Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tuần 15

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: chau vu truong
Ngày gửi: 09h:12' 11-11-2025
Dung lượng: 148.3 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Tuần 15
TỪ NGÀY 09/12/2024 – 13/12/2024
THỨ TIẾT

Hai
09/12

Ba
10/12


11/12

Năm
12/12

Sáu
13/12

1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5

MÔN
Mỹ thuật
Công nghệ
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
Toán
HĐTN
Âm nhạc
Toán
Tiếng Việt
HĐTN
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Tin học
Tiếng Việt
Đạo đức
Thực hành
GDTC
Khoa học
Lịch sử
Địa lí
Thực hành
Thực hành
Tiếng Việt
Khoa học
Toán
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Thực hành
SHL-HĐTN

TÊN BÀI DẠY
Thầy Phong phụ trách
Thầy Phong phụ trách
Đọc: Thuyền trưởng và bầy ong - tiết 1
Đọc: Thuyền trưởng và bầy ong - tiết 2
Thầy Trung phụ trách
Bài 35: Thế kỉ - tiết 1
Sinh hoạt dưới cờ
Cô Diễm phụ trách
Bài 35: Thế kỉ - tiết 2
LTVC: Luyện tập về nhân hoá
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Cô Như phụ trách
Cô Như phụ trách
Cô Như phụ trách
Bài 36: Yến, tạ, tấn - tiết 1
Thầy Tân phụ trách
Viết: Luyện tập viết đoạn văn tưởng tượng
Bài 6: Em tôn trọng tài sản của người khác - t2
Thực hành Toán
Thầy Trung phụ trách
Bài 15. Thực vật cần gì để sống và phát triển? - tiết 3
Cô Nga phụ trách
Cô Nga phụ trách
Cô Nga phụ trách
Cô Nga phụ trách
Đọc: Cây táo đac nảy mầm
Bài 16. Nhu cầu sống của động vật - tiết 1
Bài 36: Yến, tạ, tấn - tiết 2
Bài 37: Em làm được những gì? - Tiết 1
LTVC: Luyện tập về nhân hoá
Viết: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc
Thực hành Tiếng Việt
Sinh hoạt lớp
Mỹ Phước, ngày 04 tháng 12 năm 2024
GVCN

Thứ Hai ngày 09 tháng 12 năm 2024
TIẾNG VIỆT
Bài 3: Thuyền trưởng và bầy ong (Tiết 1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ được những điều đã quan sát trong tranh minh hoạ bài đọc; nêu được
phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động
và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ; trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Cậu bé – thuyền trưởng cùng con diều
chu du theo đàn ong đến khám phá những vùng đất tươi đẹp. Từ đó, rút ra được
ý nghĩa: Mơ ước cùng với diều và đàn ong bay xa để trải nghiệm, khám phá vẻ
đẹp của quê hương, đất nước của cậu bé.
- Tìm đọc được một bài thơ hoặc lời một bài hát về ước mơ, viết Nhật kí đọc
sách và chia sẻ được với bạn suy nghĩ về ước mơ được nhắc đến trong bài thơ
hoặc lời bài hát.
2. Năng lực chung.
- NL tự chủ và tự học: Chủ động, tự giác xác định nhiệm vụ học tập, phân tích
và trình bày được những điều giải quyết các câu hỏi trước lớp.
- NL giao tiếp và hợp tác: Có thói quen cùng trao đổi, thảo luận với bạn hoàn
thành bài tập.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chia sẻ bài thơ hoặc lời bài hát đã sưu
tầm được và có thể trang trí Nhật kí đọc sách theo chủ điểm hoặc nội dung bài
thơ/ lời bài hát.
- NL ngôn ngữ: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài
- NL văn học: Đọc diễn cảm đoạn thơ; hiểu được ý nghĩa của bài; chia sẻ được
ước mơ được nhắc đến trong bài thơ hoặc qua lời bài hát sưu tầm được.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm: Tự giác học tập.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động.
- Trung thực: Nói lên được ý kiến của bản thân thông qua các hoạt động trong
bài.
- Yêu nước: Ước mơ khám phá vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Máy tính, bảng tương tác.

- Bài giảng Powerpoint.
- HS mang tới lớp bài thơ hoặc lời bài hát phù hợp với chủ điểm “Những ước
mơ xanh” đã đọc và Nhật kí đọc sách.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học;
+ Đọc tên và đoán nội dung bài học.
- Cách tiến hành:
- Cho HS xem tranh minh họa trong bài tập đọc.
- HS hoạt động nhóm đôi hoặc
(Gợi ý: không gian, thời gian, cảnh vật, con nhóm nhỏ, chia sẻ với bạn
người,...)
những điều em quan sát được
trong tranh minh hoạ bài đọc.
- Yêu cầu HS liên hệ nội dung khởi động, đọc tên
- Thực hiện.
và phán đoán nội dung bài đọc.
- Nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe và ghi tên bài vào
=> Giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc “Thuyền
vở.
trưởng và bầy ong”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu
bài.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Cậu bé – thuyền trưởng cùng con diều chu du theo
đàn ong đến khám phá những vùng đất tươi đẹp. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Mơ ước
cùng với diều và đàn ong bay xa để trải nghiệm, khám phá vẻ đẹp của quê hương,
đất nước của cậu bé.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: giọng đọc trong sáng, vui tươi, thể - Lắng nghe GV đọc mẫu.
hiện niềm vui của bạn nhỏ; nhấn giọng ở những từ
ngữ tả cảnh đẹp và hoạt động của sự vật.
- GV HD đọc và luyện đọc một số từ khó: râm bụt, - Lắng nghe cách đọc.
buồm, quánh, sương giăng,…; hướng dẫn cách ngắt
nghỉ và luyện đọc một số câu miêu tả vẻ đẹp của
thiên nhiên:
Đàn ong/ cánh chở nắng/

Bay qua/ vườn mướp vàng/
Ghé/ cành râm bụt đỏ/
Bình mật đầy/ vẫn mang.//
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 2 đoạn
+ Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu
+ Đoạn 2: Ba khổ thơ cuối
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS đọc thành
tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu ( ngoài từ ngữ đã được giải
thích trong SHS): chở nắng (ý trong bài: đàn ong
bay trong bầu trời ngập nắng), loang (lan rộng dần
ra; ý trong bài: mặt trời bắt đầu lặn, ánh sáng lan
rộng trên bãi cát),...
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.

- 1 HS đọc toàn bài. Cả lớp
lắng nghe.
- Quan sát.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc theo yêu cầu.

- Lắng nghe.

- HS đọc thầm lại bài đọc và
thảo luận theo nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ để trả lời từng câu
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời hỏi trong SHS.
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, đàn ong được miêu tả + Câu 1: Đàn ong trong khổ
bằng những từ ngữ, hình ảnh nào?
thơ thứ nhất được tả bằng
những từ ngữ, hình ảnh: cánh
chở nắng bay qua vườn mướp
vàng, mang bình mật đầy ghé
+ Câu 2: Bạn nhỏ tưởng tượng điều gì khi chơi trò cành râm bụt đỏ.
chơi thả diều?
+ Câu 2: Khi chơi thả diều,
bạn nhỏ tưởng tượng cánh
diều là cánh buồm căng gió,
+ Câu hỏi 3: Em cảm nhận thế nào về cảnh thiên bầu trời là đại dương, còn bản
nhiên được tả ở khổ thơ thứ ba và thứ tư? (Gợi ý: thân là người thuyền trưởng
Cảnh thiên nhiên ở khổ thơ thứ ba và thứ tư được điều khiển cánh buồm.
tả bằng những hình ảnh vô cùng tươi sáng, bình + Câu hỏi 3: HS trả lời theo
yên: “Nắng quánh vàng như mật”, “Sao đã thắp suy nghĩ, cảm nhận riêng.
hải đăng”,...)
(Gợi ý: Cảnh thiên nhiên ở

khổ thơ thứ ba và thứ tư được
+ Câu hỏi 4: Khổ thơ cuối bài nói lên mơ ước mơ tả bằng những hình ảnh vô
gì của bạn nhỏ?
cùng tươi sáng, bình yên:
“Nắng quánh vàng như mật”,
“Sao đã thắp hải đăng”,...)
- GV hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn
+ Câu hỏi 4: Khổ thơ cuối bài
+ Đoạn 1: Trò chơi thả diều đầy thú vị bắt đầu vào nói lên mơ ước được bay xa
ngày mới với vẻ đẹp tươi sáng của thiên nhiên.
như cánh diều và đàn ong để
+ Đoạn 2: Trò chơi kết thúc, bạn nhỏ trở về nhà khi trải nghiệm, khám phá vẻ đẹp
chiều xuống.
của quê hương đất nước
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- Vài HS nêu.
- GV chốt nội dung bài đọc: Cậu bé – thuyền
trưởng cùng con diều chu du theo đàn ong đến
khám phá những vùng đất tươi đẹp.
Mơ ước cùng với diều và đàn ong bay xa để trải
nghiệm, khám phá vẻ đẹp của quê hương, đất nước
của cậu bé.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại và học thuộc
lòng.
- Cho HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài học Từ - Thực hiện.
đó, bước đầu xác định được giọng đọc, nhịp thơ và
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV hoặc HS đọc lại 3 khổ thơ cuối.
- Lắng nghe.
(Gợi ý: giọng trong sáng, vui tươi như lời tâm tình,
trò chuyện, thể hiện niềm vui và ước mơ của bạn
nhỏ; nhấn giọng ở những từ ngữ tả hoạt động, tính
chất của sự vật):
Chiều/ loang dần trên cát
Rơi/ tiếng chim gọi ngày
Nắng/ quánh vàng như mật
Ong về/ hay còn bay?//
Cập bến thôi/ diều nhé!/
Sao/ đã thắp hải đăng/
Cơm chiều/ mẹ đã dọn/
Về thôi thuyền,/ sương giăng.//
Đàn ong siêng,/ về tổ/

Thuyền trưởng ngoan,/ về nhà/
Ngày mai/ cùng với nắng/
Ong và diều/ bay xa.//
- GV đọc lại đoạn mẫu
- Lắng nghe.
- GV yêu cầu đọc lại đoạn 2.
- Một vài HS đọc lại.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Tổ chức cho HS học thuộc lòng 4 khổ thơ em - Tiến hành học thuộc 4 khổ
thích.
thơ yêu thích trong nhóm,
trước lớp.
- Lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương.
2.4. Đọc mở rộng:
- Mục tiêu:
+ Tìm được bài thơ / lời bài hát phù hợp với chủ điểm “Những ước mơ xanh”.
+ Chia sẻ những điều em ghi nhớ sau khi đọc bài thơ/ lời bài hát.
+ Biết trang trí “Nhật kí đọc sách” đơn giản theo chủ điểm, nội dung bài thơ hoặc lời
bài hát.
- Cách tiến hành:
2.4.1. Tìm đọc bài thơ hoặc lời bài hát.
- GV mời HS nêu chủ điểm.
- Nêu: Sinh hoạt câu lạc bộ
đọc sách
- GV yêu cầu HS đọc ở nhà (hoặc thư viện) một bài Chủ điểm: “Những ước mơ
thơ hoặc lời bài hát phù hợp với chủ điểm trước xanh”
buổi học khoảng 1 tuần. HS có thể đọc sách báo - Chuẩn bị bài thơ hoặc lời bài
giấy hoặc tìm kiếm trên internet bài thơ hoặc lời bài hát để mang tới lớp chia sẻ.
hát viết về:
+ Ước mơ cho bản thân, gia đình
+ Ước mơ cho bạn bè, thầy cô, trường học
+ Ước mơ cho quê hương, đất nước,...
- Nhận xét, tuyên dương.
2.4.2. Viết nhật kí đọc sách:
- Lắng nghe.
- Yêu cầu HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều
em ghi nhớ sau khi đọc bài thơ hoặc lời bài hát: tên
bài thơ hoặc tên bài hát, tên tác giả, những hình ảnh
thể hiện ước mơ,...
- Thực hiện.
- Yêu cầu HS trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản
theo nội dung chủ điểm, nội dung bài thơ hoặc lời

bài hát.
- Nhận xét, tuyên dương.
2.4.3. Chia sẻ về bài thơ hoặc lời bài hát đã đọc:
- Yêu cầu HS đọc bài thơ/ lời bài hát trước lớp và
chia sẻ cho các bạn trong nhóm cùng đọc.
- Mời HS chia sẻ Nhật kí đọc sách của bản thân.
- Mời HS nhận xét, góp ý.
- Yêu cầu HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ suy
nghĩ về ước mơ được nhắc đến trong bài thơ hoặc
lời bài hát.

- Thực hiện.
- Vài HS đọc trước lớp, cùng
chia sẻ cho các bạn trong
nhóm đọc bài của nhau.
- Trình bày Nhật kí đọc sách.
- Nhận xét, góp ý nhận xét cho
nhật kí của bạn, chỉnh sửa,
hoàn thiện nhật kí của bản
thân.
- Tiến hành bình chọn và dán
vào góc sản phẩm,...

- Mời HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng
tạo và dán vào Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc
- Lắng nghe.
Tiếng Việt.
- Nhận xét, đánh giá hoạt động.
3. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?”
- HS tham gia chơi trò chơi và
+ Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Thuyền trưởng trả lời các câu hỏi.
và bầy ong”.
+ Câu 2: Đọc bài thơ hoặc hát một bài hát đã sưu
tầm được, nêu ước mơ được nhắc đến trong bài thơ/
bài hát đó.
+ Câu 3: Hãy nêu ước mơ của em.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
................................................................................................................................

I. Yêu cầu cần đạt:

TOÁN
Bài 35: THẾ KỈ (Tiết 1)

1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh nhận biết được thế kỉ là đơn vị đo thời gian và quan hệ giữa thế kỉ và
năm; nhận biết được năm kết thúc một thế kỉ cụ thể; xác định được một năm cụ
thể thuộc thế kỉ nào; thể hiện được mối quan hệ giữa các đơn vị qua việc hệ
thống hóa các đơn vị đo thời gian đã học; phân biệt được các năm nhuận và năm
không nhuận.
- Học sinh có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao
tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện toán học, mô hình hóa toán học;
giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất trung thực, trách nhiệm.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng xem lịch tháng để giải quyết
vấn đề
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Kế hoach dạy học, bài giảng Powerpoint, tivi. Lịch
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: ( 5')
a. Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi
trước giờ học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
cả lớp
- HS quan sát và nêu
- Tổ chức cho HS quan sát và nêu
những hiểu biết của em về hồ Hoàn
Kiếm.
GV giới thiệu: Tên gọi hồ Hoàn Kiếm
xuất hiện vào đầu thế kỉ XV. Vậy thế
kỉ là gì?
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá, hình thành kiến thức - HS theo dõi và ghi tên bài vào vở
mới: 12'
a. Mục tiêu: - Học sinh nhận biết được
thế kỉ là đơn vị đo thời gian và quan hệ
giữa thế kỉ và năm; nhận biết được

năm kết thúc một thế kỉ cụ thể; xác
định được một năm cụ thể thuộc thế kỉ
nào;
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Cá nhân – nhóm – cả lớp
HĐ1: Giới thiệu thế kỉ
- GV viết bảng: Thế kỉ là đơn vị đo
thời gian
- Cho HS quan sát quyển lịch: Nếu mỗi
ngày ta bóc 1 tờ lịch, bóc hết quyển
lịch này là 1 năm.
Từ khi em mới sinh đến giờ cha mẹ
các em bóc tới quyển lịch thứ bao
nhiêu?
- Khi ta bóc hết 100 quyển lịch ta được
1 thế kỉ. Vậy 1 thế kỉ bằng bao nhiêu
năm?
GV viết bảng: 1 thế kỉ = 100 năm
HĐ2: Giới thiệu các thế kỉ
- 1 thế kỉ = 100 năm
- Vậy thế kỉ I bắt đầu từ năm nào?
- Năm 1 đến năm 100 là thế kỉ I ta viết
thế kỉ I (viết bằng số La Mã)
- Vậy thế kỉ II bắt đầu từ năm nào?
- Năm 101 đến năm 200 là thế kỉ II ta
viết thế kỉ II
….
GV nx, chốt.
3. Thực hành: 13'
Mục tiêu: xác định được một năm cụ
thể thuộc thế kỉ nào; thể hiện được
mối quan hệ giữa các đơn vị qua việc
hệ thống hóa các đơn vị đo thời gian đã
học; phân biệt được các năm nhuận và
năm không nhuận.
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc bài tập
-GV hướng dẫn HS cách xác định 1
năm thuộc thế kỉ nào?
- Yêu cầu HS thảo luận làm việc nhóm.
- Đại diện nóm trình bày
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- HS trả lời:
Quyển lịch thứ 10
100 năm
- HS nhắc lại.
- HS nêu trả lời
Năm 1 đến năm 100
-Năm 101 đến năm 200
- HS làm bài vào vở
a) Bác Hồ sinh năm 1890, Bác Hồ sinh
vào thế kỉ XIX
b) Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước
vào năm 1911, thuộc thế kỉ XX. Năm
2011 thuộc thế kỉ XXI
- HS đọc bài tập
- HS nêu yêu cầu bài
- Học sinh hoạt động nhóm làm bài
1 HS viết một năm, các bạn còn lại
trong nhóm xác định năm đó thuộc thế
kỉ nào?
VD; năm 36 thuộc thế kỉ I
Năm 721 thuộc thế kỉ VIII.

- HS đọc yêu cầu
- 1 thế kỉ = 100 năm
1 năm =12 tháng
1 tháng = 30 ngày, 31 ngày, 28 ngày

- Gv theo dõi, hỗ trợ HS làm bài
- Tổ chức cho HS trình bày trước lớp

- Nhận xét – sửa sai
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc bài tập
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi làm
bài
- Gv theo dõi, hỗ trợ HS làm bài
- Tổ chức cho HS trình bày trước lớp
- Nhận xét – sửa sai

hay 29 ngày
1 tuần = 7 ngày
1 ngày = 24 giờ
1giờ = 60 phút
1 phút = 60 giây
- HS đọc yêu cầu
- HS lắng nghe
- HS hoạt động nhóm đôi thực hiện:
a) các tháng có 31 ngày: tháng 1, 3, 5,
7, 8, 10, 12
30 ngày: tháng 4, 6, 9, 11
28 hay 29 ngày: tháng 2
b) năm nhuận có 366 ngày
năm không nhuận có 365 ngày.
- HS trả lời

4. Hoạt động tiếp nối (3')
- Gv nêu 1 năm bất kì Yêu cầu Hs suy
nghĩ trả lời: năm đó thuộc thế kỉ nào?
- Nhận xét tiết học
- Dặn Hs xem lại bài, chuẩn bị bài: thế
kỉ (tiết 2)
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Thứ Ba ngày 10 tháng 12 năm 2024
TOÁN
Bài 35: THẾ KỈ (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh nhận biết được thế kỉ là đơn vị đo thời gian và quan hệ giữa thế kỉ và
năm; nhận biết được năm kết thúc một thế kỉ cụ thể; xác định được một năm cụ
thể thuộc thế kỉ nào; thể hiện được mối quan hệ giữa các đơn vị qua việc hệ
thống hóa các đơn vị đo thời gian đã học; phân biệt được các năm nhuận và năm
không nhuận.
- Vận dụng xem lịch tháng để giải quyết vấn đề.
- Học sinh có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao
tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện toán học, mô hình hóa toán học;
giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất trung thực, trách nhiệm.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng xem lịch tháng để giải quyết
vấn đề
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Kế hoach dạy học, bài giảng Powerpoint, tivi.
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: ( 5')
a. Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi
trước giờ học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
cả lớp
- HS làm bài vào bảng con
- Tổ chức cho HS làm bài tập sau vào
bảng con:
+ 1 thế kỉ = ... năm
+ 1 năm = .... tháng
+ 1 tuần = ..... ngày
+ 1 giờ = ..... phút
- Nhận xét tuyên dương
- HS theo dõi và ghi tên bài vào vở
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập: 5'
a. Mục tiêu: - Học sinh nhận biết được
thế kỉ là đơn vị đo thời gian và quan hệ
giữa thế kỉ và năm; nhận biết được
năm kết thúc một thế kỉ cụ thể; xác
định được một năm cụ thể thuộc thế kỉ
nào; thể hiện được mối quan hệ giữa
các đơn vị qua việc hệ thống hóa các
đơn vị đo thời gian đã học; phân biệt
được các năm nhuận và năm không
nhuận.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Cá nhân – nhóm – cả lớp
- HS đọc bài tập
Bài 1:
- HS làm bài vào phiếu
- Gọi HS đọc yêu cầu
a) Thế kỉ V: từ năm 401 đến năm 500
- Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân
b) Thế kỉ VI: từ năm 501 đến năm 600
làm bài vào phiếu bài tập

- Gọi HS trình bày
- Nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng – trải nghiệm: 22'
Mục tiêu: - Vận dụng xem lịch tháng
để giải quyết vấn đề.
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc bài tập
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gv theo dõi, hỗ trợ HS làm bài
- Tổ chức cho HS trình bày trước lớp
- Nhận xét – sửa sai
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc bài tập
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi làm
bài
- Gv theo dõi, hỗ trợ HS làm bài
- Tổ chức cho HS trình bày trước lớp
- Nhận xét – sửa sai
* Thử thách:
- Gọi 1 HS đọc phần thử thách
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4
làm bài.
- Tổ chức cho HS trình bày
- Nhận xét – sửa sai
* Khám phá
- Gọi 1 HS đọc phần khám phá
- Yêu cầu HS đọc kĩ đoạn văn, nhận
biết thông tin cần thiết để làm bài
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi làm
bài
- Tổ chức cho HS trình bày
- Nhận xét – sửa sai
4. Hoạt động tiếp nối (3')
- Yêu cầu Hs suy nghĩ trả lời: Sau bài
học em học được những gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn Hs xem lại bài, chuẩn bị bài:
Yến, tạ, tấn (tiết 1)
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy

c) Thế kỉ X: từ năm 901 đến năm 1000
d) Thế kỉ XX: từ năm 1901 đến năm
2000

- HS đọc bài tập
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở
a) Bác Hồ sinh năm 1890, Bác Hồ sinh
vào thế kỉ XIX
b) Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước
vào năm 1911, thuộc thế kỉ XX. Năm
2011 thuộc thế kỉ XXI
- HS đọc bài tập
- HS nêu yêu cầu bài
- Học sinh hoạt động cặp đôi làm bài
a) năm 2024 là nă nhuận vì tháng 2 có
29 ngày. Năm 2024 có 366 ngày
b) Hôm nay là ngày 27 tháng 1 năm
2024 thì 5 tuần sau là ngày 2 tháng 3
năm 2024
- HS đọc phần thử thách
- Thời điểm phát thanh viên thông báo
là lúc 23 giờ 55 phút, ngày 31 tháng 12
năm 2000.
- HS đọc phần khám phá
- HS lắng nghe
- HS hoạt động nhóm đôi thực hiện:
20 năm đầu của thế kỉ 21 là từ năm
2001 đến năm 2020.
- HS trả lời

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
LTVC: LUYỆN TẬP VỀ NHÂN HÓA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Năng lực văn học: Nhận biết được nhân hoá bằng cách trò chuyện với sự vật
hoặc để sự vật tự xưng.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Hiểu và làm được các bài tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: ý thức giúp đỡ nhau trong học tập
- Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động
- Trách nhiệm: tự giác học tập và hoàn thành các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
– Bảng tương tác
- Thẻ từ, thẻ câu để HS thực hiện BT từ câu.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài hát “Niềm
vui của em”
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi nói chia sẻ
với bạn về các sự vật được nhân hóa trong bài hát
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: “Luyện tập về nhân
hóa”.
2. Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- Nhận biết được nhân hoá
- Phát triển năng lực văn học

Hoạt động của học sinh

- HS tham gia múa hát.
- HS thảo luận nhóm đôi, HS
chia sẻ kết quả trước lớp
- HS lắng nghe.

- Cách tiến hành:
2.1. Nhận diện nhân hóa
- GV gọi HS đọc đoạn thơ và xác định yêu cầu bài - HS đọc và xác định
tập
- Yêu cầu HS làm cá nhân bài tập 1a vào VBT : tìm - HS thực hiện, 1 – 2 HS chia
các sự vật được nhân hóa trong đoạn thơ
sẻ kết quả trước lớp: sự vật
được nhân hóa (xe lu, hoa
bưởi)
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
-Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi bài tập 1b và 1c: - HS thực hiện, 2– 3 nhóm
b. Mỗi sự vật ấy được nhân hóa bằng cách nào ?
chia sẻ kết quả trước lớp:
c. Cách nhân hóa ấy có tác dụng gì ?
b. Xe lu tự xưng là “tớ”, trò
chuyện với người đọc; Hoa
bưởi tự xưng là “tôi”, trò
chuyện với nhân vật bé.
c. Cách nhân hóa ấy khiến sự
vật trở nên gần gũi, sinh động,
biết trò chuyện với con người.
- GV nhận xét tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV chốt: Sự vật biết tự xưng, trò chuyện giúp câu
thơ sinh động, lời thơ như lời kể, lời tâm tình, trò - HS lắng nghe
chuyện của những người bạn. Có thể nhân hóa bằng
cách để cho sự vật tự xưng hoặc trò chuyện với con
người
2.2. Tìm sự vật nhân hóa
- GV gọi HS đọc đoạn thơ và xác định yêu cầu bài - HS đọc và xác định
tập 2
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm để hoàn thành bài - HS thực hiện
tập
- Các nhóm trình bày kết quả
trước lớp:
a. Trăng: dùng từ chỉ hoạt
động của người để chỉ hoạt
động của trăng: soi, đi; gọi, trò
chuyện với trăng như với
người.
b. Dế: tự xưng “tôi”, “chúng
tôi” để giới thiệu về họ nhà dế

bằng các từ ngữ chỉ người; trò
chuyện với nhau như người
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe

- GV nhận xét, tuyên dương
2.3. Sử dụng biện pháp nhân hóa để hoàn chỉnh
đoạn đối thoại
- GV gọi HS đọc đoạn đối thoại và xác định yêu - HS xác định
cầu bài tập 3
- Yêu cầu
 
Gửi ý kiến