TOÁN - TUẦN 9 (CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 08h:57' 16-09-2023
Dung lượng: 133.2 KB
Số lượt tải: 206
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 08h:57' 16-09-2023
Dung lượng: 133.2 KB
Số lượt tải: 206
Số lượt thích:
0 người
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
TUẦN: 9
TOÁN
BÀI 20: ĐỀ-XI-MÉT VƯƠNG
TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- HS nhận biết độ lớn 1 dm (diện tích hình vuông có cạnh dài 1 dm); nhận biết tên
gọi, kí hiệu, quan hệ giữa đề-xi-mét vuông và xăng-ti-mét vuông; đọc, viết các số
đo theo đơn vị đề-xi-mét vuông; thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo
lường trong trường hợp đơn giản, thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với
các số đo diện tích đề-xi-mét vuông, xăng-ti-mét vuông.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo diện tích.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá
toán học, giao tiếp toán học và các phẩm chất trung thực, trách nhiệm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, giải bài tập, phân tích và
hoàn thành yêu cầu các bài toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm phát biểu trước lớp.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
- GV: Giấy kẻ ô vuông, mỗi cạnh 10 ô vuông dùng cho nội dung Cùng học và bài
Thử thách, bảng cho bài Thực hành (nếu cần).
- HS: Giấy kẻ ô vuông, cạnh mỗi ô vuông dài 1 dm dùng cho mục Giới thiệu đề-ximét vuông (GV chuẩn bị).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 2
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Ôn tập lại kiến thức về đề-xi-mét vuông đã học ở tiết 1.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Truyền - HS tham gia trò chơi.
mic”
- GV mở nhạc và cho truyền mic. Nhạc dừng bất kì
GV yêu cầu HS nhận được mic trả lời câu hỏi:
+ 1m2 = ......?dm2
+ 1m2 = 100 dm2
+ 1dm2 = .......?cm2
+ 1dm2 = 100 cm2
+ 500cm2 = .....?dm2
+ 500cm2 = 5 dm2
+ 6m2 = .......?dm2
+ 6m2 = 600 dm2
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- HS chuyển đổi các số đo diện tích có liên quan đến đề-xi-mét vuông.
- HS giải quyết được vấn đề thực tiễn sử dụng đơn vị đo diện tích đã học.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Bài tập 1.
- HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết:
• Yêu cầu của bài: Chuyển đổi các số đo diện tích.
- HS trả lời lần lượt các câu
• Tìm thế nào?
hỏi dẫn dắt của GV.
+ chuyển đổi đơn vị đo
- Hỏi nhanh đáp gọn ôn lại cách chuyển đổi đơn vị + coi trăm là đơn vị đếm
• Một đề-xi-mét vuông bằng bao nhiêu xăng-ti-mét
vuông?
Năm đề-xi-mét vuông bằng bao nhiêu xăng-ti+ một trăm xăng-ti-mét vuông
mét vuông?
Mười bảy đề-xi-mét vuông bằng bao nhiêu xăngti-mét vuông? (mười bảy trăm xăng-ti-mét
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
vuông) → Viết? (1700 cm3)
• Tám trăm xăng-ti-mét vuông bằng bao nhiêu đềxi-mét vuông?
Một nghìn năm trăm xăng-ti-mét vuông bằng
bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?
- HS thực hiện cá nhân.
+ năm trăm xăng-ti-mét vuông
+ mười bảy trăm xăng-ti-mét
+ tám để-xi-mét vuông
+ mười lăm trăm xăng-ti-mét
vuông tức là mười lăm đề-ximét vuông
- HS làm bài vào phiếu bài tập
cá nhân.
- HS tham gia trò chơi truyền
điện để sửa bài, nêu đáp án.
Đáp án:
a) 4dm2 = 400cm2
7dm2 = 400cm2
- Sửa bài, GV cũng có thể cho HS chơi tiếp sức
12dm2 = 1 200cm2
(hoặc truyền điện) để sửa bài (tạo điều kiện cho
b) 200cm2 = 2dm2
nhiều HS điền / nói). GV sửa cặn kẽ câu c).
900cm2 = 9dm2
Ví dụ:
1000cm2 = 10dm2
c) 14dm2
70cm2=
1
2
470cm
14dm2 = 1 400cm2
2.2. Hoạt động 2: Bài tập 2.
1 400cm2 + 70cm2 = 1 470cm2
- GV (hoặc một HS) đọc từng câu. Sau đó GV cho - HS lắng nghe, sửa bài sai.
HS chọn đáp án cả lớp bằng đông hoa đúng sai
hoặc bảng con. GV gọi 1 – 2 học sinh giải thích đáp
án.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
2.2. Hoạt động 3: Bài tập 3.
- Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ
Đ/S (hoặc viết Đ/S vào
bảng con) rồi giơ lên theo
hiệu lệnh của GV.
Ví dụ: a) D.
b) S (vì chu vi hình A là 4 dm
và chu vi hình B là 50 cm).
c) S (vì diện tích hình A bằng
diện tích hình B và cùng bằng
1 dm → tổng diện tích hai
hình là 2 dm3).
- HS nhận xét bạn, lắng nghe
giáo viên.
-
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- Mục tiêu:
+ Khai thác cảm nhận của học sinh về nội dung bài đọc.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
Bài tập 3
- HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân.
- HS làm bài vào vở.
- Sửa bài, GV khuyến khích HS có thể giải thích
- 1 HS lên bảng trình bày cách
tại sao chọn đáp án đó.
làm.
Ví dụ: S = a x b (có cùng đơn
vị đo)
120 cm = 12 dm
4 × 12 = 48 → chọn đáp án D:
- GV mời HS nhận xét.
48 dm.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- HS nhận xét bài.
Thử thách
- HS làm sai sửa lại bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát hình
ảnh để hiểu yêu cầu đề.
- GV mời HS lên bảng xác định chu vi, diện
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
tích của hình M bằng cách lấy bút lông đánh
dấu.
- GV tổ chức hoạt động nhóm đôi.
- GV mời HS đại hiện một số nhóm phát biểu
nêu cách làm bài.
- GV nhận xét, sửa bài cho HS.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- HS quan sát hình ảnh, nhận
biết yêu cầu của bài.
- HS lên bảng đánh dấu chu
vi hình M là viền bao
quanh. Diện tích là phần
các ô nhỏ bên trong.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS trả lời và nhận xét câu
trả lời của bạn.
+ Dựa vào hình ảnh, tìm kiếm
độ dài các cạnh. (Có bốn cạnh
có độ dài 1 dm và bốn cạnh có
độ dài 5 cm)
– Tìm cách thực hiện: tính chu
vi và diện tích hình M.
• Chu vi: 1 dm = 10 cm
10 cm x 4 + 5 cm x 4 = 40 cm
+ 20 cm
= 60 cm
Diện tích hình M.
Hình M gồm 2 lưới ô vuông
1dm xếp chồng lên nhau.
Lấy diện tích 2 lưới ô vuông
trừ đi phần diện tích chồng lên
nhau.
1dm = 10 cm
10cm x 10cm = 100 cm2
S = 100cm2 – 5cm x 5cm =
100cm2 – 25cm2 = 75cm2
Hoặc HS có thể tính diện tích
bằng cách đếm số ô vuông
nhỏ. 1 ô vuông tương ứng với
1cm2.
- HS lắng nghe, sửa bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TOÁN
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
BÀI 21: MÉT VUÔNG
TIẾT 1 - 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- HS nhận biết độ lớn 1 m2 (diện tích hình vuông có cạnh dài 1 m); nhận biết tên
gọi, kí hiệu, quan hệ giữa mét vuông và đề-xi-mét vuông; giữa mét vuông và xăng-timét vuông; đọc, viết các số đo theo đơn vị mét vuông; thực hiện được việc ước lượng
các kết quả đo lường trong trường hợp đơn giản, thực hiện được việc chuyển đổi và tính
toán với các số đo diện tích mét vuông, đề-xi-mét vuông, xăng-ti-mét vuông.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo diện tích.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá
toán học, giao tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán và các phẩm chất
trung thực, trách nhiệm.
- 2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, giải bài tập, phân tích và
hoàn thành yêu cầu các bài toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm phát biểu trước lớp.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
- GV: Kẻ trên bảng lớp hoặc dùng một miếng bìa hình vuông cạnh 1 m, chia ô
giống hình vẽ trong phần Cùng học (SGK) và hình vẽ bài Luyện tập (nếu cần).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
TIẾT 1
Hoạt động của học sinh
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Khơi gợi hiểu biết của học sinh về kiến thức của bài học.
+ Dẫn dắt để giới thiệu bài mới.
- Cách tiến hành:
- GV có thể cho HS chơi: “Ai tinh mắt thế?”
- HS tham gia trò chơi.
- GV đọc (hoặc trình chiếu) từng câu cho HS nêu - HS giơ hoa đúng sai theo
nhận xét Đ/S về đơn vị đo diện tích, nếu sai thì
hình thức cả lớp.
sửa lại cho đúng.
Ví dụ:
Con tem có diện tích khoảng 4 cm2.
Viên gạch lát nền nhà có diện tích khoảng 9
cm2.
Khăn mặt có diện tích khoảng 15 dm2.
- HS trả lời tùy theo suy nghĩ
Bảng lớp có diện tích khoảng 12 dm2.
của mình.
Muốn đo diện tích sân trường thì sao?
- GV kết luận và giới thiệu bài: Khi đó ta phải
dùng đơn vị diện tích lớn hơn. Đơn vị đó chính
là “Mét vuông”. GV giới thiệu vào bài.
2. Hoạt động Khám phá
- Mục tiêu:
- HS nhận biết độ lớn 1 m2 (diện tích hình vuông có cạnh dài 1 m); nhận biết tên
gọi, kí hiệu, quan hệ giữa mét vuông và đề-xi-mét vuông; giữa mét vuông và xăngti-mét vuông; đọc, viết các số đo theo đơn vị mét vuông; thực hiện được việc ước
lượng các kết quả đo lường trong trường hợp đơn giản, thực hiện được việc chuyển
đổi và tính toán với các số đo diện tích mét vuông, đề-xi-mét vuông, xăng-ti-mét
vuông.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo diện tích.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá
toán học, giao tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Giới thiệu mét vuông
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi.
- GV đặt các câu hỏi dẫn dắt:
+ Hình vuông có cạnh dài bao nhiêu?
+ Diện tích hình vuông này là một mét vuông. Mét
vuông là đơn vị đo đại lượng nào?
+ GV viết bảng: Mét vuông là đơn vị đo diện tích.
- GV giới thiệu cách viết tắt của mét vuông.
+ GV viết cm
+ GV viết cm2
+ GV viết dm
+ GV viết dm2
+ GV viết m
+ GV viết m2
→ GV viết bảng: Mét vuông viết tắt là m2.
+ 1 m2 là diện tích của hình vuông có cạnh dài bao
nhiêu?
→ GV viết bảng: 1 m2 là diện tích hình vuông có
cạch dài 1 m.
– Nhận biết độ lớn của m2, thực hành đọc, viết
mét vuông.
• Viết theo mẫu rồi đọc GV đọc, HS viết rồi đọc:
695 m2, 1 070 m2, 90 084 m2, …
GV lưu ý HS: số và kí hiệu cách nhau một chút
(khoảng nửa thân con chữ o).
• Những vật nào có diện tích khoảng 1m2?
– HS (nhóm đôi) quan sát và
tìm hiểu hình ảnh được vẽ trên
bảng lớp (hoặc GV gắn bìa
hình vuông cạnh 1 m có kẻ
sẵn ô như SGK lên bảng lớp).
- HS trả lời: (1 m).
- HS trả lời: Mét vuông là
đơn vị đo diện tích.
- HS đọc: xăng-ti-mét.
- HS đọc: xăng-ti-mét
vuông.
- HS đọc: đề-xi-mét
- HS đọc: đề-xi-mét
vuông.
- HS đọc: mét
- HS đọc: mét vuông.
- HS trả lời: (1 m).
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS làm theo vào bảng
con: 3 m2; 805 m2.
- HS trả lời: mặt bàn học, bảng
phụ, mặt va li loại lớn, …
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
2.2. Hoạt động 2: Quan hệ giữa mét vuông và
đề-xi-mét vuông
- HS (nhóm bốn) thảo luận, nhận biết quan hệ giữa
mét vuông với đề-xi-mét vuông.
- HS quan sát hình ảnh ở
trên bảng lớp, nhận biết:
• Hình vuông nhỏ có cạnh 1
dm nên diện tích là 1 dm2.
• Hình vuông lớn có diện tích
1 m2 .
- HS thảo luận tìm cách làm.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và một vài nhóm • Mỗi ô vuông nhỏ có diện
trình bày cách làm.
tích 1 dm2.
• Tìm xem hình vuông lớn
gồm bao nhiêu ô vuông nhỏ.
→ Đếm hoặc tính (theo hàng,
theo cột).
– Một vài nhóm trình bày.
– Cả lớp đếm theo tay chỉ của
- GV chỉ tay trên lưới ô vuông.
GV.
• Hàng đầu đếm theo ô 1 dm2:
1 dm2, 2 dm2, 3 dm2, …, 10
dm2.
• Đếm các hàng theo 10 dm2:
10 dm2, 20 dm2, 30 dm2, …,
100 dm2.
→ 1 m2 = 100 dm2
- GV viết bảng : 100 dm2 = 1 m2
- HS lặp lại nhiều lần: 100
dm2 = 1 m2
3. Hoạt động thực hành.
- Mục tiêu:
+ HS thực hành ước lượng được diện tích của một số mặt phẳng theo đơn vị mét
vuông.
+ HS chuyển đổi được đơn vị đo từ mét vuông sang đơn vị đề-xi-mét vuông, xăngti-mét vuông và ngược lại.
+ HS phát triển năng lực tư duy toán học, giao tiếp toán học.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
- Cách tiến hành:
3.1. Bài tập 1
GV yêu cầu HS đọc đề bài.
a) Ước lượng diện tích theo đơn vị đo mét vuông.
b) Ước lượng khoảng mấy viên gạch thì có diện
tích là 1 m2?
- HS đọc đề bài, nhận biết
được vấn đề cần giải quyết:
- HS (nhóm bốn) thảo luận
tìm cách làm.
- HS thực hiện cá nhân rồi
chia sẻ trong nhóm.
- Sửa bài, HS (vài nhóm) nêu
kết quả, GV khuyến khích
HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
Lưu ý: HS có thể giải thích bằng nhiều cách, nếu
a) Ước lượng
phù hợp thì công nhận. Đo
HS nêu kết quả, GV ghi nhận
• Bảng lớp có chiều dài gần bằng 4 m và chiều rộng vào góc bảng.
hơn 1 m.
→ Bảng lớp theo chiều rộng
4×1=4
khoảng 1 hình vuông và chiều
Diện tích bảng gần bằng 4 m2.
dài khoảng 4 hình vuông
- GV giúp HS nhận xét:
→ Diện tích bảng lớp khoảng
• So sánh kết quả tính với kết quả ước lượng.
4 m2.
3.2. Bài tập 2
- GV yêu cầu HS hoạt động (nhóm bốn) nhận biết
- HS hoạt động nhóm
yêu cầu:
- Một vài nhóm trình bày.
a) Đếm theo đề-xi-mét vuông.
- Cả lớp đếm theo tay chỉ
của GV.
• Hàng đầu đếm theo ô 1 dm2:
1 dm2, 2 dm2, 3 dm2, …, 10
dm2.
• Đếm các hàng theo 10 dm2:
10 dm2, 20 dm2, 30 dm2, …,
100 dm2.
→ 1 m2 = 100 dm2
100 dm2 = 1 m2
(GV viết
bảng, HS lặp lại nhiều lần.)
b) số?
- GV hỏi nhanh đáp gọn ôn lại cách chuyển đổi đơn - HS trả lời: coi trăm là đơn
vị
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
Một mét vuông bằng bao nhiêu đề-xi-mét
vuông?
Tám mét vuông?
Mười một mét vuông?
- Sửa bài, GV cũng có thể cho HS chơi tiếp sức
(hoặc truyền điện) để sửa bài (tạo điều kiện cho
nhiều HS điền / nói).
3.3. Bài tập 3:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi.
Thực hiện tương tự như bài tập 2
a) GV vấn đáp.
1dm2 = ? cm2
Mỗi ô nhỏ có diện tích là bao nhiêu xăng-timét vuông?
- GV chi tay cho học sinh đếm.
- GV viết bảng: 10 000 cm2 = 1 m2
b)
- Hỏi nhanh đáp gọn ôn lại cách chuyển đổi đơn vị
• Năm mét vuông bằng bao nhiêu xăng-ti-mét
vuông?
vị đếm.
+ một trăm đề-xi-mét vuông
+ tám trăm đề-xi-mét vuông
+mười một trăm đề-xi-mét
vuông → Viết? (1100 dm2)
- HS thực hiện cá nhân.
- HS trả lời: 1dm2 = 100 cm2
- Mỗi ô nhỏ có diện tích là
100cm2
- Cả lớp đếm theo tay chỉ
của GV.
• Hàng đầu đếm theo ô
100 cm2: 100 cm2, 200 cm2,
300 cm2, …, 1 000 cm2.
• Đếm các hàng theo
1 000 cm2: 1 000 cm2, 2 000
cm2, 3 000 cm2,… 10
000cm2.
→ 1 m2 = 10 000 cm2
10 000 cm2 = 1 m2
- HS lặp lại nhiều lần: 10 000
cm2 = 1 m2
- HS trả lời: coi mười nghìn
là đơn vị đếm.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
Mười mét vuông bằng bao nhiêu xăng-ti-mét
vuông?
- Sửa bài, GV cũng có thể cho HS chơi tiếp sức
(hoặc truyền điện) để sửa bài (tạo điều kiện cho
nhiều HS điền/ nói).
+ năm mươi nghìn xăng-ti-mét
vuông
+mười mươi nghìn xăng-timét vuông.→ Viết? (100 000
cm2)
- HS thực hiện cá nhân.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 2
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Ôn tập kiến thức của học sinh về đơn vị đo diện tích mét vuông.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Bắn tên”.
- HS tham gia trò chơi.
Luật chơi: Ai bị tên bắn trúng phải đổi đúng đơn vị - HS trả lời lần lượt các câu
người bắn tên đưa ra. Sau khi trả lời đúng, người
hỏi và tham gia đúng luật
bị bắn tên sẽ ra câu hỏi khác và bắn học sinh khác
chơi của trò chơi.
tùy thích. Lần lượt chơi (số lượng học sinh tùy ý
hoặc đến khi hết lớp)
2. Hoạt động Luyện tập
Mục tiêu:
- Thực hiện chuyển đổi đơn vị đo giữa các đơn vị đo diện tích đã học.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá
toán học, giao tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Bài tập 1
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi.
- HS (nhóm đôi) tìm hiểu
- GV đặt câu hỏi dẫn dắt:
bài, nhận biết:
• Yêu cầu của bài:
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
• Tìm thế nào?
- Sửa bài, GV cũng có thể cho HS chơi tiếp sức
(hoặc truyền điện) để sửa bài (tạo điều kiện cho
nhiều HS điền/ nói cách làm).
- HS trả lời: Điền số vào
chỗ chấm.
- HS trả lời: thực hiện
chuyển đổi đơn vị đo.
- HS thực hiện cá nhân.
Ví dụ: a) 6 m2 76 dm2 = …
dm2
6 m2 = 600 dm2
600 dm2 + 76 dm2 = 676
dm2
6 m2 76 dm2 = 676 dm2
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Giải quyết vấn đề thực tiễn liên quan đến đơn vị đo.
+ HS phát triển năng lực tư duy toán học, giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
- HS đọc đề bài hai (hai
- GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ lên cho
HS đọc, cả lớp đọc
HS quan sát:
- GV vấn đáp giúp HS xác định kích thước
thầm theo).
từng phòng và yêu cầu của bài.
Ông ngoại của Huy xây nhà có mấy phòng?
+ HS trả lời: 6 phòng (1 phòng
Các phòng có hình gì?
Muốn biết kích thước của mỗi phòng, ta làm
thế nào?
khách, 1 phòng làm việc, 1
phòng sinh bếp hoạt chung, 2
phòng ngủ và 1 phòng tắm.)
+ Hình chữ nhật
+ Xem trên bản vẽ, đếm ô
vuông cạnh 1m.
Cho biết kích thước của
từng phòng, chẳng hạn:
phòng khách có chiều
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
dài 6m, chiều rộng 3m.
- HS thảo luận tìm cách
làm.
- HS trình bày cách làm.
Ví dụ:
a) Quan sát hình vẽ, ta thấy:
Phòng bếp – Sinh hoạt chung
có diện tích lớn nhất. Phòng
tắm có diện tích bé nhất.
b) Diện tích mỗi phòng ngủ:
12 m2 (4 m × 3 m).
c) Các phòng của ngôi nhà
nằm trong khuôn viên: nếu
thêm 2 mảnh đất, mỗi mảnh 4
m2
thì vừa vặn một hình vuông
cạnh 10 m.
Tổng diện tích các phòng là
92 m2
(10 × 10 – 4 × 2).
- GV tổ chức cho HS sửa bài, khuyến khích
HS thao tác trên hình vẽ để giải thích cách
làm.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
TOÁN
BÀI 22: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ
TIẾT 1 – 2 - 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Ôn tập: đọc – viết các số trong phạm vi 100 000, viết số thành tổng các hàng, số
chẵn, số lẻ; các phép tính trong phạm vi 100 000, tính giá trị biểu thức; các đơn vị
đo diện tích: ước lượng với xăng-ti-mét vuông, đề-xi-mét vuông, mét vuông; biểu đồ
cột.
- Vận dụng để giải quyết các vấn đề đơn giản có liên quan đến các đại lượng: tiền Việt
Nam, diện tích, khối lượng, dung tích.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ,
trách nhiệm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, giải bài tập, phân tích và
hoàn thành yêu cầu các bài toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm phát biểu trước lớp.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
- GV: Hình ảnh bài Luyện tập 3, 5 và 6 (nếu cần).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
TIẾT 1 – 2 – 3
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
Hoạt động của học sinh
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
+ Ôn tập kiến thức bài cũ về đọc số, viết số trong phạm vi 100 000.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Đố bạn?”
- GV đọc một số bất kì trong phạm vi 100 000.
- HS viết số vào bảng con và
viết số thành tổng các
hàng. Ví dụ:
- GV: Tám mươi nghìn không trăm tám mươi.
- HS tham gia trò chơi.
2. Hoạt động Thực hành, luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Ôn tập: đọc – viết các số trong phạm vi 100 000, viết số thành tổng các hàng, số
chẵn, số lẻ; các phép tính trong phạm vi 100 000, tính giá trị biểu thức; các đơn vị
đo diện tích: ước lượng với xăng-ti-mét vuông, đề-xi-mét vuông, mét vuông; biểu
đồ cột.
+ Vận dụng để giải quyết các vấn đề đơn giản có liên quan đến các đại lượng: tiền
Việt Nam, diện tích, khối lượng, dung tích.
+ HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ,
trách nhiệm.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Bài tập 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn tìm hiểu bài, - HS thảo luận (nhóm bốn)
tìm cách làm: đọc số – viết số – xác định số chẵn,
tìm hiểu bài, tìm cách làm:
số lẻ; viết số thành tổng (có thể chia mỗi HS / câu,
đọc số – viết số – xác định
sau đó chia sẻ cùng nhau).
số chẵn, số lẻ; viết số thành
tổng (có thể chia mỗi HS /
câu, sau đó chia sẻ cùng
nhau).
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ
nhóm / câu), khuyến khích HS nói cách làm.
trong nhóm.
...
- HS trình bày:
Ví dụ: c) 20 687 có chữ số
tận cùng (chữ số hàng đơn
Lưu ý: GV cũng có thể đọc từng câu cho HS thực
vị) là 7 → Số lẻ.
hiện lần lượt vào bảng con.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
2.2. Hoạt động 2: Bài tập 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách đặt tính
và thứ tự tính.
(GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép tính cho
HS thực hiện vào bảng con.)
2.3. Hoạt động 3: Bài tập 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Sửa bài, GV khuyến khích HS nói tại sao lại
chọn đáp án A và đáp án D.
- HS đọc yêu cầu.
- HS xác định các việc cần
làm: đặt tính rồi tính.
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ
với bạn.
- HS đọc yêu cầu.
- HS tìm hiểu và làm bài cá
nhân.
Ví dụ: Mua 6 cái bút và 6
quyển vở, có thể tính tiền từng
loại rồi tính tổng (đáp án A)
cũng có thể tính tổng tiền của
1 cái bút và 1 quyển vở rồi
nhân với 6 (đáp án D).
→ Khi nhân một số với một
tổng, ta có thể nhân số đó với
từng số hạng của tổng, rồi
cộng các kết quả với nhau.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
2.4. Hoạt động 4: Bài tập 4
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giúp HS xác định độ lớn của 1 cm2, 1 dm2
hay 1 m2.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm bốn.
- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
cách làm.
Ví dụ: Diện tích một chiếc nhãn vở là 15 cm2,
không thể bằng 15 m2 (lớn bằng nền một căn
phòng); không thể bằng 15 dm2 (lớn hơn bìa
quyển sách).
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS nhóm bốn tìm hiểu
bài, nhận biết cách ước
lượng. Ví dụ:
Diện tích một chiếc nhãn vở:
15 .?.
Nếu 15 m2 tức là 1 500 dm2,
HS nhìn lên bảng lớp hoặc
nhìn xuống nền gạch để xác
định
15 m2: lớn quá, không thể dán
vào bìa tập để ghi tên – lớp ...
Nếu 15 cm2: bằng khoảng 3
ngón tay chụm lại, hợp lí.
Chọn 15 cm2.
- HS thực hiện.
Nếu 15 dm2: lớn hơn bìa
quyển sách Toán 4, không hợp
lí.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
2.5. Hoạt động 5: Bài tập 5
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV tổ chức cho HS hoạt
động nhóm bốn tìm hiểu bài
toán, giải bài toán.
- Sửa bài, GV khuyến khích
HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
Cách 1: Tính số mảnh vải may
1 mặt của cái mền → Tính số
mảnh vải may 1 cái mền (2
lớp)
→ Tính số mảnh vải may 3 cái
mền.
Bài giải
1 mảnh vải hình vuông có
diện tích là 1 dm2.
1 mặt của cái mền có diện tích
là 1 m2 = 100 dm2.
100 : 1 = 100
Để may được 1 lớp của cái
mền thì cần 100 mảnh vải.
100 × 2 = 200
Để may được 1 cái mền thì
cần 200 mảnh vải.
200 × 3 = 600
Để may được 3 cái mền, cần
600 mảnh vải.
Cách 2: Tính số mảnh vải may
1 mặt và tính số mặt của 3 cái
mền → Tính số mảnh vải may
3 cái mền.
Bài giải
1 mảnh vải hình vuông có
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
diện tích là 1 dm2.
1 mặt của cái mền có diện tích
là 1 m2 = 100 dm2.
100 : 1 = 100
Để may được 1 mặt của cái
mền thì cần 100 mảnh vải.
2×3=6
3 cái mền có 6 mặt.
100 × 6 = 600
Để may được 3 cái mền, cần
600 mảnh vải.
...
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
2.6. Hoạt động 6: Bài tập 6
- GV giới thiệu: Tìm hiểu về tình hình thực phẩm
dư thừa ở bốn ngày cuối tuần, người ta thu thập,
phân loại, kiểm đếm và thể hiện qua biểu đồ cột
trong SGK trang 53.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích vì sao
trả lời như vậy.
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm đôi)
tìm hiểu số liệu trên biểu
đồ cột.
- HS thực hiện cá nhân rồi
chia sẻ với bạn.
- HS trình bày bài làm trước
lớp và nhận xét bài làm của
bạn.
Ví dụ:
Dự vào biểu đồ:
a) Từ thứ Năm đến Chủ
nhật, lượng thực phẩm
dư thừa tăng (HS vừa
nói vừa chỉ vào các số
liệu trên biểu đồ)
b) 26kg ; 30kg; 50kg;
70kg.
c) (26 + 30 + 50 + 70) : 4
= 44
Trong bốn ngày cuối tuần,
trung bình mỗi ngày khách đã
lãng phí 44kg thực phẩm.
- Sau khi sửa bài, GV giáo dục HS tinh thần
trách nhiệm, sống tiết kiệm,…
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- Mục tiêu:
- Vận dụng để giải quyết các vấn đề đơn giản có liên quan đến các đại lượng: tiền Việt
Nam, diện tích, khối lượng, dung tích.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ,
trách nhiệm.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
- HS được rèn ý thức sử dụng tiết kiệm.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và khai thác thông tin
bài toán.
- GV mời HS lên bảng trình bày.
- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách
làm, có thể gọi các HS trình bày những cách
làm khác nhau.
- HS (cá nhân) đọc kĩ đề
bài, nhận biết cái đã
cho, cái phải tìm và
thực hiện.
- HS thực hiện cá nhân,
rồi chia sẻ với bạn.
- HS trình bày cách làm
trên bảng lớp và nhận
xét bài bạn.
Ví dụ: HS có thể tìm số lít
nước 1 người tiết kiệm được
trong 1 ngày → Tìm số lít
nước
1 người tiết kiệm được trong 7
ngày → Tìm số lít nước gia
đình tiết kiệm được trong 7
ngày.
53
Bài giải
120 – 105 = 15
Trong 1 ngày, 1 người tiết
kiệm được 15 l nước.
15 × 7 = 105
Trong 7 ngày, 1 người tiết
kiệm được 105 l nước.
105 × 5 = 525
Trong 7 ngày, gia đình đó đã
tiết kiệm được 525 l nước.
Hoặc: Tìm số lít nước 1 người
tiết kiệm được trong 1 ngày →
Tìm số lít nước cả nhà tiết
kiệm được trong 1 ngày →
Tìm số lít nước gia đình tiết
kiệm được trong 7 ngày.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
Bài giải
120 – 105 = 15
Trong 1 ngày, 1 người tiết
kiệm được 15 l nước.
15 × 5 = 75
Trong 1 ngày, gia đình đó đã
tiết kiệm được 75 l nước.
75 × 7 = 525
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
TUẦN: 9
TOÁN
BÀI 20: ĐỀ-XI-MÉT VƯƠNG
TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- HS nhận biết độ lớn 1 dm (diện tích hình vuông có cạnh dài 1 dm); nhận biết tên
gọi, kí hiệu, quan hệ giữa đề-xi-mét vuông và xăng-ti-mét vuông; đọc, viết các số
đo theo đơn vị đề-xi-mét vuông; thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo
lường trong trường hợp đơn giản, thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với
các số đo diện tích đề-xi-mét vuông, xăng-ti-mét vuông.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo diện tích.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá
toán học, giao tiếp toán học và các phẩm chất trung thực, trách nhiệm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, giải bài tập, phân tích và
hoàn thành yêu cầu các bài toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm phát biểu trước lớp.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
- GV: Giấy kẻ ô vuông, mỗi cạnh 10 ô vuông dùng cho nội dung Cùng học và bài
Thử thách, bảng cho bài Thực hành (nếu cần).
- HS: Giấy kẻ ô vuông, cạnh mỗi ô vuông dài 1 dm dùng cho mục Giới thiệu đề-ximét vuông (GV chuẩn bị).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 2
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Ôn tập lại kiến thức về đề-xi-mét vuông đã học ở tiết 1.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Truyền - HS tham gia trò chơi.
mic”
- GV mở nhạc và cho truyền mic. Nhạc dừng bất kì
GV yêu cầu HS nhận được mic trả lời câu hỏi:
+ 1m2 = ......?dm2
+ 1m2 = 100 dm2
+ 1dm2 = .......?cm2
+ 1dm2 = 100 cm2
+ 500cm2 = .....?dm2
+ 500cm2 = 5 dm2
+ 6m2 = .......?dm2
+ 6m2 = 600 dm2
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- HS chuyển đổi các số đo diện tích có liên quan đến đề-xi-mét vuông.
- HS giải quyết được vấn đề thực tiễn sử dụng đơn vị đo diện tích đã học.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Bài tập 1.
- HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết:
• Yêu cầu của bài: Chuyển đổi các số đo diện tích.
- HS trả lời lần lượt các câu
• Tìm thế nào?
hỏi dẫn dắt của GV.
+ chuyển đổi đơn vị đo
- Hỏi nhanh đáp gọn ôn lại cách chuyển đổi đơn vị + coi trăm là đơn vị đếm
• Một đề-xi-mét vuông bằng bao nhiêu xăng-ti-mét
vuông?
Năm đề-xi-mét vuông bằng bao nhiêu xăng-ti+ một trăm xăng-ti-mét vuông
mét vuông?
Mười bảy đề-xi-mét vuông bằng bao nhiêu xăngti-mét vuông? (mười bảy trăm xăng-ti-mét
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
vuông) → Viết? (1700 cm3)
• Tám trăm xăng-ti-mét vuông bằng bao nhiêu đềxi-mét vuông?
Một nghìn năm trăm xăng-ti-mét vuông bằng
bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?
- HS thực hiện cá nhân.
+ năm trăm xăng-ti-mét vuông
+ mười bảy trăm xăng-ti-mét
+ tám để-xi-mét vuông
+ mười lăm trăm xăng-ti-mét
vuông tức là mười lăm đề-ximét vuông
- HS làm bài vào phiếu bài tập
cá nhân.
- HS tham gia trò chơi truyền
điện để sửa bài, nêu đáp án.
Đáp án:
a) 4dm2 = 400cm2
7dm2 = 400cm2
- Sửa bài, GV cũng có thể cho HS chơi tiếp sức
12dm2 = 1 200cm2
(hoặc truyền điện) để sửa bài (tạo điều kiện cho
b) 200cm2 = 2dm2
nhiều HS điền / nói). GV sửa cặn kẽ câu c).
900cm2 = 9dm2
Ví dụ:
1000cm2 = 10dm2
c) 14dm2
70cm2=
1
2
470cm
14dm2 = 1 400cm2
2.2. Hoạt động 2: Bài tập 2.
1 400cm2 + 70cm2 = 1 470cm2
- GV (hoặc một HS) đọc từng câu. Sau đó GV cho - HS lắng nghe, sửa bài sai.
HS chọn đáp án cả lớp bằng đông hoa đúng sai
hoặc bảng con. GV gọi 1 – 2 học sinh giải thích đáp
án.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
2.2. Hoạt động 3: Bài tập 3.
- Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ
Đ/S (hoặc viết Đ/S vào
bảng con) rồi giơ lên theo
hiệu lệnh của GV.
Ví dụ: a) D.
b) S (vì chu vi hình A là 4 dm
và chu vi hình B là 50 cm).
c) S (vì diện tích hình A bằng
diện tích hình B và cùng bằng
1 dm → tổng diện tích hai
hình là 2 dm3).
- HS nhận xét bạn, lắng nghe
giáo viên.
-
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- Mục tiêu:
+ Khai thác cảm nhận của học sinh về nội dung bài đọc.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
Bài tập 3
- HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân.
- HS làm bài vào vở.
- Sửa bài, GV khuyến khích HS có thể giải thích
- 1 HS lên bảng trình bày cách
tại sao chọn đáp án đó.
làm.
Ví dụ: S = a x b (có cùng đơn
vị đo)
120 cm = 12 dm
4 × 12 = 48 → chọn đáp án D:
- GV mời HS nhận xét.
48 dm.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- HS nhận xét bài.
Thử thách
- HS làm sai sửa lại bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát hình
ảnh để hiểu yêu cầu đề.
- GV mời HS lên bảng xác định chu vi, diện
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
tích của hình M bằng cách lấy bút lông đánh
dấu.
- GV tổ chức hoạt động nhóm đôi.
- GV mời HS đại hiện một số nhóm phát biểu
nêu cách làm bài.
- GV nhận xét, sửa bài cho HS.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- HS quan sát hình ảnh, nhận
biết yêu cầu của bài.
- HS lên bảng đánh dấu chu
vi hình M là viền bao
quanh. Diện tích là phần
các ô nhỏ bên trong.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS trả lời và nhận xét câu
trả lời của bạn.
+ Dựa vào hình ảnh, tìm kiếm
độ dài các cạnh. (Có bốn cạnh
có độ dài 1 dm và bốn cạnh có
độ dài 5 cm)
– Tìm cách thực hiện: tính chu
vi và diện tích hình M.
• Chu vi: 1 dm = 10 cm
10 cm x 4 + 5 cm x 4 = 40 cm
+ 20 cm
= 60 cm
Diện tích hình M.
Hình M gồm 2 lưới ô vuông
1dm xếp chồng lên nhau.
Lấy diện tích 2 lưới ô vuông
trừ đi phần diện tích chồng lên
nhau.
1dm = 10 cm
10cm x 10cm = 100 cm2
S = 100cm2 – 5cm x 5cm =
100cm2 – 25cm2 = 75cm2
Hoặc HS có thể tính diện tích
bằng cách đếm số ô vuông
nhỏ. 1 ô vuông tương ứng với
1cm2.
- HS lắng nghe, sửa bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TOÁN
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
BÀI 21: MÉT VUÔNG
TIẾT 1 - 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- HS nhận biết độ lớn 1 m2 (diện tích hình vuông có cạnh dài 1 m); nhận biết tên
gọi, kí hiệu, quan hệ giữa mét vuông và đề-xi-mét vuông; giữa mét vuông và xăng-timét vuông; đọc, viết các số đo theo đơn vị mét vuông; thực hiện được việc ước lượng
các kết quả đo lường trong trường hợp đơn giản, thực hiện được việc chuyển đổi và tính
toán với các số đo diện tích mét vuông, đề-xi-mét vuông, xăng-ti-mét vuông.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo diện tích.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá
toán học, giao tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán và các phẩm chất
trung thực, trách nhiệm.
- 2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, giải bài tập, phân tích và
hoàn thành yêu cầu các bài toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm phát biểu trước lớp.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
- GV: Kẻ trên bảng lớp hoặc dùng một miếng bìa hình vuông cạnh 1 m, chia ô
giống hình vẽ trong phần Cùng học (SGK) và hình vẽ bài Luyện tập (nếu cần).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
TIẾT 1
Hoạt động của học sinh
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Khơi gợi hiểu biết của học sinh về kiến thức của bài học.
+ Dẫn dắt để giới thiệu bài mới.
- Cách tiến hành:
- GV có thể cho HS chơi: “Ai tinh mắt thế?”
- HS tham gia trò chơi.
- GV đọc (hoặc trình chiếu) từng câu cho HS nêu - HS giơ hoa đúng sai theo
nhận xét Đ/S về đơn vị đo diện tích, nếu sai thì
hình thức cả lớp.
sửa lại cho đúng.
Ví dụ:
Con tem có diện tích khoảng 4 cm2.
Viên gạch lát nền nhà có diện tích khoảng 9
cm2.
Khăn mặt có diện tích khoảng 15 dm2.
- HS trả lời tùy theo suy nghĩ
Bảng lớp có diện tích khoảng 12 dm2.
của mình.
Muốn đo diện tích sân trường thì sao?
- GV kết luận và giới thiệu bài: Khi đó ta phải
dùng đơn vị diện tích lớn hơn. Đơn vị đó chính
là “Mét vuông”. GV giới thiệu vào bài.
2. Hoạt động Khám phá
- Mục tiêu:
- HS nhận biết độ lớn 1 m2 (diện tích hình vuông có cạnh dài 1 m); nhận biết tên
gọi, kí hiệu, quan hệ giữa mét vuông và đề-xi-mét vuông; giữa mét vuông và xăngti-mét vuông; đọc, viết các số đo theo đơn vị mét vuông; thực hiện được việc ước
lượng các kết quả đo lường trong trường hợp đơn giản, thực hiện được việc chuyển
đổi và tính toán với các số đo diện tích mét vuông, đề-xi-mét vuông, xăng-ti-mét
vuông.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo diện tích.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá
toán học, giao tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Giới thiệu mét vuông
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi.
- GV đặt các câu hỏi dẫn dắt:
+ Hình vuông có cạnh dài bao nhiêu?
+ Diện tích hình vuông này là một mét vuông. Mét
vuông là đơn vị đo đại lượng nào?
+ GV viết bảng: Mét vuông là đơn vị đo diện tích.
- GV giới thiệu cách viết tắt của mét vuông.
+ GV viết cm
+ GV viết cm2
+ GV viết dm
+ GV viết dm2
+ GV viết m
+ GV viết m2
→ GV viết bảng: Mét vuông viết tắt là m2.
+ 1 m2 là diện tích của hình vuông có cạnh dài bao
nhiêu?
→ GV viết bảng: 1 m2 là diện tích hình vuông có
cạch dài 1 m.
– Nhận biết độ lớn của m2, thực hành đọc, viết
mét vuông.
• Viết theo mẫu rồi đọc GV đọc, HS viết rồi đọc:
695 m2, 1 070 m2, 90 084 m2, …
GV lưu ý HS: số và kí hiệu cách nhau một chút
(khoảng nửa thân con chữ o).
• Những vật nào có diện tích khoảng 1m2?
– HS (nhóm đôi) quan sát và
tìm hiểu hình ảnh được vẽ trên
bảng lớp (hoặc GV gắn bìa
hình vuông cạnh 1 m có kẻ
sẵn ô như SGK lên bảng lớp).
- HS trả lời: (1 m).
- HS trả lời: Mét vuông là
đơn vị đo diện tích.
- HS đọc: xăng-ti-mét.
- HS đọc: xăng-ti-mét
vuông.
- HS đọc: đề-xi-mét
- HS đọc: đề-xi-mét
vuông.
- HS đọc: mét
- HS đọc: mét vuông.
- HS trả lời: (1 m).
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS làm theo vào bảng
con: 3 m2; 805 m2.
- HS trả lời: mặt bàn học, bảng
phụ, mặt va li loại lớn, …
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
2.2. Hoạt động 2: Quan hệ giữa mét vuông và
đề-xi-mét vuông
- HS (nhóm bốn) thảo luận, nhận biết quan hệ giữa
mét vuông với đề-xi-mét vuông.
- HS quan sát hình ảnh ở
trên bảng lớp, nhận biết:
• Hình vuông nhỏ có cạnh 1
dm nên diện tích là 1 dm2.
• Hình vuông lớn có diện tích
1 m2 .
- HS thảo luận tìm cách làm.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và một vài nhóm • Mỗi ô vuông nhỏ có diện
trình bày cách làm.
tích 1 dm2.
• Tìm xem hình vuông lớn
gồm bao nhiêu ô vuông nhỏ.
→ Đếm hoặc tính (theo hàng,
theo cột).
– Một vài nhóm trình bày.
– Cả lớp đếm theo tay chỉ của
- GV chỉ tay trên lưới ô vuông.
GV.
• Hàng đầu đếm theo ô 1 dm2:
1 dm2, 2 dm2, 3 dm2, …, 10
dm2.
• Đếm các hàng theo 10 dm2:
10 dm2, 20 dm2, 30 dm2, …,
100 dm2.
→ 1 m2 = 100 dm2
- GV viết bảng : 100 dm2 = 1 m2
- HS lặp lại nhiều lần: 100
dm2 = 1 m2
3. Hoạt động thực hành.
- Mục tiêu:
+ HS thực hành ước lượng được diện tích của một số mặt phẳng theo đơn vị mét
vuông.
+ HS chuyển đổi được đơn vị đo từ mét vuông sang đơn vị đề-xi-mét vuông, xăngti-mét vuông và ngược lại.
+ HS phát triển năng lực tư duy toán học, giao tiếp toán học.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
- Cách tiến hành:
3.1. Bài tập 1
GV yêu cầu HS đọc đề bài.
a) Ước lượng diện tích theo đơn vị đo mét vuông.
b) Ước lượng khoảng mấy viên gạch thì có diện
tích là 1 m2?
- HS đọc đề bài, nhận biết
được vấn đề cần giải quyết:
- HS (nhóm bốn) thảo luận
tìm cách làm.
- HS thực hiện cá nhân rồi
chia sẻ trong nhóm.
- Sửa bài, HS (vài nhóm) nêu
kết quả, GV khuyến khích
HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
Lưu ý: HS có thể giải thích bằng nhiều cách, nếu
a) Ước lượng
phù hợp thì công nhận. Đo
HS nêu kết quả, GV ghi nhận
• Bảng lớp có chiều dài gần bằng 4 m và chiều rộng vào góc bảng.
hơn 1 m.
→ Bảng lớp theo chiều rộng
4×1=4
khoảng 1 hình vuông và chiều
Diện tích bảng gần bằng 4 m2.
dài khoảng 4 hình vuông
- GV giúp HS nhận xét:
→ Diện tích bảng lớp khoảng
• So sánh kết quả tính với kết quả ước lượng.
4 m2.
3.2. Bài tập 2
- GV yêu cầu HS hoạt động (nhóm bốn) nhận biết
- HS hoạt động nhóm
yêu cầu:
- Một vài nhóm trình bày.
a) Đếm theo đề-xi-mét vuông.
- Cả lớp đếm theo tay chỉ
của GV.
• Hàng đầu đếm theo ô 1 dm2:
1 dm2, 2 dm2, 3 dm2, …, 10
dm2.
• Đếm các hàng theo 10 dm2:
10 dm2, 20 dm2, 30 dm2, …,
100 dm2.
→ 1 m2 = 100 dm2
100 dm2 = 1 m2
(GV viết
bảng, HS lặp lại nhiều lần.)
b) số?
- GV hỏi nhanh đáp gọn ôn lại cách chuyển đổi đơn - HS trả lời: coi trăm là đơn
vị
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
Một mét vuông bằng bao nhiêu đề-xi-mét
vuông?
Tám mét vuông?
Mười một mét vuông?
- Sửa bài, GV cũng có thể cho HS chơi tiếp sức
(hoặc truyền điện) để sửa bài (tạo điều kiện cho
nhiều HS điền / nói).
3.3. Bài tập 3:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi.
Thực hiện tương tự như bài tập 2
a) GV vấn đáp.
1dm2 = ? cm2
Mỗi ô nhỏ có diện tích là bao nhiêu xăng-timét vuông?
- GV chi tay cho học sinh đếm.
- GV viết bảng: 10 000 cm2 = 1 m2
b)
- Hỏi nhanh đáp gọn ôn lại cách chuyển đổi đơn vị
• Năm mét vuông bằng bao nhiêu xăng-ti-mét
vuông?
vị đếm.
+ một trăm đề-xi-mét vuông
+ tám trăm đề-xi-mét vuông
+mười một trăm đề-xi-mét
vuông → Viết? (1100 dm2)
- HS thực hiện cá nhân.
- HS trả lời: 1dm2 = 100 cm2
- Mỗi ô nhỏ có diện tích là
100cm2
- Cả lớp đếm theo tay chỉ
của GV.
• Hàng đầu đếm theo ô
100 cm2: 100 cm2, 200 cm2,
300 cm2, …, 1 000 cm2.
• Đếm các hàng theo
1 000 cm2: 1 000 cm2, 2 000
cm2, 3 000 cm2,… 10
000cm2.
→ 1 m2 = 10 000 cm2
10 000 cm2 = 1 m2
- HS lặp lại nhiều lần: 10 000
cm2 = 1 m2
- HS trả lời: coi mười nghìn
là đơn vị đếm.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
Mười mét vuông bằng bao nhiêu xăng-ti-mét
vuông?
- Sửa bài, GV cũng có thể cho HS chơi tiếp sức
(hoặc truyền điện) để sửa bài (tạo điều kiện cho
nhiều HS điền/ nói).
+ năm mươi nghìn xăng-ti-mét
vuông
+mười mươi nghìn xăng-timét vuông.→ Viết? (100 000
cm2)
- HS thực hiện cá nhân.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 2
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Ôn tập kiến thức của học sinh về đơn vị đo diện tích mét vuông.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Bắn tên”.
- HS tham gia trò chơi.
Luật chơi: Ai bị tên bắn trúng phải đổi đúng đơn vị - HS trả lời lần lượt các câu
người bắn tên đưa ra. Sau khi trả lời đúng, người
hỏi và tham gia đúng luật
bị bắn tên sẽ ra câu hỏi khác và bắn học sinh khác
chơi của trò chơi.
tùy thích. Lần lượt chơi (số lượng học sinh tùy ý
hoặc đến khi hết lớp)
2. Hoạt động Luyện tập
Mục tiêu:
- Thực hiện chuyển đổi đơn vị đo giữa các đơn vị đo diện tích đã học.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá
toán học, giao tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Bài tập 1
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi.
- HS (nhóm đôi) tìm hiểu
- GV đặt câu hỏi dẫn dắt:
bài, nhận biết:
• Yêu cầu của bài:
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
• Tìm thế nào?
- Sửa bài, GV cũng có thể cho HS chơi tiếp sức
(hoặc truyền điện) để sửa bài (tạo điều kiện cho
nhiều HS điền/ nói cách làm).
- HS trả lời: Điền số vào
chỗ chấm.
- HS trả lời: thực hiện
chuyển đổi đơn vị đo.
- HS thực hiện cá nhân.
Ví dụ: a) 6 m2 76 dm2 = …
dm2
6 m2 = 600 dm2
600 dm2 + 76 dm2 = 676
dm2
6 m2 76 dm2 = 676 dm2
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Giải quyết vấn đề thực tiễn liên quan đến đơn vị đo.
+ HS phát triển năng lực tư duy toán học, giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
- HS đọc đề bài hai (hai
- GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ lên cho
HS đọc, cả lớp đọc
HS quan sát:
- GV vấn đáp giúp HS xác định kích thước
thầm theo).
từng phòng và yêu cầu của bài.
Ông ngoại của Huy xây nhà có mấy phòng?
+ HS trả lời: 6 phòng (1 phòng
Các phòng có hình gì?
Muốn biết kích thước của mỗi phòng, ta làm
thế nào?
khách, 1 phòng làm việc, 1
phòng sinh bếp hoạt chung, 2
phòng ngủ và 1 phòng tắm.)
+ Hình chữ nhật
+ Xem trên bản vẽ, đếm ô
vuông cạnh 1m.
Cho biết kích thước của
từng phòng, chẳng hạn:
phòng khách có chiều
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
dài 6m, chiều rộng 3m.
- HS thảo luận tìm cách
làm.
- HS trình bày cách làm.
Ví dụ:
a) Quan sát hình vẽ, ta thấy:
Phòng bếp – Sinh hoạt chung
có diện tích lớn nhất. Phòng
tắm có diện tích bé nhất.
b) Diện tích mỗi phòng ngủ:
12 m2 (4 m × 3 m).
c) Các phòng của ngôi nhà
nằm trong khuôn viên: nếu
thêm 2 mảnh đất, mỗi mảnh 4
m2
thì vừa vặn một hình vuông
cạnh 10 m.
Tổng diện tích các phòng là
92 m2
(10 × 10 – 4 × 2).
- GV tổ chức cho HS sửa bài, khuyến khích
HS thao tác trên hình vẽ để giải thích cách
làm.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
TOÁN
BÀI 22: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ
TIẾT 1 – 2 - 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Ôn tập: đọc – viết các số trong phạm vi 100 000, viết số thành tổng các hàng, số
chẵn, số lẻ; các phép tính trong phạm vi 100 000, tính giá trị biểu thức; các đơn vị
đo diện tích: ước lượng với xăng-ti-mét vuông, đề-xi-mét vuông, mét vuông; biểu đồ
cột.
- Vận dụng để giải quyết các vấn đề đơn giản có liên quan đến các đại lượng: tiền Việt
Nam, diện tích, khối lượng, dung tích.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ,
trách nhiệm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, giải bài tập, phân tích và
hoàn thành yêu cầu các bài toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm phát biểu trước lớp.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
- GV: Hình ảnh bài Luyện tập 3, 5 và 6 (nếu cần).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
TIẾT 1 – 2 – 3
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
Hoạt động của học sinh
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
+ Ôn tập kiến thức bài cũ về đọc số, viết số trong phạm vi 100 000.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Đố bạn?”
- GV đọc một số bất kì trong phạm vi 100 000.
- HS viết số vào bảng con và
viết số thành tổng các
hàng. Ví dụ:
- GV: Tám mươi nghìn không trăm tám mươi.
- HS tham gia trò chơi.
2. Hoạt động Thực hành, luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Ôn tập: đọc – viết các số trong phạm vi 100 000, viết số thành tổng các hàng, số
chẵn, số lẻ; các phép tính trong phạm vi 100 000, tính giá trị biểu thức; các đơn vị
đo diện tích: ước lượng với xăng-ti-mét vuông, đề-xi-mét vuông, mét vuông; biểu
đồ cột.
+ Vận dụng để giải quyết các vấn đề đơn giản có liên quan đến các đại lượng: tiền
Việt Nam, diện tích, khối lượng, dung tích.
+ HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ,
trách nhiệm.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Bài tập 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn tìm hiểu bài, - HS thảo luận (nhóm bốn)
tìm cách làm: đọc số – viết số – xác định số chẵn,
tìm hiểu bài, tìm cách làm:
số lẻ; viết số thành tổng (có thể chia mỗi HS / câu,
đọc số – viết số – xác định
sau đó chia sẻ cùng nhau).
số chẵn, số lẻ; viết số thành
tổng (có thể chia mỗi HS /
câu, sau đó chia sẻ cùng
nhau).
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ
nhóm / câu), khuyến khích HS nói cách làm.
trong nhóm.
...
- HS trình bày:
Ví dụ: c) 20 687 có chữ số
tận cùng (chữ số hàng đơn
Lưu ý: GV cũng có thể đọc từng câu cho HS thực
vị) là 7 → Số lẻ.
hiện lần lượt vào bảng con.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
2.2. Hoạt động 2: Bài tập 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách đặt tính
và thứ tự tính.
(GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép tính cho
HS thực hiện vào bảng con.)
2.3. Hoạt động 3: Bài tập 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Sửa bài, GV khuyến khích HS nói tại sao lại
chọn đáp án A và đáp án D.
- HS đọc yêu cầu.
- HS xác định các việc cần
làm: đặt tính rồi tính.
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ
với bạn.
- HS đọc yêu cầu.
- HS tìm hiểu và làm bài cá
nhân.
Ví dụ: Mua 6 cái bút và 6
quyển vở, có thể tính tiền từng
loại rồi tính tổng (đáp án A)
cũng có thể tính tổng tiền của
1 cái bút và 1 quyển vở rồi
nhân với 6 (đáp án D).
→ Khi nhân một số với một
tổng, ta có thể nhân số đó với
từng số hạng của tổng, rồi
cộng các kết quả với nhau.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
2.4. Hoạt động 4: Bài tập 4
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giúp HS xác định độ lớn của 1 cm2, 1 dm2
hay 1 m2.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm bốn.
- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
cách làm.
Ví dụ: Diện tích một chiếc nhãn vở là 15 cm2,
không thể bằng 15 m2 (lớn bằng nền một căn
phòng); không thể bằng 15 dm2 (lớn hơn bìa
quyển sách).
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS nhóm bốn tìm hiểu
bài, nhận biết cách ước
lượng. Ví dụ:
Diện tích một chiếc nhãn vở:
15 .?.
Nếu 15 m2 tức là 1 500 dm2,
HS nhìn lên bảng lớp hoặc
nhìn xuống nền gạch để xác
định
15 m2: lớn quá, không thể dán
vào bìa tập để ghi tên – lớp ...
Nếu 15 cm2: bằng khoảng 3
ngón tay chụm lại, hợp lí.
Chọn 15 cm2.
- HS thực hiện.
Nếu 15 dm2: lớn hơn bìa
quyển sách Toán 4, không hợp
lí.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
2.5. Hoạt động 5: Bài tập 5
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV tổ chức cho HS hoạt
động nhóm bốn tìm hiểu bài
toán, giải bài toán.
- Sửa bài, GV khuyến khích
HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
Cách 1: Tính số mảnh vải may
1 mặt của cái mền → Tính số
mảnh vải may 1 cái mền (2
lớp)
→ Tính số mảnh vải may 3 cái
mền.
Bài giải
1 mảnh vải hình vuông có
diện tích là 1 dm2.
1 mặt của cái mền có diện tích
là 1 m2 = 100 dm2.
100 : 1 = 100
Để may được 1 lớp của cái
mền thì cần 100 mảnh vải.
100 × 2 = 200
Để may được 1 cái mền thì
cần 200 mảnh vải.
200 × 3 = 600
Để may được 3 cái mền, cần
600 mảnh vải.
Cách 2: Tính số mảnh vải may
1 mặt và tính số mặt của 3 cái
mền → Tính số mảnh vải may
3 cái mền.
Bài giải
1 mảnh vải hình vuông có
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
diện tích là 1 dm2.
1 mặt của cái mền có diện tích
là 1 m2 = 100 dm2.
100 : 1 = 100
Để may được 1 mặt của cái
mền thì cần 100 mảnh vải.
2×3=6
3 cái mền có 6 mặt.
100 × 6 = 600
Để may được 3 cái mền, cần
600 mảnh vải.
...
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
2.6. Hoạt động 6: Bài tập 6
- GV giới thiệu: Tìm hiểu về tình hình thực phẩm
dư thừa ở bốn ngày cuối tuần, người ta thu thập,
phân loại, kiểm đếm và thể hiện qua biểu đồ cột
trong SGK trang 53.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích vì sao
trả lời như vậy.
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm đôi)
tìm hiểu số liệu trên biểu
đồ cột.
- HS thực hiện cá nhân rồi
chia sẻ với bạn.
- HS trình bày bài làm trước
lớp và nhận xét bài làm của
bạn.
Ví dụ:
Dự vào biểu đồ:
a) Từ thứ Năm đến Chủ
nhật, lượng thực phẩm
dư thừa tăng (HS vừa
nói vừa chỉ vào các số
liệu trên biểu đồ)
b) 26kg ; 30kg; 50kg;
70kg.
c) (26 + 30 + 50 + 70) : 4
= 44
Trong bốn ngày cuối tuần,
trung bình mỗi ngày khách đã
lãng phí 44kg thực phẩm.
- Sau khi sửa bài, GV giáo dục HS tinh thần
trách nhiệm, sống tiết kiệm,…
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- Mục tiêu:
- Vận dụng để giải quyết các vấn đề đơn giản có liên quan đến các đại lượng: tiền Việt
Nam, diện tích, khối lượng, dung tích.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ,
trách nhiệm.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
- HS được rèn ý thức sử dụng tiết kiệm.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và khai thác thông tin
bài toán.
- GV mời HS lên bảng trình bày.
- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách
làm, có thể gọi các HS trình bày những cách
làm khác nhau.
- HS (cá nhân) đọc kĩ đề
bài, nhận biết cái đã
cho, cái phải tìm và
thực hiện.
- HS thực hiện cá nhân,
rồi chia sẻ với bạn.
- HS trình bày cách làm
trên bảng lớp và nhận
xét bài bạn.
Ví dụ: HS có thể tìm số lít
nước 1 người tiết kiệm được
trong 1 ngày → Tìm số lít
nước
1 người tiết kiệm được trong 7
ngày → Tìm số lít nước gia
đình tiết kiệm được trong 7
ngày.
53
Bài giải
120 – 105 = 15
Trong 1 ngày, 1 người tiết
kiệm được 15 l nước.
15 × 7 = 105
Trong 7 ngày, 1 người tiết
kiệm được 105 l nước.
105 × 5 = 525
Trong 7 ngày, gia đình đó đã
tiết kiệm được 525 l nước.
Hoặc: Tìm số lít nước 1 người
tiết kiệm được trong 1 ngày →
Tìm số lít nước cả nhà tiết
kiệm được trong 1 ngày →
Tìm số lít nước gia đình tiết
kiệm được trong 7 ngày.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
Bài giải
120 – 105 = 15
Trong 1 ngày, 1 người tiết
kiệm được 15 l nước.
15 × 5 = 75
Trong 1 ngày, gia đình đó đã
tiết kiệm được 75 l nước.
75 × 7 = 525
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất