TUẦN 22

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 12h:41' 30-04-2026
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 12h:41' 30-04-2026
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 22
TỪ NGÀY 2/2/2026 ĐẾN NGÀY 6/2/2026
THỨ
2
2/2
3
3/2
TIẾT
MÔN
TIẾT
TH
Ứ
NỘI DUNG BÀI DẠY
ƯDCNTT
CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY
HỌC
1
HĐTN
64
SHDC: Nghe hướng dẫn cách
phòng tránh các dịch bệnh
thông thường
2
Toán
106
Luyện tập
soi, chữa bài
slide minh họa, bảng nhóm.
3
Tiếng Việt
211
Đọc: Hạt thóc (tiết 1)
hướng dẫn
đọc, giảng từ
Tranh, ảnh minh họa bài, GADT
4
Tiếng Việt
212
Đọc: Hạt thóc (tiết 2)
tìm hiểu nội
dung bài đọc
Một số hình ảnh minh họa nội
dung
5
6
7
Mĩ thuật
Đọc TV
Đạo đức
trình chiếu
Tivi kết nối điện thoại. GAĐT
1
Toán
2
TNXH
Luyện tập
Đọc cá nhân
GV bộ môn dạy
107
Luyện tập
GV bộ môn dạy
Khám phá nội
dung
Tranh, ảnh minh họa bài, GADT
GHI CHÚ
Chiếu, soi
chữa bài
Một số loại sách, truyện.Thư viện 50k
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
4
4/2
hướng dẫn viết,
soi, chữa bài
Tivi có kết nối ĐT để chiếu hình ảnh
của bài. Mẫu chữ hoa T
Nói và nghe: Kể chuyện Sự
tích cây khoai lang.
HĐ giáo dục theo chủ đề:
Những vật dụng bảo vệ em.
hướng dẫn kể,
luyện nói.
chiếu hình
ảnh, clip mẫu
Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh,
clip của bài học.
Hình ảnh, clip, tranh… Thẻ chữ:
Bình tĩnh, nghĩ, hành động
Tiếng Việt
213
4
Tiếng Việt
214
5
HĐTN
65
6
Âm nhạc
GV bộ môn dạy
7
TNXH
GV bộ môn dạy
1
Toán
108
Luyện tập
2
Tiếng Việt
215
Đọc: Lũy tre (tiết 1)
3
Tiếng Việt
216
Đọc: Lũy tre (tiết 2)
4
TNXH
5
SHCM
6
5
5/2
Viết: Chữ hoa T
3
7
1
Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
soi, chữa bài
hướng dẫn
đọc, giảng từ
tìm hiểu nội
dung bài đọc
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
Một số hình ảnh minh họa nội
dung
Tich hợp GDQP -
AN: Giáo dục HS yêu
quý vẻ đẹp quê hương.
Biết làm việc tốt để
góp phần xây dựng
quê hương.
GV bộ môn dạy
6
6/2
2
Tiếng Anh
3
Tiếng Việt
GV bộ môn dạy
217
218
4
Tiếng Việt
5
GDTC
6
Toán
7
Âm nhạc
1
Toán
110
2
Tiếng Việt
3
Viết : Lũy tre. Phân biệt:
uynh/uych, l/n, iêt/iêc.
Luyện tập: MRVT về thiên
nhiên. Câu nêu đặc điểm
soi, chữa bài
soi, chữa bài
tivi có kết nối ĐT, slide tranh
minh họa nội dung bài viết
tivi có kết nối ĐT, slide tranh
minh họa nội dung bài viết.
GV bộ môn dạy
109
soi, chữa bài
Tivi, máy tính.
Luyện tập
soi, chữa bài
Laptop;Tivi; clip, slide tranh minh họa.
219
LT: Viết đoạn văn kể lại sự việc
đã chứng kiến hoặc tham gia.
soi, chữa bài
Tiếng Việt
220
- Đọc mở rộng.
4
HĐTN
66
5
GDTC
6
Toán TC
Luyện tập
soi, chữa bài
7
Tiếng Việt
TC
Luyện tập
soi, chữa bài
Luyện tập
GV bộ môn dạy
khám phá nội
dung
SHL: Sinh hoạt theo CĐ: Những khám phá nội
dung
vật dụng bảo vệ em.
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
Một số sách, truyện theo chủ đề.
Tivi, máy tính, các slide tranh
GV bộ môn dạy
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 22 (từ 2/2 đến 6/2/2026)
Tiết học
Ngày/tháng
2/2
Thứ 2
Ngày/tháng
3/2
Thứ 3
Ngày/tháng
4/2
Thứ 4
Ngày/tháng
5/2
Thứ 5
Ngày/tháng
6/2
Thứ 6
1
HĐTN
Toán
Toán
Tiếng Anh
Toán
2
Toán
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tiếng Việt
3
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TNXH
Tiếng Việt
HĐTN
5
Mĩ thuật
Âm nhạc
6
Đọc thư viện
HĐTN
7
Đạo đức
TNXH TC
7
7
7
Thời gian
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng
GDTC
SHCM
Buổi
Sáng
Chiều
GDTC
Toán
Toán TC
Âm nhạc TC
Tiếng Việt TC
7
7
4
Điều chỉnh kế hoạch Tuần
Tổng
Tổng số tiết/ tuần: 32 Tiết
Nội dung
Lên lớp
Lên
lớp
1
Tiếng Việt
Số lượng tiết học
10
2
Toán
5
3
Hoạt động trải nghiệm
3
4
TNXH
2
Ghi chú
5
GDTC
2
6
Đạo đức
1
7
Âm nhạc
1
8
Mĩ thuật
1
9
MÔN
TC
TỔNG
25
Toán TC
1
10
Tiếng Việt TC
1
11
Tiếng Anh TC
2
12
Âm nhạc TC
1
13
TNXH TC
1
14
Đọc thư viện
1
TỔNG
7
TUẦN 22
Tiết 1:
Từ ngày 2/2/2026 -> ngày 6/2/2026.
Thứ Hai ngày 2 tháng 2 năm 2026
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
NGHE HƯỚNG DẪN CÁCH PHÒNG TRÁNH
CÁC DỊCH BỆNH THÔNG THƯỜNG.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- HS biết được một số cách phòng tránh dịch bệnh thông thường sơ giản để
có thể vận dụng bảo vệ bản thân.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, tự học, tự chủ
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một bộ tranh ảnh, clip minh họa nội dung bài
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Chào cờ(7-8')
- G điều khiển lễ chào cờ. G cho H:
H thực hiện
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
H thực hiện
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca.
- G nhận xét thi đua giữa các tổ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
các lớp trong tuần qua.
- G phổ biến kế hoạch tuần 22.
- HS lắng nghe kế hoạch tuần
mới.
2. Diễn đàn: “Cách phòng tránh các dịch
bệnh thông thường” ( 13-15')
- Cho HS khởi động bằng bài “Rửa tay”
- Bài hát nhắc đến việc làm nào?
- …. Rửa tay đúng cách
- Nêu các bước rửa tay đúng?
- HS nêu, Nhận xét nhắc lại
- Khi rửa tay đúng cách giúp ta phòng tránh
- …. Phòng tránh vi khuẩn, vi zut
được gì?
xâm nhập….
- Đã có bạn nào thực hiện rửa tay đúng cách? - HS nêu ý kiến
- Cho HS xem clip hướng dẫn về một số cách - Quan sát, theo dõi, lắng nghe
phòng tránh dich bệnh thông thường.
- Hãy nêu lại các cách phòng tránh dịch bệnh - HS nêu
mà em biết?
- Nhận xét, bổ sung
- Trình chiếu 1 số cách phòng chống dịch
- HS đọc
bệnh thông thường.
- Nhắc nhở HS thực hiện
-> Liên hệ HS
3. Chia sẻ( 13-15')
- G y/c HS thảo luận N2, kể cho nhau nghe
những việc để giúp bản thân phòng tránh 1 số
dịch bệnh thông thường
- G tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, khen ngợi HS
- G tổ chức cho các em xem video về tình
hình dịch bệnh theo mùa trong thời điểm hiện
tại
-> Liên hệ tình hình dich cúm và bệnh theo
mùa và nhắc nhở HS phòng tránh
* Đánh giá
- G yêu cầu H nói về cảm nghĩ của em sau
hoạt động.
4. Hoạt động tiếp nối (1-2')
- G nhận xét và nhắc nhở H về cách phòng
tránh dịch bệnh. Và HS cần có những việc
làm cụ thể thể hiện điều đó.
- H thảo luận N2
-H trả lời
- HS chia sẻ, nhận xét
- H quan sát, nghe
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
___________________________________________________
Tiết 2:
Toán
LUYỆN TẬP (TIẾT 106)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS củng cố lại bảng chia 2, bảng chia 5 qua một số bài tập, bài toán có tình
huống thực tế, đặc biệt qua trò chơi: “Chọn tấm thẻ nào?”
2. Năng lực:
- Qua luyện tập và vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến bảng
chia 2, bảng chia 5, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp
toán học.
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính tự giác, cẩn thận, chính xác khi thực hiện hoàn thành các bài tập
trong SGK/25, 26
- Chăm chỉ, tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, làm bài tập, vận dụng kiến
thức về phép chia để làm bài tập thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi trình chiếu slide minh họa các bài tập, 1 quả bóng.
- HS: 12 tấm thẻ như SGK/26, viên xúc xắc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
+ Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
+ Cách thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi: Truyền bóng - để ôn - Bóng đến tay ai thì người đó đọc
luyện lại bảng chia 2, bảng chia 5
phép tính bất kì trong bảng chia 2
(vòng 2: bảng chia 5) nhưng không
trùng với người vừa đọc ngay trước
mình
- GV nhận xét, giới thiệu bài
2. Luyện tập
* Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1/25
+ Mục tiêu: Củng cố thực hiện tính trường hợp có hai dấu phép tính
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu gì?
- Tính
- GV cho HS làm việc cá nhân, ghi kết quả - HS thực hiện
vào bảng con sau đó thảo luận cặp đôi, trao
đổi kết quả và chốt đáp án.
- GV mời đại diện một số cặp chia sẻ cách
làm, các HS khác nhận xét
- HS trình bày
a) Lấy 10 : 2 = 5, điền số 5; lấy 5 x 4
= 20, điền số 20
b) Lấy 5 x 4 = 20, điền 20; lấy 20 : 2
= 10, điền 10
- Ở bài tập này, thực hiện tính trường hợp - Thực hiện các phép tính theo chiều
có hai dấu phép tính em làm theo thứ tự mũi tên.
nào?
-> Em vận dụng kiến thức nào để làm bài?
- Bảng chia 2, nhân 5.
* Nhiệm vụ 2 : Hoàn thành BT2/25
+ Mục tiêu: HS giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia
5
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc bài toán
- HS đọc.
- Yêu cầu HS phân tích đề toán
- Bài toán cho biết: Nam cắt 30 hình
tròn trang trí…, mỗi đèn cần 5
hình…, bài toán hỏi: Bạn Nam trang
trí được bao nhiêu đèn ông sao?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS làm việc cá nhân, KT nhóm đôi
- GV soi bài, mời HS trao đổi về cách làm
- HS trao đổi, dự kiến:
Bài giải
+ Muốn tìm số đèn ông sao bạn Nam
trang trí được bạn làm thế nào? (Lấy
Bạn Nam trang trí được số đèn ông sao là:
số hình tròn Nam cắt được là 30 chia
cho số hình tròn dùng để trang trí 1
30 : 5 = 6 ( chiếc)
chiếc đèn là 5)
Đáp số: 6 chiếc đèn ông sao
+ Bạn vận dụng kiến thức nào để tìm
số đèn ông sao bạn Nam trang trí
được?
(Vận dụng bảng chia 5) …
- GV chốt: Cần đọc kĩ nội dung bài toán để chọn lời giải, phép tính, danh số, đáp số
đúng.
-> GV lồng bài toán và câu chuyện “Tết Trung thu, rước đèn ông sao”, qua đó giáo
dục HS tinh thần đoàn kết, yêu thương, giúp đỡ bạn khuyết tật (bạn ngồi trên xe
lăn).
3. Trò chơi “Chọn tấm thẻ nào”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - HS lắng nghe.
chơi, luật chơi.
- GV thao tác mẫu.
- HS quan sát hướng dẫn.
- GV yêu cầu HS lấy đồ dùng đã chuẩn bị
- HS thực hiện chơi theo nhóm 2.
và thực hiện theo nhóm 2
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
-> Trò chơi này giúp các em củng cố được - Bảng nhân, chia 2 và 5.
kiến thức nào?
3. Củng cố, dặn dò
-Yêu cầu HS đọc lại bảng chia 2, 5.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
.
___________________________________________________
Tiết 3+4:
Tiếng Việt
ĐỌC: HẠT THÓC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài thơ Hạt thóc, biết ngắt hơi phù hợp với nhịp
thơ.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu và tìm được những câu thơ nói về cuộc đời vất vả,
gian
truân của hạt thóc và sự quý giá của hạt thóc đối với con người. Hiểu và tìm
được
từ ngữ thể hiện đây là bài thơ tự sự hạt thóc kể về cuộc đời mình.
2. Năng lực
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong bài thơ tự sự.
3. Phẩm chất
- Bồi đắp cho HS tình yêu thiên nhiên, cuộc sống, con người.
- Yêu quý và trân trọng hạt thóc cũng như công sức lao động của mọi người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi trình chiếu tranh minh họa bài đọc trang 31, tranh minh họa các
hiện tượng: lũ lụt, bão, hạn hán; video bài hát Hạt gạo làng ta.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
+ Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
+ Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, đưa câu - HS đọc và giải câu đố
đố
- Cho HS đọc và trao đổi nhóm đôi để
giải câu đố.
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
- Là hạt thóc
+ Em đã nhìn thấy hạt thóc bao giờ chưa?
+ Hạt thóc có màu gì? Hình dạng thế nào?
+ Hạt thóc dùng để làm gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Các em sẽ - 1 HS nhắc tên bài.
được nghe hạt thóc kể về cuộc đời mình
qua bài thơ Hạt thóc.
2. Đọc văn bản
+ Mục tiêu: Đọc đúng văn bản
+ Cách thức tiến hành:
* Giáo viên đọc mẫu toàn bài:
- HS chú ý lắng nghe và đọc thầm
VB
* GV HD HS chia đoạn:
- Bài thơ gồm có mấy khổ thơ?
- HS chia đoạn theo ý hiểu.
- GV cùng HS thống nhất.
- Lớp lắng nghe và đánh dấu vào
sách.
- Bài thơ gồm có 4 khổ thơ. Mỗi lần
xuống dòng là một khổ thơ.
- GV chia nhóm 4 để HS thảo luận, phân - HS thảo luận, phân công
công mỗi bạn sẽ đọc 1 khổ thơ
*Luyện đọc theo đoạn:
Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thực hiện Thảo luận nhóm 3 (3 phút)
ba việc :
+ Luyện đọc từ khó:
- HS trình bày kết quả thảo luận
- Trong bài có những từ nào cần luyện - HS nêu: nắng sớm, bão lũ…
đọc?
- GV ghi các từ cần luyện đọc
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Đọc to trước lớp
- Trao đổi về bộ phận cần chú ý để
đọc đúng.
- GV giúp đỡ HS sửa sai nếu HS phát âm
chưa chính xác.
+ Giải nghĩa từ
- Trong bài có những từ nào cần hiểu - thiên tai
nghĩa?
+ Em hiểu thiên tai là gì?
Hạn hán
- ... những hiện tượng thiên nhiên gây
tác động xấu như bão, lũ lụt, hạn hán,
động đất
Lũ lụt
Bão
+ Em hãy nói một câu có từ thiên tai?
- VD: Thiên tai, bão lũ đã làm cho
đồng bào miền Trung thiệt hại rất
nhiều tài sản về người và của.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá phần
trình bày của HS.
+ Luyện đọc ngắt nhịp, nghỉ hơi:
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ.
- Nhiệm vụ của HS cả lớp như sau: Nghe
xem bạn đã ngắt, nghỉ hơi ở chỗ nào? Em
hãy dùng một gạch để đánh dấu chỗ ngắt
hơi, ngắt nhịp thơ, dùng 2 gạch để đánh
dấu chỗ nghỉ hơi.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ
- HS đánh dấu chỗ ngắt hơi, ngắt
nhịp thơ, nghỉ hơi vào SGK
- GV soi SGK
- HS trình bày kết quả.
- GV chốt: Nghỉ hơi tự nhiên ở cuối mỗi - HS đọc thể hiện
dòng thơ, nghỉ hơi lâu hơn ở cuối mỗi khổ
thơ.
+ Luyện đọc các khổ thơ:
- Cô và các con vừa tìm hiểu cách đọc từ
khó, cách ngắt nhịp thơ, hiểu nghĩa các từ
khó. Bây giờ chúng ta cùng đi luyện đọc
các khổ thơ nhé.
- GV hướng dẫn cách đọc: Khi đọc, các - HS luyện đọc đoạn 1
con đọc đúng các từ khó, đọc to, rõ ràng,
nghỉ hơi tự nhiên ở cuối mỗi dòng thơ,
nghỉ hơi lâu hơn ở cuối mỗi khổ thơ.
Ngoài ra các con cần ngắt đúng nhịp thơ
ở dòng thơ 1 khổ 4.
- HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4 (2
phút)
- GV tổ chức cho HS luyện đọc bằng trò
chơi: Tung hoa bắt thơ
. GV chuẩn bị các bông hoa có gắn yêu
cầu: Bạn hãy đọc khổ thơ 3, ....
. Mời 1 HS làm quản trò.
. Bạn nào bắt được bông hoa của quản trò
thì bạn đó thực hiện yêu cầu đước đính
trong bông hoa đó.
- HS chơi trò chơi
- HS theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét, sửa sai nếu có.
+ Luyện đọc nối tiếp các khổ thơ:
- Một số nhóm đọc, HS nhận xét
+ Luyện đọc toàn bài:
- 1- 2 HS đọc
- GV và HS nhận xét
3. Nhận xét giờ học
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
* Khởi động
- Học sinh vận động tại chỗ
- HS hát tập thể và vận động theo bài
Hạt gạo làng ta
3. Trả lời câu hỏi
+ Mục tiêu: Trả lời được các câu hỏi liên quan đến văn bản vừa đọc.
+ Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
các nhóm đọc và hoàn thành các câu hỏi
trong SGK trang 24
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS lần lượt báo cáo kết quả hoạt
động, HS khác lắng nghe:
Câu 1: Hạt thóc được sinh ra ở đâu?
- Hạt thóc được sinh ra trên cánh
đồng.
- Em còn biết những sự vật nào được sinh
ra trên cánh đồng?
- HS nêu theo ý hiểu
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng.
Câu 2: Những câu thơ nào cho thấy
hạt thóc trải qua nhiều khó khăn?
- Tôi sống qua bão lũ
Tôi chịu nhiều thiên tai.
Câu 3: Hạt thóc quý giá như thế nào
với con người?
- Hạt thóc nuôi sống con người.
- Con người đã làm gì từ hạt thóc?
- Xay lấy gạo nấu cơm, nấu cháo, nấu
bột, gói bánh, chế biến thức ăn; bán,
…
Câu 4: Em thích nhất câu thơ nào? Vì
sao?
- HS nói về câu thơ mình thích nhất
và nêu lí do thích.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu - HS nhận xét, bổ sung
trả lời của bạn.
+ Phát biểu những suy nghĩ của em sau khi - HS phát biểu ý kiến
đọc xong bài thơ (GV khuyến khích HS
độc lập trong suy nghĩ).
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến thức
- GV liên hệ giáo dục: Để trở thành có ích
hạt thóc đã trải qua bao nhiêu khó khăn vất
vả.
4. Luyện đọc lại:
- GV đọc diễn cảm toàn văn bản
- Cả lớp đọc thầm theo
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn VB
- 1 HS đọc toàn văn bản
5. Luyện tập theo văn bản đọc
+ Mục tiêu: Củng cố, vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
+ Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành phần - HS đọc yêu cầu
luyện tập theo VB trong SGK trang 32 theo
- Thảo luận theo nhóm
nhóm 2
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- Các nhóm báo cáo kết quả
Câu 1:Từ nào trong bài thơ cho thấy
hạt thóc trải qua nhiều khó khăn?
- Từ cho thấy hạt thóc tự kể chuyện
về mình là từ tôi.
->Tôi là từ tự xưng.
- Trong giao tiếp hằng ngày em còn dùng - HS nêu: ta, tớ, mình…
các từ tự xưng nào?
=> Khi giao tiếp cần lựa chọn từ xưng hô
cho phù hợp.
Câu 2: Đóng vai hạt thóc, tự giới
thiệu về mình?
- HS hoạt động nhóm 4, thực hiện
đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
- Gợi ý đáp án: Tôi là hạt thóc. Tôi
được sinh ra từ đồng ruộng. Tôi giấu
trong mình câu chuyện chưa biết kể
cùng ai. Tôi phải trải qua nắng, mưa,
bão lũ, trải qua khó khăn mới có thể
trưởng thành được. Thế nhưng tôi
luôn cố gắng vượt qua tất cả. Bởi vì
tôi biết mình luôn sống có ích. Vì có
tôi mới nuôi sống được con người.
- Các nhóm thể hiện.
- Nhận xét, bổ sung.
6. Củng cố
- Tình cảm của em đối với hạt thóc như thế
nào?
- Em làm gì để tiết kiệm thóc gạo?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
___________________________________________________
Tiết 5:
Mĩ thuật
GV bộ môn dạy
___________________________________________________
Tiết 6:
Đọc thư viện
ĐỌC CÁ NHÂN
___________________________________________________
Tiết 7:
Đạo đức
GV bộ môn dạy
________________________________________________________
Thứ Ba ngày 3 tháng 2 năm 2026
Tiết 1:
Toán
LUYỆN TẬP (TIẾT 107)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được ý nghĩa của phép nhân; thực hiện được phép tính liên quan đến
phép nhân, phép chia đã học.
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia đã học.
2. Năng lực:
- Qua luyện tập và vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân, chia 2, nhân chia 5, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính tự giác, cẩn thận, chính xác khi thực hiện hoàn thành các bài tập
trong SGK/27, 28
- Chăm chỉ, tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, làm bài tập, vận dụng kiến
thức về phép chia để làm bài tập thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi chiếu slide minh họa các bài tập. Máy soi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
+ Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
+ Cách thực hiện:
- Cho HS làm bảng con: Tính:
2x6=
10 : 5 =
20 : 2 =
- GV nhận xét
2. Luyện tập
* Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1/27
+ Mục tiêu: Củng cố ý nghĩa của phép nhân
+ Cách thực hiện:
- HS làm bảng con.
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tìm phép nhân thích hợp.
- GV yêu cầu HS phân tích mẫu
- Mỗi đĩa có 3 quả táo, có 5 đĩa như
vậy. Phép nhân thích hợp tìm số táo
ở 5 đĩa là 3 x 5 = 15
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi để tìm - Làm bài cá nhân, KT nhóm đôi
phép nhân thích hợp, giải thích lí do cụ thể
- GV chữa chung: Mời đại diện HS lên - HS chia sẻ cách làm:
bảng chia sẻ cách làm kết hợp chỉ trên màn
+ Mỗi đĩa có 4 quả táo, có 3 đĩa như
hình
vậy. Phép nhân thích hợp tìm số táo
ở 3 đĩa là 4 x 3 = 12.
+ Mỗi đĩa có 5 quả cam, có 4 đĩa
như vậy. Phép nhân thích hợp tìm số
cam ở 4 đĩa là 5 x 4 = 20.
+ Mỗi đĩa có 6 quả dâu tây, có 3 đĩa
như vậy. Phép nhân thích hợp tìm số
dâu tây ở 3 đĩa là 6 x 3 = 18
- GV chốt: Để tìm số quả trong từng nhóm, ta lấy số quả của mỗi đĩa nhân với số
đĩa
* Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2/27
+ Mục tiêu: Củng cố thực hiện phép nhân, phép chia
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Yêu cầu của bài 2 là gì?
- Tính nhẩm
- Yêu cầu HS hoàn thành bài vào vở nháp
- Làm bài cá nhân, KT nhóm đôi
- GV tổ chức chữa bài: Mời 1 bạn làm - HS thực hiện chữa bài
người điều hành trò chơi. Bạn điều hành
chỉ vào phép tính nào thì bạn được gọi tên
sẽ nói nhanh kết quả phép tính đó.
-> Bài 2 giúp em củng cố kiến thức nào?
- Bảng nhân, chia 2 và nhân, chia 5.
* Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3/27
+ Mục tiêu: Củng cố cách chọn phép nhân phù hợp với yêu cầu của bài toán có
lời văn và viết câu trả lời
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS phân tích đề toán
- Bài toán cho biết: mỗi ô có 5 viên
sỏi, bài toán hỏi: 10 ô như vậy có
bao nhiêu viên sỏi?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS làm việc cá nhân, KT nhóm đôi
- GV soi bài, mời HS trao đổi về cách làm
- HS trao đổi, dự kiến:
Bài giải
Số viên sỏi ở 10 ô là:
5 x 10 = 50 (viên)
Đáp số: 50 viên sỏi
+ Muốn tìm số viên sỏi ở 10 ô bạn
làm thế nào? (Lấy số viên sỏi ở mỗi ô
là 5 nhân với số ô là 10)
+ Vì sao bạn thực hiện phép tính
nhân? (Vì mỗi ô có 5 viên sỏi, có 10 ô
như thế, vậy 5 được lấy 10 lần -> 5 x
10)
+ Bạn vận dụng kiến thức nào để tìm
số viên sỏi ở 10 ô? (Vận dụng bảng
nhân 5)
- GV chốt: Cần đọc kĩ nội dung bài toán để chọn lời giải, phép tính, danh số, đáp
số đúng
* Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4/28
+ Mục tiêu: Củng cố thực hiện phép nhân, phép chia
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Bài tập yêu cầu gì?
- Tìm số thích hợp với ô có dấu “?”
- HS làm bài vào vở nháp
- GV mời HS lên bảng chia sẻ cách làm và - HS chia sẻ
kết quả
- Để điền được số vào các hình em đã làm - Thực hiện các phép tính theo chiều
gì?
mũi tên từ trái sang phải.
-> Em vận dụng kiến thức nào để làm bài?
- Bảng nhân, chia 2 và 5.
3. Củng cố, dặn dò
-Yêu cầu HS đọc lại bảng nhân, bảng chia
2 và 5.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
__________________________________________________
Tiết 2:
Tự nhiên xã hội
GV bộ môn dạy
___________________________________________________
Tiết 3:
Tiếng Việt
VIẾT: CHỮ HOA T
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết viết chữ hoa T (cỡ vừa và nhỏ); viết câu ứng dụng Tay làm hàm nhai tay
quai miệng trễ.
.- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa
chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
- Biết đặt dấu thanh, dấu câu đúng vị trí.
- Hiểu nghĩa của câu ứng dụng
2. Năng lực
- Viết chữ đúng nét, đúng mẫu, đúng quy định.
- Có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ.
3. Phẩm chất
- Tích cực, kiên trì trong khi luyện viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi trình chiếu chữ mẫu T và câu ứng dụng. Máy soi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Viết chữ hoa
+ Mục tiêu: HS biết cách viết chữ T; viết được chữ T
+ Cách tiến hành:
- GV giới thiệu mẫu chữ viết T
+ Yêu cầu HS quan sát, nhận xét độ cao, độ - HS quan sát chữ mẫu và nêu: Chữ
rộng, các nét
T cao 5 li và rộng 4 li; gồm 3 nét
cong trái, lượn ngang và nét cong
trái.
+ GV giới thiệu: Chữ viết hoa T gồm 3 nét
cong trái (nhỏ), lượn ngang và nét cong trái
(to) nối liền nhau.
+ GV cho HS xem video viết chữ mẫu
- HS quan sát, lắng nghe video.
+ Đặt bút giữa đường kẻ 4 và đường
kẻ 5. Viết nét cong trái (nhỏ) nối liền với nét
lượn ngang từ trái sang phải. Sau đó lượn
trở lại viết tiếp nét cong trái (to). Cắt nét
lượn ngang và cong trái (nhỏ), tạo vòng
xoắn nhỏ ở đầu chữ. Phần cuối nét cong
lượn vào trong (giống ở chữ hoa C). Dừng
bút trên đường kẻ 2.
*Chú ý: Nét cong trái (to) lượn đều và
không cong quá nhiều về bên trái.
- GV yêu cầu HS tập viết chữ T vào bảng - HS
TỪ NGÀY 2/2/2026 ĐẾN NGÀY 6/2/2026
THỨ
2
2/2
3
3/2
TIẾT
MÔN
TIẾT
TH
Ứ
NỘI DUNG BÀI DẠY
ƯDCNTT
CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY
HỌC
1
HĐTN
64
SHDC: Nghe hướng dẫn cách
phòng tránh các dịch bệnh
thông thường
2
Toán
106
Luyện tập
soi, chữa bài
slide minh họa, bảng nhóm.
3
Tiếng Việt
211
Đọc: Hạt thóc (tiết 1)
hướng dẫn
đọc, giảng từ
Tranh, ảnh minh họa bài, GADT
4
Tiếng Việt
212
Đọc: Hạt thóc (tiết 2)
tìm hiểu nội
dung bài đọc
Một số hình ảnh minh họa nội
dung
5
6
7
Mĩ thuật
Đọc TV
Đạo đức
trình chiếu
Tivi kết nối điện thoại. GAĐT
1
Toán
2
TNXH
Luyện tập
Đọc cá nhân
GV bộ môn dạy
107
Luyện tập
GV bộ môn dạy
Khám phá nội
dung
Tranh, ảnh minh họa bài, GADT
GHI CHÚ
Chiếu, soi
chữa bài
Một số loại sách, truyện.Thư viện 50k
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
4
4/2
hướng dẫn viết,
soi, chữa bài
Tivi có kết nối ĐT để chiếu hình ảnh
của bài. Mẫu chữ hoa T
Nói và nghe: Kể chuyện Sự
tích cây khoai lang.
HĐ giáo dục theo chủ đề:
Những vật dụng bảo vệ em.
hướng dẫn kể,
luyện nói.
chiếu hình
ảnh, clip mẫu
Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh,
clip của bài học.
Hình ảnh, clip, tranh… Thẻ chữ:
Bình tĩnh, nghĩ, hành động
Tiếng Việt
213
4
Tiếng Việt
214
5
HĐTN
65
6
Âm nhạc
GV bộ môn dạy
7
TNXH
GV bộ môn dạy
1
Toán
108
Luyện tập
2
Tiếng Việt
215
Đọc: Lũy tre (tiết 1)
3
Tiếng Việt
216
Đọc: Lũy tre (tiết 2)
4
TNXH
5
SHCM
6
5
5/2
Viết: Chữ hoa T
3
7
1
Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
soi, chữa bài
hướng dẫn
đọc, giảng từ
tìm hiểu nội
dung bài đọc
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
Một số hình ảnh minh họa nội
dung
Tich hợp GDQP -
AN: Giáo dục HS yêu
quý vẻ đẹp quê hương.
Biết làm việc tốt để
góp phần xây dựng
quê hương.
GV bộ môn dạy
6
6/2
2
Tiếng Anh
3
Tiếng Việt
GV bộ môn dạy
217
218
4
Tiếng Việt
5
GDTC
6
Toán
7
Âm nhạc
1
Toán
110
2
Tiếng Việt
3
Viết : Lũy tre. Phân biệt:
uynh/uych, l/n, iêt/iêc.
Luyện tập: MRVT về thiên
nhiên. Câu nêu đặc điểm
soi, chữa bài
soi, chữa bài
tivi có kết nối ĐT, slide tranh
minh họa nội dung bài viết
tivi có kết nối ĐT, slide tranh
minh họa nội dung bài viết.
GV bộ môn dạy
109
soi, chữa bài
Tivi, máy tính.
Luyện tập
soi, chữa bài
Laptop;Tivi; clip, slide tranh minh họa.
219
LT: Viết đoạn văn kể lại sự việc
đã chứng kiến hoặc tham gia.
soi, chữa bài
Tiếng Việt
220
- Đọc mở rộng.
4
HĐTN
66
5
GDTC
6
Toán TC
Luyện tập
soi, chữa bài
7
Tiếng Việt
TC
Luyện tập
soi, chữa bài
Luyện tập
GV bộ môn dạy
khám phá nội
dung
SHL: Sinh hoạt theo CĐ: Những khám phá nội
dung
vật dụng bảo vệ em.
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
Một số sách, truyện theo chủ đề.
Tivi, máy tính, các slide tranh
GV bộ môn dạy
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 22 (từ 2/2 đến 6/2/2026)
Tiết học
Ngày/tháng
2/2
Thứ 2
Ngày/tháng
3/2
Thứ 3
Ngày/tháng
4/2
Thứ 4
Ngày/tháng
5/2
Thứ 5
Ngày/tháng
6/2
Thứ 6
1
HĐTN
Toán
Toán
Tiếng Anh
Toán
2
Toán
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tiếng Việt
3
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TNXH
Tiếng Việt
HĐTN
5
Mĩ thuật
Âm nhạc
6
Đọc thư viện
HĐTN
7
Đạo đức
TNXH TC
7
7
7
Thời gian
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng
GDTC
SHCM
Buổi
Sáng
Chiều
GDTC
Toán
Toán TC
Âm nhạc TC
Tiếng Việt TC
7
7
4
Điều chỉnh kế hoạch Tuần
Tổng
Tổng số tiết/ tuần: 32 Tiết
Nội dung
Lên lớp
Lên
lớp
1
Tiếng Việt
Số lượng tiết học
10
2
Toán
5
3
Hoạt động trải nghiệm
3
4
TNXH
2
Ghi chú
5
GDTC
2
6
Đạo đức
1
7
Âm nhạc
1
8
Mĩ thuật
1
9
MÔN
TC
TỔNG
25
Toán TC
1
10
Tiếng Việt TC
1
11
Tiếng Anh TC
2
12
Âm nhạc TC
1
13
TNXH TC
1
14
Đọc thư viện
1
TỔNG
7
TUẦN 22
Tiết 1:
Từ ngày 2/2/2026 -> ngày 6/2/2026.
Thứ Hai ngày 2 tháng 2 năm 2026
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
NGHE HƯỚNG DẪN CÁCH PHÒNG TRÁNH
CÁC DỊCH BỆNH THÔNG THƯỜNG.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- HS biết được một số cách phòng tránh dịch bệnh thông thường sơ giản để
có thể vận dụng bảo vệ bản thân.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, tự học, tự chủ
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một bộ tranh ảnh, clip minh họa nội dung bài
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Chào cờ(7-8')
- G điều khiển lễ chào cờ. G cho H:
H thực hiện
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
H thực hiện
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca.
- G nhận xét thi đua giữa các tổ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
các lớp trong tuần qua.
- G phổ biến kế hoạch tuần 22.
- HS lắng nghe kế hoạch tuần
mới.
2. Diễn đàn: “Cách phòng tránh các dịch
bệnh thông thường” ( 13-15')
- Cho HS khởi động bằng bài “Rửa tay”
- Bài hát nhắc đến việc làm nào?
- …. Rửa tay đúng cách
- Nêu các bước rửa tay đúng?
- HS nêu, Nhận xét nhắc lại
- Khi rửa tay đúng cách giúp ta phòng tránh
- …. Phòng tránh vi khuẩn, vi zut
được gì?
xâm nhập….
- Đã có bạn nào thực hiện rửa tay đúng cách? - HS nêu ý kiến
- Cho HS xem clip hướng dẫn về một số cách - Quan sát, theo dõi, lắng nghe
phòng tránh dich bệnh thông thường.
- Hãy nêu lại các cách phòng tránh dịch bệnh - HS nêu
mà em biết?
- Nhận xét, bổ sung
- Trình chiếu 1 số cách phòng chống dịch
- HS đọc
bệnh thông thường.
- Nhắc nhở HS thực hiện
-> Liên hệ HS
3. Chia sẻ( 13-15')
- G y/c HS thảo luận N2, kể cho nhau nghe
những việc để giúp bản thân phòng tránh 1 số
dịch bệnh thông thường
- G tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, khen ngợi HS
- G tổ chức cho các em xem video về tình
hình dịch bệnh theo mùa trong thời điểm hiện
tại
-> Liên hệ tình hình dich cúm và bệnh theo
mùa và nhắc nhở HS phòng tránh
* Đánh giá
- G yêu cầu H nói về cảm nghĩ của em sau
hoạt động.
4. Hoạt động tiếp nối (1-2')
- G nhận xét và nhắc nhở H về cách phòng
tránh dịch bệnh. Và HS cần có những việc
làm cụ thể thể hiện điều đó.
- H thảo luận N2
-H trả lời
- HS chia sẻ, nhận xét
- H quan sát, nghe
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
___________________________________________________
Tiết 2:
Toán
LUYỆN TẬP (TIẾT 106)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS củng cố lại bảng chia 2, bảng chia 5 qua một số bài tập, bài toán có tình
huống thực tế, đặc biệt qua trò chơi: “Chọn tấm thẻ nào?”
2. Năng lực:
- Qua luyện tập và vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến bảng
chia 2, bảng chia 5, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp
toán học.
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính tự giác, cẩn thận, chính xác khi thực hiện hoàn thành các bài tập
trong SGK/25, 26
- Chăm chỉ, tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, làm bài tập, vận dụng kiến
thức về phép chia để làm bài tập thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi trình chiếu slide minh họa các bài tập, 1 quả bóng.
- HS: 12 tấm thẻ như SGK/26, viên xúc xắc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
+ Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
+ Cách thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi: Truyền bóng - để ôn - Bóng đến tay ai thì người đó đọc
luyện lại bảng chia 2, bảng chia 5
phép tính bất kì trong bảng chia 2
(vòng 2: bảng chia 5) nhưng không
trùng với người vừa đọc ngay trước
mình
- GV nhận xét, giới thiệu bài
2. Luyện tập
* Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1/25
+ Mục tiêu: Củng cố thực hiện tính trường hợp có hai dấu phép tính
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu gì?
- Tính
- GV cho HS làm việc cá nhân, ghi kết quả - HS thực hiện
vào bảng con sau đó thảo luận cặp đôi, trao
đổi kết quả và chốt đáp án.
- GV mời đại diện một số cặp chia sẻ cách
làm, các HS khác nhận xét
- HS trình bày
a) Lấy 10 : 2 = 5, điền số 5; lấy 5 x 4
= 20, điền số 20
b) Lấy 5 x 4 = 20, điền 20; lấy 20 : 2
= 10, điền 10
- Ở bài tập này, thực hiện tính trường hợp - Thực hiện các phép tính theo chiều
có hai dấu phép tính em làm theo thứ tự mũi tên.
nào?
-> Em vận dụng kiến thức nào để làm bài?
- Bảng chia 2, nhân 5.
* Nhiệm vụ 2 : Hoàn thành BT2/25
+ Mục tiêu: HS giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia
5
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc bài toán
- HS đọc.
- Yêu cầu HS phân tích đề toán
- Bài toán cho biết: Nam cắt 30 hình
tròn trang trí…, mỗi đèn cần 5
hình…, bài toán hỏi: Bạn Nam trang
trí được bao nhiêu đèn ông sao?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS làm việc cá nhân, KT nhóm đôi
- GV soi bài, mời HS trao đổi về cách làm
- HS trao đổi, dự kiến:
Bài giải
+ Muốn tìm số đèn ông sao bạn Nam
trang trí được bạn làm thế nào? (Lấy
Bạn Nam trang trí được số đèn ông sao là:
số hình tròn Nam cắt được là 30 chia
cho số hình tròn dùng để trang trí 1
30 : 5 = 6 ( chiếc)
chiếc đèn là 5)
Đáp số: 6 chiếc đèn ông sao
+ Bạn vận dụng kiến thức nào để tìm
số đèn ông sao bạn Nam trang trí
được?
(Vận dụng bảng chia 5) …
- GV chốt: Cần đọc kĩ nội dung bài toán để chọn lời giải, phép tính, danh số, đáp số
đúng.
-> GV lồng bài toán và câu chuyện “Tết Trung thu, rước đèn ông sao”, qua đó giáo
dục HS tinh thần đoàn kết, yêu thương, giúp đỡ bạn khuyết tật (bạn ngồi trên xe
lăn).
3. Trò chơi “Chọn tấm thẻ nào”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - HS lắng nghe.
chơi, luật chơi.
- GV thao tác mẫu.
- HS quan sát hướng dẫn.
- GV yêu cầu HS lấy đồ dùng đã chuẩn bị
- HS thực hiện chơi theo nhóm 2.
và thực hiện theo nhóm 2
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
-> Trò chơi này giúp các em củng cố được - Bảng nhân, chia 2 và 5.
kiến thức nào?
3. Củng cố, dặn dò
-Yêu cầu HS đọc lại bảng chia 2, 5.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
.
___________________________________________________
Tiết 3+4:
Tiếng Việt
ĐỌC: HẠT THÓC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài thơ Hạt thóc, biết ngắt hơi phù hợp với nhịp
thơ.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu và tìm được những câu thơ nói về cuộc đời vất vả,
gian
truân của hạt thóc và sự quý giá của hạt thóc đối với con người. Hiểu và tìm
được
từ ngữ thể hiện đây là bài thơ tự sự hạt thóc kể về cuộc đời mình.
2. Năng lực
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong bài thơ tự sự.
3. Phẩm chất
- Bồi đắp cho HS tình yêu thiên nhiên, cuộc sống, con người.
- Yêu quý và trân trọng hạt thóc cũng như công sức lao động của mọi người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi trình chiếu tranh minh họa bài đọc trang 31, tranh minh họa các
hiện tượng: lũ lụt, bão, hạn hán; video bài hát Hạt gạo làng ta.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
+ Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
+ Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, đưa câu - HS đọc và giải câu đố
đố
- Cho HS đọc và trao đổi nhóm đôi để
giải câu đố.
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
- Là hạt thóc
+ Em đã nhìn thấy hạt thóc bao giờ chưa?
+ Hạt thóc có màu gì? Hình dạng thế nào?
+ Hạt thóc dùng để làm gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Các em sẽ - 1 HS nhắc tên bài.
được nghe hạt thóc kể về cuộc đời mình
qua bài thơ Hạt thóc.
2. Đọc văn bản
+ Mục tiêu: Đọc đúng văn bản
+ Cách thức tiến hành:
* Giáo viên đọc mẫu toàn bài:
- HS chú ý lắng nghe và đọc thầm
VB
* GV HD HS chia đoạn:
- Bài thơ gồm có mấy khổ thơ?
- HS chia đoạn theo ý hiểu.
- GV cùng HS thống nhất.
- Lớp lắng nghe và đánh dấu vào
sách.
- Bài thơ gồm có 4 khổ thơ. Mỗi lần
xuống dòng là một khổ thơ.
- GV chia nhóm 4 để HS thảo luận, phân - HS thảo luận, phân công
công mỗi bạn sẽ đọc 1 khổ thơ
*Luyện đọc theo đoạn:
Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thực hiện Thảo luận nhóm 3 (3 phút)
ba việc :
+ Luyện đọc từ khó:
- HS trình bày kết quả thảo luận
- Trong bài có những từ nào cần luyện - HS nêu: nắng sớm, bão lũ…
đọc?
- GV ghi các từ cần luyện đọc
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Đọc to trước lớp
- Trao đổi về bộ phận cần chú ý để
đọc đúng.
- GV giúp đỡ HS sửa sai nếu HS phát âm
chưa chính xác.
+ Giải nghĩa từ
- Trong bài có những từ nào cần hiểu - thiên tai
nghĩa?
+ Em hiểu thiên tai là gì?
Hạn hán
- ... những hiện tượng thiên nhiên gây
tác động xấu như bão, lũ lụt, hạn hán,
động đất
Lũ lụt
Bão
+ Em hãy nói một câu có từ thiên tai?
- VD: Thiên tai, bão lũ đã làm cho
đồng bào miền Trung thiệt hại rất
nhiều tài sản về người và của.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá phần
trình bày của HS.
+ Luyện đọc ngắt nhịp, nghỉ hơi:
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ.
- Nhiệm vụ của HS cả lớp như sau: Nghe
xem bạn đã ngắt, nghỉ hơi ở chỗ nào? Em
hãy dùng một gạch để đánh dấu chỗ ngắt
hơi, ngắt nhịp thơ, dùng 2 gạch để đánh
dấu chỗ nghỉ hơi.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ
- HS đánh dấu chỗ ngắt hơi, ngắt
nhịp thơ, nghỉ hơi vào SGK
- GV soi SGK
- HS trình bày kết quả.
- GV chốt: Nghỉ hơi tự nhiên ở cuối mỗi - HS đọc thể hiện
dòng thơ, nghỉ hơi lâu hơn ở cuối mỗi khổ
thơ.
+ Luyện đọc các khổ thơ:
- Cô và các con vừa tìm hiểu cách đọc từ
khó, cách ngắt nhịp thơ, hiểu nghĩa các từ
khó. Bây giờ chúng ta cùng đi luyện đọc
các khổ thơ nhé.
- GV hướng dẫn cách đọc: Khi đọc, các - HS luyện đọc đoạn 1
con đọc đúng các từ khó, đọc to, rõ ràng,
nghỉ hơi tự nhiên ở cuối mỗi dòng thơ,
nghỉ hơi lâu hơn ở cuối mỗi khổ thơ.
Ngoài ra các con cần ngắt đúng nhịp thơ
ở dòng thơ 1 khổ 4.
- HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4 (2
phút)
- GV tổ chức cho HS luyện đọc bằng trò
chơi: Tung hoa bắt thơ
. GV chuẩn bị các bông hoa có gắn yêu
cầu: Bạn hãy đọc khổ thơ 3, ....
. Mời 1 HS làm quản trò.
. Bạn nào bắt được bông hoa của quản trò
thì bạn đó thực hiện yêu cầu đước đính
trong bông hoa đó.
- HS chơi trò chơi
- HS theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét, sửa sai nếu có.
+ Luyện đọc nối tiếp các khổ thơ:
- Một số nhóm đọc, HS nhận xét
+ Luyện đọc toàn bài:
- 1- 2 HS đọc
- GV và HS nhận xét
3. Nhận xét giờ học
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
* Khởi động
- Học sinh vận động tại chỗ
- HS hát tập thể và vận động theo bài
Hạt gạo làng ta
3. Trả lời câu hỏi
+ Mục tiêu: Trả lời được các câu hỏi liên quan đến văn bản vừa đọc.
+ Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
các nhóm đọc và hoàn thành các câu hỏi
trong SGK trang 24
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS lần lượt báo cáo kết quả hoạt
động, HS khác lắng nghe:
Câu 1: Hạt thóc được sinh ra ở đâu?
- Hạt thóc được sinh ra trên cánh
đồng.
- Em còn biết những sự vật nào được sinh
ra trên cánh đồng?
- HS nêu theo ý hiểu
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng.
Câu 2: Những câu thơ nào cho thấy
hạt thóc trải qua nhiều khó khăn?
- Tôi sống qua bão lũ
Tôi chịu nhiều thiên tai.
Câu 3: Hạt thóc quý giá như thế nào
với con người?
- Hạt thóc nuôi sống con người.
- Con người đã làm gì từ hạt thóc?
- Xay lấy gạo nấu cơm, nấu cháo, nấu
bột, gói bánh, chế biến thức ăn; bán,
…
Câu 4: Em thích nhất câu thơ nào? Vì
sao?
- HS nói về câu thơ mình thích nhất
và nêu lí do thích.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu - HS nhận xét, bổ sung
trả lời của bạn.
+ Phát biểu những suy nghĩ của em sau khi - HS phát biểu ý kiến
đọc xong bài thơ (GV khuyến khích HS
độc lập trong suy nghĩ).
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến thức
- GV liên hệ giáo dục: Để trở thành có ích
hạt thóc đã trải qua bao nhiêu khó khăn vất
vả.
4. Luyện đọc lại:
- GV đọc diễn cảm toàn văn bản
- Cả lớp đọc thầm theo
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn VB
- 1 HS đọc toàn văn bản
5. Luyện tập theo văn bản đọc
+ Mục tiêu: Củng cố, vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
+ Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành phần - HS đọc yêu cầu
luyện tập theo VB trong SGK trang 32 theo
- Thảo luận theo nhóm
nhóm 2
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- Các nhóm báo cáo kết quả
Câu 1:Từ nào trong bài thơ cho thấy
hạt thóc trải qua nhiều khó khăn?
- Từ cho thấy hạt thóc tự kể chuyện
về mình là từ tôi.
->Tôi là từ tự xưng.
- Trong giao tiếp hằng ngày em còn dùng - HS nêu: ta, tớ, mình…
các từ tự xưng nào?
=> Khi giao tiếp cần lựa chọn từ xưng hô
cho phù hợp.
Câu 2: Đóng vai hạt thóc, tự giới
thiệu về mình?
- HS hoạt động nhóm 4, thực hiện
đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
- Gợi ý đáp án: Tôi là hạt thóc. Tôi
được sinh ra từ đồng ruộng. Tôi giấu
trong mình câu chuyện chưa biết kể
cùng ai. Tôi phải trải qua nắng, mưa,
bão lũ, trải qua khó khăn mới có thể
trưởng thành được. Thế nhưng tôi
luôn cố gắng vượt qua tất cả. Bởi vì
tôi biết mình luôn sống có ích. Vì có
tôi mới nuôi sống được con người.
- Các nhóm thể hiện.
- Nhận xét, bổ sung.
6. Củng cố
- Tình cảm của em đối với hạt thóc như thế
nào?
- Em làm gì để tiết kiệm thóc gạo?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
___________________________________________________
Tiết 5:
Mĩ thuật
GV bộ môn dạy
___________________________________________________
Tiết 6:
Đọc thư viện
ĐỌC CÁ NHÂN
___________________________________________________
Tiết 7:
Đạo đức
GV bộ môn dạy
________________________________________________________
Thứ Ba ngày 3 tháng 2 năm 2026
Tiết 1:
Toán
LUYỆN TẬP (TIẾT 107)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được ý nghĩa của phép nhân; thực hiện được phép tính liên quan đến
phép nhân, phép chia đã học.
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia đã học.
2. Năng lực:
- Qua luyện tập và vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân, chia 2, nhân chia 5, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính tự giác, cẩn thận, chính xác khi thực hiện hoàn thành các bài tập
trong SGK/27, 28
- Chăm chỉ, tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, làm bài tập, vận dụng kiến
thức về phép chia để làm bài tập thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi chiếu slide minh họa các bài tập. Máy soi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
+ Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
+ Cách thực hiện:
- Cho HS làm bảng con: Tính:
2x6=
10 : 5 =
20 : 2 =
- GV nhận xét
2. Luyện tập
* Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1/27
+ Mục tiêu: Củng cố ý nghĩa của phép nhân
+ Cách thực hiện:
- HS làm bảng con.
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tìm phép nhân thích hợp.
- GV yêu cầu HS phân tích mẫu
- Mỗi đĩa có 3 quả táo, có 5 đĩa như
vậy. Phép nhân thích hợp tìm số táo
ở 5 đĩa là 3 x 5 = 15
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi để tìm - Làm bài cá nhân, KT nhóm đôi
phép nhân thích hợp, giải thích lí do cụ thể
- GV chữa chung: Mời đại diện HS lên - HS chia sẻ cách làm:
bảng chia sẻ cách làm kết hợp chỉ trên màn
+ Mỗi đĩa có 4 quả táo, có 3 đĩa như
hình
vậy. Phép nhân thích hợp tìm số táo
ở 3 đĩa là 4 x 3 = 12.
+ Mỗi đĩa có 5 quả cam, có 4 đĩa
như vậy. Phép nhân thích hợp tìm số
cam ở 4 đĩa là 5 x 4 = 20.
+ Mỗi đĩa có 6 quả dâu tây, có 3 đĩa
như vậy. Phép nhân thích hợp tìm số
dâu tây ở 3 đĩa là 6 x 3 = 18
- GV chốt: Để tìm số quả trong từng nhóm, ta lấy số quả của mỗi đĩa nhân với số
đĩa
* Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2/27
+ Mục tiêu: Củng cố thực hiện phép nhân, phép chia
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Yêu cầu của bài 2 là gì?
- Tính nhẩm
- Yêu cầu HS hoàn thành bài vào vở nháp
- Làm bài cá nhân, KT nhóm đôi
- GV tổ chức chữa bài: Mời 1 bạn làm - HS thực hiện chữa bài
người điều hành trò chơi. Bạn điều hành
chỉ vào phép tính nào thì bạn được gọi tên
sẽ nói nhanh kết quả phép tính đó.
-> Bài 2 giúp em củng cố kiến thức nào?
- Bảng nhân, chia 2 và nhân, chia 5.
* Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3/27
+ Mục tiêu: Củng cố cách chọn phép nhân phù hợp với yêu cầu của bài toán có
lời văn và viết câu trả lời
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS phân tích đề toán
- Bài toán cho biết: mỗi ô có 5 viên
sỏi, bài toán hỏi: 10 ô như vậy có
bao nhiêu viên sỏi?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS làm việc cá nhân, KT nhóm đôi
- GV soi bài, mời HS trao đổi về cách làm
- HS trao đổi, dự kiến:
Bài giải
Số viên sỏi ở 10 ô là:
5 x 10 = 50 (viên)
Đáp số: 50 viên sỏi
+ Muốn tìm số viên sỏi ở 10 ô bạn
làm thế nào? (Lấy số viên sỏi ở mỗi ô
là 5 nhân với số ô là 10)
+ Vì sao bạn thực hiện phép tính
nhân? (Vì mỗi ô có 5 viên sỏi, có 10 ô
như thế, vậy 5 được lấy 10 lần -> 5 x
10)
+ Bạn vận dụng kiến thức nào để tìm
số viên sỏi ở 10 ô? (Vận dụng bảng
nhân 5)
- GV chốt: Cần đọc kĩ nội dung bài toán để chọn lời giải, phép tính, danh số, đáp
số đúng
* Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4/28
+ Mục tiêu: Củng cố thực hiện phép nhân, phép chia
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Bài tập yêu cầu gì?
- Tìm số thích hợp với ô có dấu “?”
- HS làm bài vào vở nháp
- GV mời HS lên bảng chia sẻ cách làm và - HS chia sẻ
kết quả
- Để điền được số vào các hình em đã làm - Thực hiện các phép tính theo chiều
gì?
mũi tên từ trái sang phải.
-> Em vận dụng kiến thức nào để làm bài?
- Bảng nhân, chia 2 và 5.
3. Củng cố, dặn dò
-Yêu cầu HS đọc lại bảng nhân, bảng chia
2 và 5.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
__________________________________________________
Tiết 2:
Tự nhiên xã hội
GV bộ môn dạy
___________________________________________________
Tiết 3:
Tiếng Việt
VIẾT: CHỮ HOA T
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết viết chữ hoa T (cỡ vừa và nhỏ); viết câu ứng dụng Tay làm hàm nhai tay
quai miệng trễ.
.- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa
chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
- Biết đặt dấu thanh, dấu câu đúng vị trí.
- Hiểu nghĩa của câu ứng dụng
2. Năng lực
- Viết chữ đúng nét, đúng mẫu, đúng quy định.
- Có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ.
3. Phẩm chất
- Tích cực, kiên trì trong khi luyện viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi trình chiếu chữ mẫu T và câu ứng dụng. Máy soi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Viết chữ hoa
+ Mục tiêu: HS biết cách viết chữ T; viết được chữ T
+ Cách tiến hành:
- GV giới thiệu mẫu chữ viết T
+ Yêu cầu HS quan sát, nhận xét độ cao, độ - HS quan sát chữ mẫu và nêu: Chữ
rộng, các nét
T cao 5 li và rộng 4 li; gồm 3 nét
cong trái, lượn ngang và nét cong
trái.
+ GV giới thiệu: Chữ viết hoa T gồm 3 nét
cong trái (nhỏ), lượn ngang và nét cong trái
(to) nối liền nhau.
+ GV cho HS xem video viết chữ mẫu
- HS quan sát, lắng nghe video.
+ Đặt bút giữa đường kẻ 4 và đường
kẻ 5. Viết nét cong trái (nhỏ) nối liền với nét
lượn ngang từ trái sang phải. Sau đó lượn
trở lại viết tiếp nét cong trái (to). Cắt nét
lượn ngang và cong trái (nhỏ), tạo vòng
xoắn nhỏ ở đầu chữ. Phần cuối nét cong
lượn vào trong (giống ở chữ hoa C). Dừng
bút trên đường kẻ 2.
*Chú ý: Nét cong trái (to) lượn đều và
không cong quá nhiều về bên trái.
- GV yêu cầu HS tập viết chữ T vào bảng - HS
 









Các ý kiến mới nhất