TUẦN 23

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 20h:51' 13-03-2025
Dung lượng: 77.9 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 20h:51' 13-03-2025
Dung lượng: 77.9 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Lớp……………
BÀI: 118
Năm học………..
GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT: TUẦN 23
oam, oăm
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
*Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết các vần oam, oăm; đánh vần, đọc đúng các vần oam, oăm.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oam, vần oăm
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Mưu chú thỏ.
- Viết đúng các vần oam, oăm, các tiếng ngoạm, (mỏ) khoằm cỡ nhỡ (trên
bảng con)
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, máy chiếu, thẻ để HS viết ý lựa chọn
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động dạy
TG
Hoạt động học
A. KIỂM TRA BÀI CŨ
5'
- Yêu cầu 2 HS nối tiếp nhau đọc bài
- 2 HS đọc bài cũ
Bài học cho gà trống.
- Nhận xét, tuyên dương
B. DẠY BÀI MỚI
1. GV giới thiệu bài ghi vần oam,
oăm.
2'
- Hôm nay, các em sẽ học 2 vần mới
đó là vần oam, oăm
- GV chỉ vần oam trên bảng lớp, nói:
oam
- GV chỉ vần oăm trên bảng lớp, nói:
oăm.
2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm
quen)
2.1: Dạy vần oam
- GV viết vần oam và hướng dẫn HS 15'
1 GV: ……..
- HS nhắc lại: oam, oăm
- HS đọc theo CN, ĐT
Trường…………………………
Lớp……………
đánh vần: o - a - mờ - oam. Đây là
vần đầu tiên có mô hình: “âm đệm +
âm chính + âm cuối” mà HS được
học.
- GV chỉnh sửa khi HS đọc
- GV xuất hiện tranh hỏi:
? Tranh vẽ gì?
- GV chốt
? trong tiếng ngoạm có vần gì?
- Gv chốt kết quả đúng.
- GV cho HS cài vần oam
- GV sửa sai cho HS (nếu có)
Gv chốt: Vần oam có âm o đứng
trước, âm a đứng giữa, âm m đứng
cuối.
- Cho HS đánh vần, đọc trơn vần oam
? Phân tích cho cô tiếng ngoạm?
- Cho HS cài tiếng ngoạm
- Cho HS đánh vần, đọc trơn: o - a m - oam/ ngờ - oam - ngoam - nặng ngoạm.
2.2: Dạy vần oăm (quy trình dạy
như vần oam)
- GV cho HS đánh vần, đọc trơn: o - ă
- mờ - oăm / khờ - oăm - khoăm huyền - khoằm.
* Củng cố:
5'
- Cho cả lớp đọc trơn các vần mới, từ
khóa vừa học ở trên bảng và trong
SGK.
3. Luyện tập:
3.1: Mở rộng vốn từ (BT 2): Tiếng
nào có vần oam? tiếng nào có vằn
oăm?
- GV cho HS quan sát hình 1,2,3
- Yêu cầu HS nêu nội dung các hình
1,2,3.
- GV xuất hiện chữ dưới tranh và cho
HS đọc theo các chữ do GV chỉ
- GV chỉ từ nhồm nhoàm
- GV chỉ từ sâu hoắm
- GV chỉ từ dưa hấu
2 GV: ……..
Năm học………..
- HS quan sát tranh
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS cài vần oam
- HS đọc theo CN, N, ĐT
- HS phân tích
- HS cài tiếng ngoạm
- HS đọc theo CN, N, ĐT
- HS đọc theo hình thức: CN, N, ĐT.
- Quan sát hình vẽ
- HS nêu nội dung hình vẽ
- HS đọc chữ dưới tranh
- HS đánh vần, đọc trơn các từ:
Trường…………………………
Lớp……………
- GV chỉ từng câu cho HS đọc:
- Dê nhai lá nhồm nhoàm.
- Giếng nước sâu hoắm.
- Khỉ ngoạm dưa hấu
? Em hãy nêu các tiếng có vần oăm,
oăm: Nhoàm, hoắm, ngoạm.
- GV chốt kết quả đúng.
3.2: Tập viết (bảng con – BT 4)
a) Cho HS đọc các vần, tiếng vừa
học: oam, oăm, ngoạm, mỏ khoằm
b) Viết vần oam, oăm
- GV viết mẫu. Vừa viết vừa hướng
dẫn cách nối nét giữa o, a, m
- GV sửa sai cho HS
- HD viết vần oăm tương tự vần oam.
c) HD viết tiếng ngoạm, khoằm
- GV vừa viết vừa HD. Chú ý chữ g
cao 5 li. Dấu nặng viết dưới a.
- Làm tương tự với tiếng ngoặm. Chú
ý viết dấu huyền trên ă.
Năm học………..
nhồm nhoàm, sâu hoắm, dưa hẩu
8'
- HS đọc câu: CN, N, ĐT
- HS nêu: Nhoàm, hoắm, ngoạm.
- HS đọc trơn vần, tiếng, từ mới học
- HS quan sát
- HS viết bảng con vần oam, oăm
- HS viết bảng con tiếng ngoạm,
khoằm.
TIẾT 2
Hoạt động dạy
TG
3.3. Tập đọc (BT3)
a) GV xuất hiện hình vẽ BT 3 lên màn
hình: Hổ đang nhìn bóng mình dưới 12
giếng, thỏ đứng bên bụi cây bên giếng
nhìn ra.
b) GV đọc mẫu bài Mưu chú thỏ, kết
hợp giải thích một số từ ngữ
- Lang thang: đi đến chỗ này rồi lại đi
chỗ khác, không dừng lại ở chỗ nào.
- Giếng: hố đào sâu dưới lòng đất để
lấy nước
- Sâu hoắm: rất sâu không nhìn thấy
đáy.
c) Luyện đọc từ ngữ
- GV xuất hiện các từ ngữ cho HS
luyện đọc: mưu, nộp mạng, đến lượt,
3 GV: ……..
Hoạt động học
- Quan sát hình vẽ
- HS lắng nghe
- HS vài em đọc hoặc đánh vần các
từ ngữ
Trường…………………………
Lớp……………
buồn bã, lang thang, lòng giếng, sâu
hoắm, oàm, tiếng gầm, lao xuống, hết
đời.
- GV sửa sai cho HS (nếu có)
d) Luyện đọc câu:
? Bài tập đọc này có mấy câu?
- GV chốt: có 10 câu
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ
- Cho HS dọc nối tiếp nhau từng câu
( câu 4 và câu 5 đọc liền nhau. câu 7
và câu 8 đọc liền nhau)
e) Thi đọc nối 2 đoạn (đoạn 1, đoạn 2)
- Thi đọc cả bài.
- GV sửa sai (nếu có)
g) Tìm hiểu bài đọc:
- Yêu cầu 1 đến 2 HS đọc yêu nội
dung BT
? Vì sao hổ tự lao đầu xuống giếng?
Chọn ý đúng:
a) Vì dưới giếng có con hổ khác.
b) Vì nó tưởng dưới giếng có con hổ
khác.
- GV chốt kết quả đúng: ý b
- Thực hành: 1 HS hỏi cả lớp đáp
? Vì sao hổ tự lao đầu xuống giếng?
- GV nhắc các em không nên chơi gần
giếng hoặc nơi có hố sâu nguy hiểm.
C. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- Cho HS đọc lại toàn bài
- Nhắc HS về nhà đọc lại bài cũ và
2'
chuẩn bị trước bài 119 SGK trang 46,
47.
4 GV: ……..
Năm học………..
- HS trả lời
- 1 HS đọc sau đó cả lớp đọc ĐT
- HS thi nhau đọc đoạn
- HS thi đọc cả bài
- HS1 đến 2 em đọc yêu nội dung
BT
HS viết ý mình chọn lên thẻ
- HS giơ thẻ
- HS cả lớp nói câu trả lời
- HS lắng nghe
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
BÀI: 119
oan, oat
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
*Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết các vần oan, oat; đánh vần, đọc đúng các vần oan, oat.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oan, vần oat.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Đeo chuông cổ mèo.
- Viết đúng các vần oan, oat, các tiếng (máy) khoan, (trốn) thoát cỡ nhỡ (trên
bảng con)
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức đọc phân vai.
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu khổ to, thẻ để HS viết ý lựa chọn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động dạy
TG
Hoạt động học
C. KIỂM TRA BÀI CŨ
5'
- Yêu cầu 2 HS nối tiếp nhau đọc bài
Bài Mưu chú thỏ
- 2HS đọc bài cũ
? Vì sao hổ tự lao đầu xuống giếng?
- HS trả lời
- Nhận xét, tuyên dương
D. DẠY BÀI MỚI
1. GV giới thiệu bài ghi vần oan, 2'
oat.
- Hôm nay, các em sẽ học 2 vần mới
đó là vần oan, oat
- GV chỉ vần oan trên bảng lớp, nói:
oan
- GV chỉ vần oăm trên bảng lớp, nói:
oat.
2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm
quen)
2.1: Dạy vần oan
15'
- GV viết vần oan và hướng dẫn HS
đánh vần: o - a - nờ - oan.
5 GV: ……..
- HS nhắc lại: oan, oat
- HS đọc theo CN, ĐT
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
- GV chỉnh sửa khi HS đọc
- GV xuất hiện tranh hỏi:
? Tranh vẽ gì?
- GV chốt
? trong tiếng khoan có vần gì?
- GV chốt kết quả đúng.
? Ai phân tích cho cô vần oan?
- GV cho HS cài vần oam
- GV sửa sai cho HS (nếu có)
Gv chốt: Vần oan có âm o đứng
trước, âm a đứng giữa, âm nđứng
cuối.
- Cho HS đánh vần, đọc trơn vần oam
- HS quan sát tranh
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS phân tích
- HS cài vần oam
- HS đọc theo CN, N, ĐT
? Phân tích cho cô tiếng ngoạm?
- Cho HS cài tiếng khoan
- Cho HS đánh vần, đọc trơn: o - a - n
- oan/ khờ - oan - khoan
2.2: Dạy vần oăm (quy trình dạy
như vần oat)
- GV cho HS đánh vần, đọc trơn: o - a
- tờ - oat / thờ - oat - thoát – sắc thoát
* Củng cố:
- Cho cả lớp đọc trơn các vần mới, từ
khóa vừa học ở trên bảng và trong
SGK.
5'
3. Luyện tập:
3.1: Mở rộng vốn từ (BT 2): Tiếng
nào có vần oan? tiếng nào có vằn
oat?
- GV cho HS quan sát hình
1,2,3,4,5,6 trong SGK trang 46
- Yêu cầu HS nêu nội dung các hình
- GV xuất hiện chữ dưới tranh và cho
HS đọc theo các chữ do GV chỉ
? Em hãy nêu các tiếng có vần oam,
oăm, oan, oat?
- GV chốt kết quả đúng.
VD: Từ phim hoạt hình có vần oat….
3.2: Tập viết (bảng con – BT 4)
a) Cho HS đọc các vần, tiếng vừa
học: oan, oat, máy khoan, trốn thoát.
b) Viết vần oan, oat
6 GV: ……..
- HS phân tích
- HS cài tiếng ngoạm
- HS đọc theo CN, N, ĐT
- HS thực hiện học vần oat như
vần oan
- HS đọc theo hình thức: CN, N, ĐT.
- Quan sát hình vẽ
- HS nêu nội dung hình vẽ
- HS đọc chữ dưới tranh
- HS nêu
- HS đánh vần, đọc trơn (CN, N,
ĐT) các tiếng có vần oam, oăm, oan,
oat
- HS đọc trơn vần, tiếng, từ mới học
theo hình thức CN, ĐT
8'
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
- GV viết mẫu vần oan. Vừa viết vừa
hướng dẫn cách nối nét giữa o, a, n
- GV sửa sai cho HS
- HD viết vần oat tương tự vần oan.
Lưu ý âm t cao 3 li
c) HD viết tiếng khoan
- GV vừa viết vừa HD. Chú ý chữ k,
hcao 5 li.
- Làm tương tự với tiếng thoát. Chú ý
dấu sắc viết trên a.
- HS quan sát
- HS viết bảng con vần oan, oat
- HS viết bảng con tiếng khoan, thoát
TIẾT 2
Hoạt động dạy
TG
3.3. Tập đọc (BT3)
a) GV chỉ hình minh họa truyện BT 3
Đeo chuông cổ mèo: GV chỉ hình và 12
nói. Đây là con chuột nhắt, chuột già,
mèo và cái chuông.
b) GV đọc mẫu bài Đeo chuông cổ
mèo và kết hợp giải thích từ ngữ
- Vuốt (móng nhọn, sắc, cong của một
số loại động vật như hổ, báo, mèo,
diều hâu, đại bàng…)
c) Luyện đọc từ ngữ
- GV cho HS luyện đọc các từ ngữ:
đeo chuông, thoát, vuốt mèo, gật gù,
dám nhận, khôn ngoan, rất hay
- GV sửa sai cho HS (nếu có)
d) Luyện đọc câu:
? bài tập đọc này có mấy câu?
- GV chốt:
- GV chỉ từng câu (hoặc chỉ liền hai
câu lời nhân vật) cho HS đọc vỡ.
- Cho HS dọc nối tiếp nhau từng câu
(đọc liền 2 câu lời nhân vật)
e) Thi đọc theo vai: Bài đọc gồm 3
nhân vật: Người dẫn chuyện, chuột
nhắt, chuột già. GV hướng dẫn lời đọc
của từng nhân vật hoặt tô màu chữ
khác nhau trong bài đọc trên bảng lớp,
7 GV: ……..
Hoạt động học
- Quan sát hình vẽ
- HS lắng nghe
- HS vài em đọc hoặc đánh vần các
từ ngữ
- HS đọc ĐT các từ ngữ
- HS trả lời
- HS đọc đồng thanh
- HS đọc từng câu sau đó cả lớp
đọc CN, từng cặp, ĐT
- HS chú ý lắng nghe
Trường…………………………
Lớp……………
đánh dấu những câu văn là lời người
dẫn chuyện, lời chuột nhắt, lời chuột
già.
- Cho 3 HS học tốt nhất đọc mẫu, mỗi
HS 1 vai.
- Từng tốp 3 HS đọc phân vai luyện
đọc trước khi thi
- Đại diện vài tốp thi đọc trước lớp
- GV khen những HS, tốp đọc phân
vai tốt, đọc đúng lượt lời, đọc diễn
cảm.
- Yêu cầu HS đọc toàn bài.
g) Tìm hiểu bài đọc:
- Yêu cầu 1 đến 2 HS đọc yêu nội
dung BT
? Vì sao kế của chuột nhắt không thực
hiện được? Chọn ý đúng:
a) Vì chuột đến gần sẽ bị mèo vồ.
b) Vì chuột đến gần mèo sẽ chạy.
- GV chốt kết quả đúng: ý a
- Thực hành: 1 HS hỏi cả lớp đáp
2'
? Vì sao kế của chuột nhắt không thực
hiện được?
C. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- Cho HS đọc lại toàn bài
- Nhắc HS về nhà đọc lại bài cũ và
chuẩn bị trước bài tiếp theo.
8 GV: ……..
Năm học………..
- HS đọc mẫu
- Vài tốp đọc phân vai trước lớp
- Vài tốp thi đọc phân vai
- HS lắng nghe
- HS đọc ĐT toàn bài
- HS1 đến 2 em đọc yêu nội dung
BT
- HS làm bài viết ý mình chọn lên
thẻ
- HS giơ thẻ
- HS cả lớp nói câu trả lời
- HS lắng nghe
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
BÀI tập viết ( Sau bài 118,119)
TẬP VIẾT
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
*Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Viết đúng các vần oam, oăm, oan, oat, các từ ngữ ngoạm, mỏ khoằm, máy
khoan, trốn thoát – kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và nhỏ. Chữ rõ ràng, đều nét.
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Bước đầu biết hợp tác với bạn
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết vần, từ ngữ trên dòng kẻ ô li.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
TG
Hoạt động học
1. Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của bài 3'
- HS lắng nghe
học
2.Luyện tập
2.1. Viết chữ cỡ nhỡ
- GV treo bảng phụ
- Y/ C HS đọc các vần và từ ngữ ( cỡ 15'
- HS đọc các vần và từ ngữ ( cỡ nhỡ)
nhỡ) trên: oam, oăm, oan, oat, các từ
trên: oam, oăm, oan, oat, các từ
ngữ ngoạm, mỏ khoằm, máy khoan,
ngữ ngoạm, mỏ khoằm, máy khoan,
trốn thoát.
trốn thoát.
- GVHDHS viết từng vần, từ ngữ.
- HS quan sát, theo dõi.
* Chú ý: Độ cao các con chữ, cách
nối nét, vị trí đặt dấu thanh (ngoạm,
mỏ khoằm, máy khoan, trốn thoát)
- Y/ C HS viết vào vở Luyện viết
- HS viết vào vở Luyện viết
2.2. Viết chữ cỡ nhỏ
- Y/ C HS đọc các từ ngữ ( cỡ nhỏ): 15'
- 2 em đọc cá nhân, lớp đọc đồng
ngoạm, mỏ khoằm, máy khoan, trốn
thanh 1 lượt các từ ngữ ( cỡ nhỏ):
thoát.
ngoạm, mỏ khoằm, máy khoan,
- GVHDHS viết;
trốn thoát.
* Chú ý: Độ cao các con chữ: g, k, h,
y: 2,5 li; t cao 1,5 li.
- HS viết vào vở Luyện viết; hoàn
- HS viết vào vở Luyện viết; hoàn
9 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
thành phần Luyện tập thêm.
- GV quan sát, nhắc nhở HS
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
10 GV: ……..
Năm học………..
thành phần Luyện tập thêm.
2'
Trường…………………………
Lớp……………
BÀI 120
Năm học………..
oăn, oăt
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
-Nhận biết các vần oăn, oăt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oăn,
oăt.
- Nhìn chữ đọc đúng tiếng có các vần oăn, oăt.
- Đọc đúng bài Tập đọc Cải xanh và chim sâu.
- V iết đúng các vần: oăn, oăt, các tiếng (tóc) xoăn, (chỗ ) ngoặt cỡ nhỡ ( trên
bảng con).
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình.
- Tranh, ảnh, mẫu vật.
- VBT Tiếng Việt 1, tập một.
- Bảng cài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động dạy
TG
Hoạt động học
A.KIỂM TRA BÀI CŨ
5'
- Gọi 1 HS đọc bài tập đọc: Đeo
- 1 HS đọc bài tập đọc: Đeo chuông
chuông cổ mèo(tr.47, SGK Tiếng Việt
cổ mèo.
1, tập một).
- 1 Hs TLCH: Vì sao kế của chuột
- 1 Hs TLCH, HS khác nhận xét, bổ
nhắt không thực hiện được.
sung
- Nhận xét, tuyên dương
B.DẠY BÀI MỚI
1. Giới thiệu bài:
- Hôm nay, các em sẽ học 2 vần mới: 2'
oăn, oăt
- GV chỉ chữ trên bảng lớp, nói: oăn,
HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: oăn,
oăt
oăt
2.Chia sẻ và khám phá
2.1. Dạy vần oăn
11 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
- GV viết: o, ă, n
Năm học………..
15'
- Y/ C HS quan sát tranh, cho biết:
Tranh vẽ gì?
Hs: o- ă –nờ - oăn
HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại:
- HS trả lời
- Gv chốt ND tranh, rút từ: tóc xoăn
- Trong từ tóc xoăn, tiếng nào có vần
oăn?
-Phân tích vần oăn tiếng xoăn:
+ GV: Vần oăn có âm nào đứng
trước, âm nào đứng sau?
+ GV: Ai có thể phân tích
tiếng xoăn?
Đánh vần tiếng xoăn.
+ GV đưa mô hình tiếng xoăn
2.2. Dạy vần oăt
- GV hướng dẫn tương tự
- Đánh vần, đọc trơn: o – ă- t oăt/
- ngờ - oăt- ngoăt- nặng -ngoặt/
chỗ ngoặt
* Củng cố: Cả lớp đọc trơn các
vần, từ khóa: oăn, tóc xoăn, oăt,
chỗ ngoặt.
5'
3.Luyện tập
3.1Mở rộng vốn từ (BT2: Tìm từ
ngữ ứng với hình)
- GV chỉ từng từ ngữ: khuya khoắt,
dây xoắn,..
12 GV: ……..
- Hs trả lời
Cả lớp đọc và phân tích: oăn, xoăn
1HS phân tích: vần oăn có âm o
đứng trước, âm ă đứng giữa và âm m
đứng sau.
-HS ghép vần oăn trên bảng gài
+ HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần
o –ă- nờ –oăn/ oăn
1HS phân tích: tiếng xoăn có âm x
đứng trước, vần oăn đứng sau
- HS ghép tiếng xoăn trên bảng gài
- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần, đọc
trơn): xờ - oăn – xoăn/ tóc xoăn.
- HS thực hiện theo y/ c của GV
- Cả lớp đọc trơn các vần, từ
khóa: oăn, tóc xoăn, oăt, chỗ
ngoặt.
2 HS cùng đánh vần, cả lớp đọc
trơn: khuya khoắt, dây xoắn,..
-HS nối hình với từ ngữ tương
ứng.
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
- Y/ c HS nối hình với từ ngữ
tương ứng.
- Y/ C HS nêu kết quả
- GV chốt: 1- khuya khoắt; 2- ngoắt
đuôi,…
- GV chỉ từng từ, hỏi: Trong từ khuya
khoắt, tiếng nào có chứa vần oắt?
….
3.2 Tập viết ( bảng con – BT4)
8'
a) Y/ C HS đọc các vần, tiếng vừa
học: oăn, oăt, tóc xoăn, chỗ ngoặt
b) Viết vần: oăn, oăt:
- Y/ C 1 Hs đọc vần oăn, nói cách
viết
- Gv vừa viết vần oăn vừa HD cách
viết, cách nối nét giữa o, ă, n
+ HD tương tự với vần oăt
- Y/ C HS viết oăn, oăt hai lần.
c) Viết tiếng: tóc xoăn, chỗ ngoặt
- GV viết mẫu, HD cách viết
* Lưu ý: Cách nối từ x sang vần oăn.
- Viết mối từ 2 lần.
Hoạt động dạy
3. Tập đọc
a) Gv chỉ hình, giới thiệu bài Cải
xanh và chim sâu: Chim sâu bay trên
vườn cải, những cây cải được vẽ nhân
hóa.
b) Gv đọc mẫu
- Giải nghĩa từ: + làu bàu: nói nhỏ
trong miệng, vẻ khó chịu.
+ Oằn mình: cong mình lại để chống
đỡ lũ sâu.
13 GV: ……..
TIẾT 2
TG
32'
- HS nêu kết quả
- Cả lớp nhắc lại.
- Hs nêu
- HS đọc các vần, tiếng vừa học:
oăn, oăt, tóc xoă, chỗ ngoặt
-Hs đọc vần oăn, nói cách viết
-Hs quan sát
- HS viết oăn, oăt hai lần.
- HS viết tóc xoăn, chỗ ngoặt hai lần.
Hoạt động học
- HS quan sát và lắng nghe.
- Hs lắng nghe
Trường…………………………
Lớp……………
+ mềm oặt: mềm, rũ xuống.
c) Luyện đọc từ ngữ: sáng sớm, làu
bàu, buồn bã, nào ngờ, oằn mình
chống đỡ, ngoắt phải, ngoặt trái, rũ
xuống, mềm oặt, thoăn thoắt.
d) Luyện đọc câu:
- GV: Bài có mấy câu?
- Gv chỉ từng câu cho HS đọc. Đọc
liền câu 2 và 3.
- Y/C HS đọc nối tiếp từng câu ( đọc
liền 2 câu ngắn)
e) Thi đọc đoạn 3: ( xem mỗi lần
xuống dòng là một đoạn)
- Thi đọc cả bài.
g) Tìm hiểu bài đọc:
- Gv nêu yêu cầu, chỉ từng ý trong sơ
đồ ( trên bảng phụ)
- HS làm trong VBT: hoàn thành câu
2, 4.
- Y/C HS đọc kết quả, cả lớp nhắc lại
1) Cải xanh ngái ngủ, xua chim sâu đi
2) Lũ sâu rủ nhau đến cắn cải xanh.
3) Chim sâu bay đến cứu cải xanh.
4) Từ đó, cải xanh và chim sâu thành
bạn thân.
- GV Qua bài đọc, em biết gì về chim
sâu?
- GV chốt: Chim sâu rất có ích. Chim
sâu bắt sâu bọ giúp cây lá tốt tươi.
4. Củng cố - dặn dò:
3'
- Hôm nay các em học vần gì?
- Y/c HS đọc lại vần và từ mới học
- GV nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài sau
14 GV: ……..
Năm học………..
- Hs luyện đọc cá nhân, tổ, lớp
- Hs trả lời
- 1 HS đọc, cả lớp đọc
- HS đọc nối tiếp từng câu.
- 3 Hs đọc trong nhóm, thi đọc trước
lớp
- 3 HS thi đọc cả bài
- HS làm trong VBT: hoàn thành câu
2, 4.
- HS đọc kết quả, cả lớp nhắc lại
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung.
- Hs lắng nghe
- HS trả lời
- Hs đọcc đồng thanh một lượt
Trường…………………………
Lớp……………
BÀI 121
Năm học………..
uân, uât
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
-Nhận biết các vần uân, uât; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uân,
uât.
Nhìn chữ đọc đúng tiếng có các vần uân, uât.
Đọc đúng bài Tập đọc Cải xanh và chim sâu.
Viết đúng các vần: uân, uât, các tiếng huân (chương), (sản) xuất cỡ nhỡ
( trên bảng con).
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi
Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình.
Tranh, ảnh, mẫu vật.
VBT Tiếng Việt 1, tập một.
Bảng cài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động dạy
TG
Hoạt động học
A.Ôn bài
5'
- Gọi 1 HS đọc bài tập đọc: Cải xanh
1 HS đọc bài tập đọc:Cải xanh và
và chim sâu (tr.49, SGK Tiếng Việt 1,
chim sâu
tập hai).
- y/c Hs TLCH: Sáng sớm chim sâu
1 Hs TLCH, HS khác nhận xét, bổ
bay đến vườn cải, cải xanh đã làm
sung
gì?.
- Nhận xét, tuyên dương
B.DẠY BÀI MỚI
1. Giới thiệu bài:
2'
- Hôm nay, các em sẽ học 2 vần mới:
uân, uât
- GV chỉ chữ trên bảng lớp, nói: uân,
HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: uân,
uât
uât
15 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
2.Chia sẻ và khám phá
2.1. Dạy vần oăn
GV viết: u, â, n
Năm học………..
15'
Y/ C HS quan sát tranh, cho biết:
Tranh vẽ gì?
Hs: u- â –nờ - uân
HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại:
HS trả lời
Gv chốt ND tranh, rút từ: huân
chương
Trong từ huân chương, tiếng nào có
vần uân?
- Phân tích vần uân tiếng huân:
+ GV: Vần uân có những âm
nào ?
+ GV: Ai có thể phân tích tiếng
huân?
- Đánh vần tiếng huân
+ GV đưa mô hình tiếng xoăn
2.2. Dạy vần uât
GV hướng dẫn tương tự
Đánh vần, đọc trơn: u – â- t uât/
x - uât- xuất- sắc –xuất/ sản xuất
* Củng cố: Cả lớp đọc trơn các
vần, từ khóa: oăn, tóc xoăn, oăt,
chỗ ngoặt.
5'
3. Luyện tập
3.1 Mở rộng vốn từ (BT2: giúp thỏ
đem cà rốt về hai nhà kho cho đúng)
- GV chỉ từng củ cà rốt: mùa
16 GV: ……..
Hs trả lời
Cả lớp đọc và phân tích: oăn, xoăn
1HS phân tích: vần oăn có âm o
đứng trước, âm ă đứng giữa và âm m
đứng sau.
-HS ghép vần oăn trên bảng gài
+ HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần
u –â- nờ –uân/ uân
1HS phân tích: tiếng huân có âm h
đứng trước, vần uân đứng sau
HS ghép tiếng huân trên bảng gài
HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần, đọc
trơn): h-uân –huân / huân chương
HS thực hiện theo y/ c của GV
Cả lớp đọc trơn các vần, từ
khóa:uân,huân chương,uât,sản
xuất
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
xuân,ảothuật,khuânvác,tuần tra,mĩ
thuật
- Y/ c HS làm bài
Y/ C HS báo cáo kết quả
Gv nhận xét tuyên dương
GV chỉ từng từ, hỏi: Trong từ mùa 8'
xuân, tiếng nào có chứa vần uân?
….
3.2 Tập viết ( bảng con – BT4)
a) Y/ C HS đọc các vần, tiếng vừa
học: oăn, oăt, tóc xoăn, chỗ ngoặt
b) Viết vần: oăn, oăt:
- Y/ C 1 Hs đọc vần uân, nói cách
viết
- Gv vừa viết vần oăn vừa HD cách
viết,viết dấu mũ trên âm â cách nối
nét giữa u, â, n
+ HD tương tự với vần uât
Y/ C HS viết uân ,uât hai lần.
c) Viết tiếng: huân chuơng, sản xuất
- GV viết mẫu, HD cách viết
* Lưu ý: Cách nối từ h sang vần uân.
- Viết mối từ 2 lần.
Hoạt động dạy
3. Tập đọc
a) Gv cho hs quan sát hình SGK
+ Tranh vẽ gì?
GV giới thiệu bài tập đọc
17 GV: ……..
TIẾT 2
TG
32'
2 HS cùng đánh vần, cả lớp đọc
trơn:mùaxuân,ảothuật,khuânvát
tuần tra,mĩ thuật
-HS chuyển từng củ cà rốt về kho
vần uân ,uât
-2 hs lên bảng thi xếp cà rốt về
kho nhanh ,đúng
-hs báo cáo kq: kho vần uân chứa
3 củ cà rốt: mùa xuân,tuần
tra,khuân vác.Kho vần uât chứa 2
củ cà rốt :ảo thuật
HS nối tiếp nêu kết quả
Cả lớp nhắc lại.
HS đọc các vần, tiếng vừa học:
uân,huân chương,uât,sản xuất
-Hs đọc vần uân, nói cách viết
-Hs quan sát
HS viết uân ,uât hai lần.
HS viết huân chuơng, sản xuất hai
lần.
Hoạt động học
HS quan sát trả lời.
Trường…………………………
Lớp……………
b) Gv đọc mẫu
- Giải nghĩa từ:
+ tuấn tú: khuôn mặt đẹp ,thông minh
,sáng sủa
+ ức : tức quá nhưng phải nhịn,không
nói ra
c) Luyện đọc từ ngữ: đi dạo,ngọt
ngào,đi chơi xuân,tuấn tú,ngoạm,uất
quá...
d) Luyện đọc câu:
- GV: Bài có mấy câu?
- Gv chỉ từng câu cho HS đọc. Đọc
liền câu 2 và 3.
- Y/C HS đọc nối tiếp từng câu (đọc
liền 2 câu ngắn)
e) Thi đọc đoạn 3: (xem mỗi lần
xuống dòng là một đoạn)
- Thi đọc cả bài.
g) Tìm hiểu bài đọc:
- Gv nêu yêu cầu,
- GV kết luận: ý b đúng
-Thực hành:
- GV: bài đọc khuyên các em điều gì?
- GV chốt: Bài học khuyên các em
cần cảnh giác, đề phòng kẻ xấu phỉnh
nịnh, dụ dỗ. Khi gặp nạn cần thông
minh tự nghĩ cách cứu mình.
* Cho hs đọc 8 vần vừa học trong
tuần
4. Củng cố - dặn dò:
- Hôm nay các em học vần gì?
18 GV: ……..
Năm học………..
Hs lắng nghe
Hs luyện đọc cá nhân, tổ, lớp
Hs trả lời
1 HS đọc, cả lớp đọc
HS đọc nối tiếp từng câu.
3 Hs luyện đọc đoạn trong nhóm,
thi đọc trước lớp
2 HS thi đọc cả bài
- HS đọc nội dung bài tập
- HS làm bài cài phương án lựa chọn
lên bảng cài,giơ bảng cài
+ 1 hs: Gà làm cách nào để thoát
thân
+ Cả lớp: Lừa cáo mở miệng bay đi
- HS làm trong VBT: hoàn thành câu
- HS phát biểu
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe
- HS đọc SGK chân trang 50
- HS trả lời
Trường…………………………
Lớp……………
- Y/ C HS đọc lại vần và từ mới
học
- GV nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài sau
Năm học………..
3'
- HS đọc đồng thanh một lượt
……………………………………………………………..
19 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
TẬP VIẾT
( Sau bài 120,121)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
*Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Viết đúng các vần oăn, oăt, uân,uât, các từ ngữ tóc xoăn,chỗ ngoặt, huân
chương, sản xuất – kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và nhỏ. Chữ rõ ràng, đều nét.
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Bước đầu biết hợp tác với bạn
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết vần, từ ngữ trên dòng kẻ ô li.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
TG
Hoạt động học
1. Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của bài 3'
HS lắng nghe
học
2. Luyện tập
2.1. Viết chữ cỡ nhỡ
- GV treo bảng phụ
- Y/ C HS đọc các vần và từ ngữ ( cỡ 15'
HS đọc các vần và từ ngữ ( cỡ nhỡ)
nhỡ) trên bảng phụ: tóc xoăn, chỗ
trên: oam, oăm, oan, oat, các từ
ngoặt , huân chương, sản xuất
ngữ ngoạm, mỏ khoằm, máy khoan,
- GVHDHS viết từng vần, từ ngữ.
trốn thoát.
* Chú ý: Độ cao các con chữ, cách
HS quan sát, theo dõi.
nối nét, vị trí đặt dấu thanh (tóc xoăn,
chỗ ngoặt ,huân chương, sản xuất)
- Y/ C HS viết vào vở Luyện viết
2.2. Viết chữ cỡ nhỏ
HS viết vào vở Luyện viết
- Y/ C HS đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ):
tóc xoăn, chỗ ngoặt, huân chương, 15'
2 em đọc cá nhân, lớp đọc đồng
sản xuất
thanh 1 lượt các từ ngữ (cỡ nhỏ): tóc
- GVHDHS viết;
xoăn, chỗ ngoặt, huân chương, sản
* Chú ý: Độ cao các con chữ: g, k, h,
xuất
y: 2,5 li; t cao 1,5 li.
- HS viết vào vở Luyện viết; hoàn
20 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
thành phần Luyện tập thêm.
- GV quan sát, nhắc nhở HS
- GV chấm 1 số bài-nhận xét –sữa lỗi
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
21 GV: ……..
Năm học………..
- HS viết vào vở Luyện viết; hoàn
thành phần Luyện tập thêm.
2'
Trường…………………………
Lớp……………
KỂ CHUYỆN :
Năm học………..
Hoa tặng bà
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẰU
1. Phát triển năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh.
- Nhìn tranh (không cần GV hỏi), kể được từng đoạn của câu chuyện.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Nhận biết và đánh giá được tính cách của các nhân vật trong truyện.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cô bé nhân hậu chữa chân cho gấu. Gấu đền ơn cô.
Câu chuyện là lời khuyên: Cần sống thân thiện, giúp đỡ các loài vật.
2. Góp phần hình thành các năng lực chung và phẩm chất
- Chăm chú lắng nghe, trả lời câu hỏi một cách tự tin.
- Biết vận dụng lời khuyên từ câu chuyện vào đời sống.
II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: Máy chiếu / tranh minh hoạ truyện kể phóng to.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
GV
A. KIỂM TRA BÀI CŨ: GV chỉ 3
tranh đầu minh hoạ truyện Cây khế
(bài 116), nêu câu hỏi
- GV nhận xét –tuyên dương
B. DẠY BÀI MỚI
1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện
(gợi ý)
1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV
đưa lên bảng tranh minh hoạ, yêu cầu
HS xem tranh, cho biết chuyện có
những nhân vật nào
- GV: Các em hãy đoán xem voi con
làm gì?
1.2Giới thiệu câu chuyện: Câu
Chuyện Hoa tặng bà kể về một chú
voi con ngoan ngoãn ,tốt bụng.Voi
đem hoa tặng bà bị ốm nằm ở
viện.Với bà đó là món quà rất tuyệt
vời.Các em hãy lắng nghe xem vì sao
món quà ấy rất tuyệt nhé
2.Khám phá và luyện tập
2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện
22 GV: ……..
Thời
gian
3'
HS
HS 1 trả lời.
HS 2 trả lời câu hỏi theo
tranh 4, 5, 6.
3'
Hs q/s trả lời voi con,voi mẹ,cún
con ,voi bà),
-HS phát biểu
Hs lắng nghe
Trường…………………………
Lớp……………
3 lần với giọng diễn cảm.nhấn
giọng ,gây ấn tượng vói các từ ngữ
thể hiện lòng tốt ,sự ân cần, sốt sắng
giúp đỡ mọi người của vou .Lời thoại
của hai bà chúa ấm áp ,vui
2.2Trả lời câu hỏi theo tranh
Năm học………..
27'
Hs lắng nghe
a.Mỗi học sinh Trả lời câu hỏi theo 1
tranh( có thể lặp lại câu hỏi với 1 hs
-HS trả lời câu hỏi
khác
GV chỉ tranh 1, hỏi: Đi học về
voi con xin phé mẹ đi đâu?
GV chỉ tranh 2: Trên đường đi
voi con giúp bá dê làm gì? (
GV chỉ tranh 3: Voi con giúp
cún con làm gì?
GV chỉ tranh 4: Cún con cảm
ơn Voi thế nào?
GV chỉ tranh 5: Voi bà hỏi gì
khi nhận bó hoa voi con tặng?
GV chỉ tranh 6: Nghe voi con kể
voi bà khen cháu thế nào
b.Trả lời các câu hỏi ở 2 tranh liền
nhau.
c.Trả lời tất cả các câu hỏi dưới 6
tranh.
+voi con xin phép mẹ vào viện thăm
bà
+voi dùng vòi nhấc bổng bao gạo
lên ,đưa bao gạo về tận nhà cho bác
+Voi thò cái vòi xuống giếng ,vớt
gàu lên ,lại còn múc một gàu nước
đầy cho cún
+Cún chạy đi hái một bó hoa tươi
thắm tặng voi
+Bó hoa đẹp quá ,cháu hái ở đâu
vậy?
+Cháu còn nhỏ đã biết giúp đỗ mọi
nguời,bó hoa này thật tuyệt
Mỗi hs trả lời câu hỏi theo 2 tranh
liền nhau
1 HSKG Trả lời tất cả các câu hỏi
dưới 6 tranh
2.3Kể chuyện theo tranh (GV
không nêu câu hỏi)
Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể
chuyện.
HS kể chuyện theo tranh bất
kì (Trò chơi bắt thăm).
Một HS chỉ 6 tranh, tự kể toàn
bộ câu chuyện.
(Sau mỗi bước, cả lớp và GV
bình chọn bạn trả lời câu hỏi đúng,
23 GV: ……..
-Hs luyện kể theo nhóm cặp
-hs kể mỗi bạn 2 tranh trước lớp
-hs bốc thăm chọn kể theo tranh bất
kì
1 hs lên bảng chỉ 6 tranh kể lại toàn
bộ câu chuyện
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
bạn kể to, rõ, kể hay, biết hướng đến
người nghe khi kể).
* GV cất tranh, mời 1 HS kể
chuyện, không cần sự hỗ trợ của
tranh. (YC dành cho HS giỏi).
2.4Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
+ Vì sao voi bà nói bó hoa của voi
con tặng thật tuyệt
- GV chốt: Vì đó là bó hao tặng cho
lòng tốt của voi con
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
GV chốt : voi con tốt bụng ,nhân hậu
,hiếu thảo.Những người tốt bụng ,sẵn
sàng giúp đỡ mọi người sẽ được mọi
người yêu quý
+ Em thích nhân vật nào trong câu
chuyện
C. CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- GV nhận xét tuyên dương hs tích
cực hoạt động trong tiết học
- Dặn hs về nhà kể cho người thân
nghe
- Biết học tập nhân vật Voi con làm
nhiều việc tốt
24 GV: ……..
HSKG kể lại toàn bộ câu chuyện ko
cần tranh
Hs phát biểu
Hs phát biểu
Hs nêu ý kiến của mình
2P
Trường…………………………
Lớp……………
TIẾNG VIỆT :
Năm học………..
Ôn tập
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẰU
Đọc đúng và hieur bai tập đọc "Vườn thú".
Điền đúng vần thích hợp (oăn hay oăm) vào chỗ trống trong hai câu văn
rồi chép lại hai câu đó đúng chính tả
II.ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: Vở luyện viết tập 2.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
GV
A.KHởi động : Gv cho hs chơi trò
chơi ''Đố bạn con gì"
BTQ điều hành trò chơi gắn lên bảng
1 số hình con vật thường có trong sở
thú
-GV nhận xét –tuyên dương
B.DẠY BÀI MỚI
1. giới thiệu bài
GV đưa lên bảng tranh minh hoạ,
nào
-GV: Tranh vẽ gì?
- GV giới thiệu : Bé xuân được cô
giáo đưa đi thăm vườn thú .Về nhà
bé kể cho bà về các con vật ở vườn
thú .Các em hãy nghe bé Xuân kể gì?
2. Luyện tập
2.1. BT 1 (Tập đọc)
a.GV đọc mẫu giọng vui ,hồn nhiên
b.luyện đọc từ ngữ
gv viết bảng từ khó: vườn
thú ,ngoạm quất trên lưng ,nhảy
thoăn thoắt,mở khoằm,trắng toát
c. Luyện đọc câu
+Bài đọc có mấy câu
-GV cho hs đọc nối tiếp từng câu
d. Luyện đọc đoạn
-Cho hs luyện đọc đoạn theo nhóm
theo nhóm cặp
-cho hs thi đọc nối tiếp đoạn
-cho hs thi đọc cả bài
e. Tìm hiểu bài đọc
-GV giải thích y/c : thay hình ảnh
bằng từ ngữ thích hợp và nói lại các
câu sau
25 GV: ……..
Thời
gian
HS
3'
Hs ở dưới lớp nêu nhanh đó là con
vật gì
2'
Hs q/s trả
Hs lắng nghe
15'
Hs lắng nghe
Hs đọc (cá nhân,tổ lớp)
-Bài có 11 câu
-Hs nối tiếp đọc câu( 2 lần)
27'
-Hs luyện đọc theo cặp
-Hs thi đọc nối tiếp 2 đoạn
-Hs thi đọc cả bài
-HS lắng nghe
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
-GV chỉ từng con vật
-HS cả lớp nói a,con hổ.b,con
voi....
-GV chỉ vào các ý a,b,c,d,e yêu cầu
học sinh thay ...
BÀI: 118
Năm học………..
GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT: TUẦN 23
oam, oăm
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
*Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết các vần oam, oăm; đánh vần, đọc đúng các vần oam, oăm.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oam, vần oăm
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Mưu chú thỏ.
- Viết đúng các vần oam, oăm, các tiếng ngoạm, (mỏ) khoằm cỡ nhỡ (trên
bảng con)
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, máy chiếu, thẻ để HS viết ý lựa chọn
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động dạy
TG
Hoạt động học
A. KIỂM TRA BÀI CŨ
5'
- Yêu cầu 2 HS nối tiếp nhau đọc bài
- 2 HS đọc bài cũ
Bài học cho gà trống.
- Nhận xét, tuyên dương
B. DẠY BÀI MỚI
1. GV giới thiệu bài ghi vần oam,
oăm.
2'
- Hôm nay, các em sẽ học 2 vần mới
đó là vần oam, oăm
- GV chỉ vần oam trên bảng lớp, nói:
oam
- GV chỉ vần oăm trên bảng lớp, nói:
oăm.
2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm
quen)
2.1: Dạy vần oam
- GV viết vần oam và hướng dẫn HS 15'
1 GV: ……..
- HS nhắc lại: oam, oăm
- HS đọc theo CN, ĐT
Trường…………………………
Lớp……………
đánh vần: o - a - mờ - oam. Đây là
vần đầu tiên có mô hình: “âm đệm +
âm chính + âm cuối” mà HS được
học.
- GV chỉnh sửa khi HS đọc
- GV xuất hiện tranh hỏi:
? Tranh vẽ gì?
- GV chốt
? trong tiếng ngoạm có vần gì?
- Gv chốt kết quả đúng.
- GV cho HS cài vần oam
- GV sửa sai cho HS (nếu có)
Gv chốt: Vần oam có âm o đứng
trước, âm a đứng giữa, âm m đứng
cuối.
- Cho HS đánh vần, đọc trơn vần oam
? Phân tích cho cô tiếng ngoạm?
- Cho HS cài tiếng ngoạm
- Cho HS đánh vần, đọc trơn: o - a m - oam/ ngờ - oam - ngoam - nặng ngoạm.
2.2: Dạy vần oăm (quy trình dạy
như vần oam)
- GV cho HS đánh vần, đọc trơn: o - ă
- mờ - oăm / khờ - oăm - khoăm huyền - khoằm.
* Củng cố:
5'
- Cho cả lớp đọc trơn các vần mới, từ
khóa vừa học ở trên bảng và trong
SGK.
3. Luyện tập:
3.1: Mở rộng vốn từ (BT 2): Tiếng
nào có vần oam? tiếng nào có vằn
oăm?
- GV cho HS quan sát hình 1,2,3
- Yêu cầu HS nêu nội dung các hình
1,2,3.
- GV xuất hiện chữ dưới tranh và cho
HS đọc theo các chữ do GV chỉ
- GV chỉ từ nhồm nhoàm
- GV chỉ từ sâu hoắm
- GV chỉ từ dưa hấu
2 GV: ……..
Năm học………..
- HS quan sát tranh
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS cài vần oam
- HS đọc theo CN, N, ĐT
- HS phân tích
- HS cài tiếng ngoạm
- HS đọc theo CN, N, ĐT
- HS đọc theo hình thức: CN, N, ĐT.
- Quan sát hình vẽ
- HS nêu nội dung hình vẽ
- HS đọc chữ dưới tranh
- HS đánh vần, đọc trơn các từ:
Trường…………………………
Lớp……………
- GV chỉ từng câu cho HS đọc:
- Dê nhai lá nhồm nhoàm.
- Giếng nước sâu hoắm.
- Khỉ ngoạm dưa hấu
? Em hãy nêu các tiếng có vần oăm,
oăm: Nhoàm, hoắm, ngoạm.
- GV chốt kết quả đúng.
3.2: Tập viết (bảng con – BT 4)
a) Cho HS đọc các vần, tiếng vừa
học: oam, oăm, ngoạm, mỏ khoằm
b) Viết vần oam, oăm
- GV viết mẫu. Vừa viết vừa hướng
dẫn cách nối nét giữa o, a, m
- GV sửa sai cho HS
- HD viết vần oăm tương tự vần oam.
c) HD viết tiếng ngoạm, khoằm
- GV vừa viết vừa HD. Chú ý chữ g
cao 5 li. Dấu nặng viết dưới a.
- Làm tương tự với tiếng ngoặm. Chú
ý viết dấu huyền trên ă.
Năm học………..
nhồm nhoàm, sâu hoắm, dưa hẩu
8'
- HS đọc câu: CN, N, ĐT
- HS nêu: Nhoàm, hoắm, ngoạm.
- HS đọc trơn vần, tiếng, từ mới học
- HS quan sát
- HS viết bảng con vần oam, oăm
- HS viết bảng con tiếng ngoạm,
khoằm.
TIẾT 2
Hoạt động dạy
TG
3.3. Tập đọc (BT3)
a) GV xuất hiện hình vẽ BT 3 lên màn
hình: Hổ đang nhìn bóng mình dưới 12
giếng, thỏ đứng bên bụi cây bên giếng
nhìn ra.
b) GV đọc mẫu bài Mưu chú thỏ, kết
hợp giải thích một số từ ngữ
- Lang thang: đi đến chỗ này rồi lại đi
chỗ khác, không dừng lại ở chỗ nào.
- Giếng: hố đào sâu dưới lòng đất để
lấy nước
- Sâu hoắm: rất sâu không nhìn thấy
đáy.
c) Luyện đọc từ ngữ
- GV xuất hiện các từ ngữ cho HS
luyện đọc: mưu, nộp mạng, đến lượt,
3 GV: ……..
Hoạt động học
- Quan sát hình vẽ
- HS lắng nghe
- HS vài em đọc hoặc đánh vần các
từ ngữ
Trường…………………………
Lớp……………
buồn bã, lang thang, lòng giếng, sâu
hoắm, oàm, tiếng gầm, lao xuống, hết
đời.
- GV sửa sai cho HS (nếu có)
d) Luyện đọc câu:
? Bài tập đọc này có mấy câu?
- GV chốt: có 10 câu
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ
- Cho HS dọc nối tiếp nhau từng câu
( câu 4 và câu 5 đọc liền nhau. câu 7
và câu 8 đọc liền nhau)
e) Thi đọc nối 2 đoạn (đoạn 1, đoạn 2)
- Thi đọc cả bài.
- GV sửa sai (nếu có)
g) Tìm hiểu bài đọc:
- Yêu cầu 1 đến 2 HS đọc yêu nội
dung BT
? Vì sao hổ tự lao đầu xuống giếng?
Chọn ý đúng:
a) Vì dưới giếng có con hổ khác.
b) Vì nó tưởng dưới giếng có con hổ
khác.
- GV chốt kết quả đúng: ý b
- Thực hành: 1 HS hỏi cả lớp đáp
? Vì sao hổ tự lao đầu xuống giếng?
- GV nhắc các em không nên chơi gần
giếng hoặc nơi có hố sâu nguy hiểm.
C. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- Cho HS đọc lại toàn bài
- Nhắc HS về nhà đọc lại bài cũ và
2'
chuẩn bị trước bài 119 SGK trang 46,
47.
4 GV: ……..
Năm học………..
- HS trả lời
- 1 HS đọc sau đó cả lớp đọc ĐT
- HS thi nhau đọc đoạn
- HS thi đọc cả bài
- HS1 đến 2 em đọc yêu nội dung
BT
HS viết ý mình chọn lên thẻ
- HS giơ thẻ
- HS cả lớp nói câu trả lời
- HS lắng nghe
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
BÀI: 119
oan, oat
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
*Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết các vần oan, oat; đánh vần, đọc đúng các vần oan, oat.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oan, vần oat.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Đeo chuông cổ mèo.
- Viết đúng các vần oan, oat, các tiếng (máy) khoan, (trốn) thoát cỡ nhỡ (trên
bảng con)
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức đọc phân vai.
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu khổ to, thẻ để HS viết ý lựa chọn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động dạy
TG
Hoạt động học
C. KIỂM TRA BÀI CŨ
5'
- Yêu cầu 2 HS nối tiếp nhau đọc bài
Bài Mưu chú thỏ
- 2HS đọc bài cũ
? Vì sao hổ tự lao đầu xuống giếng?
- HS trả lời
- Nhận xét, tuyên dương
D. DẠY BÀI MỚI
1. GV giới thiệu bài ghi vần oan, 2'
oat.
- Hôm nay, các em sẽ học 2 vần mới
đó là vần oan, oat
- GV chỉ vần oan trên bảng lớp, nói:
oan
- GV chỉ vần oăm trên bảng lớp, nói:
oat.
2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm
quen)
2.1: Dạy vần oan
15'
- GV viết vần oan và hướng dẫn HS
đánh vần: o - a - nờ - oan.
5 GV: ……..
- HS nhắc lại: oan, oat
- HS đọc theo CN, ĐT
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
- GV chỉnh sửa khi HS đọc
- GV xuất hiện tranh hỏi:
? Tranh vẽ gì?
- GV chốt
? trong tiếng khoan có vần gì?
- GV chốt kết quả đúng.
? Ai phân tích cho cô vần oan?
- GV cho HS cài vần oam
- GV sửa sai cho HS (nếu có)
Gv chốt: Vần oan có âm o đứng
trước, âm a đứng giữa, âm nđứng
cuối.
- Cho HS đánh vần, đọc trơn vần oam
- HS quan sát tranh
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS phân tích
- HS cài vần oam
- HS đọc theo CN, N, ĐT
? Phân tích cho cô tiếng ngoạm?
- Cho HS cài tiếng khoan
- Cho HS đánh vần, đọc trơn: o - a - n
- oan/ khờ - oan - khoan
2.2: Dạy vần oăm (quy trình dạy
như vần oat)
- GV cho HS đánh vần, đọc trơn: o - a
- tờ - oat / thờ - oat - thoát – sắc thoát
* Củng cố:
- Cho cả lớp đọc trơn các vần mới, từ
khóa vừa học ở trên bảng và trong
SGK.
5'
3. Luyện tập:
3.1: Mở rộng vốn từ (BT 2): Tiếng
nào có vần oan? tiếng nào có vằn
oat?
- GV cho HS quan sát hình
1,2,3,4,5,6 trong SGK trang 46
- Yêu cầu HS nêu nội dung các hình
- GV xuất hiện chữ dưới tranh và cho
HS đọc theo các chữ do GV chỉ
? Em hãy nêu các tiếng có vần oam,
oăm, oan, oat?
- GV chốt kết quả đúng.
VD: Từ phim hoạt hình có vần oat….
3.2: Tập viết (bảng con – BT 4)
a) Cho HS đọc các vần, tiếng vừa
học: oan, oat, máy khoan, trốn thoát.
b) Viết vần oan, oat
6 GV: ……..
- HS phân tích
- HS cài tiếng ngoạm
- HS đọc theo CN, N, ĐT
- HS thực hiện học vần oat như
vần oan
- HS đọc theo hình thức: CN, N, ĐT.
- Quan sát hình vẽ
- HS nêu nội dung hình vẽ
- HS đọc chữ dưới tranh
- HS nêu
- HS đánh vần, đọc trơn (CN, N,
ĐT) các tiếng có vần oam, oăm, oan,
oat
- HS đọc trơn vần, tiếng, từ mới học
theo hình thức CN, ĐT
8'
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
- GV viết mẫu vần oan. Vừa viết vừa
hướng dẫn cách nối nét giữa o, a, n
- GV sửa sai cho HS
- HD viết vần oat tương tự vần oan.
Lưu ý âm t cao 3 li
c) HD viết tiếng khoan
- GV vừa viết vừa HD. Chú ý chữ k,
hcao 5 li.
- Làm tương tự với tiếng thoát. Chú ý
dấu sắc viết trên a.
- HS quan sát
- HS viết bảng con vần oan, oat
- HS viết bảng con tiếng khoan, thoát
TIẾT 2
Hoạt động dạy
TG
3.3. Tập đọc (BT3)
a) GV chỉ hình minh họa truyện BT 3
Đeo chuông cổ mèo: GV chỉ hình và 12
nói. Đây là con chuột nhắt, chuột già,
mèo và cái chuông.
b) GV đọc mẫu bài Đeo chuông cổ
mèo và kết hợp giải thích từ ngữ
- Vuốt (móng nhọn, sắc, cong của một
số loại động vật như hổ, báo, mèo,
diều hâu, đại bàng…)
c) Luyện đọc từ ngữ
- GV cho HS luyện đọc các từ ngữ:
đeo chuông, thoát, vuốt mèo, gật gù,
dám nhận, khôn ngoan, rất hay
- GV sửa sai cho HS (nếu có)
d) Luyện đọc câu:
? bài tập đọc này có mấy câu?
- GV chốt:
- GV chỉ từng câu (hoặc chỉ liền hai
câu lời nhân vật) cho HS đọc vỡ.
- Cho HS dọc nối tiếp nhau từng câu
(đọc liền 2 câu lời nhân vật)
e) Thi đọc theo vai: Bài đọc gồm 3
nhân vật: Người dẫn chuyện, chuột
nhắt, chuột già. GV hướng dẫn lời đọc
của từng nhân vật hoặt tô màu chữ
khác nhau trong bài đọc trên bảng lớp,
7 GV: ……..
Hoạt động học
- Quan sát hình vẽ
- HS lắng nghe
- HS vài em đọc hoặc đánh vần các
từ ngữ
- HS đọc ĐT các từ ngữ
- HS trả lời
- HS đọc đồng thanh
- HS đọc từng câu sau đó cả lớp
đọc CN, từng cặp, ĐT
- HS chú ý lắng nghe
Trường…………………………
Lớp……………
đánh dấu những câu văn là lời người
dẫn chuyện, lời chuột nhắt, lời chuột
già.
- Cho 3 HS học tốt nhất đọc mẫu, mỗi
HS 1 vai.
- Từng tốp 3 HS đọc phân vai luyện
đọc trước khi thi
- Đại diện vài tốp thi đọc trước lớp
- GV khen những HS, tốp đọc phân
vai tốt, đọc đúng lượt lời, đọc diễn
cảm.
- Yêu cầu HS đọc toàn bài.
g) Tìm hiểu bài đọc:
- Yêu cầu 1 đến 2 HS đọc yêu nội
dung BT
? Vì sao kế của chuột nhắt không thực
hiện được? Chọn ý đúng:
a) Vì chuột đến gần sẽ bị mèo vồ.
b) Vì chuột đến gần mèo sẽ chạy.
- GV chốt kết quả đúng: ý a
- Thực hành: 1 HS hỏi cả lớp đáp
2'
? Vì sao kế của chuột nhắt không thực
hiện được?
C. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- Cho HS đọc lại toàn bài
- Nhắc HS về nhà đọc lại bài cũ và
chuẩn bị trước bài tiếp theo.
8 GV: ……..
Năm học………..
- HS đọc mẫu
- Vài tốp đọc phân vai trước lớp
- Vài tốp thi đọc phân vai
- HS lắng nghe
- HS đọc ĐT toàn bài
- HS1 đến 2 em đọc yêu nội dung
BT
- HS làm bài viết ý mình chọn lên
thẻ
- HS giơ thẻ
- HS cả lớp nói câu trả lời
- HS lắng nghe
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
BÀI tập viết ( Sau bài 118,119)
TẬP VIẾT
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
*Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Viết đúng các vần oam, oăm, oan, oat, các từ ngữ ngoạm, mỏ khoằm, máy
khoan, trốn thoát – kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và nhỏ. Chữ rõ ràng, đều nét.
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Bước đầu biết hợp tác với bạn
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết vần, từ ngữ trên dòng kẻ ô li.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
TG
Hoạt động học
1. Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của bài 3'
- HS lắng nghe
học
2.Luyện tập
2.1. Viết chữ cỡ nhỡ
- GV treo bảng phụ
- Y/ C HS đọc các vần và từ ngữ ( cỡ 15'
- HS đọc các vần và từ ngữ ( cỡ nhỡ)
nhỡ) trên: oam, oăm, oan, oat, các từ
trên: oam, oăm, oan, oat, các từ
ngữ ngoạm, mỏ khoằm, máy khoan,
ngữ ngoạm, mỏ khoằm, máy khoan,
trốn thoát.
trốn thoát.
- GVHDHS viết từng vần, từ ngữ.
- HS quan sát, theo dõi.
* Chú ý: Độ cao các con chữ, cách
nối nét, vị trí đặt dấu thanh (ngoạm,
mỏ khoằm, máy khoan, trốn thoát)
- Y/ C HS viết vào vở Luyện viết
- HS viết vào vở Luyện viết
2.2. Viết chữ cỡ nhỏ
- Y/ C HS đọc các từ ngữ ( cỡ nhỏ): 15'
- 2 em đọc cá nhân, lớp đọc đồng
ngoạm, mỏ khoằm, máy khoan, trốn
thanh 1 lượt các từ ngữ ( cỡ nhỏ):
thoát.
ngoạm, mỏ khoằm, máy khoan,
- GVHDHS viết;
trốn thoát.
* Chú ý: Độ cao các con chữ: g, k, h,
y: 2,5 li; t cao 1,5 li.
- HS viết vào vở Luyện viết; hoàn
- HS viết vào vở Luyện viết; hoàn
9 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
thành phần Luyện tập thêm.
- GV quan sát, nhắc nhở HS
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
10 GV: ……..
Năm học………..
thành phần Luyện tập thêm.
2'
Trường…………………………
Lớp……………
BÀI 120
Năm học………..
oăn, oăt
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
-Nhận biết các vần oăn, oăt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oăn,
oăt.
- Nhìn chữ đọc đúng tiếng có các vần oăn, oăt.
- Đọc đúng bài Tập đọc Cải xanh và chim sâu.
- V iết đúng các vần: oăn, oăt, các tiếng (tóc) xoăn, (chỗ ) ngoặt cỡ nhỡ ( trên
bảng con).
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình.
- Tranh, ảnh, mẫu vật.
- VBT Tiếng Việt 1, tập một.
- Bảng cài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động dạy
TG
Hoạt động học
A.KIỂM TRA BÀI CŨ
5'
- Gọi 1 HS đọc bài tập đọc: Đeo
- 1 HS đọc bài tập đọc: Đeo chuông
chuông cổ mèo(tr.47, SGK Tiếng Việt
cổ mèo.
1, tập một).
- 1 Hs TLCH: Vì sao kế của chuột
- 1 Hs TLCH, HS khác nhận xét, bổ
nhắt không thực hiện được.
sung
- Nhận xét, tuyên dương
B.DẠY BÀI MỚI
1. Giới thiệu bài:
- Hôm nay, các em sẽ học 2 vần mới: 2'
oăn, oăt
- GV chỉ chữ trên bảng lớp, nói: oăn,
HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: oăn,
oăt
oăt
2.Chia sẻ và khám phá
2.1. Dạy vần oăn
11 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
- GV viết: o, ă, n
Năm học………..
15'
- Y/ C HS quan sát tranh, cho biết:
Tranh vẽ gì?
Hs: o- ă –nờ - oăn
HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại:
- HS trả lời
- Gv chốt ND tranh, rút từ: tóc xoăn
- Trong từ tóc xoăn, tiếng nào có vần
oăn?
-Phân tích vần oăn tiếng xoăn:
+ GV: Vần oăn có âm nào đứng
trước, âm nào đứng sau?
+ GV: Ai có thể phân tích
tiếng xoăn?
Đánh vần tiếng xoăn.
+ GV đưa mô hình tiếng xoăn
2.2. Dạy vần oăt
- GV hướng dẫn tương tự
- Đánh vần, đọc trơn: o – ă- t oăt/
- ngờ - oăt- ngoăt- nặng -ngoặt/
chỗ ngoặt
* Củng cố: Cả lớp đọc trơn các
vần, từ khóa: oăn, tóc xoăn, oăt,
chỗ ngoặt.
5'
3.Luyện tập
3.1Mở rộng vốn từ (BT2: Tìm từ
ngữ ứng với hình)
- GV chỉ từng từ ngữ: khuya khoắt,
dây xoắn,..
12 GV: ……..
- Hs trả lời
Cả lớp đọc và phân tích: oăn, xoăn
1HS phân tích: vần oăn có âm o
đứng trước, âm ă đứng giữa và âm m
đứng sau.
-HS ghép vần oăn trên bảng gài
+ HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần
o –ă- nờ –oăn/ oăn
1HS phân tích: tiếng xoăn có âm x
đứng trước, vần oăn đứng sau
- HS ghép tiếng xoăn trên bảng gài
- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần, đọc
trơn): xờ - oăn – xoăn/ tóc xoăn.
- HS thực hiện theo y/ c của GV
- Cả lớp đọc trơn các vần, từ
khóa: oăn, tóc xoăn, oăt, chỗ
ngoặt.
2 HS cùng đánh vần, cả lớp đọc
trơn: khuya khoắt, dây xoắn,..
-HS nối hình với từ ngữ tương
ứng.
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
- Y/ c HS nối hình với từ ngữ
tương ứng.
- Y/ C HS nêu kết quả
- GV chốt: 1- khuya khoắt; 2- ngoắt
đuôi,…
- GV chỉ từng từ, hỏi: Trong từ khuya
khoắt, tiếng nào có chứa vần oắt?
….
3.2 Tập viết ( bảng con – BT4)
8'
a) Y/ C HS đọc các vần, tiếng vừa
học: oăn, oăt, tóc xoăn, chỗ ngoặt
b) Viết vần: oăn, oăt:
- Y/ C 1 Hs đọc vần oăn, nói cách
viết
- Gv vừa viết vần oăn vừa HD cách
viết, cách nối nét giữa o, ă, n
+ HD tương tự với vần oăt
- Y/ C HS viết oăn, oăt hai lần.
c) Viết tiếng: tóc xoăn, chỗ ngoặt
- GV viết mẫu, HD cách viết
* Lưu ý: Cách nối từ x sang vần oăn.
- Viết mối từ 2 lần.
Hoạt động dạy
3. Tập đọc
a) Gv chỉ hình, giới thiệu bài Cải
xanh và chim sâu: Chim sâu bay trên
vườn cải, những cây cải được vẽ nhân
hóa.
b) Gv đọc mẫu
- Giải nghĩa từ: + làu bàu: nói nhỏ
trong miệng, vẻ khó chịu.
+ Oằn mình: cong mình lại để chống
đỡ lũ sâu.
13 GV: ……..
TIẾT 2
TG
32'
- HS nêu kết quả
- Cả lớp nhắc lại.
- Hs nêu
- HS đọc các vần, tiếng vừa học:
oăn, oăt, tóc xoă, chỗ ngoặt
-Hs đọc vần oăn, nói cách viết
-Hs quan sát
- HS viết oăn, oăt hai lần.
- HS viết tóc xoăn, chỗ ngoặt hai lần.
Hoạt động học
- HS quan sát và lắng nghe.
- Hs lắng nghe
Trường…………………………
Lớp……………
+ mềm oặt: mềm, rũ xuống.
c) Luyện đọc từ ngữ: sáng sớm, làu
bàu, buồn bã, nào ngờ, oằn mình
chống đỡ, ngoắt phải, ngoặt trái, rũ
xuống, mềm oặt, thoăn thoắt.
d) Luyện đọc câu:
- GV: Bài có mấy câu?
- Gv chỉ từng câu cho HS đọc. Đọc
liền câu 2 và 3.
- Y/C HS đọc nối tiếp từng câu ( đọc
liền 2 câu ngắn)
e) Thi đọc đoạn 3: ( xem mỗi lần
xuống dòng là một đoạn)
- Thi đọc cả bài.
g) Tìm hiểu bài đọc:
- Gv nêu yêu cầu, chỉ từng ý trong sơ
đồ ( trên bảng phụ)
- HS làm trong VBT: hoàn thành câu
2, 4.
- Y/C HS đọc kết quả, cả lớp nhắc lại
1) Cải xanh ngái ngủ, xua chim sâu đi
2) Lũ sâu rủ nhau đến cắn cải xanh.
3) Chim sâu bay đến cứu cải xanh.
4) Từ đó, cải xanh và chim sâu thành
bạn thân.
- GV Qua bài đọc, em biết gì về chim
sâu?
- GV chốt: Chim sâu rất có ích. Chim
sâu bắt sâu bọ giúp cây lá tốt tươi.
4. Củng cố - dặn dò:
3'
- Hôm nay các em học vần gì?
- Y/c HS đọc lại vần và từ mới học
- GV nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài sau
14 GV: ……..
Năm học………..
- Hs luyện đọc cá nhân, tổ, lớp
- Hs trả lời
- 1 HS đọc, cả lớp đọc
- HS đọc nối tiếp từng câu.
- 3 Hs đọc trong nhóm, thi đọc trước
lớp
- 3 HS thi đọc cả bài
- HS làm trong VBT: hoàn thành câu
2, 4.
- HS đọc kết quả, cả lớp nhắc lại
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung.
- Hs lắng nghe
- HS trả lời
- Hs đọcc đồng thanh một lượt
Trường…………………………
Lớp……………
BÀI 121
Năm học………..
uân, uât
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
-Nhận biết các vần uân, uât; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uân,
uât.
Nhìn chữ đọc đúng tiếng có các vần uân, uât.
Đọc đúng bài Tập đọc Cải xanh và chim sâu.
Viết đúng các vần: uân, uât, các tiếng huân (chương), (sản) xuất cỡ nhỡ
( trên bảng con).
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi
Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình.
Tranh, ảnh, mẫu vật.
VBT Tiếng Việt 1, tập một.
Bảng cài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động dạy
TG
Hoạt động học
A.Ôn bài
5'
- Gọi 1 HS đọc bài tập đọc: Cải xanh
1 HS đọc bài tập đọc:Cải xanh và
và chim sâu (tr.49, SGK Tiếng Việt 1,
chim sâu
tập hai).
- y/c Hs TLCH: Sáng sớm chim sâu
1 Hs TLCH, HS khác nhận xét, bổ
bay đến vườn cải, cải xanh đã làm
sung
gì?.
- Nhận xét, tuyên dương
B.DẠY BÀI MỚI
1. Giới thiệu bài:
2'
- Hôm nay, các em sẽ học 2 vần mới:
uân, uât
- GV chỉ chữ trên bảng lớp, nói: uân,
HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: uân,
uât
uât
15 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
2.Chia sẻ và khám phá
2.1. Dạy vần oăn
GV viết: u, â, n
Năm học………..
15'
Y/ C HS quan sát tranh, cho biết:
Tranh vẽ gì?
Hs: u- â –nờ - uân
HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại:
HS trả lời
Gv chốt ND tranh, rút từ: huân
chương
Trong từ huân chương, tiếng nào có
vần uân?
- Phân tích vần uân tiếng huân:
+ GV: Vần uân có những âm
nào ?
+ GV: Ai có thể phân tích tiếng
huân?
- Đánh vần tiếng huân
+ GV đưa mô hình tiếng xoăn
2.2. Dạy vần uât
GV hướng dẫn tương tự
Đánh vần, đọc trơn: u – â- t uât/
x - uât- xuất- sắc –xuất/ sản xuất
* Củng cố: Cả lớp đọc trơn các
vần, từ khóa: oăn, tóc xoăn, oăt,
chỗ ngoặt.
5'
3. Luyện tập
3.1 Mở rộng vốn từ (BT2: giúp thỏ
đem cà rốt về hai nhà kho cho đúng)
- GV chỉ từng củ cà rốt: mùa
16 GV: ……..
Hs trả lời
Cả lớp đọc và phân tích: oăn, xoăn
1HS phân tích: vần oăn có âm o
đứng trước, âm ă đứng giữa và âm m
đứng sau.
-HS ghép vần oăn trên bảng gài
+ HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần
u –â- nờ –uân/ uân
1HS phân tích: tiếng huân có âm h
đứng trước, vần uân đứng sau
HS ghép tiếng huân trên bảng gài
HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần, đọc
trơn): h-uân –huân / huân chương
HS thực hiện theo y/ c của GV
Cả lớp đọc trơn các vần, từ
khóa:uân,huân chương,uât,sản
xuất
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
xuân,ảothuật,khuânvác,tuần tra,mĩ
thuật
- Y/ c HS làm bài
Y/ C HS báo cáo kết quả
Gv nhận xét tuyên dương
GV chỉ từng từ, hỏi: Trong từ mùa 8'
xuân, tiếng nào có chứa vần uân?
….
3.2 Tập viết ( bảng con – BT4)
a) Y/ C HS đọc các vần, tiếng vừa
học: oăn, oăt, tóc xoăn, chỗ ngoặt
b) Viết vần: oăn, oăt:
- Y/ C 1 Hs đọc vần uân, nói cách
viết
- Gv vừa viết vần oăn vừa HD cách
viết,viết dấu mũ trên âm â cách nối
nét giữa u, â, n
+ HD tương tự với vần uât
Y/ C HS viết uân ,uât hai lần.
c) Viết tiếng: huân chuơng, sản xuất
- GV viết mẫu, HD cách viết
* Lưu ý: Cách nối từ h sang vần uân.
- Viết mối từ 2 lần.
Hoạt động dạy
3. Tập đọc
a) Gv cho hs quan sát hình SGK
+ Tranh vẽ gì?
GV giới thiệu bài tập đọc
17 GV: ……..
TIẾT 2
TG
32'
2 HS cùng đánh vần, cả lớp đọc
trơn:mùaxuân,ảothuật,khuânvát
tuần tra,mĩ thuật
-HS chuyển từng củ cà rốt về kho
vần uân ,uât
-2 hs lên bảng thi xếp cà rốt về
kho nhanh ,đúng
-hs báo cáo kq: kho vần uân chứa
3 củ cà rốt: mùa xuân,tuần
tra,khuân vác.Kho vần uât chứa 2
củ cà rốt :ảo thuật
HS nối tiếp nêu kết quả
Cả lớp nhắc lại.
HS đọc các vần, tiếng vừa học:
uân,huân chương,uât,sản xuất
-Hs đọc vần uân, nói cách viết
-Hs quan sát
HS viết uân ,uât hai lần.
HS viết huân chuơng, sản xuất hai
lần.
Hoạt động học
HS quan sát trả lời.
Trường…………………………
Lớp……………
b) Gv đọc mẫu
- Giải nghĩa từ:
+ tuấn tú: khuôn mặt đẹp ,thông minh
,sáng sủa
+ ức : tức quá nhưng phải nhịn,không
nói ra
c) Luyện đọc từ ngữ: đi dạo,ngọt
ngào,đi chơi xuân,tuấn tú,ngoạm,uất
quá...
d) Luyện đọc câu:
- GV: Bài có mấy câu?
- Gv chỉ từng câu cho HS đọc. Đọc
liền câu 2 và 3.
- Y/C HS đọc nối tiếp từng câu (đọc
liền 2 câu ngắn)
e) Thi đọc đoạn 3: (xem mỗi lần
xuống dòng là một đoạn)
- Thi đọc cả bài.
g) Tìm hiểu bài đọc:
- Gv nêu yêu cầu,
- GV kết luận: ý b đúng
-Thực hành:
- GV: bài đọc khuyên các em điều gì?
- GV chốt: Bài học khuyên các em
cần cảnh giác, đề phòng kẻ xấu phỉnh
nịnh, dụ dỗ. Khi gặp nạn cần thông
minh tự nghĩ cách cứu mình.
* Cho hs đọc 8 vần vừa học trong
tuần
4. Củng cố - dặn dò:
- Hôm nay các em học vần gì?
18 GV: ……..
Năm học………..
Hs lắng nghe
Hs luyện đọc cá nhân, tổ, lớp
Hs trả lời
1 HS đọc, cả lớp đọc
HS đọc nối tiếp từng câu.
3 Hs luyện đọc đoạn trong nhóm,
thi đọc trước lớp
2 HS thi đọc cả bài
- HS đọc nội dung bài tập
- HS làm bài cài phương án lựa chọn
lên bảng cài,giơ bảng cài
+ 1 hs: Gà làm cách nào để thoát
thân
+ Cả lớp: Lừa cáo mở miệng bay đi
- HS làm trong VBT: hoàn thành câu
- HS phát biểu
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe
- HS đọc SGK chân trang 50
- HS trả lời
Trường…………………………
Lớp……………
- Y/ C HS đọc lại vần và từ mới
học
- GV nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài sau
Năm học………..
3'
- HS đọc đồng thanh một lượt
……………………………………………………………..
19 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
TẬP VIẾT
( Sau bài 120,121)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
*Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Viết đúng các vần oăn, oăt, uân,uât, các từ ngữ tóc xoăn,chỗ ngoặt, huân
chương, sản xuất – kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và nhỏ. Chữ rõ ràng, đều nét.
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Bước đầu biết hợp tác với bạn
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết vần, từ ngữ trên dòng kẻ ô li.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
TG
Hoạt động học
1. Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của bài 3'
HS lắng nghe
học
2. Luyện tập
2.1. Viết chữ cỡ nhỡ
- GV treo bảng phụ
- Y/ C HS đọc các vần và từ ngữ ( cỡ 15'
HS đọc các vần và từ ngữ ( cỡ nhỡ)
nhỡ) trên bảng phụ: tóc xoăn, chỗ
trên: oam, oăm, oan, oat, các từ
ngoặt , huân chương, sản xuất
ngữ ngoạm, mỏ khoằm, máy khoan,
- GVHDHS viết từng vần, từ ngữ.
trốn thoát.
* Chú ý: Độ cao các con chữ, cách
HS quan sát, theo dõi.
nối nét, vị trí đặt dấu thanh (tóc xoăn,
chỗ ngoặt ,huân chương, sản xuất)
- Y/ C HS viết vào vở Luyện viết
2.2. Viết chữ cỡ nhỏ
HS viết vào vở Luyện viết
- Y/ C HS đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ):
tóc xoăn, chỗ ngoặt, huân chương, 15'
2 em đọc cá nhân, lớp đọc đồng
sản xuất
thanh 1 lượt các từ ngữ (cỡ nhỏ): tóc
- GVHDHS viết;
xoăn, chỗ ngoặt, huân chương, sản
* Chú ý: Độ cao các con chữ: g, k, h,
xuất
y: 2,5 li; t cao 1,5 li.
- HS viết vào vở Luyện viết; hoàn
20 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
thành phần Luyện tập thêm.
- GV quan sát, nhắc nhở HS
- GV chấm 1 số bài-nhận xét –sữa lỗi
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
21 GV: ……..
Năm học………..
- HS viết vào vở Luyện viết; hoàn
thành phần Luyện tập thêm.
2'
Trường…………………………
Lớp……………
KỂ CHUYỆN :
Năm học………..
Hoa tặng bà
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẰU
1. Phát triển năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh.
- Nhìn tranh (không cần GV hỏi), kể được từng đoạn của câu chuyện.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Nhận biết và đánh giá được tính cách của các nhân vật trong truyện.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cô bé nhân hậu chữa chân cho gấu. Gấu đền ơn cô.
Câu chuyện là lời khuyên: Cần sống thân thiện, giúp đỡ các loài vật.
2. Góp phần hình thành các năng lực chung và phẩm chất
- Chăm chú lắng nghe, trả lời câu hỏi một cách tự tin.
- Biết vận dụng lời khuyên từ câu chuyện vào đời sống.
II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: Máy chiếu / tranh minh hoạ truyện kể phóng to.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
GV
A. KIỂM TRA BÀI CŨ: GV chỉ 3
tranh đầu minh hoạ truyện Cây khế
(bài 116), nêu câu hỏi
- GV nhận xét –tuyên dương
B. DẠY BÀI MỚI
1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện
(gợi ý)
1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV
đưa lên bảng tranh minh hoạ, yêu cầu
HS xem tranh, cho biết chuyện có
những nhân vật nào
- GV: Các em hãy đoán xem voi con
làm gì?
1.2Giới thiệu câu chuyện: Câu
Chuyện Hoa tặng bà kể về một chú
voi con ngoan ngoãn ,tốt bụng.Voi
đem hoa tặng bà bị ốm nằm ở
viện.Với bà đó là món quà rất tuyệt
vời.Các em hãy lắng nghe xem vì sao
món quà ấy rất tuyệt nhé
2.Khám phá và luyện tập
2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện
22 GV: ……..
Thời
gian
3'
HS
HS 1 trả lời.
HS 2 trả lời câu hỏi theo
tranh 4, 5, 6.
3'
Hs q/s trả lời voi con,voi mẹ,cún
con ,voi bà),
-HS phát biểu
Hs lắng nghe
Trường…………………………
Lớp……………
3 lần với giọng diễn cảm.nhấn
giọng ,gây ấn tượng vói các từ ngữ
thể hiện lòng tốt ,sự ân cần, sốt sắng
giúp đỡ mọi người của vou .Lời thoại
của hai bà chúa ấm áp ,vui
2.2Trả lời câu hỏi theo tranh
Năm học………..
27'
Hs lắng nghe
a.Mỗi học sinh Trả lời câu hỏi theo 1
tranh( có thể lặp lại câu hỏi với 1 hs
-HS trả lời câu hỏi
khác
GV chỉ tranh 1, hỏi: Đi học về
voi con xin phé mẹ đi đâu?
GV chỉ tranh 2: Trên đường đi
voi con giúp bá dê làm gì? (
GV chỉ tranh 3: Voi con giúp
cún con làm gì?
GV chỉ tranh 4: Cún con cảm
ơn Voi thế nào?
GV chỉ tranh 5: Voi bà hỏi gì
khi nhận bó hoa voi con tặng?
GV chỉ tranh 6: Nghe voi con kể
voi bà khen cháu thế nào
b.Trả lời các câu hỏi ở 2 tranh liền
nhau.
c.Trả lời tất cả các câu hỏi dưới 6
tranh.
+voi con xin phép mẹ vào viện thăm
bà
+voi dùng vòi nhấc bổng bao gạo
lên ,đưa bao gạo về tận nhà cho bác
+Voi thò cái vòi xuống giếng ,vớt
gàu lên ,lại còn múc một gàu nước
đầy cho cún
+Cún chạy đi hái một bó hoa tươi
thắm tặng voi
+Bó hoa đẹp quá ,cháu hái ở đâu
vậy?
+Cháu còn nhỏ đã biết giúp đỗ mọi
nguời,bó hoa này thật tuyệt
Mỗi hs trả lời câu hỏi theo 2 tranh
liền nhau
1 HSKG Trả lời tất cả các câu hỏi
dưới 6 tranh
2.3Kể chuyện theo tranh (GV
không nêu câu hỏi)
Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể
chuyện.
HS kể chuyện theo tranh bất
kì (Trò chơi bắt thăm).
Một HS chỉ 6 tranh, tự kể toàn
bộ câu chuyện.
(Sau mỗi bước, cả lớp và GV
bình chọn bạn trả lời câu hỏi đúng,
23 GV: ……..
-Hs luyện kể theo nhóm cặp
-hs kể mỗi bạn 2 tranh trước lớp
-hs bốc thăm chọn kể theo tranh bất
kì
1 hs lên bảng chỉ 6 tranh kể lại toàn
bộ câu chuyện
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
bạn kể to, rõ, kể hay, biết hướng đến
người nghe khi kể).
* GV cất tranh, mời 1 HS kể
chuyện, không cần sự hỗ trợ của
tranh. (YC dành cho HS giỏi).
2.4Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
+ Vì sao voi bà nói bó hoa của voi
con tặng thật tuyệt
- GV chốt: Vì đó là bó hao tặng cho
lòng tốt của voi con
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
GV chốt : voi con tốt bụng ,nhân hậu
,hiếu thảo.Những người tốt bụng ,sẵn
sàng giúp đỡ mọi người sẽ được mọi
người yêu quý
+ Em thích nhân vật nào trong câu
chuyện
C. CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- GV nhận xét tuyên dương hs tích
cực hoạt động trong tiết học
- Dặn hs về nhà kể cho người thân
nghe
- Biết học tập nhân vật Voi con làm
nhiều việc tốt
24 GV: ……..
HSKG kể lại toàn bộ câu chuyện ko
cần tranh
Hs phát biểu
Hs phát biểu
Hs nêu ý kiến của mình
2P
Trường…………………………
Lớp……………
TIẾNG VIỆT :
Năm học………..
Ôn tập
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẰU
Đọc đúng và hieur bai tập đọc "Vườn thú".
Điền đúng vần thích hợp (oăn hay oăm) vào chỗ trống trong hai câu văn
rồi chép lại hai câu đó đúng chính tả
II.ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: Vở luyện viết tập 2.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
GV
A.KHởi động : Gv cho hs chơi trò
chơi ''Đố bạn con gì"
BTQ điều hành trò chơi gắn lên bảng
1 số hình con vật thường có trong sở
thú
-GV nhận xét –tuyên dương
B.DẠY BÀI MỚI
1. giới thiệu bài
GV đưa lên bảng tranh minh hoạ,
nào
-GV: Tranh vẽ gì?
- GV giới thiệu : Bé xuân được cô
giáo đưa đi thăm vườn thú .Về nhà
bé kể cho bà về các con vật ở vườn
thú .Các em hãy nghe bé Xuân kể gì?
2. Luyện tập
2.1. BT 1 (Tập đọc)
a.GV đọc mẫu giọng vui ,hồn nhiên
b.luyện đọc từ ngữ
gv viết bảng từ khó: vườn
thú ,ngoạm quất trên lưng ,nhảy
thoăn thoắt,mở khoằm,trắng toát
c. Luyện đọc câu
+Bài đọc có mấy câu
-GV cho hs đọc nối tiếp từng câu
d. Luyện đọc đoạn
-Cho hs luyện đọc đoạn theo nhóm
theo nhóm cặp
-cho hs thi đọc nối tiếp đoạn
-cho hs thi đọc cả bài
e. Tìm hiểu bài đọc
-GV giải thích y/c : thay hình ảnh
bằng từ ngữ thích hợp và nói lại các
câu sau
25 GV: ……..
Thời
gian
HS
3'
Hs ở dưới lớp nêu nhanh đó là con
vật gì
2'
Hs q/s trả
Hs lắng nghe
15'
Hs lắng nghe
Hs đọc (cá nhân,tổ lớp)
-Bài có 11 câu
-Hs nối tiếp đọc câu( 2 lần)
27'
-Hs luyện đọc theo cặp
-Hs thi đọc nối tiếp 2 đoạn
-Hs thi đọc cả bài
-HS lắng nghe
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
-GV chỉ từng con vật
-HS cả lớp nói a,con hổ.b,con
voi....
-GV chỉ vào các ý a,b,c,d,e yêu cầu
học sinh thay ...
 









Các ý kiến mới nhất