Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 2 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Tiến (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:20' 23-09-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
25
TUẦN 2

Ngày soạn: 09/9 / 2023
Ngày giảng: Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2023
Tiết 1:

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 1: NHẬN DIỆN BẢN THÂN
Tiết 4. Sinh hoạt dưới cờ: CÂU LẠC BỘ CỦA EM

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: giới thiệu được câu
lạc bộ học sinh của trường mà mình tham gia. Chia sẻ niềm vui, tự hào về những
điều em đã làm được khi là thành viên câu lạc bộ
- HS tự tin về bản thân trước tập thể. Chủ động lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài
tập. Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc
lịch sự,…). Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có
hình ảnh đẹp.
- HS tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn; HS chăm chỉ: Có
tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. Có ý
thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, Ti vi. SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để
chuẩn bị làm lễ chào cờ.

- HS quan sát, thực hiện.

- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Câu lạc bộ của em
- GV cho HS xem clip, giới thiệu các câu lạc bộ
của trường

- HS xem.

- Các nhóm lên giới thiệu
câu lạc bộ của trường, giói
thiệu về câu lạc bộ mình
thamgia và những việc làm
đóng góp của mình cho câu

26
lạc bộ.

- HS lắng nghe.

- GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm giới
thiệu về câu lạc bộ của trường
Chia sẻ niềm vui, tự hào về những điều em đã làm
được khi là thành viên câu lạc bộ
3. Vận dụng
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.

GV tóm tắt nội dung chính

- HS lắng nghe.
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….

------------------------------------------------------------------------Tiết 2. Toán (Tiết 6)

CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG

Bài 4: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1 000 000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc, viết được các số trong phạm vi 1 000 000. Nhận biết được 10 trăm nghìn =
1 000 000 và viết được số 1 000 000. Củng cố: 10 đơn vị = 1 chục, 10 chục = 1
trăm, 10 trăm = 1 nghìn. Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một
số tình huống gắn với thực tế.
- HS phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một cách tự giác, tập trung.
Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. Phát
triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm.
- HS có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe,
học tập nghiêm túc.

27
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, Ti vi, bảng phụ, SGK
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Đọc số sau: 435 256; 268 534
- Trả lời:
Bốn trăm ba mươi lăm nghìn hai
trăm năm mươi sáu.
Hai trăm sau mươi tám nghìn năm
trăm ba mươi tư.
+ Câu 2: Cho biết chữ số 3 trong số
+ Trả lời chữ số 3 thuộc hàng chục
435 256 thuộc hàng nào, nêu giá trị của chữ nghìn, có giá trị là 30 000.
số 3 trong số đó.
+ Câu 3: So sánh hai số sau, số nào lớn + Số 63 839 lớn hơn.
hơn, số nào bé hơn: 63 839 và 63 739.
Số 63 739 bé hơn.
+ Câu 4: Điền số vào dấu chấm trong dãy + Số đó là: 52 274
số sau: 52 244, 52 254, 52 264, ...........
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
* Hình thành số 1 000 000:
- GV yêu cầu HS lấy ra từ bộ đồ dùng tấm - HS lấy ra các tấm 100 nghìn xếp
100 nghìn nói: có 100 nghìn khối lập lần lượt rồi đọc số lượng: một trăm
phương và viết số tương ứng 100 000.
nghìn, hai trăm nghìn, ba trăm
nghìn,... mười trăm nghìn.
- GV giới thiệu 10 trăm nghìn là 1 triệu.
- HS lắng nghe và quan sát.
- Viết số tương ứng 1 000 000.
- GV chốt lại cách đọc, viết số:
- HS đọc lại số.
10 trăm nghìn = 1 triệu. Viết là 1 000 000.
* Đọc, viết số:
- GV cho HS đọc và nhận xét các số
100 000, 200 000, 300 000,... 1 000 000 rồi - HS nắm được các số như thế nào
giới thiệu với học sinh các số tròn trăm được gọi là tròn trăm nghìn.
nghìn.
- GV lưu ý HS khi đọc viết các số nhiều Chẳng hạn:

28
chữ số, chú ý đến số chữ số để không nhầm + 100 000 là số có 6 chữ số trong đó
lẫn.
có 5 chữ số 0.
+ 1 000 000 là số có 7 chữ số trong
đó có 6 chữ số 0.
- GV cho HS đọc rồi viết một vài số
tròn trăm nghìn khác vào bảng con:
500 000, 800 000, 400 000,...
- HS lắng nghe.
- HS đọc và viết bảng con.
2. Luyện tập:
Bài 1: Làm việc chung cả lớp
- GV mời cả lớp làm việc chung, HS đọc - 1 HS đọc yêu cầu bài 1
và viết các số theo yêu cầu.
a) Đọc các số sau: 200 000, 400 000,
- GV nhận xét, tuyên dương.
560 000, 730 000, 1 000 000.
- Cả lớp làm việc chung cùng nhau
đọc và viết các số theo yêu cầu.
- HS đọc các số.
b) Viết các số sau: một trăm nghìn, sáu - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
trăm nghìn, chín trăm nghìn, một triệu, hai - Cả lớp tiếp tục làm việc chung và
trăm ba mươi nghìn, bốn trăm hai mươi viết các số vào bảng con.
nghìn, tám trăm chín mươi nghìn.
- HS viết bảng con.
- GV đọc cho HS viết
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số?
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- Mời cả lớp làm việc theo nhóm 2 để - Cả lớp làm việc theo nhóm 2 để
dùng nhau trao đổi và điền số vào ô trống: thực hiện nhiệm vụ.

- Ở tia số thứ nhất GV hướng dẫn HS đếm
thêm (đếm cách) 1 trăm nghìn để nhận biết
các số thích hợp điền vào ô trống.
- Ở tia số thứ hai GV hướng dẫn HS đếm
thêm (đếm cách) 1 chục nghìn để nhận biết
các số thích hợp điền vào ô trống.

- HS điền các số vào ô trống theo thứ
tự từ trái sang phải lần lượt là:
300 000; 400 000; 600 000; 800 000;
1 000 000.
- HS điền các số vào ô trống theo thứ
tự từ trái sang phải lần lượt là: 780
000; 800 000; 810 000; 830 000; 850
000.
- Các nhóm báo cáo kết quả làm việc.

29
- GV kiểm tra, đánh giá. Tuyên dương các
nhóm.
Bài 3: (làm việc cá nhân)
a) Mỗi bạn tiết kiệm được bao nhiêu tiền? - 1 HS đọc yêu cầu bài 3.

- GV mời cả lớp làm vào phiếu bài tập và
- Cả lớp làm vào phiếu bài tập theo
cho biết mỗi bạn đã tiết kiệm được bao
yêu cầu.
nhiêu tiền?
+ HS quan sát và đếm số tiền có trong
mỗi con lợn tiết kiệm rồi trả lời vào
phiếu bài tập:
Bạn Hiền tiết kiệm được số tiền là:
100 000 × 4 + 20 000
= 420 000 (đồng)
Bạn Thư tiết kiệm được số tiền là:
500 000 + 100 000 + 200 000
= 800 000 (đồng)
Bạn Phúc tiết kiệm được số tiền là:
200 000 × 3 + 50 000
= 650 000 (đồng)
Bạn Toàn tiết kiệm được số tiền là:
500 000 + 500 000
= 1 000 000 (đồng)
- GV mời một số HS khác nhận xét.
- HS nêu kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS khác nhận xét.
b)
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- GV mời cả lớp làm vào vở và cho biết
Hà đã trả đủ tiền mua một chiếc tai nghe
chưa?
- HS làm bài vào vở.
- HS quan sát và đếm số tiền có trong
hình ảnh minh họa được 260 000

30
- GV mời một số HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.

3. Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng bằng tình huống
sau:
Em hãy cho biết người ta thường sử dụng
các số trong phạm vi 1 000 000 để ghi
những gì?
- GV mời một số em đưa ra kết quả.
+ Đáp án: Số ghi trên tiền, ghi lại độ dài,
rộng, quãng đường, chiều cao,...
- Nhận xét, tuyên dương

đồng, đối chiếu với giá tiền của chiếc
tai nghe rồi trả lời: Hà đã trả đủ tiền.
- HS nêu kết quả.
- Một số HS khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
- HS đọc lắng nghe câu hỏi của GV
nêu.
- HS đưa ra kết quả theo hiểu biết
của mình.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….

------------------------------------------------------------------------Tiết 3+ 4. Tiếng Việt
Bài đọc 1: VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN (2 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80t/ phút. Đọc thầm nhanh
hơn lớp 3. Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi
về nội dung của các đoạn và nội dung, ý nghĩa của câu chuyện. Hiểu được đặc
điểm của nhân vật Minh trong câu chuyện.Thể hiện giọng đọc phù hợp với nhân
vật và tình cảm của nhân vật trong từng thời điểm. Bước đầu phát triển năng lực
văn học qua việc cảm nhận được những đặc điểm đáng yêu của nhân vật qua ngôn
ngữ nhân vật và các chi tiết miêu tả nhân vật. Biết bày tỏ được cảm xúc với một
số tình tiết trong câu chuyện. Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết
yêu thương, chia sẻ, cảm thông với mọi người xung quanh.
- HS tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.Nâng cao
kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển
năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.

31
- Thông qua bài đọc, HS thấy được tình yêu thương, sự cảm thông dành cho bạn.
Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, SGK
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS nghe và hát theo bài “ Tiếng - HS nghe và vỗ tay.
hát bạn bè mình” - Nhạc sĩ Lê Hoàng Minh + HS cùng trao đổi với GV về nội
để khởi động bài học.
dung bài hát.
+ GV trao đổi với HS về nội dung bài hát
+ Bái hát nói đến tình yêu thương
giữa con người, giữa bạn bè với
- GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào nhau.
bài mới: Vệt phấn trên mặt bàn là truyện
ngắn của tác giả Nguyễn Thị Kim Hòa kể về
những cô bé, cậu bé học trò nghịch ngợm,
nông nổi nhưng giàu lòng yêu thương, sẻ - HS lắng nghe.
chia. Để biết câu chuyện này thú vị ra sao,
chân dung của các bạn nhỏ trong bài như thế
nào, chúng ta cùng đọc bài nhé.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc bài.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm. Thể hiện giọng đọc phù hợp với nội
tâm của mỗi nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng. Giọng đọc phù hợp với từng - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nhân vật.
cách đọc.
- GV chia đoạn: 4 đoạn truyện
- 1 HS đọc toàn bài.
Đoạn 1: Từ đầu đến vui vẻ
- HS quan sát
Đoạn 2: từ Nhưng cô bạn tóc xù… đến …hết
một tuần.
Đoạn 3: từ Hôm ấy đến viết bằng tay trái
nữa!

32
Đoạn 4: còn lại.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: dòng chữ,
chỗ, sẽ, bác sĩ,…
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK

- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- Một số HS đọc toàn bộ bài.

1 HS đọc chú giải:
+ Coi: xem, xem nào.
+ Nè: này
+ Tay mặt: tay phải.
- GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải + Vân (gỗ): những đường cong uốn
thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương lượn như hình vẽ trên mặt gỗ.
HS chưa nắm được.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những đặc điểm nào của người bạn + Bạn có cái tên rất ngộ là Thi Ca
mới khiến Minh chú ý?
và mái tóc xù lông nhím.
+ Câu 2: Vì sao Thi Ca thường đụng vào tay + Vì Thi Ca viết bằng tay trái.
Minh khi đang viết?
+ Câu 3: Minh dùng phấn kẻ một đường chia + Minh dùng phấn kẻ một đường
đôi mặt bàn để làm gì?
chia đôi mặt bàn là để phân chia
ranh giới, để Thi Ca không ngồi lại
gần, tránh đụng vào tay Minh khi
viết.
+ Câu 4: Khi cô giáo cho biết Thi Ca phải + Khi cô giáo cho biết Thi Ca phải
vào viện, Minh đã nhớ lại những gì?
vào viện chữa bàn tay phải, Minh
đã nhớ lại việc Thi Ca thường giấu
tay phải trong hộc bàn, nhớ ánh mắt
buồn của bạn lúc mình vạch đường
phấn trắng.
+ Câu 5: Câu chuyện muốn nói với em điều - Minh là một cậu bé giàu lòng
gì?
nhân ái, khi biết về cánh tay phải bị
đau của bạn, Minh đã rất ân hận,
cảm thấy thương bạn và mong cho
bạn sớm khỏi bệnh.

33
- 1 số HS nêu suy nghĩ của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương và mời một số
HS liên hệ bản thân (Em đã làm những việc
gì để giúp bạn khi bạn gặp khó khăn?...)
- GV nhận xét và chốt nội dung bài học:
Câu chuyện khuyên chúng ta nên dành tình
yêu thương, sự chia sẻ, cảm thông với mọi
người xung quanh.
3.2. Đọc nâng cao.
- GV giáo viên tổ chức cho HS đọc diễn cảm
với hình thức đọc cá nhân; lưu ý HS cách
thay đổi giọng đọc cho phù hợp với người
dẫn chuyện, lời thoại của Minh, của cô giáo;
chú trọng những đoạn tả tâm trạng của Minh.
+ GV đọc mẫu diễn cảm.
+ GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, đồng thời nhắc
HS về luyện đọc thêm.

- 1 số HS nêu nội dung bài học theo
hiểu biết của bản thân.
- HS nhắc lại nội dung bài học.

- HS lắng nghe GV hướng dẫn cách
đọc diễn cảm.

+ HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn
cảm.
+ HS luyện đọc diễn cảm theo
nhóm bàn.
+ Mỗi nhóm cử một bạn tham gia
diễn cảm.
+ Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
+ HS lắng nghe.

4. Vận dụng.
- GV cho HS nêu em đã học được điều gì
sau bài học này và những điều em mong - HS nêu ý kiến bản thân.
muốn biết thêm?
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….

------------------------------------------------------------------------Tiết 5. KHOA HỌC (Tiết 3)
BÀI 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC VÀ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA
NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.

34
-HS quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể của
nước.
Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng chảy
để mô tả sự chuyển thể của nước.
- HS được rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm thực hành,
qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm,
trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.Thực hiện tốt và có
sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. Biết
trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm.
- HS có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của
bài học. Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải
nghiệm.Có ý thức trách nhiệm, đoàn kết với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Dụng cụ để HS làm được các thí
nghiệm ở hình 3 SGK.Có thể chuẩn bị khay nước, khay đá như hình 2; các tranh
ảnh liên quan đến chủ đề; GV có thể chuẩn bị trước trên giấy A3 để HS hoàn
thiện. Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

- HS tham gia trò chơi

GV cho HS quan sát hiện tượng khi dùng - HS quan sát hiện tượng.
khăn ẩm lau bảng thì thấy bảng ướt sau đó đã
- HS trả lời: Nhiều nắp hố ga bị
khô, từ đó GV đặt câu hỏi:
rác bịt kín, bị người dân dùng vải
Giải thích được việc làm khơi thông miệng hố nhựa, ván ép, tôn kẽm bít lại để
ga góp phần chống ngập nước.
ngăn mùi hôi từ cống rãnh bốc
lên gây ra ngập úng. Chính vì thế
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân,
mỗi chúng ta cần phải tự ý thức
khuyến khích HS chia sẻ suy nghĩ của mình
được việc khơi thông miệng hố
và chưa cần chốt ý kiến đúng.
ga để đảm bảo nước có thể chảy

35
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới

xuống để tránh tình trạng ngập
úng

HS lắng nghe.
Khi lau bảng bằng khăn ẩm (Hình 1), chỉ một
lát sau bảng khô. Vậy nước ở bảng đã đi đâu? HS trả lời: Nước ban đầu có trên
bảng ở thể lỏng, sau đó để
chuyển sang thể khí (hơi) và bay
vào không khí, vì vậy bảng đã
khô.
2. Khám phá

- HS theo dõi, ghi bài mới.

Hoạt động 1: Sự chuyển thể của nước
* Thí nghiệm 1.

- HS đọc thông tin SGK trang 9,
10.

GV chuẩn bị: hai khay đá , 1 khay để trong
vài giờ, một khay đá nhấc ra ngoài để vài giờ,
giao cho 4 nhóm và yêu cầu:
- Tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm 4 - HS quan sát hình, thảo luận và
HS, yêu cầu tất cả HS đọc các thông tin trong viết câu trả lời
SGK trước khi đi vào hoạt động cụ thể.
 + Hình a: Nước từ thể lỏng
- GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát hình chuyển sang thể rắn.
2, hãy ghi chép sự thay đổi đã xảy ra với nước
+ Hình b: Các viên nước đá từ
trong khay.
thể rắn chuyển sang thể lỏng.

* Thí nghiệm2 : Làm việc chung cả lớp
- Giáo viên :Chuẩn bị 1 cốc, đĩa, nước nóng,
găng tay vải.
Tiến hành:

36
- Đeo găng tay.
- Rót nước nóng vào cốc (Hình 3a), quan sát  HS quan sát GV làm thí nghiệm.
và ghi chép hiện tượng xảy ra.
- Úp đĩa vào cốc nước nóng khoảng một phút
rồi nhấc đĩa lên (Hình 3b). Quan sát và ghi
chép hiện tượng xảy ra ở mặt trong của đĩa.
+ Hoạt động nhóm đôi
Từ các hiện tượng quan sát được ở trên, hãy:

- HS thảo luận nhóm và viết câu
trả lời vào bảng nhóm:
- Cho biết nước có thể tồn tại ở thể nào.

+ Nước có thể tồn tại ở ba thể là
rắn, lỏng, khí.

- Chỉ ra sự chuyển thể của nước đã xảy ra + Sự chuyển thể của nước xảy ra
trong mỗi hình.
trong mỗi hình là:
GV cho 1 - 2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận xét
Hình 3a: Nước từ thể lỏng
chéo nhau.
chuyển sang thể khí (hơi).
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, ·        Hình 3b: Nước từ thể khí
tuyên dương các nhóm có câu trả lời chính chuyển sang thể lỏng.
xác.
- GV tuyên dương và chuyển sang hoạt động
tiếp theo.
Hoạt động 2: Vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên
GV tổ chức cho HS hoạt động thành 4 nhóm,
thực hiện

- HS thực hiện theo hướng dẫn
của GV.

- GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát và đọc - HS quan sát hình 6, thảo luận và
thông tin trong hình 6, thảo luận và trả lời câu xung phong trình bày kết quả:

37
hỏi: Hãy cho biết:
+ Mây được hình thành như thế nào?
+ Mây được hình thành do nhiệt
từ Mặt trời làm nước ở trên bề
mặt đất, sông, hồ, biển,... nóng
lên và bay hơi vào trong không
khí. Hơi nước trong không khí
lạnh dần ngưng tụ thành những
giọt nước nhỏ li ti và hợp thành
những đám mây trắng. Những
giọt nước tiếp tục ngưng tụ thành
những giọt nước lớn hơn tạo
thành những đám mây đen.

+ Nước mưa từ đâu ra?

+ Nước mưa được tạo ra từ đám
mây đen do các hạt nước lớn
trong đám mây đen rơi xuống.

+ Có hai sự chuyển thể của nước
diễn ra trong tự nhiên là: thể
+ Sự chuyển thể nào của nước diễn ra trong lỏng thành thể khí (hơi) và thể
tự nhiên? Sự chuyển thể đó có lặp đi lặp lại khí thành thể lỏng. Sự chuyển thể
không?
đó được lặp đi lặp lại.
+ "Vòng tuần hoàn của nước
+ Vì sao "vòng tuần hoàn của nước trong tự trong tự nhiên" quan trọng đối
với chúng ta vì nước trên Trái
nhiên" quan trọng đối với chúng ta?
Đất sẽ không bị mất đi; nước ở
mặt đất, sông, hồ, biển,... sau một
chu trình lại trở về và chúng ta
lại có nước cho sinh hoạt, sản
xuất, cung cấp nguồn nước cho
tưới tiêu và sinh hoạt, các hoạt
động thủy điện, thủy lợi; làm cho
không khí trong lành hơn, ....
- GV tuyên dương và chuyển sang hoạt động
luyện tập.

38
3. Tổng kết thí nghiệm:
- Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta thấy
nước tồn tại ở mấy thể ? là những thể nào?
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm
củng cố kiển thức:
- HS trả lời cá nhân theo hiếu biết
cuả mình qua quan sát các thí
Câu 1: Nước có thể tồn tại ở dạng thể nào?
nghiệm.
A. Rắn                B. Lỏng
- HS tham gia trò chơi.
C. Khí                 D. Cả 3 đáp án trên
- Đáp án:
Câu 2: Hiện tượng nước từ thể rắn chuyển
Câu 1D
sang thể lỏng được gọi là
Câu 2 A
A. Nóng chảy      B. Đông đặc
C. Ngưng tụ         D. Bay hơi
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học
- GV nêu câu hỏi để HS suy nghĩ, trả lời:

- HS trả lời: Mục đích để quần áo
nhanh khô vì dưới tác động từ
Người ta thường phơi quần áo sau khi giặt ra
nhiệt của ánh nắng mặt trời làm
nắng, gió. Em hãy cho biết mục đích của việc
nhiệt độ tăng thì nước ở thể lỏng
làm này và giải thích.
chuyển sang thể khí và bay hơi.
- GV chốt đáp án.
- HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
chính của bài học theo nội dung "Em đã học":
- Về Hoàn thành câu hỏi trong mục "Em có
thể".
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….

----------------------------------------------------------------------------------------

39
Ngày soạn: 10/9 / 2023
Ngày giảng: Thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2023
Tiết 1. TOÁN ( Tiết 7)
Bài 5: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1 000 000 ( T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết phân tích các số ( trong phạm vi 1 000 000) theo các hàng gồm: hàng trăm
nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. Vận
dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- HS được phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
học.Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một cách tự giác, tập
trung.Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm.
- HS chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập; Có ý thức giúp đỡ lẫn
nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Giữ trật tự, biết lắng nghe,
học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK, bảng phụ
- SGK và SBT, bảng con…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” - HS đọc số:
+ Lượt 1, GV viết một vài số lên bảng, yêu Năm trăm tám mươi nghìn.
cầu HS giơ tay nhanh nhất đọc số đó.
Bảy trăm tám mươi nghìn.
Ví dụ: 580 000, 780 000, 354 000…
Ba trăm năm mươi tư nghìn.
+ Lượt 2, GV đọc và yêu cầu HS viết lại số - Cả lớp viết bảng con:
đó vào bảng con.
910 000, 560 000, 1000 000
Ví dụ: Chín trăm mười nghìn;
Năm trăm sáu mươi nghìn;
Một triệu,…
+ Các lượt sau thực hiện tương tự. Qua 5
lượt, GV tuyên bố những HS dành chiến - HS lắng nghe.
thắng.
2. Khám phá:
* Phân tích cấu tạo số:

40
- GV chiếu hình ảnh mở đầu trong SGK
- GV hướng dẫn HS phân tích cấu tạo số:
+ HS lấy ra từ bộ đồ dùng 1 tấm 100 nghìn,
2 thanh 10 nghìn, 3 khối nghìn, 1 tấm trăm,
4 thanh chục và 5 khối lập phương đơn vị,
hình thành số 123 145 và nêu cách đọc,
cách viết.
+ Dựa vào trực quan, GV hướng dẫn HS
phân tích số theo các hàng:
Số 123 145 gồm: 1 trăm nghìn, 2 chục
nghìn, 3 nghìn, 1 trăm, 4 chục, 5 đơn vị.
- GV giới thiệu: Chữ số hàng trăm nghìn là
1, chữ số hàng chục nghìn là 2, chữ số hàng
nghìn là 3, chữ số hàng trăm là 1, chữ số
hàng chục là 4, chữ số hàng đơn vị là 5.
- GV viết một số tùy ý khác có 6 chữ số, ví
dụ 327 658, và yêu cầu HS nêu được số đó
gồm mấy trăm nghìn, mấy chục nghìn, mấy
nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị.
2. Luyện tập:
Bài 1: Làm việc cá nhân

- HS lắng nghe và thực hiện.

- HS lắng nghe và đọc bài.
 - HS nhắc lại phân tích số.

- HS lắng nghe, suy nghĩ, giơ tay
phát biểu chỉ rõ chữ số ở mỗi hàng.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1

- GV hướng dẫn HS phân tích mẫu.
- GV chữa bài và lưu ý các trường hợp có
chữ số 0 ở hàng nghìn, trăm, đơn vị.
- GV nhận xét, tuyên dương.

Bài 2: Làm việc chung cả lớp
a) - Mời cả lớp quan sát và đọc các số sau:

- Cả lớp làm việc cá nhân.
- HS thực hiện.
- HS làm bài vào vở bài tập, đổi
chéo vở kiểm tra bài của bạn. Hai
bạn trình bày kết quả, lớp nhận xét.
- Nhận xét bài bạn.
HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- HS quan sát và đọc các số theo yêu
cầu.
Bốn mươi tám nghìn bốn trăn năm

41

- GV nhận xét, tuyên dương.
b) Viết các số sau:
- GV cho HS làm vào bảng con, GV đọc,
HS viết bảng, 2 bạn lên bảng viết số.

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Làm việc theo nhóm 4

mươi sáu.
Tám trăm linh chín nghìn tám trăm
hai mươi bốn
Ba trăm mười lăm nghìn hai trăm
mười một
Sáu trăm bảy mươi ba nghìn một
trăm linh năm
- HS nhận xét bạn đọc.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS thực hiện.
Viết số: 87 601; 9 034; 22 525;
418 304; 527 641.
- HS nhận xét bạn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- HS phân tích mẫu.
- HS hoạt động nhóm, lắng nghe luật
và chơi trò chơi.

- GV hướng dẫn HS phân tích mẫu (dạng
phân tích số theo hàng)
GV cho HS chơi trò chơi Truyền điện theo
từng nhóm 4.
- GV hướng dẫn cách chơi: Một bạn đọc
một số và chỉ bạn bất kỳ trong nhóm nêu số - Một số nhóm khác nhận xét.
đó gồm mấy trăm nghìn, mấy chục nghìn, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm
mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn
vị.
Sau đó nhóm xác nhận kết quả và học sinh
đó nêu số tiếp theo rồi chỉ định một bạn tùy
ý trong nhóm đọc, tiếp tục như thế cho đến
số cuối cùng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng

42
- GV tổ chức vận dụng bằng tình huống
sau:
GV đưa ra các món đồ vật thân thuộc với
HS và các bảng có ghi giá tiền. GV yêu cầu
HS gắn bảng giá tiền với đồ vật cho phù
hợp.
- Đồ vật: bút chì, hộp bút, cái cặp, cục tẩy
chì.
- Thẻ ghi giá tiền: 3 000 đồng, 5 000 đồng,
23 000 đồng, 250 000 đồng.

- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
- HS đọc lắng nghe yêu cầu của GV
nêu.

- HS đưa ra kết quả theo hiểu biết
của mình.
+ Kết quả:
Bút chì: 5 000 đồng
Hộp bút: 23 000 đồng
Cục tẩy chì: 3 000 đồng
Cái cặp: 250 000 đồng
- HS nhận xét câu trả lời của bạn.

- GV nhận xét, tuyên dương.
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….

------------------------------------------------------------------------Tiết 2. Tiếng Việt
Bài viết 3: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT (1 tiết)
(Thực hành viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- HS viết được đoạn văn về một nhân vật trong câu chuyện đã nghe đã đọc. Có kỹ
năng sửa chữa và hoàn thiện đoạn văn đã viết. Vận dụng quy tắc, Bàn tay đã học
để xác định những việc cần làm khi viết đoạn văn về một nhân vật.
Phát triển năng lực văn học: Thể hiện cảm nghĩ về nhân vật và nội dung câu
chuyện. Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- HS tích cực học tập, tiếp thu kiến thức viết đoạn văn về một nhân vật trong
truyện. Nâng cao kĩ năng thông qua việc sử dụng từ ngữ, cách diễn đạt, cách thể
hiện nhận xét về tình cảm đối với nhân vật.
- HS nắm được thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng
nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, Ti vi, SGK

43
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu bài hát: “Lớp chúng ta - HS vận động theo nhạc.
đoàn kết” tác giả Mộng Lân, cả lớp hát và
vận động theo nhạc.
- GV yêu cầu HS nhắc lại dàn ý (cách sắp
xếp ý) trong một đoạn văn về một nhân - HS nhắc lại dàn ý (cách sắp xếp ý)
vật.
trong một đoạn văn về một nhân vật.
+ Viết về ai, tìm ý, sắp xếp ý, hoàn
chỉnh đoạn văn (đọc lại và sửa lỗi).
- GV nhận xét.

- HS lắng nghe.

- GV dẫn dắt vào bài mới bằng sơ đồ quy
tắc Bàn tay.
2. Luyện tập.
* HĐ 1: Chuẩn bị viết đoạn văn
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập.

- GV mời 3 HS trình bày lại kết quả tìm ý - 3 HS trình bày lại kết quả tìm ý và
và sắp xếp ý ở tiết trước.
sắp xếp ý ở tiết trước.
- Hướng dẫn học sinh đọc thầm lại kết - HS đọc.
quả tìm ý và sắp xếp ý của mình ở kiếp
trước.
* HĐ 2: Viết đoạn văn
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân tự viết
đoạn văn dựa vào gợi ý ở tiết trước hoàn
thành vào vở.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình
viết.

- HS viết đoạn văn.

44
* HĐ 3: Giới thiệu, chỉnh sửa bài viết
- GV mời HS đọc đoạn văn của mình.
HS khác nhận xét.

- HS nhận xét bài bạn.

- GV nhận xét đoạn văn.

- Yêu cầu HS nộp bài GV nhận xét.

- HS hoàn chỉnh đoạn văn của mình
dựa trên góp ý của GV và các bạn.
- HS nộp bài.

3. Vận dụng
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà - HS lắng nghe nhiệm vụ.
viết một đoạn văn khoảng 5-6 câu viết về
đặc điểm ngoại hình, tính cách một người
bạn của em theo quy tắc bàn tay.
- Cam kết thực hiện ở nhà.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….

------------------------------------------------------------------------Tiết 3. Tiếng Việt (Tiết 11)
NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: CHÂN DUNG CỦA EM, CỦA BẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nói mạch lạc, truyền cảm, thuyết phục về chủ đề Chân dung của em, bạn em.
Nghe, ghi chép và có ý kiến phản hồi phù hợp về bài nói của các bạn. Biết cách
trình bày và điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản ứng của người nghe.
- Phát triển năng lực văn học: Có kỹ năng cảm nhận so sánh về đặc điểm nhân
vật trong văn bản văn học. Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào
thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về vẻ riêng của mỗi người trong gia đình.
Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để nêu đơ]cj cảm nghĩ của em về các nhân
vật.

45
Nâng cao kĩ năng tìm hiểu để cảm nhận được cái hay của câu chuyện và biết thể
hiện tình cảm, cảm xúc khi trao đổi. Biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự
nhiên, tự tin, biết nhìn vào người nghe khi nói.
- HS có ý thức yêu thương mọi người, tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người, yêu
quý động vật. Có ý thức tự giác trong học tập và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng
nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, Ti vi, SGK
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu bài hát “Mình soi gương”
- HS lắng nghe bài hát.
để khởi động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài
hát.
+ Bài hát nói về điều gì?
+ Bài hát nói về thói quen soi gương
của các bạn nữ.
+ Bài hát khuyên ta điều gì?
+ Khuyên ta nên tự tin vào ngoại hình
của bản thân, nụ cười vui vẻ của
chúng ta là thứ xinh đẹp nhất.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV trao đổi và dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
Hoạt động 1: Nêu cảm nghĩ.
(HĐ nhóm 4)
- GV Yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn ...
 
Gửi ý kiến