Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tuần 24

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:38' 29-06-2024
Dung lượng: 53.0 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 24
Thứ hai ngày 26 tháng 2 năm2024
Tiếng Việt
Đọc: SÁNG THÁNG NĂM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ “Sang tháng Năm”
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình cảm của nhà thơ đối với Bác Hồ: vui
sướng và hạnh phúc khi được về thăm Bác; quyến luyến và thân thiết như được
gặp người cha thân thương của mình. Bài thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng,
sự kính trọng đặc biệt đối với Bác Hồ.
- Biết nhấn giọng vào ngững từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả bài thơ.
* Năng lực chung: Năng lực trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm, năng lực
ngôn ngữ.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, nghiêm túc học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, bảng nhóm
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Kể - HS thảo luận nhóm đôi.
lại những hoạt động mà trường em đã
tổ chức nhân ngày kỉ niệm sinh nhật
Bác Hồ.
- HS chia sẻ
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- HS đọc.
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm 3 đoạn, mỗi lần xuống
- Bài chia làm mấy đoạn?
dòng là 1 đoạn.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 - HS đọc nối tiếp
kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó
(nương ngô, lồng lộng, nước non)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp
giải nghĩa từ.
- HS lắng nghe
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Bàn tay con/ nắm tay cha
Bàn tay Bác ấm/ vào da và lòng.
+ Giọng đọc: vui tươi, da diết.
- HS luyện đọc.

- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu học sinh đọc thầm và TL
các câu hỏi:
+ Câu 1: Yêu cầu thảo luận theo cặp:
Nhà thơ lên thăm Bác Hồ ở đâu và vào
thời gian nào? Được thể hiện qua câu
thơ nào?
+ Câu 2: Đường lên Việt Bắc có gì đẹp?
- Thủ đô gió ngàn là nơi nào?
+ Câu 3: GV cho HS xem hình ảnh về
nơi Bác Hồ làm việc. Yêu cầu HS tả lại
khung cảnh nơi Bác Hồ làm việc.

+ Câu 4: Câu thơ nào cho thấy sự gắn
bó thân thiết giữa Bác Hồ và nhà thơ?
- Vì sao khi nhà thơ và Bác Hồ nắm
tay nhau, nhà thơ đã nghĩ mình là con
và Bác là cha.
+ Câu 5: Yêu cầu thảo luận theo cặp:
Tìm những hình ảnh trong bài thơ nói
lên sự cao cả, vĩ đại của Bác Hồ?

- HS đọc thầm, trả lời câu hỏi:
+ Nhà thơ lên thăm Bác Hồ ở Việt Bắc
vào một sáng tháng Năm.
+ Có suối dài, nương ngô xanh mướt,
giò ngàn thổi reo vui,...
- Tây Bắc
+ HS quan sát và nêu.
Bác Hồ làm việc trong một ngôi nhà
đơn sơ. Trong đấy có một chiếc bàn
con, một bồ công văn, một con chim
bồ câu đang đi tìm thóc. Khung cảnh
bình yên, mộc mạc và giản dị.
+ Bàn tay con/ nắm tay cha
Bàn tay Bác ấm/ vào da và lòng.
- Vì nhà thơ cảm nhận được sự ấm áp
trong bàn tay Bác.

+ HS thảo luận.
Bác ngồi đó, lớn mênh mông, bao
quanh là trời xanh, biển rộng, ruộng
đồng, nước non.
- HS nêu: Bài thơ thể hiện tình yêu
- Sau khi tìm hiểu về bài đọc, theo em thương sâu nặng, sự kính trọng đặc
bài đọc muốn nói với chúng ta điều gì? biệt đối với Bác Hồ.
3. Luyện tập, thực hành:
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS thực hiện
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm,
HS thi đọc thuộc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều - HS trả lời.
gì về Bác Hồ?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________

Tiếng Việt
Luyện từ và câu: TRẠNG NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết được khái niệm về thành phần trạng ngữ - thành phần phụ của câu.
- Nhận diện được trạng ngữ trong câu và hiểu được nội dung của nó.
* Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: HS chăm chỉ, nghiêm túc học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Yêu cầu HS đặt 2-3 câu nói về một
- 2-3 HS trả lời
người anh hùng dân tộc và xác định
chủ ngữ, vị ngữ của câu.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
Bài 1:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- GV phát phiếu, yêu cầu HS thảo - HS làm việc theo cặp.
luận theo nhóm đôi hoàn thành phiếu.
- HS trả lời
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
a) Bác / đã đi năm châu bốn biển.
CN
VN
Bác Hồ / đọc tuyên ngôn Độc lập.
CN
VN
Vườn cây Bác Hồ/ xanh tốt quanh
năm.
CN
VN
b) Để tìm đường cứu nước
Ngày 2 tháng 9 năm 1945
Trong Phủ Chủ Tịch
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS nhắc lại các thành phần - HS nêu.
được thêm vào ở bài 1.

- Yêu cầu HS hoàn thành bài.

- Yêu cầu HS báo cáo kết quả trước lớp.

- HS làm bài.

- HS chia sẻ đáp án. (cả 3 đáp án)

- GV hỏi: Các thành phần được thêm - HS trả lời.
vào bổ sung thông tin gì?
Để tìm đường cứu nước -> bổ sung
thông tin về mục đích.
Ngày 2 tháng 9 năm 1945 -> bổ sung
thông tin về thời gian.
Trong Phủ Chủ Tịch -> bổ sung thông
tin về nơi chốt.
- GV cùng HS nhận xét.

Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp hoàn
thành các cầu hỏi trong phiếu và gọi
đại diện nhóm lên trình bày.
+ Thành phần thêm vào được đúng ở
đâu?
+ Thành phần này ngăn cách với hai
thành phần chính của câu bằng dấu
câu nào?
- GV cùng HS nhận xét, chốt:
-> Các thành phần được thêm vào trong
câu ở cột B của bài 1 được gọi là trạng
ngữ.
3. Ghi nhớ
- Gọi 1-2 HS đọc phần ghi nhớ
- Lưu ý: Trạng ngữ thường đứng ở
đầu câu nhưng có trường hợp đứng ở
cuối câu.
- Gọi 1-2HS đặt câu có chưa trạng
ngữ trong câu.
4. Luyện tập, thực hành:
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 3
hoàn thành yêu cầu của bài.
- GV mời đại diện 2 nhóm lên trình
bày bài làm.
- GV cùng HS nhận xét, chốt:
TT
Trạng ngữ
Câu
Năm 938
1
Trên sông Bạch Đằng
Câu
Sau chiến thắng oanh liệt đó

- HS đọc.
- HS thảo luận, hoàn thành phiếu và
chia sẻ trước lớp:
+ Được đúng ở đầu câu.
+ Được ngăn cách bởi dấu phẩy.
- HS nhận xét, theo dõi.

- HS đọc ghi nhớ.

- HS đặt câu.

- HS đọc.
- HS làm việc theo nhóm.
- HS trình bày.
Thông tin mà trạng ngữ bổ sung
Thời gian
Nơi chốn
Thời gian

2
Câu
Ngày nay
Thời gian
3
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Trạng ngữ là gì? Trạng ngữ thường - HS trả lời
đứng ở đâu trong câu?
- Đặt câu có chứa thành phần trạng - HS thực hiện
ngữ trong câu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Thứ ba ngày 27 tháng 2 năm2024
Tiếng Việt
Viết: TRẢ BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn kể lại một câu chuyện về một nhân
vật lịch sử.
- Nhận thức được ưu, khuyết điểm trong bài của bạn và của mình.
- Biết tham gia sửa lỗi chung, biết tự sửa lỗi.
* Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: HS chăm chỉ, nghiêm túc học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
2. Luyện tập, thực hành:
- GV trả bài cho HS và nhận xét
chung
- Tổ chức cho HS sửa lỗi, viết lại câu.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ bài sau
khi hoàn thiện.

- HS lắng nghe, đọc nhận xét ưu,
nhược điểm về bài của mình.
- HS thực hiện
- HS chia sẻ

3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các
bạn và ghi lại những câu văn, những
điều em muốn học tập
- Nhận xét tiết học

- HS thực hiện

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Thứ tư ngày 28 tháng 2 năm2024
Tiếng Việt
Đọc: CHÀNG TRAI LÀNG PHÙ ỦNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm câu chuyện Chàng trai phù ủng.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Câu chuyện nói về một vị tướng tài giỏi của dân tộc
Việt Nam – Phạm Ngũ Lão. Vị tướng này đã lập nhiều chiến công hiển hách,
đặc biệt đã giúp nhà Trần hai lần đánh tan giặc Nguyên.
- Biết nhẫn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc, biết phận biệt lời người
dẫn chuyện với lời nhận vật.
* Năng lực chung: Năng lực trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm, năng lực
ngôn ngữ.
* Phẩm chất: HS chăm chỉ, nghiêm túc học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Kể - HS thảo luận và chia sẻ theo nhóm
tên những vị tướng trong lịch sử nước đôi.
ta mà em biết. Chia sẻ thông tin về
một vị tướng em ngưỡng mộ.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:

- GV đọc mẫu toàn bài.
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?

- HS lắng nghe, theo dõi
- Bài chia làm 5 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến chí khí khác thường
Đoạn 2: Tiếp đến xá tội
Đoạn 3: Tiến đến về kinh đô
Đoạn 4: Tiếp đến mới ngoài 30 tuổi
Đoạn 5: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 - HS đọc nối tiếp
kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó
(danh tướng, song toàn, kiệt xuất,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp
giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở - HS lắng nghe
những câu dài; nhấn giọng ở những từ
ngữ dùng để hỏi; từ ngữ thể hiện cảm
xúc.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo - HS luyện đọc
nhóm.
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu học sinh đọc thầm và - HS đọc và trả lời câu hỏi:
TL các câu hỏi:
+ Câu 1: Câu văn nào nói về tài năng + Từ nhỏ, ông đã nổi tiếng thông
của Phạm Ngũ Lão khi còn nhỏ?
minh văn võ song toàn, chí khí khác
+ Câu 2: Yêu cầu HS hoạt động theo thường.
nhóm 4 trả lười câu hỏi: Chuyện gì + Khi Trần Hưng Đạo và quân lính đi
xảy ra với Phạm Ngũ Lão khi Trần ngang qua, Phạm Ngũ Lão vẫn ngồi
Hưng Đạo và quân lính đi ngang qua. bên vệ đường đan sọt. Quân lính lấy
giáo đâm và đùi ông, máu chảy nhưng
ông đang tập trung suy nghĩ về binh
+ Câu 3: Gọi 1HS điều khiển trò chơi thư nên không hay biết.
hoàn thành yêu cầu của bài.
+ HS tham gia
(1) Vì Phạm Ngũ Lão có tài, có đức
nên ông được mời về kinh đô.
(2)Vì được khổ luyện ở kinh đô nên
ông mới có cơ hội bộc lộ tài năng của
mình.
(3)Vì ông hai lần chỉ huy binh sĩ đánh
tan giặc Nguyên nên kẻ thù vô cùng
khiếp sợ uy danh của ông.
(4) Vì trận đánh nào ông cũng giành
chiến thắng nên ông được gọi là vị
+ Câu 4: Pham Ngũ Lão có những tướng bách chiến bách thắng.
đóng góp gì cho đất nước?
+ Phạm Ngũ Lão là một vị tướng tài
giỏi, được giao chỉ huy nhiều trận
đánh, trận nào cũng thắng. Ông lập

được nhiều chiến công, đặc biệt là
- Sau khi tìm hiểu về bài đọc, theo em chiến công đánh tan quân Nguyên.
bài đọc muốn nói với chúng ta điều - HS nêu: Câu chuyện nói về một vị
gì?
tướng tài giỏi Phạm Ngũ Lão, ông đã
lập nhiều chiến công hiển hách,
3. Luyện đọc lại
- HS thực hiện.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn
cảm.
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm,
HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Luyện tập, thực hành:
- GV yêu cầu HS thực hiện câu 1,2 - HS hoàn thành.
trong SGK vào phiếu học tập.
Câu 1: Tìm từ có chứa tiếng “Tài” - HS chia sẻ trước lớp.
mang ý nghĩa có khả năng hơn người.
(tài nghệ, tài hoa, tài năng)
Câu 2: Tìm nghĩa của các thành ngữ
( - Văn võ song toàn: toàn năng, vừa
có tài văn chương vừa giỏi võ nghệ
- Bách chiến bách thắng: đánh trận
nào thắng trận đó, không có đối thủ.
- Bài binh bố trận: bố trí lực lượng,
trận địa để chuẩn bị chiến đấu.
- Hao binh tổn tướng: (tận đánh) thiệt
hại nhiều.)
- Gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét.
5. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu - HS lắng nghe và thực hiện
chuyện Chàng trai làng Phù Ủng cho
người thân nghe. Có thể hỏi thêm về
các nhân vật lịch sử.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Thứ năm ngày 29 tháng 2 năm2024
Tiếng Việt
Viết: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Viết được đoạn văn nêu lí do em thích một câu chuyện về tình yêu thương
hoăc lòng biết ơn.
* Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: HS chăm chỉ, nghiêm túc học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài văn đã viết ở tiết - HS đọc
trước.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
- Gọi HS đọc đề bài và phần chuẩn bị
- HS đọc
? Đề bài yêu cầu những gì?
- HS nêu
? Kể tên những câu chuyện về tình yêu - HS chia sẻ
thương và lòng yêu thương mà em biết.
- GV cho HS viết đoạn văn dựa theo
- HS viết bài vào vở.
gợi ý SGK.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Yêu cầu chia sẻ bài theo nhóm 4 và
- HS chia sẻ và sửa lỗi.
sửa lỗi.
- Gọi 4-5HS đọc bài trước lớp.
- HS đọc bài
- Gọi HS HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về
đoạn văn nêu ý kiến mà em viết
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Thứ sáu ngày 1 tháng 3 năm2024

Tiếng Việt
Đọc mở rộng:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Tự đọc được một số bài thơ hoặc ca dao về lòng biết ơn.
- Hiểu và tự hào về lịch sử dựng nước và giữ nước của cha ông, biế ơn những
thế hệ đi trước.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
2. Luyện tập, thực hành:

- Gọi HS đọc đoạn thơ trong SGK

- Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ các
bài thơ, câu ca dao đã sư tầm được.
- Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS
viết phiếu
- Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về
những bài thơ, câu ca dao đã sư tầm
được.
- GV động viên, khen ngợi HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Em hãy chia sẻ với người thân về
những câu ca dao tục ngữ về lòng biết
ơn.

- HS đọc

- HS đọc
- HS viết phiếu

- HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp

- HS lắng nghe
- HS thực hiện

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Ban Giám hiệu kí duyệt

Mạc Thị Thủy
 
Gửi ý kiến