Tìm kiếm Giáo án
tuần 20

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bích Phượng
Ngày gửi: 15h:30' 16-01-2026
Dung lượng: 39.1 KB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bích Phượng
Ngày gửi: 15h:30' 16-01-2026
Dung lượng: 39.1 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 20
Ngày soạn: 17/1/2026
Ngày giảng: 19/1/2026
TIẾNG VIỆT
Tiết 191+192 Bài 4: GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN ( Tiết 1 + 2)
I.Yêu cầu cần đạtGiúp HS:
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và
đơn giản, không có lời thoại; đọc đúng các vần oăng, oat, oach và các tiếng, từ ngữ có
các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB.
2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc.
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB
và nội dung được thể hiện trong tranh.
4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè; khả năng
làm việc nhóm.
*Tích hợp quyền và giới hạn: HS có quyền kết giao bạn bè và giúp đỡ nhau khi gặp
khó khăn
*HSKT; tô được chữ k, tương đối đúng, thực hiện cùng bạn một số nội dung đơn giản
II. Chuẩn bị
- Ti vi, máy tính
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
HSKT
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại tên bài học trước và
và nói về một số điều thú vị mà HS nói về một số điều thú vị mà HS
học được từ bài học đó.
học được từ bài học đó.
- Khởi động:
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và - HS quan sát tranh và trao đổi
trao đổi nhóm để nói về những gì nhóm
em thấy trong tranh.
+ Một số ( 2 - 3 ) HS trình bày đáp Nghe,
án trước lớp. Các HS khác có thể theo dõi
bổ sung nếu câu trả lời của các
bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả
+ Tranh có những nhân vật nào? lời khác.
Những nhân vật này đang làm gi?
- Tranh cỏ gà, ngan, vịt; Ngan, vịt
+ GV thống nhất câu trả lời.
giúp gà bơi vào bờ.
+ GV dẫn vào bài đọc Giải thưởng
tình bạn.
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn VB.
* Đọc câu.
+ Đọc nối tiếp từng câu
- GV hướng dẫn HS đọc một số từ
ngữ khó:
- GV hướng dẫn HS đọc một số từ
ngữ tuy không chứa vần mới
nhưng có thể khó đối với HS: vạch
xuất phát, ra hiệu.
- GV hướng dẫn HS đọc những câu
dài.
( VD: Trước vạch xuất phát/ nai và
hoẵng/ xoạc chân lấy đà; Sau khi
trọng tài ra hiệu/ hai bạn/ lao như
tên bắn; Nhưng cả hai/ đều được
tặng/ giải thưởng tình bạn).
* Đọc đoạn .
+ GV chia VB thành các đoạn
Đoạn 1: từ đầu đến đứng dậy
Đoạn 2: phần còn lại
+ GV giải thích nghĩa của một số
từ ngữ trong bài:
- vạch xuất phát: đường thẳng
được kẻ trên mặt đất để đánh dấu
chỗ đứng của các vận
động viên trước khi bắt đầu thi
chạy.
- lấy đà: tạo ra cho mình một thể
đứng phù hợp để có thể bắt.
- trọng tài: người điều khiển và xác
định thành tích trong cuộc thi.
- ngã oạch: ở đây ý nói ngã mạnh.
* Đọc toàn VB.
- GV nhận xét chung
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển
tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
-Gọi HS đọc
- HS lắng nghe.
- HS đọc nối tiếp từng câu lần 1.
- HS đọc từ khó CN + ĐT
Thực hiện
theo bạn
- HS đọc
+ HS đọc nối tiếp từng câu lần 2.
- HS luyện đọc câu văn dài. (CN –
ĐT)
- Một số HS đọc nối tiếp từng
đoạn, 2 lượt
- HS đọc đoạn theo nhóm
- Đại diện nhóm thi đọc nối tiếp
đoạn.
-HS nghe
+ 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn
VB.
-HS nhận xét
Thực hiện
theo bạn
Tiết 2
* Khởi động
- GV cho HS hát một bài hát
3. Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm
để tìm hiểu VB và trả lời các câu
hỏi.
a. Đôi bạn trong câu chuyện là ai?
b. Vì sao hoẵng bị ngã?
c. Khi hoảng ngã, ai đã làm gì?
-HS hát và vận động theo bài hát
Thực
hiện
theo
bạn
- HS làm việc nhóm ( có thể đọc to từng
câu hỏi), cùng nhau trao đổi về tranh minh
hoa và câu trả lời cho từng câu hỏi
a. Đôi bạn trong câu chuyện là nai và
hoãng
b. Hoẵng bị ngã và vấp phải một hòn đá .
c. Khi hoẵng ngã, nai vội dừng lại, đỡ
hoẵng đứng dậy
Nghe
- Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác
nhận xét, đánh giá.
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại
diện một số nhóm trình bày câu trả
lời.
-HS liên hệ,chia sẻ
- GV NX bổ sung
*Tích hợp quyền và giới hạn: HS
có quyền kết giao bạn bè và giúp
đỡ nhau khi gặp khó khăn
4. Viết vào vở câu TL cho câu hỏi
ở mục 3
GV YC HS nhắc lại câu trả lời
đúng cho câu hỏi a ở mục 3
a. Khi hoẵng bị ngã,nai đã làm gì?
a. Khi hoẵng ngã, nai vội dừng lại, đỡ
hoẵng đứng dậy).
+ Chữ Khi
- Trong câu chữ nào được viết
hoa ?
- Vậy cô sẽ HD các em viết chữ
hoa K(cỡ vừa và cỡ nhỏ), từ Kim
Nọi , câu Kim Nọi là tên một xã
của huyện Mù Cang Chải và câu
Khi hoẵng ngã, nai vội dừng lại, đỡ
hoẵng đứng dậy.
- GV viết mẫu và HD quy trình viết - HS quan sát. tô chữ trên không
Nghe
Quan
K
Kim Nọi
- HS viết bảng con K, Kim Nọi
sát
- GV sửa cách viết cho HS
- GV hướng dẫn HS viết( chữ hoa - HS quan sát và viết bài
K, từ Kim Nọi ,câu Kim Nọi là tên
một xã của huyện Mù Cang Chải
- HS quan sát và viết bài vào vở
và câu Khi hoẵng ngã, nai vội dừng
Tô và
lại, đỡ hoẵng đứng dậy.) vào vở.
viết bài
- GV kiểm tra và NX bài của một
số HS.
* Củng cố, dặn dò
- GV yêu cầu HS nhắc lại những - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa
nội dung đã học.
hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở
- GV tóm tắt lại những nội dung những nội dung hay hoạt động nào).
chính
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của
HS về bài học
- GV nhận xét, khen ngợi, động
viên HS.
*Nội dung điều chỉnh:
……………………………………………………………........................................
…………………………………………………………………………………….....
________________________________________________
Ngày giảng: 20/1/2026
Tiếng Việt
Tiết 193+194 Bài 4: GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN ( Tiết 3 + 4)
I.Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh
và suy luận từ tranh được quan sát.
2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ
cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung được thể
hiện trong tranh.
4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè; khả năng
làm việc nhóm.
*HSKT; tô được chữ k, tương đối đúng, thực hiện cùng bạn một số nội dung đơn giản
II. Chuẩn bị
- Ti vi, máy tính
III. Hoạt động dạy học
Tiết 3
HSKT
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Khởi động
- GV HS hát một bài hát
-HS hát và vận động theo bài hát Thực hiện
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu .
theo bạn
và viết câu vào vở
- Vài HS nối tiếp đọc lại bài.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm - HS chia sẻ với bạn trong nhóm
để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn đôi
thiện câu.
- HS làm việc nhóm để chọn từ
- GV và HS thống nhất câu hoàn ngữ phù hợp và hoàn thiện câu
Thực hiện
chỉnh.
-Đại diện một số nhóm trình theo bạn
bày kết quả
Khi học múa, em phải tập xoạc
chân
- HS đọc lại câu vừa hoàn thiện.
- HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.
- GV kiểm tra và nhận xét bài của
một số HS.
6. Quan sát tranh và kể lại câu -Nêu yêu cầu
chuyện Giải thưởng tình bạn
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh, -HS quan sát và làm việc theo
nói về nội dung của từng tranh
nhóm
- GV tổ chức cho HS kể lại chuyện - HS quan sát tranh, nói về nội
theo tranh theo từng nhóm dựa vào dung của từng tranh,có dùng các
từ ngữ gợi ý.
từ ngũ gọi ý.
-HS trình bày KQ
- GV cho một vài nhóm trình bày + Tranh 1: Nai, hoẵng xoạc chân Thực hiện
trước lớp.
đứng trước vạch xuất phát theo bạn
cùng ...
+ Tranh 2: Nai và hoẵng đang
chạy ở vị trí dẫn đầu đoàn đua.
+ Tranh 3: Hoẵng vấp ngã, nai
đang giúp hoẵng đứng dậy.
+ Tranh 4: Nai và hoẵng nhận
giải thưởng. Giải thưởng có dòng
chữ: Giải thưởng tình bạn.
- Vài HS kể trước lớp
- HS nhận xét
- GV nhận xét bổ sung
Tiết 4
7. Nghe viết.
- GV đọc to cả hai câu. (Nai và - HS theo dõi
hoẵng về đích cuối cùng. Nhưng - 2 HS đọc
cẳ hai đều được tặng giải thưởng)HD HS một số vấn đề chính tả trong
đoạn viết:
- HD HS cách trình bày:
-HS trả lời
+Trong câu những chữ nào được
viết hoa ? Chữ đầu câu viết như thế
nào? Cuối câu có dấu gì?
- HDHS viết từ khó: hoẵng, tặng
-HS viết bảng con từ khó
thưởng.
- HS ngồi đúng tư thế , cầm bút
-NX chữa lỗi cho HS
đúng cách .
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế,
cầm bút đúng cách.
- Đọc và viết chính tả:
- HS viết vào vở
+ GV đọc câu theo từng cụm từ cho
HS
( Nai và hoẵng /về đích cuối cùng. /
Nhưng cả hai/ đều được tặng giải
thưởng.).
+ GV đọc lại một lần yêu cầu HS rả - HS đổi vở cho nhau để rà soát
soát lỗi
lỗi.
+ GV kiểm tra và nhận xét bài của
một số HS.
8. Chọn vần phù hợp thay cho ô
vuông
- GV đưa ra nội dung bài, hướng
dẫn HS thực hiện yêu cầu.
a.ươc hay ươt? b .´.. đi n..´. suối
….
b.inh hay in ?
- GV + HS nhận xét chốt bài đúng.
9. Quan sát tranh và đúng từ ngữ
để nói theo tranh
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn
HS quan sát tranh.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan
sát tranh và trao đổi trong nhóm theo
nội dung tranh, có dùng các từ ngữ
đã gợi ý.
- GV gọi một số HS trình bày kết
quả nói theo tranh
- HS và GV nhận xét
- 2 HS lên bảng mỗi HS làm 1
phần
a.bước đi
nước suối
rượt
đuổi
b.tin tức
đội hình
vinh
dự
- HS đọc lại từ hoàn chỉnh
- Nêu yêu cầu
- Một số HS đọc to các từ ngữ.
Sau đó cả lớp đọc đồng thanh
một số lần.
-HS quan sát tranh .
- HS làm việc nhóm , quan sát
tranh và trao đổi trong nhóm theo
nội dung tranh , có dùng các từ
ngữ đã gợi ý
- Một số HS trình bày.
+ Tranh 1: Các bạn nhỏ cùng
học với nhau.
+ Tranh 2: Các bạn nhỏ cùng ăn
với nhau,
+ Tranh 3: Các bạn nhỏ cũng
vui chơi với nhau.
+ Tranh 4: Các bạn nhỏ cùng
nhau tập vẽ.
* Củng cố
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội - HS nêu ý kiến về bài học ( hiều
dung đã học. GV tóm tắt lại những hay chưa hiểu, thích hay không
nội dung chỉnh
thích, cụ thể ở những nội dung
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của hay hoạt động nào ).
HS về bài học
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
HS.
*Nội dung điều chỉnh:……………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
_______________________________________________
Tiếng Việt
Ngày giảng: 21/1/2026
Tiết 195+196 Bài 5 : SINH NHẬT CỦA VOI CON ( Tiết 1, 2)
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và
đơn giản, không có lời thoại; đọc đúng các vần oam, oắc, oăm, uơ và các tiếng, từ ngữ
có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB.
2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc.
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB .
4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè; khả năng
làm việc nhóm; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân.
*HSKT: Thực hiện cùng bạn được một số nội dung đơn giản trong bài.
II. Chuẩn bị
- Ti vi, máy tính
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
HSKT
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Ôn và khởi động
- Ôn :
- HS nhắc lại tên bài học trước .
+ GV + HS nhận xét, đánh giá.
- Vài HS nối tiếp đọc lại bài.
- Khởi động
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và - HS quan sát tranh và trao đổi
trao đổi nhóm để nói về từng con vật nhóm để nói về từng con vật Thực hiện
trong tranh.
trong tranh
theo bạn
- GV có thể đặt một số câu hỏi để gợi + Một số ( 2-3 ) HS trình bày
ý
đáp án trước lớp.
+Tranh có những con vật nào?
+ Các HS khác bổ sung nếu câu
trả lời của các bạn chưa đầy đủ
hoặc có câu trả lời khác.
+ Các con vật có gì đặc biệt?
* Vẹt có mỏ khoằm, sóc nâu và
+ GV và HS thống nhất câu trả lời.
khỉ vàng cỏ đuôi dài, voi con có
+ GV: Các con vật có những đặc vòi dài, gấu đen có thể ngoạm
điểm, thói quen khác nhau nhưng
chúng cũng luôn biết chia sẻ, quan
tâm tới nhau. Điều đó sẽ được thể
hiện rõ trong VB Sinh nhật của voi
con
2. Đọc
- GV đọc mẫu toàn VB.
- GV hướng dẫn HS luyện phát âm
một số từ ngữ có vần mới.
đồ ăn, thỏ trắng thích ăn cà rốt.
- HS lắng nghe
Theo dõi
-HS làm việc nhóm đối để tìm
từ ngữ có tiếng chứa vẩn mới
trong VB: oam ( ngoạm ), oắc
( ngúc ngoắc ), oăm ( mỏ
- GV viết từ ngữ này lên bảng và khoằm ), uơ ( huơ vòi ).
hướng dẫn HS đọc.
-GV đọc mẫu lần lượt từng vấn và từ -Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần ,
ngữ chứa vẩn đó
đọc trơn, sau đó cả lớp đọc
đồng thanh một số lần.
* Đọc câu.
- GV hướng dẫn HS đọc một số từ - Một số HS đọc nối tiếp từng Đánh vần
ngữ tuy không chứa vẫn mới nhưng câu lần 1.
đọc 2, 3
có thể khó đối với HS.
- HS luyện đọc từ khó.
câu
- Một số HS đọc nối tiếp từng
cầu lần 2
- GV hướng dẫn HS đọc những câu - HS đọc câu văn dài.
dài.
( VD : Khỉ vàng và sóc nâu / tặng
voi / tiết mục "ngúc ngoắc đuôi"; Vẹt
mỏ khoằm thay mặt các bạn nói
những lời chúc tốt đẹp. )
* Đọc đoạn
- GV chia VB thành các đoạn;
- Một số HS đọc nối tiếp từng
Đoạn 1: từ đầu đến tốt đẹp
đoạn .
Đoạn 2 : phần còn lại.
- GV giải thích nghĩa của một số từ - HS lắng nghe
ngữ trong bài
- HS đọc đoạn theo nhóm.
Thực hiện
- ngoạm: cắn hoặc gặm lấy bằng - Đại diện nhóm nối tiếp đọc
theo bạn
cách mở to miệng
bài.
Thực hiện
- tiết mục: từng phần nhỏ, mục nhỏ
theo bạn
của một chương trình được đem ra
trình diễn
- ngúc ngoắc: cử động lắc qua, lắc lại
- mỏ khoằm: mỏ hơi cong và quặp
vào ( miêu tả kết hợp với tranh trực
quan )
- huơ vòi: giơ vòi lên và đưa qua đưa
lại liên tiếp ( miêu tả kết hợp với
tranh trực quan ).
* Đọc toàn VB.
- GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp
sang phần trả lời câu hỏi.
- 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn
VB.
Hoạt động của giáo viên
3. Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm
để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi.
+ Những bạn nào đến mừng sinh nhật
voi con?
+ Voi con làm gì để cảm ơn các bạn?
+ Sinh nhật của voi con như thế nào?
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện
một số nhóm trình bày câu trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
Tiết 2
Hoạt động của học sinh
HSKT
- HS làm việc nhóm để tìm hiểu Thực hiện
VB và trả lời các câu hỏi
theo bạn
+ Đến dự sinh nhật voi con có
bạn thỏ, gấu, khỉ, sóc, vẹt.
+ Voi con huơ vòi để cảm ơn
các bạn.
+ Sinh nhật của voi rất vui.
- Đại diện một số nhóm trình
bày câu trả lời .Các nhóm khác
nhận xét, đánh giá.
4. Viết vào vở cảu trả lời cho câu
hỏi b ở mục 3
- GV YC HS nhắc lại câu trả lời cho
- HS nhắc lại câu hỏi
câu hỏi b
+ Voi con làm gì để cảm ơn các bạn? + Voi con huơ vòi để cảm ơn
các bạn.
+ trong câu Voi con huơ vòi để cảm - chữ Voi
ơn các bạn,chữ cái nào viết hoa ?
- Vậy cô sẽ HD các em viết chữ hoa
- HS quan sát.
V(cỡ nhỡ và cỡ nhỏ), từ Văn
Chấn ,câuVăn Chấn có nhiều danh
lam thắng cảnh và câu Voi con huơ
vòi để cảm ơn các bạn.
- GV viết mẫu và HD quy trình viết
- HS tô chữ trên không
V
Vân Chấn
Quan sát
-GV HD HS viết chữ hoa V(cỡ nhỡ - HS viết bảng con V, Văn Chấn
và cỡ nhỏ), từ Văn Chấn ,câu Văn - HS đọc lại câu trả lời ( ĐT)
Chấn có nhiều danh lam thắng cảnh - HS quan sát viết câu trả lời HD viết
và câu Voi con huơ vòi để cảm ơn các vào vở
chữ
V,
bạn vào vở.
Voi con huơ vòi để cảm ơn Văn Chấn
- GV viết mẫu và HD quy trình viết
các bạn .
HDHS viết hoa chữ cái đầu câu, đặt
dấu chấm đúng vị trí.
- GV kiểm tra và nhận xét bài của
một số HS.
* Củng cố
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội
dung đã học.
- GV tóm tắt lại những nội dung
chính .
- HS nêu ý kiến về bài học
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của ( hiểu hay chưa hiểu, thích hay
HS về bài học.
không thích, cụ thể ở những nội
- GV nhận xét , khen ngợi , động viên dung hay hoạt động nào )
HS
* Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy( nếu có).
..........................................................................................................................................
..............................................................................................................................
_______________________________________________________
Tiếng Việt
Tiết 197 +198 Bài 5 : SINH NHẬT CỦA VOI CON ( Tiết 3 +4)
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh
và suy luận từ tranh được quan sát.
2 . Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ
cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn; viết sáng tạo một
câu ngắn.
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung được thể
hiện trong tranh.
4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè; khả năng
làm việc nhóm; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân.
*HSKT: Theo dõi và thực hiện cùng bạn những nội dung đơn giản trong bài
II. Chuẩn bị
- Ti vi, máy tính
III. Hoạt động dạy học
Tiết 3
HSKT
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. khởi động
-GV cho học sinh hat một bài hát
-HS hát và vận động theo bài Thực hiện
- Ôn:
hát
theo bạn
- HS nhắc lại tên bài học trước .
+ GV nhận xét.
- Vài HS nối tiếp đọc lại bài.
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu
và viết câu vào vở
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm
để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện -HS làm việc nhóm để chọn từ Thực hiện
câu.
ngữ phù hợp và hoàn thiện câu theo bạn
- Đại diện một số nhóm trình
bày kết quả( Vân rất vui vì
- GV và HS thống nhất câu hoàn được đi chơi cùng các bạn. )
chỉnh
- HS đọc lại câu vừa hoàn thiện.
- GV kiểm tra và nhận xét bài của - HS viết câu vào vở.
một số HS.
6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ
trong khung để nói theo tranh
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn - HS quan sát tranh
Thực hiện
HS quan sát tranh.
theo bạn
- Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan - HS làm việc nhóm, quan sát
sát tranh và trao đổi trong nhóm theo tranh và trao đổi trong nhóm
nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã theo nội dung tranh, có dùng
gợi ý: chơi đùa, gấu, hát, sinh nhật.
- GV gọi một số HS trình bày kết quả
nói theo tranh.
- GV nhận xét .
Hoạt động của giáo viên
7. Nghe viết
- GV đọc to cả hai câu. (Các bạn
chúc mừng sinh nhật với con. Nó
huơ vòi cảm ơn các bạn.)
- HDHS một số vấn đề chính tả trong
đoạn viết:
+ Viết lùi vào đầu dòng. Viết hoa chữ
cái đầu câu, kết thúc câu có dấu
chấm.
+ Chữ dễ viết sai chính tả
( sinh,huơ ).
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế,
cầm bút đúng cách.
+ GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi
câu cần đọc theo từng cụm tử ( Các
bạn/ chúc mừng sinh nhật voi con./
Nó huơ vòi/ cảm ơn các bạn ). Mỗi
cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ
ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ
viết của HS.
+ GV đọc lại một lần cả hai câu và
yêu cầu HS rà soát lỗi.
+ GV kiểm tra và nhận xét bài của
một số HS.
8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc
Sinh nhật của voi con từ ngữ có
tiếng chứa vần oăc, oac, uơ, ưa
- GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ
ngữ cần tìm có thể có ở trong bài
hoặc ngoài bài.
các từ ngữ đã gợi ý
- HS trình bày kết quả nói theo
tranh.
-HS nhận xét
Tiết 4
Hoạt động của học sinh
HSKT
- HS chú ý
-HS lắng nghe
- HS chỉnh tư thế ngồi viêt, cách
cầm bút.
- HS viết bài vào vở tập viết.
Nhìn bảng
viết
bài
vào vở
+ HS đổi vở cho nhau để rà soát
lỗi.
- HS làm việc nhóm đôi để tìm
và đọc thành tiếng từ ngữ có Thực hiện
tiếng chứa các vần oăc, oac, uơ, theo bạn
ưa.
- Nêu những từ ngữ tìm được
- GV viết những từ ngữ này lên bảng.
- Y/C HS đọc
- Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần,
đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một
số từ ngữ.
- Lớp đọc đóng thanh một số
lần
9. Nói lời chúc mừng sinh nhật một
người bạn của em
- GV gợi ý:
+ Vào ngày sinh nhật em muốn bạn - HS trả lời
chúc em như thế nào?
+ Em muốn chúc bạn điều gì nhân
ngày sinh nhật bạn? ...
- GV cho HS thực hành nói lời chúc - HS thực hành nói lời chúc HD hs nói
mừng sinh nhật theo nhóm đôi.
mừng sinh nhật theo nhóm đôi
- GV gọi một số HS trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả.
- GV lưu ý HS về cách nói lời chúc
mừng sinh nhật bạn.
* Củng cố
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội
dung đã
- HS nêu ý kiến về bài học
học.
( hiểu hay chưa hiểu, thích hay
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của không thích, cụ thể ở những nội
HS về bài học.
dung hay hoạt động nào )
- GV nhận xét , khen ngợi , động viên
HS
*Nội dung điều chỉnh:
………………………………………………………….................................................
………………………………………………………………………………..................
Tiếng Việt
Tiết 199+200 ÔN TẬP ( 2 tiết)
Ngày giảng: 23/1/2026
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS
- Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Tôi và các bạn
thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; ôn và mở
rộng vốn từ ngữ dùng để nói về bản thân và bạn bè; thực hành nói và viết sáng tạo về
một chủ điểm cho trước (bạn bè).
- Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung
được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài.
*HSKT: Nhìn và theo dõi một số nội dung đơn giản cùng bạn
II. Chuẩn bị
- Ti vi, máy tính
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
HSKT
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- Ôn:
- HS nhắc lại tên bài học trước .
- Vài HS nối tiếp đọc lại bài.
+ GV nhận xét, đánh giá.
- Khởi động:
+ Kể cho bạn nghe những bài tập - HS chia sẻ với bạn trong nhóm
Thực hiện
đọc mình đã được học từ tuần học - Vài HS chia sẻ trước lớp.
theo bạn
19.
+ GV nhận xét.
+ GV dẫn vào bài học.
2. Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần
oac, oăc, oam, oăm, ươ, oach,
oăng.
- HS nghe và nắm yêu cầu.
- GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ
ngữ cẩn tìm có thể đã được học - HS thực hiện nhiệm vụ theo từng
hoặc chưa được học . - GV chia nhóm vần.
các vần này thành 2 nhóm ( để
tránh việc HS phải ôn một lần
nhiều vẫn ) và HS thực hiện nhiệm
vụ theo từng nhóm vấn.
*Nhóm vần thứ nhất :
- HS làm việc nhóm đôi để tìm và
+ Y/C HS làm việc nhóm đôi để
tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các
vần oac, oăc, oam, oăm.
+ Y/C HS nêu những từ ngữ tìm
được.
+ GV viết những từ ngữ này lên
bảng.
- Y/C HS đọc
* Nhóm vần thứ hai :
+ Y/C HS làm việc nhóm đôi để
tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các
vần ươ, oach, oăng.
+ Y/C HS nêu những từ ngữ tìm
được.
+ GV viết những từ ngữ này lên
bảng.
đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần
oac, oăc, oam, oăm.
+ HS nêu những từ ngữ tìm được
+ Một số HS đánh vần, đọc trơn;
mỗi HS chỉ dọc một số từ ngữ.
Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một
số lần.
Thực hiện
- HS làm việc nhóm đôi để tìm và theo bạn
đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần
ươ, oach, oăng.
+ HS nêu những từ ngữ tìm được
+ Một số HS đánh vần, đọc trơn;
mỗi HS chỉ dọc một số từ ngữ.
Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một
số lần.
- Y/C HS đọc
3. Nam nhờ chim bồ câu gửi thư
làm quen với một người bạn .
Hãy giúp Nam chọn từ ngữ phù
hợp để Nam giới thiệu mình nhé.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh - HS nói những gì quan sát được
minh hoạ.
( Nam, chim bồ câu đưa thư )
- HS trả lời
- GV hỏi :
+ Nam
+ Người gửi thư là ai?
+ Bạn mới quen của Nam
+ Người nhận thư là ai?
+ Chim bồ câu
+ Người chuyển thư là ai?
- GV có thể giải thích thêm, nếu
được huấn luyện, một số giống
chim bồ câu có thể đưa thư trong
khoảng cách xa. vậy, trước đây
người ta có thể cùng chim bồ câu
để đưa thư
- HS làm việc nhóm đôi , trao đổi
- HDHS làm việc nhóm đôi, trao - Đại diện nhóm trình bày.
đổi:
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Trong các từ ngữ đã cho thì
những từ ngữ nào đã xuất hiện
Theo dõi
trong văn bản Tôi là học sinh lớp
1? ( đúng với Nam )
+ Những từ ngữ nào không có
trong văn bản đỏ? ( không đúng
với Nam ).
+ Những từ ngữ Nam cần chọn để
giới thiệu về mình là những từ ngữ
xuất hiện trong văn bản đã học?
- GV + HS chốt câu trả lời đúng.
4. Tìm từ ngữ dùng để chỉ tình
cảm bạn bè
- GV có thể gợi ý:
+ Trong các từ ngữ đã cho, từ ngữ
nào em có thể dùng để chỉ tình cảm
của em với một người bạn?
- GV gọi một số HS trình bày.
- GV và HS nhận xét
+ Trường hợp nếu HS chọn từ khác
(thân thiết, gần gũi , quý mến) thì
GV giúp HS thấy từ đó là từ chỉ
một hoạt động , một trò chơi, …
không phải là từ ngữ chỉ tình cảm.*
- GV nhấn mạnh: những từ ngữ
này cũng có thể dùng để chỉ tình
cảm giữa những người thân trong
gi
Ngày soạn: 17/1/2026
Ngày giảng: 19/1/2026
TIẾNG VIỆT
Tiết 191+192 Bài 4: GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN ( Tiết 1 + 2)
I.Yêu cầu cần đạtGiúp HS:
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và
đơn giản, không có lời thoại; đọc đúng các vần oăng, oat, oach và các tiếng, từ ngữ có
các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB.
2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc.
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB
và nội dung được thể hiện trong tranh.
4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè; khả năng
làm việc nhóm.
*Tích hợp quyền và giới hạn: HS có quyền kết giao bạn bè và giúp đỡ nhau khi gặp
khó khăn
*HSKT; tô được chữ k, tương đối đúng, thực hiện cùng bạn một số nội dung đơn giản
II. Chuẩn bị
- Ti vi, máy tính
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
HSKT
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại tên bài học trước và
và nói về một số điều thú vị mà HS nói về một số điều thú vị mà HS
học được từ bài học đó.
học được từ bài học đó.
- Khởi động:
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và - HS quan sát tranh và trao đổi
trao đổi nhóm để nói về những gì nhóm
em thấy trong tranh.
+ Một số ( 2 - 3 ) HS trình bày đáp Nghe,
án trước lớp. Các HS khác có thể theo dõi
bổ sung nếu câu trả lời của các
bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả
+ Tranh có những nhân vật nào? lời khác.
Những nhân vật này đang làm gi?
- Tranh cỏ gà, ngan, vịt; Ngan, vịt
+ GV thống nhất câu trả lời.
giúp gà bơi vào bờ.
+ GV dẫn vào bài đọc Giải thưởng
tình bạn.
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn VB.
* Đọc câu.
+ Đọc nối tiếp từng câu
- GV hướng dẫn HS đọc một số từ
ngữ khó:
- GV hướng dẫn HS đọc một số từ
ngữ tuy không chứa vần mới
nhưng có thể khó đối với HS: vạch
xuất phát, ra hiệu.
- GV hướng dẫn HS đọc những câu
dài.
( VD: Trước vạch xuất phát/ nai và
hoẵng/ xoạc chân lấy đà; Sau khi
trọng tài ra hiệu/ hai bạn/ lao như
tên bắn; Nhưng cả hai/ đều được
tặng/ giải thưởng tình bạn).
* Đọc đoạn .
+ GV chia VB thành các đoạn
Đoạn 1: từ đầu đến đứng dậy
Đoạn 2: phần còn lại
+ GV giải thích nghĩa của một số
từ ngữ trong bài:
- vạch xuất phát: đường thẳng
được kẻ trên mặt đất để đánh dấu
chỗ đứng của các vận
động viên trước khi bắt đầu thi
chạy.
- lấy đà: tạo ra cho mình một thể
đứng phù hợp để có thể bắt.
- trọng tài: người điều khiển và xác
định thành tích trong cuộc thi.
- ngã oạch: ở đây ý nói ngã mạnh.
* Đọc toàn VB.
- GV nhận xét chung
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển
tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
-Gọi HS đọc
- HS lắng nghe.
- HS đọc nối tiếp từng câu lần 1.
- HS đọc từ khó CN + ĐT
Thực hiện
theo bạn
- HS đọc
+ HS đọc nối tiếp từng câu lần 2.
- HS luyện đọc câu văn dài. (CN –
ĐT)
- Một số HS đọc nối tiếp từng
đoạn, 2 lượt
- HS đọc đoạn theo nhóm
- Đại diện nhóm thi đọc nối tiếp
đoạn.
-HS nghe
+ 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn
VB.
-HS nhận xét
Thực hiện
theo bạn
Tiết 2
* Khởi động
- GV cho HS hát một bài hát
3. Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm
để tìm hiểu VB và trả lời các câu
hỏi.
a. Đôi bạn trong câu chuyện là ai?
b. Vì sao hoẵng bị ngã?
c. Khi hoảng ngã, ai đã làm gì?
-HS hát và vận động theo bài hát
Thực
hiện
theo
bạn
- HS làm việc nhóm ( có thể đọc to từng
câu hỏi), cùng nhau trao đổi về tranh minh
hoa và câu trả lời cho từng câu hỏi
a. Đôi bạn trong câu chuyện là nai và
hoãng
b. Hoẵng bị ngã và vấp phải một hòn đá .
c. Khi hoẵng ngã, nai vội dừng lại, đỡ
hoẵng đứng dậy
Nghe
- Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác
nhận xét, đánh giá.
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại
diện một số nhóm trình bày câu trả
lời.
-HS liên hệ,chia sẻ
- GV NX bổ sung
*Tích hợp quyền và giới hạn: HS
có quyền kết giao bạn bè và giúp
đỡ nhau khi gặp khó khăn
4. Viết vào vở câu TL cho câu hỏi
ở mục 3
GV YC HS nhắc lại câu trả lời
đúng cho câu hỏi a ở mục 3
a. Khi hoẵng bị ngã,nai đã làm gì?
a. Khi hoẵng ngã, nai vội dừng lại, đỡ
hoẵng đứng dậy).
+ Chữ Khi
- Trong câu chữ nào được viết
hoa ?
- Vậy cô sẽ HD các em viết chữ
hoa K(cỡ vừa và cỡ nhỏ), từ Kim
Nọi , câu Kim Nọi là tên một xã
của huyện Mù Cang Chải và câu
Khi hoẵng ngã, nai vội dừng lại, đỡ
hoẵng đứng dậy.
- GV viết mẫu và HD quy trình viết - HS quan sát. tô chữ trên không
Nghe
Quan
K
Kim Nọi
- HS viết bảng con K, Kim Nọi
sát
- GV sửa cách viết cho HS
- GV hướng dẫn HS viết( chữ hoa - HS quan sát và viết bài
K, từ Kim Nọi ,câu Kim Nọi là tên
một xã của huyện Mù Cang Chải
- HS quan sát và viết bài vào vở
và câu Khi hoẵng ngã, nai vội dừng
Tô và
lại, đỡ hoẵng đứng dậy.) vào vở.
viết bài
- GV kiểm tra và NX bài của một
số HS.
* Củng cố, dặn dò
- GV yêu cầu HS nhắc lại những - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa
nội dung đã học.
hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở
- GV tóm tắt lại những nội dung những nội dung hay hoạt động nào).
chính
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của
HS về bài học
- GV nhận xét, khen ngợi, động
viên HS.
*Nội dung điều chỉnh:
……………………………………………………………........................................
…………………………………………………………………………………….....
________________________________________________
Ngày giảng: 20/1/2026
Tiếng Việt
Tiết 193+194 Bài 4: GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN ( Tiết 3 + 4)
I.Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh
và suy luận từ tranh được quan sát.
2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ
cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung được thể
hiện trong tranh.
4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè; khả năng
làm việc nhóm.
*HSKT; tô được chữ k, tương đối đúng, thực hiện cùng bạn một số nội dung đơn giản
II. Chuẩn bị
- Ti vi, máy tính
III. Hoạt động dạy học
Tiết 3
HSKT
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Khởi động
- GV HS hát một bài hát
-HS hát và vận động theo bài hát Thực hiện
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu .
theo bạn
và viết câu vào vở
- Vài HS nối tiếp đọc lại bài.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm - HS chia sẻ với bạn trong nhóm
để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn đôi
thiện câu.
- HS làm việc nhóm để chọn từ
- GV và HS thống nhất câu hoàn ngữ phù hợp và hoàn thiện câu
Thực hiện
chỉnh.
-Đại diện một số nhóm trình theo bạn
bày kết quả
Khi học múa, em phải tập xoạc
chân
- HS đọc lại câu vừa hoàn thiện.
- HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.
- GV kiểm tra và nhận xét bài của
một số HS.
6. Quan sát tranh và kể lại câu -Nêu yêu cầu
chuyện Giải thưởng tình bạn
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh, -HS quan sát và làm việc theo
nói về nội dung của từng tranh
nhóm
- GV tổ chức cho HS kể lại chuyện - HS quan sát tranh, nói về nội
theo tranh theo từng nhóm dựa vào dung của từng tranh,có dùng các
từ ngữ gợi ý.
từ ngũ gọi ý.
-HS trình bày KQ
- GV cho một vài nhóm trình bày + Tranh 1: Nai, hoẵng xoạc chân Thực hiện
trước lớp.
đứng trước vạch xuất phát theo bạn
cùng ...
+ Tranh 2: Nai và hoẵng đang
chạy ở vị trí dẫn đầu đoàn đua.
+ Tranh 3: Hoẵng vấp ngã, nai
đang giúp hoẵng đứng dậy.
+ Tranh 4: Nai và hoẵng nhận
giải thưởng. Giải thưởng có dòng
chữ: Giải thưởng tình bạn.
- Vài HS kể trước lớp
- HS nhận xét
- GV nhận xét bổ sung
Tiết 4
7. Nghe viết.
- GV đọc to cả hai câu. (Nai và - HS theo dõi
hoẵng về đích cuối cùng. Nhưng - 2 HS đọc
cẳ hai đều được tặng giải thưởng)HD HS một số vấn đề chính tả trong
đoạn viết:
- HD HS cách trình bày:
-HS trả lời
+Trong câu những chữ nào được
viết hoa ? Chữ đầu câu viết như thế
nào? Cuối câu có dấu gì?
- HDHS viết từ khó: hoẵng, tặng
-HS viết bảng con từ khó
thưởng.
- HS ngồi đúng tư thế , cầm bút
-NX chữa lỗi cho HS
đúng cách .
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế,
cầm bút đúng cách.
- Đọc và viết chính tả:
- HS viết vào vở
+ GV đọc câu theo từng cụm từ cho
HS
( Nai và hoẵng /về đích cuối cùng. /
Nhưng cả hai/ đều được tặng giải
thưởng.).
+ GV đọc lại một lần yêu cầu HS rả - HS đổi vở cho nhau để rà soát
soát lỗi
lỗi.
+ GV kiểm tra và nhận xét bài của
một số HS.
8. Chọn vần phù hợp thay cho ô
vuông
- GV đưa ra nội dung bài, hướng
dẫn HS thực hiện yêu cầu.
a.ươc hay ươt? b .´.. đi n..´. suối
….
b.inh hay in ?
- GV + HS nhận xét chốt bài đúng.
9. Quan sát tranh và đúng từ ngữ
để nói theo tranh
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn
HS quan sát tranh.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan
sát tranh và trao đổi trong nhóm theo
nội dung tranh, có dùng các từ ngữ
đã gợi ý.
- GV gọi một số HS trình bày kết
quả nói theo tranh
- HS và GV nhận xét
- 2 HS lên bảng mỗi HS làm 1
phần
a.bước đi
nước suối
rượt
đuổi
b.tin tức
đội hình
vinh
dự
- HS đọc lại từ hoàn chỉnh
- Nêu yêu cầu
- Một số HS đọc to các từ ngữ.
Sau đó cả lớp đọc đồng thanh
một số lần.
-HS quan sát tranh .
- HS làm việc nhóm , quan sát
tranh và trao đổi trong nhóm theo
nội dung tranh , có dùng các từ
ngữ đã gợi ý
- Một số HS trình bày.
+ Tranh 1: Các bạn nhỏ cùng
học với nhau.
+ Tranh 2: Các bạn nhỏ cùng ăn
với nhau,
+ Tranh 3: Các bạn nhỏ cũng
vui chơi với nhau.
+ Tranh 4: Các bạn nhỏ cùng
nhau tập vẽ.
* Củng cố
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội - HS nêu ý kiến về bài học ( hiều
dung đã học. GV tóm tắt lại những hay chưa hiểu, thích hay không
nội dung chỉnh
thích, cụ thể ở những nội dung
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của hay hoạt động nào ).
HS về bài học
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
HS.
*Nội dung điều chỉnh:……………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
_______________________________________________
Tiếng Việt
Ngày giảng: 21/1/2026
Tiết 195+196 Bài 5 : SINH NHẬT CỦA VOI CON ( Tiết 1, 2)
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và
đơn giản, không có lời thoại; đọc đúng các vần oam, oắc, oăm, uơ và các tiếng, từ ngữ
có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB.
2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc.
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB .
4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè; khả năng
làm việc nhóm; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân.
*HSKT: Thực hiện cùng bạn được một số nội dung đơn giản trong bài.
II. Chuẩn bị
- Ti vi, máy tính
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
HSKT
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Ôn và khởi động
- Ôn :
- HS nhắc lại tên bài học trước .
+ GV + HS nhận xét, đánh giá.
- Vài HS nối tiếp đọc lại bài.
- Khởi động
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và - HS quan sát tranh và trao đổi
trao đổi nhóm để nói về từng con vật nhóm để nói về từng con vật Thực hiện
trong tranh.
trong tranh
theo bạn
- GV có thể đặt một số câu hỏi để gợi + Một số ( 2-3 ) HS trình bày
ý
đáp án trước lớp.
+Tranh có những con vật nào?
+ Các HS khác bổ sung nếu câu
trả lời của các bạn chưa đầy đủ
hoặc có câu trả lời khác.
+ Các con vật có gì đặc biệt?
* Vẹt có mỏ khoằm, sóc nâu và
+ GV và HS thống nhất câu trả lời.
khỉ vàng cỏ đuôi dài, voi con có
+ GV: Các con vật có những đặc vòi dài, gấu đen có thể ngoạm
điểm, thói quen khác nhau nhưng
chúng cũng luôn biết chia sẻ, quan
tâm tới nhau. Điều đó sẽ được thể
hiện rõ trong VB Sinh nhật của voi
con
2. Đọc
- GV đọc mẫu toàn VB.
- GV hướng dẫn HS luyện phát âm
một số từ ngữ có vần mới.
đồ ăn, thỏ trắng thích ăn cà rốt.
- HS lắng nghe
Theo dõi
-HS làm việc nhóm đối để tìm
từ ngữ có tiếng chứa vẩn mới
trong VB: oam ( ngoạm ), oắc
( ngúc ngoắc ), oăm ( mỏ
- GV viết từ ngữ này lên bảng và khoằm ), uơ ( huơ vòi ).
hướng dẫn HS đọc.
-GV đọc mẫu lần lượt từng vấn và từ -Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần ,
ngữ chứa vẩn đó
đọc trơn, sau đó cả lớp đọc
đồng thanh một số lần.
* Đọc câu.
- GV hướng dẫn HS đọc một số từ - Một số HS đọc nối tiếp từng Đánh vần
ngữ tuy không chứa vẫn mới nhưng câu lần 1.
đọc 2, 3
có thể khó đối với HS.
- HS luyện đọc từ khó.
câu
- Một số HS đọc nối tiếp từng
cầu lần 2
- GV hướng dẫn HS đọc những câu - HS đọc câu văn dài.
dài.
( VD : Khỉ vàng và sóc nâu / tặng
voi / tiết mục "ngúc ngoắc đuôi"; Vẹt
mỏ khoằm thay mặt các bạn nói
những lời chúc tốt đẹp. )
* Đọc đoạn
- GV chia VB thành các đoạn;
- Một số HS đọc nối tiếp từng
Đoạn 1: từ đầu đến tốt đẹp
đoạn .
Đoạn 2 : phần còn lại.
- GV giải thích nghĩa của một số từ - HS lắng nghe
ngữ trong bài
- HS đọc đoạn theo nhóm.
Thực hiện
- ngoạm: cắn hoặc gặm lấy bằng - Đại diện nhóm nối tiếp đọc
theo bạn
cách mở to miệng
bài.
Thực hiện
- tiết mục: từng phần nhỏ, mục nhỏ
theo bạn
của một chương trình được đem ra
trình diễn
- ngúc ngoắc: cử động lắc qua, lắc lại
- mỏ khoằm: mỏ hơi cong và quặp
vào ( miêu tả kết hợp với tranh trực
quan )
- huơ vòi: giơ vòi lên và đưa qua đưa
lại liên tiếp ( miêu tả kết hợp với
tranh trực quan ).
* Đọc toàn VB.
- GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp
sang phần trả lời câu hỏi.
- 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn
VB.
Hoạt động của giáo viên
3. Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm
để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi.
+ Những bạn nào đến mừng sinh nhật
voi con?
+ Voi con làm gì để cảm ơn các bạn?
+ Sinh nhật của voi con như thế nào?
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện
một số nhóm trình bày câu trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
Tiết 2
Hoạt động của học sinh
HSKT
- HS làm việc nhóm để tìm hiểu Thực hiện
VB và trả lời các câu hỏi
theo bạn
+ Đến dự sinh nhật voi con có
bạn thỏ, gấu, khỉ, sóc, vẹt.
+ Voi con huơ vòi để cảm ơn
các bạn.
+ Sinh nhật của voi rất vui.
- Đại diện một số nhóm trình
bày câu trả lời .Các nhóm khác
nhận xét, đánh giá.
4. Viết vào vở cảu trả lời cho câu
hỏi b ở mục 3
- GV YC HS nhắc lại câu trả lời cho
- HS nhắc lại câu hỏi
câu hỏi b
+ Voi con làm gì để cảm ơn các bạn? + Voi con huơ vòi để cảm ơn
các bạn.
+ trong câu Voi con huơ vòi để cảm - chữ Voi
ơn các bạn,chữ cái nào viết hoa ?
- Vậy cô sẽ HD các em viết chữ hoa
- HS quan sát.
V(cỡ nhỡ và cỡ nhỏ), từ Văn
Chấn ,câuVăn Chấn có nhiều danh
lam thắng cảnh và câu Voi con huơ
vòi để cảm ơn các bạn.
- GV viết mẫu và HD quy trình viết
- HS tô chữ trên không
V
Vân Chấn
Quan sát
-GV HD HS viết chữ hoa V(cỡ nhỡ - HS viết bảng con V, Văn Chấn
và cỡ nhỏ), từ Văn Chấn ,câu Văn - HS đọc lại câu trả lời ( ĐT)
Chấn có nhiều danh lam thắng cảnh - HS quan sát viết câu trả lời HD viết
và câu Voi con huơ vòi để cảm ơn các vào vở
chữ
V,
bạn vào vở.
Voi con huơ vòi để cảm ơn Văn Chấn
- GV viết mẫu và HD quy trình viết
các bạn .
HDHS viết hoa chữ cái đầu câu, đặt
dấu chấm đúng vị trí.
- GV kiểm tra và nhận xét bài của
một số HS.
* Củng cố
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội
dung đã học.
- GV tóm tắt lại những nội dung
chính .
- HS nêu ý kiến về bài học
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của ( hiểu hay chưa hiểu, thích hay
HS về bài học.
không thích, cụ thể ở những nội
- GV nhận xét , khen ngợi , động viên dung hay hoạt động nào )
HS
* Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy( nếu có).
..........................................................................................................................................
..............................................................................................................................
_______________________________________________________
Tiếng Việt
Tiết 197 +198 Bài 5 : SINH NHẬT CỦA VOI CON ( Tiết 3 +4)
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh
và suy luận từ tranh được quan sát.
2 . Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ
cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn; viết sáng tạo một
câu ngắn.
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung được thể
hiện trong tranh.
4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè; khả năng
làm việc nhóm; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân.
*HSKT: Theo dõi và thực hiện cùng bạn những nội dung đơn giản trong bài
II. Chuẩn bị
- Ti vi, máy tính
III. Hoạt động dạy học
Tiết 3
HSKT
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. khởi động
-GV cho học sinh hat một bài hát
-HS hát và vận động theo bài Thực hiện
- Ôn:
hát
theo bạn
- HS nhắc lại tên bài học trước .
+ GV nhận xét.
- Vài HS nối tiếp đọc lại bài.
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu
và viết câu vào vở
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm
để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện -HS làm việc nhóm để chọn từ Thực hiện
câu.
ngữ phù hợp và hoàn thiện câu theo bạn
- Đại diện một số nhóm trình
bày kết quả( Vân rất vui vì
- GV và HS thống nhất câu hoàn được đi chơi cùng các bạn. )
chỉnh
- HS đọc lại câu vừa hoàn thiện.
- GV kiểm tra và nhận xét bài của - HS viết câu vào vở.
một số HS.
6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ
trong khung để nói theo tranh
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn - HS quan sát tranh
Thực hiện
HS quan sát tranh.
theo bạn
- Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan - HS làm việc nhóm, quan sát
sát tranh và trao đổi trong nhóm theo tranh và trao đổi trong nhóm
nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã theo nội dung tranh, có dùng
gợi ý: chơi đùa, gấu, hát, sinh nhật.
- GV gọi một số HS trình bày kết quả
nói theo tranh.
- GV nhận xét .
Hoạt động của giáo viên
7. Nghe viết
- GV đọc to cả hai câu. (Các bạn
chúc mừng sinh nhật với con. Nó
huơ vòi cảm ơn các bạn.)
- HDHS một số vấn đề chính tả trong
đoạn viết:
+ Viết lùi vào đầu dòng. Viết hoa chữ
cái đầu câu, kết thúc câu có dấu
chấm.
+ Chữ dễ viết sai chính tả
( sinh,huơ ).
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế,
cầm bút đúng cách.
+ GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi
câu cần đọc theo từng cụm tử ( Các
bạn/ chúc mừng sinh nhật voi con./
Nó huơ vòi/ cảm ơn các bạn ). Mỗi
cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ
ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ
viết của HS.
+ GV đọc lại một lần cả hai câu và
yêu cầu HS rà soát lỗi.
+ GV kiểm tra và nhận xét bài của
một số HS.
8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc
Sinh nhật của voi con từ ngữ có
tiếng chứa vần oăc, oac, uơ, ưa
- GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ
ngữ cần tìm có thể có ở trong bài
hoặc ngoài bài.
các từ ngữ đã gợi ý
- HS trình bày kết quả nói theo
tranh.
-HS nhận xét
Tiết 4
Hoạt động của học sinh
HSKT
- HS chú ý
-HS lắng nghe
- HS chỉnh tư thế ngồi viêt, cách
cầm bút.
- HS viết bài vào vở tập viết.
Nhìn bảng
viết
bài
vào vở
+ HS đổi vở cho nhau để rà soát
lỗi.
- HS làm việc nhóm đôi để tìm
và đọc thành tiếng từ ngữ có Thực hiện
tiếng chứa các vần oăc, oac, uơ, theo bạn
ưa.
- Nêu những từ ngữ tìm được
- GV viết những từ ngữ này lên bảng.
- Y/C HS đọc
- Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần,
đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một
số từ ngữ.
- Lớp đọc đóng thanh một số
lần
9. Nói lời chúc mừng sinh nhật một
người bạn của em
- GV gợi ý:
+ Vào ngày sinh nhật em muốn bạn - HS trả lời
chúc em như thế nào?
+ Em muốn chúc bạn điều gì nhân
ngày sinh nhật bạn? ...
- GV cho HS thực hành nói lời chúc - HS thực hành nói lời chúc HD hs nói
mừng sinh nhật theo nhóm đôi.
mừng sinh nhật theo nhóm đôi
- GV gọi một số HS trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả.
- GV lưu ý HS về cách nói lời chúc
mừng sinh nhật bạn.
* Củng cố
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội
dung đã
- HS nêu ý kiến về bài học
học.
( hiểu hay chưa hiểu, thích hay
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của không thích, cụ thể ở những nội
HS về bài học.
dung hay hoạt động nào )
- GV nhận xét , khen ngợi , động viên
HS
*Nội dung điều chỉnh:
………………………………………………………….................................................
………………………………………………………………………………..................
Tiếng Việt
Tiết 199+200 ÔN TẬP ( 2 tiết)
Ngày giảng: 23/1/2026
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS
- Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Tôi và các bạn
thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; ôn và mở
rộng vốn từ ngữ dùng để nói về bản thân và bạn bè; thực hành nói và viết sáng tạo về
một chủ điểm cho trước (bạn bè).
- Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung
được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài.
*HSKT: Nhìn và theo dõi một số nội dung đơn giản cùng bạn
II. Chuẩn bị
- Ti vi, máy tính
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
HSKT
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- Ôn:
- HS nhắc lại tên bài học trước .
- Vài HS nối tiếp đọc lại bài.
+ GV nhận xét, đánh giá.
- Khởi động:
+ Kể cho bạn nghe những bài tập - HS chia sẻ với bạn trong nhóm
Thực hiện
đọc mình đã được học từ tuần học - Vài HS chia sẻ trước lớp.
theo bạn
19.
+ GV nhận xét.
+ GV dẫn vào bài học.
2. Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần
oac, oăc, oam, oăm, ươ, oach,
oăng.
- HS nghe và nắm yêu cầu.
- GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ
ngữ cẩn tìm có thể đã được học - HS thực hiện nhiệm vụ theo từng
hoặc chưa được học . - GV chia nhóm vần.
các vần này thành 2 nhóm ( để
tránh việc HS phải ôn một lần
nhiều vẫn ) và HS thực hiện nhiệm
vụ theo từng nhóm vấn.
*Nhóm vần thứ nhất :
- HS làm việc nhóm đôi để tìm và
+ Y/C HS làm việc nhóm đôi để
tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các
vần oac, oăc, oam, oăm.
+ Y/C HS nêu những từ ngữ tìm
được.
+ GV viết những từ ngữ này lên
bảng.
- Y/C HS đọc
* Nhóm vần thứ hai :
+ Y/C HS làm việc nhóm đôi để
tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các
vần ươ, oach, oăng.
+ Y/C HS nêu những từ ngữ tìm
được.
+ GV viết những từ ngữ này lên
bảng.
đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần
oac, oăc, oam, oăm.
+ HS nêu những từ ngữ tìm được
+ Một số HS đánh vần, đọc trơn;
mỗi HS chỉ dọc một số từ ngữ.
Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một
số lần.
Thực hiện
- HS làm việc nhóm đôi để tìm và theo bạn
đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần
ươ, oach, oăng.
+ HS nêu những từ ngữ tìm được
+ Một số HS đánh vần, đọc trơn;
mỗi HS chỉ dọc một số từ ngữ.
Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một
số lần.
- Y/C HS đọc
3. Nam nhờ chim bồ câu gửi thư
làm quen với một người bạn .
Hãy giúp Nam chọn từ ngữ phù
hợp để Nam giới thiệu mình nhé.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh - HS nói những gì quan sát được
minh hoạ.
( Nam, chim bồ câu đưa thư )
- HS trả lời
- GV hỏi :
+ Nam
+ Người gửi thư là ai?
+ Bạn mới quen của Nam
+ Người nhận thư là ai?
+ Chim bồ câu
+ Người chuyển thư là ai?
- GV có thể giải thích thêm, nếu
được huấn luyện, một số giống
chim bồ câu có thể đưa thư trong
khoảng cách xa. vậy, trước đây
người ta có thể cùng chim bồ câu
để đưa thư
- HS làm việc nhóm đôi , trao đổi
- HDHS làm việc nhóm đôi, trao - Đại diện nhóm trình bày.
đổi:
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Trong các từ ngữ đã cho thì
những từ ngữ nào đã xuất hiện
Theo dõi
trong văn bản Tôi là học sinh lớp
1? ( đúng với Nam )
+ Những từ ngữ nào không có
trong văn bản đỏ? ( không đúng
với Nam ).
+ Những từ ngữ Nam cần chọn để
giới thiệu về mình là những từ ngữ
xuất hiện trong văn bản đã học?
- GV + HS chốt câu trả lời đúng.
4. Tìm từ ngữ dùng để chỉ tình
cảm bạn bè
- GV có thể gợi ý:
+ Trong các từ ngữ đã cho, từ ngữ
nào em có thể dùng để chỉ tình cảm
của em với một người bạn?
- GV gọi một số HS trình bày.
- GV và HS nhận xét
+ Trường hợp nếu HS chọn từ khác
(thân thiết, gần gũi , quý mến) thì
GV giúp HS thấy từ đó là từ chỉ
một hoạt động , một trò chơi, …
không phải là từ ngữ chỉ tình cảm.*
- GV nhấn mạnh: những từ ngữ
này cũng có thể dùng để chỉ tình
cảm giữa những người thân trong
gi
 









Các ý kiến mới nhất