dụng cách thức tạo hình
côn trùng để thể hiện sản phẩm nào tương
tự?
- Gợi mở để HS nhận biết thêm sự đa dạng
và vai trò của các loài côn trùng trong tự
nhiên
* Củng cố - dặn dò
- Mang đầy đủ đồ dùng học vẽ: Bút màu,
chì, tẩy, hình in côn trùng đã thực hiện ở bài
- HS quan sát
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét, bổ sung..
- Lắng nghe, quan sát, tiếp thu kĩ thuật
và các thao tác trong quá trình thực
hiện
- HS quan sát và nhận biết
- HS trả lời các câu hỏi theo cảm nhận
rieng của mình
- HS nhận biết sự phong phú của các
con côn trùng
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
học này hoặc hình in côn trùng sưu tầm...
cho tiết học sau: Khu vườn kỳ diệu
*. Tích hợp giáo dục STEAM
Lĩnh vực
Nội dung liên hệ
T – Technology Quan sát hình ảnh, video côn
(Công nghệ)
trùng
A – Art (Nghệ
thuật)
Sáng tạo hình in, phối màu
Ứng dụng trong bài học
HS đã xem video/ảnh để lấy ý
tưởng tạo hình → công nghệ
giúp học tập và sáng tạo
HS thể hiện vẻ đẹp, sự đa
dạng của sinh vật qua màu
sắc, bố cục sản phẩm
IV- Điều chỉnh sau tiết dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
MĨ THUẬT 4
Chủ đề: Cuộc sống quanh em
Bài: Tạo hình của nhà rông( 2 tiết)
Tiết 1
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Nêu được cách cắt, dán và trang trí giấy, bìa tạo SPMT.
- Tạo được mô hình nhà Rông và khung cảnh xung quanh bằng giấy, bìa màu.
- Chỉ ra được sự hài hòa về cấu trúc, tỉ lệ và không gian xa, gần trong SPMT.
- Chia sẻ được cảm nhận về vẻ đẹp của nhà Rông và có ý thức giữ gìn bản sắc văn
hóa truyền thống của dân tộc.
- HSKT: Biết vẽ nhà rông theo ý thích
*. Tích hợp giáo dục STEAM( Toàn phần):
- Kiến trúc dân gian (S), kỹ thuật kết cấu (E), thiết kế mô hình (T), nghệ thuật dân tộc
(A), tính toán tỉ lệ (M).
2. Năng lực
- NL tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các sản phẩm nhà Rông, có trang trí bằng
các giấy bìa, màu.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
4. Năng lực số
- 6.2.CB1a: Sử dụng thiết bị số và tài nguyên số để tìm hiểu và hỗ trợ tạo sản phẩm.
II. Đồ dùng dạy học
- Sản phẩm của HS
- Video về nhà rông
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động
- GV vận động theo nhạc tạo không khí
đầu giờ
- GV sử dụng máy tính kết nối màn hình
chiếu video ngắn về nhà Rông Tây
Nguyên.
- Yêu cầu HS quan sát và trả lời: “Nhà
Rông có điểm gì đặc biệt?”
- GV giới thiệu về tiết học
*. NL số 6.2.CB1a: HS sử dụng tư liệu
số để khởi động nhận thức
2. Khám phá: Tạo hình và trang trí
nhà Rông.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 54
trong SGK Mĩ thuật 4, để khám phá về
tạo hình của nhà Rông hoặc cho HS xem
1 video về nhà rông
- Đặt câu hỏi gợi ý để HS suy nghĩ, thảo
luận và chỉ ra đặc điểm, hình dáng, cách
trang trí vật liệu đặc trưng tạo nên ngôi
nhà và nơi thường có nhà Rông.
+ Kể các ngôi nhà Rông mà em biết.
+ Nhà Rông thường có những nơi nào?
+ Nhà Rông thường có hình dáng, đặc
điểm như thế nào?
+ Cách trang trí ở mỗi ngôi nhà Rông
đó như thế nào?
+ Hình nào được lặp lại nhiều ở các
ngôi nhà Rông?
+ Nhà Rông được tạo nên bỡi các vật
liệu nào?
+ Khung cảnh xung quanh nhà Rông
thường như thế nào…?
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách
nêu được cách cắt, dán và trang trí
giấy, bìa tạo SPMT nhà Rông
STEAM
- S: Kiến trúc dân gian, môi trường
sống
- T: Khai thác hình ảnh – video
- A: Hoa văn, màu sắc dân tộc
*.NL số: Sử dụng tài nguyên số để tìm
hiểu đối tượng học tập
3. Kiến tạo kiến thức, kĩ năng: Các
bước tạo hình trang trí nhà Rông.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 55
trong SGK Mĩ thuật 4,
- Nêu câu hỏi gợi mở để HS thảo luận để
- HS tham gia
- HS quan sát video trên màn hình.
- HS nhận biết đặc điểm mái cao, hoa
văn.
- HS quan sát
- HS trả lời các câu hỏi
- HS quan sát hình.
- HS thảo luận để nhận biết các bước tạo
sản phẩm.
- HS lưu ý và ghi nhớ.
- HS nhắc lại và ghi nhớ.
nhận biết các bước tạo sản phẩm bằng
cách cắt, dán, trang trí giất, bìa màu.
- Hướng dẫn bằng thao tác mẫu hoặc gợi
ý từng bước để HS ghi nhớ.
+ HS trả lời các câu hỏi.
- Khuyến khích HS nhắc lại và ghi nhớ
các bước tạo hình và trang trí nhà Rông.
+ Có thể tạo hình ngôi nhà Rông bằng
các vật liệu gì?
- HS ghi nhớ
+ Tạo hình ngôi nhà Rông bằng giấy
bìa màu được thực hiện theo các bước
như thế nào?
+ Trang trí nhà Rông được thực hiện ở
bước thứ mấy?
+ Có thể tạo không gian cho nhà Rông
bằng cách nào…?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ.
- Không gian xa, gần trong tranh có thể
tạo được bằng cách sắp xếp các lớp cảnh
vật ở phía trước và phía sau ngôi nhà.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách
tạo các bước tạo hình trang trí nhà
Rông
STEAM
- E: Kết cấu nhà Rông
- M: Tỉ lệ mái cao – thân nhà
- T: Mô phỏng quy trình bằng hình
ảnh số
*. NL số: HS dùng thiết bị số để hỗ trợ
ghi nhớ quy trình tạo sản phẩm
* Củng cố, dặn dò.
- HS chuẩn bị tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học (Nếu có)
………………………………………………………………………………………….
MĨ THUẬT 5
Chủ đề 5: Cuộc sống quanh em
Bài 2: Sáng tác truyện tranh ( 2 tiết )
Tiết 1
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Nêu được cách tạo và sử dụng hình vẽ nhân vật trong các phân cảnh để sáng tác
truyện tranh.
- Tạo được truyện tranh có hình một nhân vật chính trong các phân cảnh.
- Chỉ ra được yếu tố chính, phụ và lặp lại trong sản phẩm mĩ thuật.
- Chia sẻ được nét đẹp và giá trị của truyện tranh trong học tập và trong cuộc sống.
2. Năng lực
- NL tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
4. Năng lực số
- 3.1.CB1a: Nhận biết và sử dụng thông tin số (hình ảnh, video) để phục vụ học tập
theo hướng dẫn của giáo viên.
- 5.3.CB1b: Tạo sản phẩm học tập đơn giản có sử dụng thông tin số; biết trình bày,
chia sẻ ý tưởng dựa trên nội dung đã quan sát từ tài nguyên số.
II. Đồ dùng dạy học
- Một số truyện tranh và tranh truyện.
- Video giới thiệu sách truyện tranh của thư viện nhà trường
III. Các hoạt động dạy học
*. Khởi động
- GV sử dụng máy tính, máy chiếu/màn - HS quan sát video trên màn hình.
hình cho HS xem video giới thiệu sách
truyện tranh của thư viện nhà trường.
- HS nhận biết nội dung, hình ảnh, cách
- Gợi hỏi: “Video giúp em biết thêm
giới thiệu truyện tranh.
điều gì về truyện tranh?”
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới
* NL số 3.1.CB1a: HS tiếp nhận thông
tin số (video) phục vụ học tập theo
hướng dẫn.
1. Khám phá: Khám phá hình thức
truyện tranh.
Mục tiêu: HS nêu được cách tạo và sử
- HS quan sát hình ảnh số và hình trong
dụng hình vẽ nhân vật trong các phân
SGK.
cảnh để sáng tác truyện tranh.
- GV cho HS quan sát hình truyện tranh - HS thảo luận, trả lời câu hỏi về khung
trong SGK và hình ảnh truyện tranh
hình, nhân vật, nội dung truyện.
trình chiếu trên màn hình.
- Tổ chức cho HS thảo luận, phân tích và
- Thảo luận, trả lời câu hỏi theo các nội
chia sẻ về hình ảnh có trong mỗi phân
cảnh, nội dung câu chuyện của các nhân dung GV gợi ý:
+ Hình ảnh có trong mỗi phân cảnh.
vật, hình thức thể hiện truyện tranh.
+ Nội dung câu chuyện của các nhân
Câu hỏi gợi mở:
+ Mỗi phân cảnh trong truyện tranh có vật.
+ Hình thức thể hiện truyện tranh.
dạng khung hình gì?
+ Nhân vật chính của truyện tranh
thường được thể hiện với hình, màu như
thế nào?
+ Cảnh vật trong các phân cảnh thể
hiện điều gì?
+ Nội dung câu chuyện được thể hiện
qua các phân cảnh là gì?
+ Hình thức thể hiện truyện tranh như
- Lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
thế nào?
+ Sự liên kết giữa các phân cảnh được
thể hiện như thế nào?
+ ...?
- Nhận xét, tóm tắt nội dung kiến thức
cần ghi nhớ.
*. NL số: HS biết khai thác hình ảnh
số để hiểu kiến thức mĩ thuật.
2. Kiến tạo kiến thức, kĩ năng: Các
bước vẽ truyện tranh.
Mục tiêu: HS nhận biết được các bước
vẽ truyện tranh.
- GV trình chiếu hình minh họa các
bước vẽ truyện tranh ở trang 55 SGK
trên màn hình.
- Hướng dẫn HS phân tích từng bước và
liên hệ với nội dung truyện và đặt câu
hỏi cho HS.
Câu hỏi gợi mở:
+ Theo gợi ý, để vẽ truyện tranh cần
thực hiện các bước như thế nào?
+ Sau khi phác thảo ý tưởng truyện,
bước tiếp theo cần làm gì?
+ Viết lời thoại cho câu chuyện là bước
thứ mấy?
+ Các bước vẽ truyện tranh có điểm gì
khác so với các bước vẽ tranh theo đề
tài?
+ ...?
- Yêu cầu HS đọc và ghi nhớ nội dung
“Bạn nhớ nhé!” ở trang 55 trong SGK
Mĩ Thuật
*. Chuyển tiếp năng lực số:
Từ nhận biết thông tin số (3.1.CB1a)
Sang chuẩn bị tạo sản phẩm học tập
(5.3.CB1b)
3. Luyện tập, sáng tạo: Vẽ truyện
tranh về cuộc sống quanh em.
Mục tiêu: HS tạo được truyện tranh có
hình một nhân vật chính trong các phân
cảnh.
- Yêu cầu HS suy nghĩ về một câu
chuyện mà các em ấn tượng trong cuộc
sống và hình dung để xác định các phân
cảnh sẽ có trong truyện tranh đó.
- GV cho HS quan sát thêm một số bài
vẽ truyện tranh mẫu trên màn hình.
- Gợi ý HS vận dụng hình ảnh, cách sắp
xếp phân cảnh đã quan sát từ tài nguyên
- Quan sát hình tham khảo.
- Suy nghĩ, thảo luận và chỉ ra các bước
vẽ truyện tranh.
- Trả lời các câu hỏi theo nội dung yêu
cầu của GV.
- Ghi nhớ: Vẽ hình và viết lời thoại cho
các khung hình có thể tạo được truyện
tranh đơn giản.
- Suy nghĩ và xác định câu chuyện cùng
các phân cảnh của truyện mà em sẽ thể
hiện.
- HS vận dụng thông tin số đã quan sát
để xây dựng câu chuyện, phân cảnh.
- HS tạo sản phẩm truyện tranh của
riêng mình (bản vẽ giấy).
- Suy nghĩ, trả lời và chia sẻ thêm về ý
tưởng vẽ truyện tranh về cuộc sống
quanh em.
số vào bài vẽ của mình.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận và
chia sẻ về ý tưởng sáng tác truyện tranh
của các em.
Câu hỏi gợi mở:
+ Truyện tranh mà em sẽ thể hiện có nội
dung như thế nào?
+ Truyện tranh đó có bao nhiêu nhân
vật?
+Nhân vật nào là nhân vật chính? Nhân
vật nào là nhân vật phụ?
+ Em sẽ tạo bao nhiêu phân cảnh để thể
hiện truyện tranh?
+ Em sẽ vẽ thêm cảnh vật gì cho các
khung hình để phù hợp với nội dung
trong các phân cảnh truyện tranh?
+Em sẽ bắt đầu với nội dung nào?
+ ...?
- Gợi ý thêm cho HS về các phân cảnh
cần có trong truyện tranh của các em.
- Hướng dẫn, hỗ trợ, khuyến khích HS
trong quá trình thực hành.
- Lựa chọn một số bài vẽ đang thực hiện
của HS để các em quan sát, nhận xét.
GV nhận xét, đánh giá chung về các bài
vẽ truyện tranh.
*. NL số 5.3.CB1b: HS tạo sản phẩm
học tập (truyện tranh) dựa trên thông
tin số đã tiếp nhận
- Dặn dò HS thu dọn đồ dùng học tập, vệ
sinh lớp học và chuẩn bị cho tiết học
sau.
- HS lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện.
- Thực hành vẽ truyện tranh về cuộc
sống quanh em.
- Quan sát, nêu ý kiến nhận xét về các
bài vẽ và rút kinh nghiệm để biết cách
hoàn thiện sản phẩm hơn trong tiết học
sau.
- Lắng nghe, ghi nhớ để thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.........................................................................................................................................
BGH kí duyệt
Trần Thị Thiên Lý
Thứ hai ngày 2 tháng 3 năm 2026
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ KHỐI 2
Quan tâm chăm sóc người thân
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Kể lại được những việc đã làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân trong gia
đình.
- Thể hiện được sự yêu thương người thân bằng việc làm cụ thể.
- QCN: quyền sống, quyền tự do, quyền bình đẳng, quyền được chăm sóc sức khỏe,
giáo dục, và phát triển toàn diện.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác; năng lực tự chủ, tự học.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm với người thân.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động: Bật video bài hát Bông hoa mừng cô
2. Khám phá
HĐ1: Chia sẻ
- GV chiếu tranh và yêu cầu quan sát trong
- HS quan sát tranh, trả lời câu
tranh SGK và trả lời các câu hỏi sau:
hỏi.
+ Mô tả lại tình huống trong tranh.
+ Nêu được những việc các bạn trong tranh đã
làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân
trong gia đình.
+ Kể lại những việc em đã làm để thể hiện sự
quan tâm, chăm sóc người thân.
- GV mời một số HS chia sẻ về những việc đã
- HS chia sẻ.
làm để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người
thân.
- Kết luận: Các thành viên trong gia đình cần
- HS lắng nghe.
luôn yêu thương, quan tâm, chăm sóc lân nhau.
Các em hãy có những việc làm cụ thể để thể
hiện tình cảm yêu thương, trân trọng bố mẹ,
ông bà, anh chị em của mình.
HĐ2: Nói lời yêu thương với người thân
- GV phổ biến hoạt động: Mỗi HS hãy tự làm
- HS lắng nghe nhiệm vụ.
làm một tấm thiệp và viết vào đó những lời yêu
thương dành cho người thân.
- GV đưa ra gợi ý:
- HS lắng nghe gợi ý.
+ Em muốn làm thiếp tặng cho ai trong gia
đình?
+ Hãy nghĩ về điều em muốn nói với người
được nhận tấm thiệp.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ về ý tưởng làm thiếp;
HS dùng bút màu, kéo, hồ dán, giấy màu, băng
dính để làm thiếp tặng người thân.
- GV hướng dẫn HS viết lời yêu thương dành
cho người thân vào tấm thiếp vừa làm.
- GV mời HS chia sẻ với thầy cô giáo và các
bạn về tấm thiếp của mình.
- QCN: Có rất nhiều lời nói khác nhau thể hiện
tình yêu thương, sự biết ơn của em với người
thân trong gia đình. Khi em dành tâm huyết và
công sức để làm tấm thiệp, người thân nhận
được chắc chắn sẽ rất vui và hạnh phúc. Hãy
luôn nói những lời yêu thương với người thân
của mình.
4. Củng cố - Dặn dò
- Nêu những việc em đã làm để thể hiện sự quan
tâm, chăm sóc người thân.
- GV nhắc nhở HS về nhà gửi tặng tấm thiệp đã
làm cho người thân.
- Chuẩn bị bài: Chuẩn bị cho ngày hội diễn.
- HS chia sẻ.
- HS thực hành làm.
- HS viết lời yêu thương dành
cho người thân vào tấm thiếp.
- HS chia sẻ với thầy cô giáo
và các bạn về tấm thiếp.
- HS lắng nghe.
- HS trình bày 1 phút.
- HS về nhà gửi tặng tấm thiệp
đã làm cho người thân.
- HS nhận việc.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………................
MỸ THUẬT 3
CHỦ ĐỀ 5: KHU VƯỜN NHỎ
Bài 24: Những sinh vật nhỏ trong vườn ( Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Tạo hình và trang trí được con côn trùng bằng cách in
- Chỉ ra được sự cân đối, hài hòa về tỉ lệ hình, màu, chất liệu in trong sản phẩm.
- Hiểu và thêm yêu vẻ đẹp, sự đa dạng của những sinh vật nhỏ quen thuộc trong
thiên nhiên
- HSKT: Vẽ được 1 con vật theo ý thích
*. Tích hợp giáo dục STEAM( Liên hệ):
- Vẽ hoặc nặn theo mẫu (Tích hợp khoa học, nghệ thuật).
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào
thực tế
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu thương con vật và có ý thức giữ gìn môi trường trong thiên
nhiên
4. Năng lực số
- 3.2.CB1a: Nhận biết và sử dụng thiết bị số (máy tính, màn hình) để quan sát hình
ảnh, video phục vụ học tập.
- 3.1.CB2a; 3.1.CB2b: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở
các định dạng đơn giản. Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các
nội dung số đơn giản
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
- Tranh, ảnh chụp một số loài côn trùng. Video về một số loại côn trùng. Sản phẩm
mẫu
2. Học sinh
- Giấy màu, kéo, hồ dán, màu nước, vật liệu phù hợp để in...
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động 3: Củng cố kiến thức
- GV yêu cầu HS nêu lại cách in con côn - HS nêu lại cách in con côn trùng
trùng từ đồ vật em có
- GV nhận xét, cho HS quan sát lại 1 số hình - HS chú ý lắng nghe
ảnh côn trùng
*. Năng lực số: 3.2.CB1a: Nhận biết và sử
dụng thiết bị số (máy tính, màn hình) để
quan sát hình ảnh, video phục vụ học tập.
Hoạt động 4: Luyện tập - sáng tạo
* Tạo hình côn trùng yêu thích bằng cách in
- HS tiếp tục chia sẻ về các loài côn trùng đã - HS tiếp tục thực hành in con côn
biết. Khơi gợi để HS thảo luận về hình dáng, trùng mà mình chọn và yêu thích
màu sắc của con côn trùng và vật liệu dùng
để in
- HS tiếp tục in, vẽ con côn trùng mình yêu
thích
- Gợi ý để HS lựa chọn vật liệu, màu sắc - HS chọn lựa màu sắc phù hợp để tô
phù hợp để tạo hình in côn trùng
- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài
- HS hoàn thành sản phẩm
- GV cho HS chụp lại ảnh sản phẩm mình
vừa tạo được. Hướng dẫn HS dùng ứng
dụng Meta AI để chuyển ảnh thành video
*. Năng lực số: 3.1.CB2a; 3.1.CB2b ( Xác
định được các cách tạo và chỉnh sửa nội - HS thực hiện
dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
Chọn được cách thể hiện bản thân thông
qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản)
Hoạt động 5: Phân tích - đánh giá
* Trưng bày sản phẩm và chia sẻ
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm và - HS trưng bày và nhận xét sản phẩm
hướng dẫn các em chia sẻ cảm nhận về hình - Thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu, gợi
in côn trùng yêu thích, cách kết hợp hình, ý của GV
màu trong sản phẩm, kĩ thuật in và nêu cách
điều chỉnh để sản phẩm đẹp, sinh động hơn
- Khơi gợi để HS nêu cảm nhận về hình in
yêu thích:
+ Hình in côn trùng của em được thực hiện
như thế nào?
+ Em yêu thích hình in nào của các bạn?
+ Tỉ lệ, sự cân đối, hài hòa về hình, màu của
các bộ phận trong hình in côn trùng được
thể hiện như thế nào?
+ Em có ý tưởng gì về cách điều chỉnh cho
hình in sinh động hơn?
- GV nhận xét, đánh giá chung: chỉ cho HS
thấy những sản phẩm có tính sáng tạo, hình
thức độc đáo, kĩ thuật thể hiện khéo léo.
Khen ngợi HS có sản phẩm đẹp. Động viên
HS cả lớp.
Hoạt động 6: Vận dụng - phát triển
* Tìm hiểu hình côn trùng được ứng dụng
trong đời sống
- Tổ chức cho HS quan sát hình do GV
chuẩn bị và hình trong SGK trang 57, nêu
cảm nhận về vẻ đẹp của các hình côn trùng
trên một số sản phẩm ứng dụng trong cuộc
sống
- Yêu cầu HS quan sát trên màn hình và trả
lời các câu hỏi sau:
+ Hình côn trùng được ứng dụng trên những
sản phẩm nào?
+ Em thích hình côn trùng trên sản phẩm
nào nhất? Vì sao?
+ Hình côn trùng đó có màu sắc, đường nét,
hình trang trí như thế nào?
+ Em có biết thêm ứng dụng nào khác của
hình côn trùng?
+ Em có thể vận dụng cách thức tạo hình
côn trùng để thể hiện sản phẩm nào tương
tự?
- Gợi mở để HS nhận biết thêm sự đa dạng
và vai trò của các loài côn trùng trong tự
nhiên
* Củng cố - dặn dò
- Mang đầy đủ đồ dùng học vẽ: Bút màu,
chì, tẩy, hình in côn trùng đã thực hiện ở bài
- HS quan sát
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét, bổ sung..
- Lắng nghe, quan sát, tiếp thu kĩ thuật
và các thao tác trong quá trình thực
hiện
- HS quan sát và nhận biết
- HS trả lời các câu hỏi theo cảm nhận
rieng của mình
- HS nhận biết sự phong phú của các
con côn trùng
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
học này hoặc hình in côn trùng sưu tầm...
cho tiết học sau: Khu vườn kỳ diệu
*. Tích hợp giáo dục STEAM
Lĩnh vực
Nội dung liên hệ
T – Technology Quan sát hình ảnh, video côn
(Công nghệ)
trùng
A – Art (Nghệ
thuật)
Sáng tạo hình in, phối màu
Ứng dụng trong bài học
HS đã xem video/ảnh để lấy ý
tưởng tạo hình → công nghệ
giúp học tập và sáng tạo
HS thể hiện vẻ đẹp, sự đa
dạng của sinh vật qua màu
sắc, bố cục sản phẩm
IV- Điều chỉnh sau tiết dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
MĨ THUẬT 4
Chủ đề: Cuộc sống quanh em
Bài: Tạo hình của nhà rông( 2 tiết)
Tiết 1
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Nêu được cách cắt, dán và trang trí giấy, bìa tạo SPMT.
- Tạo được mô hình nhà Rông và khung cảnh xung quanh bằng giấy, bìa màu.
- Chỉ ra được sự hài hòa về cấu trúc, tỉ lệ và không gian xa, gần trong SPMT.
- Chia sẻ được cảm nhận về vẻ đẹp của nhà Rông và có ý thức giữ gìn bản sắc văn
hóa truyền thống của dân tộc.
- HSKT: Biết vẽ nhà rông theo ý thích
*. Tích hợp giáo dục STEAM( Toàn phần):
- Kiến trúc dân gian (S), kỹ thuật kết cấu (E), thiết kế mô hình (T), nghệ thuật dân tộc
(A), tính toán tỉ lệ (M).
2. Năng lực
- NL tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các sản phẩm nhà Rông, có trang trí bằng
các giấy bìa, màu.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
4. Năng lực số
- 6.2.CB1a: Sử dụng thiết bị số và tài nguyên số để tìm hiểu và hỗ trợ tạo sản phẩm.
II. Đồ dùng dạy học
- Sản phẩm của HS
- Video về nhà rông
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động
- GV vận động theo nhạc tạo không khí
đầu giờ
- GV sử dụng máy tính kết nối màn hình
chiếu video ngắn về nhà Rông Tây
Nguyên.
- Yêu cầu HS quan sát và trả lời: “Nhà
Rông có điểm gì đặc biệt?”
- GV giới thiệu về tiết học
*. NL số 6.2.CB1a: HS sử dụng tư liệu
số để khởi động nhận thức
2. Khám phá: Tạo hình và trang trí
nhà Rông.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 54
trong SGK Mĩ thuật 4, để khám phá về
tạo hình của nhà Rông hoặc cho HS xem
1 video về nhà rông
- Đặt câu hỏi gợi ý để HS suy nghĩ, thảo
luận và chỉ ra đặc điểm, hình dáng, cách
trang trí vật liệu đặc trưng tạo nên ngôi
nhà và nơi thường có nhà Rông.
+ Kể các ngôi nhà Rông mà em biết.
+ Nhà Rông thường có những nơi nào?
+ Nhà Rông thường có hình dáng, đặc
điểm như thế nào?
+ Cách trang trí ở mỗi ngôi nhà Rông
đó như thế nào?
+ Hình nào được lặp lại nhiều ở các
ngôi nhà Rông?
+ Nhà Rông được tạo nên bỡi các vật
liệu nào?
+ Khung cảnh xung quanh nhà Rông
thường như thế nào…?
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách
nêu được cách cắt, dán và trang trí
giấy, bìa tạo SPMT nhà Rông
STEAM
- S: Kiến trúc dân gian, môi trường
sống
- T: Khai thác hình ảnh – video
- A: Hoa văn, màu sắc dân tộc
*.NL số: Sử dụng tài nguyên số để tìm
hiểu đối tượng học tập
3. Kiến tạo kiến thức, kĩ năng: Các
bước tạo hình trang trí nhà Rông.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 55
trong SGK Mĩ thuật 4,
- Nêu câu hỏi gợi mở để HS thảo luận để
- HS tham gia
- HS quan sát video trên màn hình.
- HS nhận biết đặc điểm mái cao, hoa
văn.
- HS quan sát
- HS trả lời các câu hỏi
- HS quan sát hình.
- HS thảo luận để nhận biết các bước tạo
sản phẩm.
- HS lưu ý và ghi nhớ.
- HS nhắc lại và ghi nhớ.
nhận biết các bước tạo sản phẩm bằng
cách cắt, dán, trang trí giất, bìa màu.
- Hướng dẫn bằng thao tác mẫu hoặc gợi
ý từng bước để HS ghi nhớ.
+ HS trả lời các câu hỏi.
- Khuyến khích HS nhắc lại và ghi nhớ
các bước tạo hình và trang trí nhà Rông.
+ Có thể tạo hình ngôi nhà Rông bằng
các vật liệu gì?
- HS ghi nhớ
+ Tạo hình ngôi nhà Rông bằng giấy
bìa màu được thực hiện theo các bước
như thế nào?
+ Trang trí nhà Rông được thực hiện ở
bước thứ mấy?
+ Có thể tạo không gian cho nhà Rông
bằng cách nào…?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ.
- Không gian xa, gần trong tranh có thể
tạo được bằng cách sắp xếp các lớp cảnh
vật ở phía trước và phía sau ngôi nhà.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách
tạo các bước tạo hình trang trí nhà
Rông
STEAM
- E: Kết cấu nhà Rông
- M: Tỉ lệ mái cao – thân nhà
- T: Mô phỏng quy trình bằng hình
ảnh số
*. NL số: HS dùng thiết bị số để hỗ trợ
ghi nhớ quy trình tạo sản phẩm
* Củng cố, dặn dò.
- HS chuẩn bị tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học (Nếu có)
………………………………………………………………………………………….
MĨ THUẬT 5
Chủ đề 5: Cuộc sống quanh em
Bài 2: Sáng tác truyện tranh ( 2 tiết )
Tiết 1
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Nêu được cách tạo và sử dụng hình vẽ nhân vật trong các phân cảnh để sáng tác
truyện tranh.
- Tạo được truyện tranh có hình một nhân vật chính trong các phân cảnh.
- Chỉ ra được yếu tố chính, phụ và lặp lại trong sản phẩm mĩ thuật.
- Chia sẻ được nét đẹp và giá trị của truyện tranh trong học tập và trong cuộc sống.
2. Năng lực
- NL tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
4. Năng lực số
- 3.1.CB1a: Nhận biết và sử dụng thông tin số (hình ảnh, video) để phục vụ học tập
theo hướng dẫn của giáo viên.
- 5.3.CB1b: Tạo sản phẩm học tập đơn giản có sử dụng thông tin số; biết trình bày,
chia sẻ ý tưởng dựa trên nội dung đã quan sát từ tài nguyên số.
II. Đồ dùng dạy học
- Một số truyện tranh và tranh truyện.
- Video giới thiệu sách truyện tranh của thư viện nhà trường
III. Các hoạt động dạy học
*. Khởi động
- GV sử dụng máy tính, máy chiếu/màn - HS quan sát video trên màn hình.
hình cho HS xem video giới thiệu sách
truyện tranh của thư viện nhà trường.
- HS nhận biết nội dung, hình ảnh, cách
- Gợi hỏi: “Video giúp em biết thêm
giới thiệu truyện tranh.
điều gì về truyện tranh?”
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới
* NL số 3.1.CB1a: HS tiếp nhận thông
tin số (video) phục vụ học tập theo
hướng dẫn.
1. Khám phá: Khám phá hình thức
truyện tranh.
Mục tiêu: HS nêu được cách tạo và sử
- HS quan sát hình ảnh số và hình trong
dụng hình vẽ nhân vật trong các phân
SGK.
cảnh để sáng tác truyện tranh.
- GV cho HS quan sát hình truyện tranh - HS thảo luận, trả lời câu hỏi về khung
trong SGK và hình ảnh truyện tranh
hình, nhân vật, nội dung truyện.
trình chiếu trên màn hình.
- Tổ chức cho HS thảo luận, phân tích và
- Thảo luận, trả lời câu hỏi theo các nội
chia sẻ về hình ảnh có trong mỗi phân
cảnh, nội dung câu chuyện của các nhân dung GV gợi ý:
+ Hình ảnh có trong mỗi phân cảnh.
vật, hình thức thể hiện truyện tranh.
+ Nội dung câu chuyện của các nhân
Câu hỏi gợi mở:
+ Mỗi phân cảnh trong truyện tranh có vật.
+ Hình thức thể hiện truyện tranh.
dạng khung hình gì?
+ Nhân vật chính của truyện tranh
thường được thể hiện với hình, màu như
thế nào?
+ Cảnh vật trong các phân cảnh thể
hiện điều gì?
+ Nội dung câu chuyện được thể hiện
qua các phân cảnh là gì?
+ Hình thức thể hiện truyện tranh như
- Lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
thế nào?
+ Sự liên kết giữa các phân cảnh được
thể hiện như thế nào?
+ ...?
- Nhận xét, tóm tắt nội dung kiến thức
cần ghi nhớ.
*. NL số: HS biết khai thác hình ảnh
số để hiểu kiến thức mĩ thuật.
2. Kiến tạo kiến thức, kĩ năng: Các
bước vẽ truyện tranh.
Mục tiêu: HS nhận biết được các bước
vẽ truyện tranh.
- GV trình chiếu hình minh họa các
bước vẽ truyện tranh ở trang 55 SGK
trên màn hình.
- Hướng dẫn HS phân tích từng bước và
liên hệ với nội dung truyện và đặt câu
hỏi cho HS.
Câu hỏi gợi mở:
+ Theo gợi ý, để vẽ truyện tranh cần
thực hiện các bước như thế nào?
+ Sau khi phác thảo ý tưởng truyện,
bước tiếp theo cần làm gì?
+ Viết lời thoại cho câu chuyện là bước
thứ mấy?
+ Các bước vẽ truyện tranh có điểm gì
khác so với các bước vẽ tranh theo đề
tài?
+ ...?
- Yêu cầu HS đọc và ghi nhớ nội dung
“Bạn nhớ nhé!” ở trang 55 trong SGK
Mĩ Thuật
*. Chuyển tiếp năng lực số:
Từ nhận biết thông tin số (3.1.CB1a)
Sang chuẩn bị tạo sản phẩm học tập
(5.3.CB1b)
3. Luyện tập, sáng tạo: Vẽ truyện
tranh về cuộc sống quanh em.
Mục tiêu: HS tạo được truyện tranh có
hình một nhân vật chính trong các phân
cảnh.
- Yêu cầu HS suy nghĩ về một câu
chuyện mà các em ấn tượng trong cuộc
sống và hình dung để xác định các phân
cảnh sẽ có trong truyện tranh đó.
- GV cho HS quan sát thêm một số bài
vẽ truyện tranh mẫu trên màn hình.
- Gợi ý HS vận dụng hình ảnh, cách sắp
xếp phân cảnh đã quan sát từ tài nguyên
- Quan sát hình tham khảo.
- Suy nghĩ, thảo luận và chỉ ra các bước
vẽ truyện tranh.
- Trả lời các câu hỏi theo nội dung yêu
cầu của GV.
- Ghi nhớ: Vẽ hình và viết lời thoại cho
các khung hình có thể tạo được truyện
tranh đơn giản.
- Suy nghĩ và xác định câu chuyện cùng
các phân cảnh của truyện mà em sẽ thể
hiện.
- HS vận dụng thông tin số đã quan sát
để xây dựng câu chuyện, phân cảnh.
- HS tạo sản phẩm truyện tranh của
riêng mình (bản vẽ giấy).
- Suy nghĩ, trả lời và chia sẻ thêm về ý
tưởng vẽ truyện tranh về cuộc sống
quanh em.
số vào bài vẽ của mình.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận và
chia sẻ về ý tưởng sáng tác truyện tranh
của các em.
Câu hỏi gợi mở:
+ Truyện tranh mà em sẽ thể hiện có nội
dung như thế nào?
+ Truyện tranh đó có bao nhiêu nhân
vật?
+Nhân vật nào là nhân vật chính? Nhân
vật nào là nhân vật phụ?
+ Em sẽ tạo bao nhiêu phân cảnh để thể
hiện truyện tranh?
+ Em sẽ vẽ thêm cảnh vật gì cho các
khung hình để phù hợp với nội dung
trong các phân cảnh truyện tranh?
+Em sẽ bắt đầu với nội dung nào?
+ ...?
- Gợi ý thêm cho HS về các phân cảnh
cần có trong truyện tranh của các em.
- Hướng dẫn, hỗ trợ, khuyến khích HS
trong quá trình thực hành.
- Lựa chọn một số bài vẽ đang thực hiện
của HS để các em quan sát, nhận xét.
GV nhận xét, đánh giá chung về các bài
vẽ truyện tranh.
*. NL số 5.3.CB1b: HS tạo sản phẩm
học tập (truyện tranh) dựa trên thông
tin số đã tiếp nhận
- Dặn dò HS thu dọn đồ dùng học tập, vệ
sinh lớp học và chuẩn bị cho tiết học
sau.
- HS lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện.
- Thực hành vẽ truyện tranh về cuộc
sống quanh em.
- Quan sát, nêu ý kiến nhận xét về các
bài vẽ và rút kinh nghiệm để biết cách
hoàn thiện sản phẩm hơn trong tiết học
sau.
- Lắng nghe, ghi nhớ để thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.........................................................................................................................................
BGH kí duyệt
Trần Thị Thiên Lý
 








Các ý kiến mới nhất