Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 2 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hợp
Ngày gửi: 19h:41' 04-09-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 2
Sáng :

Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết 4: Sinh hoạt dưới cờ
TIẾNG VIỆT:
Tiết 8: Đọc: Anh em sinh đôi

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Anh em sinh đôi. Biết đọc
diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. Hiểu suy
nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật.
Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau về ngoại
hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bởi bản thân
mỗi người là một thực thể duy nhất.
* Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực đặc thù: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
(biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
* Phẩm chất
- Biết tôn trọng vẻ riêng và những điểm tương đồng giữa mọi người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh minh họa câu chuyện Anh em sinh đôi.
- Tranh ảnh về một số cặp song sinh nổi tiếng thế giới và Việt Nam (nếu có).
- Máy tính, máy chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Hoạt động Mở đầu
- GV mời 2 – 3 HS đọc nối tiếp bài Thi nhạc.
- HS đọc bài.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tìm điểm
khác nhau theo tranh trong SHS:
- HS quan sát.
- GV theo dõi trò chơi, nhận xét và tổng kết
đáp án:
+ (1) Bụi cây trước mặt cậu bé.
+ (2) Bụi cây sau thân cây lớn.
+ (3) Màu áo của cậu bé.
+ (4) Màu quyển sách.
+ (5) Chỏm tóc của cậu bé.
- GV tổng kết, gợi mở vào bài đọc
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
* Đọc văn bản

- GV đọc cả bài, đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ trong đoạn hội thoại thể hiện tâm
trạng, cảm xúc của nhân vật.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc:
- GV mời đại diện 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
trước lớp:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “chẳng bận tâm đến
chuyện đó”.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến “nỗi ngạc nhiên ngập
tràn của Long”.
+ Đoạn 3: tiếp theo đến “để trêu các cậu đấy”.
+ Đoạn 4: còn lại.
- GV hướng dẫn HS làm theo nhóm (4 HS),
mỗi HS đọc luân phiên một đoạn 1 – 2 lượt.
- HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài một
lượt.
- GV nhận xét, đánh giá việc luyện đọc của cả
lớp.
* Trả lời câu hỏi
- Long và Khánh được giới thiệu như thế nào?

.- HS luyện đọc.
- HS đọc nối tiếp
- HS đọc bài.

- HS luyện đọc theo nhóm.
- HS luyện đọc.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

- Long và Khánh được giới thiệu là
anh em sinh đôi, giống nhau như đúc.
- Những chi tiết nào thể hiện cảm xúc và hành - Cảm xúc của Long khi thấy mình
động của Long khi thấy mình giống anh?
giống anh: Hồi nhỏ cảm thấy khoái
chỉ, lớn lên không còn thấy thú vị
nữa, khi chuẩn bị đi hội thao thì Long
rất lo lắng.
- Hành động của Long: Cố gắng làm
mọi thứ khác anh, từ cách nói, dáng
đi, đến trang phục, kiểu tóc
- Theo em, vì sao Long không muốn giống anh
của mình? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến
của em và các đáp án.
- HS trả lời
+ GV kết luận
 Lựa chọn phương án A vì ở đầu câu
chuyện có chi tiết “Mỗi khi bị gọi nhầm
tên, Long lại muốn kêu lên. “Tôi là
Long, tôi chẳng giống ai hết.”.
 Lựa chọn phương án B vì mỗi lần bị
nhầm lẫn, Long đều cảm thấy không vui,
điều đó rõ ràng gây ra sự phiền hà cho
bạn ấy.
 Lựa chọn phương án C vì Long cũng
giống như nhiều người khác, luôn muốn
khẳng định vẻ riêng của mình, mình là
duy nhất, không giống ai.

- Các bạn đã nói những gì về sự khác nhau
giữa Long và Khánh?
- Nhờ nói chuyện với các bạn, Long đã nhận ra
mình khác anh như thế nào?

- Nhận xét về đặc điểm của Long và Khánh thể
hiện qua hành động, lời nói của từng nhân vật?
- GV nhận xét, chốt đáp án:
Long
Khánh
Hành - Cố gắng làm mọi Không
bận
động thứ khác anh.
tâm đến việc
- Hỏi bạn bè nguyên hai anh em
nhân các bạn không giống nhau.
nhầm lẫn khi cổ vũ
mình và anh Khánh.
- Phá lên cười khi - Cười khi
nhận ra hai anh em nghe các bạn
chỉ giống nhau bề nhận xét về
ngoài thôi, thực chất mình và em
mỗi người một vẻ, Long.
không ai giống ai.
Lời
- Tôi là Long, tôi - Đôi khi
nói
chẳng giống ai hết. giống
nhau
cũng hay mà,
chỉ cần không
bị phạt nhầm
là được.
- GV khen ngợi, tuyên dương HS có ý kiến
hay, trình bày rõ ràng, rành mạch.
- GV nhận xét, bổ sung và tổng kết
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
*Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm câu chuyện:
+ Làm việc chung cả lớp:
GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp
GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm.
+ Làm việc theo cặp:
GV chia HS thành các cặp luyện đọc.
- GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn bài
trước lớp.
- GV nhận xét, góp ý cách đọc diễn cảm của
HS.

- Các bạn nói Long và Khánh mỗi
người một vẻ, không hề giống nhau.
- Long nhận ra hai anh em chỉ giống
ở ngoại hình thôi, còn các đặc điểm
tính cách, thói quen... đều khác nhau,
nghĩa là mỗi anh em vẫn có vẻ riêng
không thể nhầm lẫn.
- HS nêu những suy nghĩ riêng về
Khánh và Long.

- 4 HS đọc bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc bài theo cặp.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
- GV nhận xét giờ
- GV nhắc nhở HS ôn bài, chuẩn bị bài sau
TOÁN:
Tiết 6: Số chẵn, số lẻ (tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức, kĩ năng: Sau bài học này, HS sẽ:
Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ
Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ
*Năng lực
Năng lực riêng đặc thù:
Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Thông qua hoạt
động khám phá, vận dụng thực hành giải các bài tập
Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế
Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn
đề và sáng tạo
*Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai - HS chơi
đúng?”
+ GV chọn 1 bạn trong lớp làm quản
trò, 2 bạn làm trọng tài
+ Quản trò sẽ hô bất kì số nào trong
dãy số tự nhiên
+ Nếu đó là số lẻ thì người chơi vỗ tay 1
cái, còn số chẵn thì người chơi im lặng
(không vỗ tay)
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt HS
vào bài học:
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
mới.
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh thực
tế là dãy phố ghi số nhà, qua bóng nói - HS quan sát tranh, trả lời:
của Mai và Rô – bốt và cho biết:
+ Các số chẵn: 10, 12,14, 16, 18,...
+ Các số nào là số chẵn?
+ Các số lẻ: 11, 13, 15, 17, 19, ...
+ Các số nào là số lẻ?
+ Các số 10, 12, 14, 16, 18,... là những
+ Trong các số trên, những số nào chia số chia hết cho 2
hết cho 2? Những số nào không chia hết Các số 11, 13, 15, 17, 19,... là những số
cho 2?
không chia hết cho 2
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời - HS trả lời:
câu hỏi:

+ Rút ra cách nhận biết số chẵn, số lẻ
+ Lấy các ví dụ minh họa.

3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 1(T12)
- GV yêu cầu HS dựa vào dấu hiệu nhận
biết số chẵn, số lẻ để xác định được
trong các số đã cho, số nào là số chẵn,
số nào là số lẻ.
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 2(T12)
- GV cho HS làm bài tập theo nhóm đôi.
- GV cho HS tìm số chẵn, số lẻ ở các
đoạn khác nhau của tia số.
- GV mời đại diện vài cặp xác định
trước lớp
- GV nhận xét, đánh giá, chữa bài.
Bài 3(T13)
- GV yêu cầu HS viết các số trên tia số
rồi đếm.
- GV thêm các yêu cầu khác:
+ Từ 10 đến 30 có bao nhiêu số chẵn,
bao nhiêu số lẻ?
+ Từ 11 đến 31 có bao nhiêu số chẵn,
bao nhiêu số lẻ?
- GV nhận xét, chữa bài
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
dung chính của bài học
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau

+ Các số có chữ số tận cùng 0, 2, 4, 6, 8
là các số chẵn. Ví dụ: 40, 72, 214, 96, 2
318,...
+ Các số có chữ số tận cùng 1, 3, 5, 7, 9
là các số lẻ. Ví dụ: 31, 73, 615, 107, 1
909,...
- HS lắng nghe, trả lời
+ Các số chẵn là: 12, 108, 194, 656, 72
+ Các số lẻ là: 315, 71, 649, 113, 107
- HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện theo yêu cầu GV
- HS trả lời
Các số chẵn là: 0, 2, 4, 6, 8, 10, 12
Các số lẻ là: 1, 3, 5, 7, 9, 11
- HS đọc yêu cầu
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu GV.
Từ 10 đến 31 có 11 số chẵn và 11 số lẻ
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ :
Tiết 3: Thiên nhiên và con người ở địa phương em (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ:
- Xác định được vị trí địa lí của tỉnh Phú Thọ trên bản đồ Việt Nam.
- Mô tả được một số nét chính về tự nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu,...) của tỉnh Phú
Thọ có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ.
* Năng lực đặc thù:
- Xác định được vị trí địa lí của Phú Thọ trên bản đồ Việt Nam.

- Mô tả được một số nét chính về tự nhiên của Phú Thọ có sử dụng lược đồ hoặc
bản đồ.
- Thể hiện được tình cảm với địa phương và sẵn sàng hành động bảo vệ môi trường
xung quanh.
* Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
* Phẩm chất: yêu nước, yêu thiên nhiên, chăm chỉ, ham học hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, Tài liệu giáo dục địa phương lớp 4, tài liệu về tự nhiên, hoạt
động kinh tế của Phú Thọ, bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ Phú Thọ, tranh
ảnh, video về Phú Thọ.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Mở đầu
- Cho HS yêu cầu HS đọc đoạn thơ trong
- HS đọc
SHS và trả lời câu hỏi?
- Những câu thơ trên giúp em liên tưởng tới
- HS lần lượt nêu
những cảnh đẹp nào ở địa phương?
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu vào bài- ghi bài
- HS ghi tên bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
*Tìm hiểu về vị trí, địa lí tỉnh Phú Thọ
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1 và
- HS quan sát hình
thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn HS cách khai thác bản đồ
- Xác định vị trí, địa lí địa phương em trên
- HS thực hiện nhiệm vụ
bản đồ hành chính Việt Nam?
- Các tỉnh tiếp giáp là: Phú Thọ
- Kể tên các tỉnh hoặc thành phố tiếp giáp?
về hướng bắc giáp tỉnh Tuyên
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân
Quang và Yên Bái, phía đông
- GV gọi 1-2 HS trình bày
giáp tỉnh Vĩnh Phúc và thành phố
- GV nhận xét, kết luận
Hà Nội, phía tây giáp tỉnh Sơn
La, phía nam giáp tỉnh Hòa
Bình).
*Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên
- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm tìm
hiểu về 1 nội dung.
+ Nhóm 1: Đặc điểm địa hình.
+ Nhóm 2: Đặc điểm khí hậu.
- HS thực hiện cá nhân
+ Nhóm 3: Đặc điểm sông, hồ.
- Yêu cầu HS dựa vào tài liệu giáo dục địa
phương lớp 4, cùng hiểu biết và kiến thức của
- HS trình bày
bản thân để thực hiện nhiệm vụ

ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA PHÚ THỌ
Yếu tố tự nhiên
Đặc điểm
Phó
Thä
lµ
tØnh
thuéc
vïng
§«ng B¾c, n»m s¸t víi ®Ønh cña
Địa hình
vïng §ång b»ng s«ng Hång. Cao ở phía Tây thấp dần ở phía
Đông. Phó Thä n»m ë vÞ trÝ tiÕp gi¸p gi÷a §ång b»ng s«ng
Hång víi miÒn nói vµ trung du phÝa B¾c
Khí hậu
Nằm trong vùng nội chí tuyến, nhận được lượng bức xạ mặt
trời dồi dào. Nhiệt độ trung bình hằng năm là 23,4độ c...
Sông, hồ
Cã nhiều s«ng lín ch¶y qua tØnh Phó Thä lµ S«ng Thao,
S«ng L«, S«ng §µ,sông Chảy ... C¸c dßng s«ng lín tô héi ë
ViÖt Tr×, t¹o nªn "thµnh phè ng· ba s«ng"
Khá nhiều đầm hồ như đầm Ao Châu (Hạ Hòa), hồ Thượng
Long (Yên Lập)...
- GV gọi đại diện nhóm chia sẻ
- HS chia sẻ và góp ý
- GV đánh giá, tuyên dương HS
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
- Em hãy cho biết các thành phố tiếp giáp với - HS chia sẻ
địa phương em? Em hãy giới thiệu lại nét về
vị trí, địa lí của địa phương em cho người bạn
ở xa của em?
- Nhận xét giờ học.Yêu cầu HS về chuẩn bị
bài sau.
Chiều
KHOA HỌC:
Tiết 3: Sự chuyển thể của nước và vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức: Sau bài học này, HS:
- Quan sát và làm thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể của nước.
- Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng chảy
để mô tả sự chuyển thể của nước.
- Vẽ sơ đồ và ghi chú được “Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên”.
*Năng lực đặc thù:
- HS thực hành thí nghiệm đơn giản về sự chuyển thể của nước.
*Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực giao
tiếp và hợp tác:
*Phẩm chất: Chăm chỉ , Trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Dụng cụ để HS làm được các thí nghiệm ở hình 3 SGK.
- Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Hoạt động Mở đầu
- GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu HS - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
quan sát hiện tượng: khi dùng khăn ẩm lau bảng - HS trả lời: Nước đã bốc hơi vào

thì thấy bảng ướt sau đó bảng khô.
- GV đặt câu hỏi: Nước ở bảng đã đi đâu?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học:
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
- GV chia lớp thành các nhóm 6, yêu cầu HS
đọc các thông tin trong SGK trước khi đi vào
các hoạt động cụ thể.
- GV yêu cầu HS quan sát và ghi chép hiện
tượng trong khay ở hình 2.
- GV mời đại diện 1- 2 nhóm trả lời. Các nhóm
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có câu
trả lời đúng.
- GV tiến hành thí nghiệm với hoạt động 1.2
(hình 3, SGK trang 10)
- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi:
Từ các hiện tượng quan sát được ở trên, hãy:
+ Cho biết nước có thể tồn tại ở thể nào.
+ Nước (ở hình 3) đã xảy ra các sự chuyển thể
nào.
- GV nhận xét
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.
+ Từ còn thiếu ở hình 4b là gì?
+ Hiện tượng nào tương ứng với các số (1), (2),
(3), (4) mô tả sự chuyển thể của nước?.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. Các nhóm
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và
chốt kiến thức:

không khí.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS làm việc nhóm
- Đại diện nhóm trình bày

- HS thảo luận. Trả lời
+ Nước có thể tồn tại ở ba thể là
rắn, lỏng, khí (hơi).
+ Sự chuyển thể của nước đã xảy
ra trong hình là: nước từ thể lỏng
sang thể khí (hình 3a); nước từ
thể khí sang thể lỏng (hình 3b).
- HS quan sát, trả lời theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày
+ Từ còn thiếu ở hình 4b là thể
lỏng.
+ Hiện tượng: nóng chảy, bay hơi,
ngưng tụ và đông đặc tương ứng
với các số (1), (2), (3), (4) để mô
tả sự chuyển thể của nước trong
hình 4.
- HS quan sát, trả lời
- GV yêu cầu HS quan sát hình 5.
+ Hình 5a: thể rắn sang thể lỏng.
- GV đặt câu hỏi: Hãy cho biết sự chuyển thể + Hình 5b: thể lỏng sang thể rắn.
của nước đã xảy ra trong mỗi hình.
+ Hình 5c: thể khí sang thể lỏng.
- GV nhận xét, tuyên dương những HS có câu + Hình 5d: thể lỏng sang thể khí.
trả lời đúng.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
- Yêu cầu HS viết hoặc vẽ sơ đồ sự chuyển thể - HS làm việc cá nhân
của nước

- Gọi HS trình bày
- Nhận xét giờ học
- Yêu cầu HS về ôn bài, chuẩn bị bài sau

- Trình bày

ĐẠO ĐÚC:
Tiết 2: Biết ơn người lao động (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức:
- Học sinh nhận xét được các ý kiến có liên quan đến người lao động và đóng góp
của những người lao động.
- Biết tỏ thái độ đồng tình hay không đồng tình với các tình huống trong SGK.
- Có khả năng ứng xử phù hợp với những đóng góp của người lao động.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc tham gia hoạt động kinh tế, xã
hội phù hợp với bản thân.
* Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và
hợp tác.
* Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1. Hoạt động Mở đầu
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” để
khởi động bài học.
+ GV đưa ra 4 bức tranh và yêu cầu HS tham
gia trò chơi bằng cách quan sát tranh và xác
định công việc và đóng góp cho xã hội.
+ Tranh 1: Tranh chú thợ điện.
+ Tranh 2: Tranh người đánh cá trên biển.
+ Tranh 3: Tranh thợ sửa chữa xe máy.
+ Tranh 4: Tranh người bán hàng
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài tập 1(T9)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc chung, đọc các nhận
xét, thảo luận và đưa ra nhận xét.

- HS lắng nghe luật chơi.
- HS tham gia chơi

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc chung cả lớp: đọc các
nhận xét, thảo luận và đưa ra nhận
xét:
- HS trình bày.
- HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- GV mời một số HS trình bày.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài tập 2(T9):
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV mời HS thảo luận nhóm 2, cùng nhau - HS thảo luận nhóm 2, cùng nhau

trao đổi và đưa ra ý kiến
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
Bài tập 3(T10):
- GV mời 1 HS đọc tình huống.
- GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau
trao đổi và đưa ra cách xử lý các tình huống
trong SGK.

trao đổi và đưa ra ý kiến
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc tình huống.
- HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau
trao đổi và đưa ra xử lý các tình
huống trong SGK.
- HS nêu cách xử lý tình huống
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
- GV yêu cầu cả lớp làm việc theo cặp: hai - HS lắng nghe yêu cầu để thực hiện.
bạn chia sẻ với nhau về một nguồi lao động
quanh em
- GV mời các cặp trình bày.
- Các cặp trình bày
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà.
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Tiết 3: Đi đều vòng bên phải (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS:
- Biết và thực hiện được động tác đi đều một hàng dọc vòng bên phải.
- Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện đội hình độ ngũ.
**Năng lực chung:Năng lực Tự học; Năng lực Giao tiếp,hợp tác; Năng lực Giải
quyết vấn đề và sáng tạo;
*Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc sức khỏe: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân
để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác đi đều một hàng dọc vòng bên
phải.
Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi
và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Lượng VĐ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Nội dung
T. gian S. lần
Hoạt động GV
Hoạt động HS

I. Hoạt động khởi
động:
Nhận lớp
Khởi động
- Xoay các khớp cổ
tay, cổ chân, vai,
hông, gối,...
- Trò chơi “ Gió
thổi”
II. Khám phá và
luyện tập
- Kiến thức.
- Bài tập: Đi đều
một hàng dọc vòng
bên phải

5 – 7'

Gv nhận lớp, thăm
- Đội hình nhận lớp

hỏi sức khỏe học sinh

phổ biến nội dung,

yêu cầu giờ học
- HS khởi động theo
- GV HD học sinh
GV.
2x8N khởi động.

2 - 3'

- GV hướng dẫn chơi

16-18'

-Luyện tập

2 lần

Tập đồng loạt

Tập theo nhóm

5 lần

Thi đua giữa các tổ

1 lần

- Trò chơi “Chạy tiếp
sức theo vòng tròn”.

- Bài tập PT thể lực:
III.Hoạt động tiếp

3-5'

1 lần

Cho HS quan sát
tranh
- GV làm mẫu động
tác kết hợp phân tích
kĩ thuật động tác.
- Hô khẩu lệnh và
thực hiện động tác
mẫu
- Cho 5 học sinh lên
thực hiện đi đều một
hàng dọc vòng bên
phải.
- GV cùng HS nhận
xét, đánh giá tuyên
dương
- GV hô - HS tập
theo GV.
- Y,c Tổ trưởng cho
các bạn luyện tập
theo khu vực.
- GVnhắc lại cách
chơi, tổ chức chơi trò
chơi cho HS.
- Nhận xét tuyên
dương và sử phạt
người phạm luật
- Cho HS chạy XP
cao 20m
- Yêu cầu HS quan

- HS Chơi trò chơi.

- Đội hình HS quan
sát tranh



- HS quan sát GV
làm mẫu

- HS tiếp tục quan sát

- Đội hình tập luyện
đồng loạt. 




-- Từng tổ lên thi
đua trình diễn
C
a

A
a

-

C
a
BA
a a

HS trả lời

B
a

nối:
- Thả lỏng cơ toàn
thân.
- Nhận xét, đánh giá
chung của buổi học.
Hướng dẫn HS Tự
ôn ở nhà

sát tranh trong sách
trả lời câu hỏi?
- GV hướng dẫn

- HS thực hiện thả
lỏng
- ĐH kết thúc




ĐIỀU CHỈNH-SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2023
Sáng :
TOÁN:
Tiết 7: Số chẵn, số lẻ (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức, kĩ năng: Sau bài học này, HS sẽ:
Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ
Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ
* Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực đặc thù:
Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Thông qua hoạt
động khám phá, vận dụng thực hành giải các bài tập
Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế
3. Phẩm chất
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV cho HS hát
- HS hát
- Cho HS lấy VD về số chẵn, số lẻ.
- HS trả lời
- Nhận xét, giới thiệu bài
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 1(13)
- GV yêu cầu HS nhóm đôi đọc đề, nhận - HS đọc yêu cầu
biết được số chẵn, số lẻ, từ đó tìm được con - HS làm bài

ong bay tới bông hoa nào
- GV chữa bài, yêu cầu HS đọc lại các số
chẵn, số lẻ
Bài 2(13)
- GV yêu cầu HS đọc đề, xác định việc cần
làm.
- GV gợi ý HS: Quan sát thấy đây là dãy
số chẵn/ lẻ liên tiếp.
- GV yêu cầu HS xác định hiệu của số
chẵn/lẻ liên tiếp để biết hai số chẵn/lẻ liên
tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị (2 đơn vị)
- GV gợi ý tiếp: Đếm thêm 2 lần lượt từ
trái qua phải để xác định các số chẵn, số lẻ
còn thiếu trong dãy số trên
- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách
xác định các số còn thiếu
Bài 3(13)
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu bài
tập trước lớp
- GV cho HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết
quả với bạn bên cạnh
- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích tại
sao điền như vậy.

- Kết quả:
a) Con ong bay đến bông hoa màu xanh
b) Con ong bay đến bông hoa màu vàng
- HS đọc yêu cầu
HS thực hiện theo yêu cầu GV
- Kết quả:
a) 116, 118, 120, 122, 124, 126
b) 117, 119, 121, 123, 125, 127
- HS giải thích cách làm
- HS đọc yêu cầu
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu GV.
- Kết quả:
a) + Biết 116 và 118 là hai số chẵn liên
tiếp. Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau
2 đơn vị
+ Biết 117 và 119 là hai số lẻ liên tiếp.
Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị
b)
+ 78; 80; 82
+ 67; 69; 71

Bài 4(13)
GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu yêu cầu - HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của
của bài rồi, nhóm đôi thảo luận cách làm.
GV
- GV nhận xét, chữa bài
- Kết quả:
+ Các số chẵn lập được là 74, 54
+ Các số lẻ lập được là 75, 45, 47, 57
- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của
GV
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
- GV đưa ra BT: Một nhóm bạn được chia - HS suy nghĩ nhanh, trả lời: Kết quả:
đều thành hai đội. Số bạn của nhóm đó là Chia đều một nhóm bạn thành hai đội
số chẵn hay số lẻ? Tại sao?
(không dư bạn nào)
Số bạn của nhóm đó chia hết cho 2
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học
- Yêu cầu HS đọc và chuẩn bị trước bài sau

Số bạn của nhóm đó là số chẵn

TIẾNG VIỆT:
Tiết 9: Luyện từ và câu– Danh từ chung, danh từ riêng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết phân biệt danh từ chung và danh từ riêng.
- Biết tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến.
- Biết phân tích, đánh giá và chia sẻ những ý kiến của mình với bạn bè.
*Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực đặc thù: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
*Phẩm chất
- Biết tôn trọng vẻ riêng và những điểm tương đồng giữa mọi người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh minh họa câu chuyện Anh em sinh đôi.
- Tranh ảnh minh họa về thẻ chữ bài tập phần Luyện từ và câu.
- Tranh ảnh về một số cặp song sinh nổi tiếng thế giới và Việt Nam (nếu có).
- Máy tính, máy chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Hoạt động Mở đầu
- Cho HS thi tìm các danh từ chỉ sự vật có trong
lớp học
- Nhận xét, giới thiệu bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
Bài 1
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1:
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, rồi trao đổi
theo nhóm.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.
HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có).
- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ Người: Chu Văn An, Trần Thị Lý.
+ Sông: Bạch Đằng, Cửu Long.
+ Thành phố: Hà Nội, Cần Thơ.
- GV khen ngợi, tuyên dương HS hoàn thành bài
tập.
Bài 2: Chơi trò chơi: Gửi thư
- GV nêu tên trò chơi Gửi thư và gợi ý mỗi phong
thư ghi nội dung hoặc cách viết của một nhóm từ
trên hộp thư A hoặc B.

- HS thi tìm DT

- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe.

- GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi:
+ GV chuẩn bị tranh hộp thư và các thẻ chữ hình
phong thư.
- HS chơi
+ HS thả các phong thư vào đúng hộp thư.
+ Nhóm nào thả nhanh và xong trước sẽ chiến
thắng.
- GV lưu ý HS chú ý nội dung và quan sát cách
viết hoa/ viết thường của các từ trong bài tập 1
theo gợi ý.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu lí do lựa chọn
phong thư cho hộp thư.
- HS trả lời
- GV và cả lớp nhận xét, góp ý và thống nhất đáp án của
trò chơi:

Nhóm A (sông, người, - Viết thường.
thành phố)
- Gọi tên một loại sự
vật.
Nhóm B (Cửu Long, - Viết hoa.
Chu Văn An, Hà Nội)
- Gọi tên một sự vật
cụ thể, riêng biệt.

- GV tổng kết: Các từ nhóm A được gọi là danh
từ chung. Các từ nhóm B được gọi là danh từ
riêng.
- GV mời 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK tr.18 về
danh từ chung và danh từ riêng:.
- GV lưu ý HS cách viết hoa danh từ riêng: Viết
hoa chữ cái đầu của tất cả các tiếng tạo thành tên.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài 3:
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân rồi trao đổi
nhóm.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước
lớp. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ Danh từ chung: người, anh hùng, tuổi, tên, nơi,
quê, thôn, xã, huyện, tỉnh, nhiệm vụ, bộ đội.
+ Danh từ riêng: Kim Đồng, Việt Nam, Nông
Văn Dền, Nà Mạ, Trường Hà, Hà Quảng, Cao
Bằng.
Bài 4:
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ theo
nhóm (4 HS).
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước
lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến

- HS đọc ghi nhớ
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc yêu cầu
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS đọc yêu cầu
- HS làm việc nhóm
- các nhóm trình bày

(nếu có).

- GV nhận xét và chốt đáp án:

Danh từ chung chỉ 1 Thước, bút, cặp sách,
dụng cụ học tập
vở...
Danh từ riêng gọi tên 1 Hạnh, Thúy, Nguyễn
người bạn
Gia Hưng, Vũ Quang
Anh...
Danh từ chung chỉ 1 Giáo viên, bác sĩ, kĩ
nghề
sư...
Danh từ riêng gọi tên 1 Thanh Niên, Kim
con đường, con phố
Mã, Bạch Mai...
Danh từ chung chỉ 1 đồ Quạt, bát, đĩa, chảo,
dùng trong gia đình
nồi, tủ lạnh...
Danh từ riêng gọi tên 1 Mỹ, Pháp, Ba Lan,
đất nước
Hàn Quốc...

- HS lắng nghe.

4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
+ Khi viết các danh từ riêng chỉ tên người, tên địa
lí phảiviết như thế nào?..
- HS trả lời
- GV nhận xét
- GV nhắc nhở HSôn bài, chuẩn bị bài sau
TIẾNG ANH
(GV Tiếng Anh dạy- 2 tiết)
Chiều

TIẾNG VIỆT:
Tiết 10: Viết: Tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến.
- Biết phân tích, đánh giá và chia sẻ những ý kiến của mình với bạn bè.
*Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực đặc thù: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
*Phẩm chất
- Biết tôn trọng vẻ riêng và những điểm tương đồng giữa mọi người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ

- Máy tính, máy chiếu

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Hoạt động Mở đầu
- GV cho HS hát
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Hoạt động 1: Chuẩn bị
- GV mời 1 HS đọc các đề bài: Chọn 1 trong 2 đề dưới
đây:
+ Đề 1: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu
chuyện về tình cảm gia đình mà em đã đọc hoặc đã
nghe.
+ Đề 2: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu
chuyện về các con vật mà em đã đọc hoặc đã nghe.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm:
+ HS lựa chọn 1 trong 2 đề và xác định yêu cầu trọng
tâm của đề bài.
+ HS suy nghĩ, chuẩn bị ý kiến để trình bày trong nhóm
dựa theo câu hỏi:
 Em thích câu chuyện nào? Câu chuyện đó em đã đọc
hay được nghe kể?
 Vì sao em thích câu chuyện đó? (Câu chuyện có nội
dung gì hấp dẫn? Nhân vật nào thú vị? Chi tiết nào
ấn tượng?...)
+ Các bạn khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung (nếu
có).
- GV lưu ý: HS nêu lí do yêu thích một câu chuyện thật
rõ ràng, thuyết phục vì đây là trọng tâm của đề bài.
Hoạt động 2: Tìm ý
- GV trình chiếu và hướng dẫn HS đọc kĩ gợi ý trong
SHS tr.19:
- GV yêu cầu HS dựa vào các câu trả lời đã nêu ở phần
Chuẩn bị, tìm ý cho bài làm của mình.
- GV nhận xét nhanh một số bài của HS.
- GV khen ngợi, biểu dương HS thực hiện tốt yêu cầu
và hỗ trợ HS còn gặp khó khăn trong việc tìm ý.
Hoạt động 3: Góp ý và chỉnh sửa
- GV tổ chức cho HS trao đổi trong nhóm: HS đổi vở,
đọc thầm phần tìm ý của bạn.
- GV hướng dẫn HS nhận xét, góp ý và chỉnh sửa:
+ Thông tin về câu chuyện rõ ràng, đầy đủ.
+ Lí do yêu thích câu chuyện được trình bày thuyết
phục, có dẫn chứng cụ thể.
- GV nhận xét, góp ý và bổ sung.
- GV khen ngợi, biểu dương HS thực hiện tốt yêu cầu

- HS đọc đề.

- HS hoạt động nhóm theo
hướng dẫn của GV.

- HS lưu ý.

- HS đọc gợi ý.
- HS viết các ý đã tìm vào
vở/ giấy nháp...
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS trao đổi theo nhóm.
- HS nhận xét, góp ý cho
bạn.
- HS lắng nghe và tiếp thu.

và hỗ trợ HS còn gặp khó khăn.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS Viết, vẽ... lên một tấm bìa cứng để
giới thiệu bản thân.
- GV yêu cầu HS chia sẻ
- GV khen ngợi, biểu dương HS thực hiện tốt yêu cầu
và hỗ trợ HS còn gặp khó khăn.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài
học....
 
Gửi ý kiến