tuần 13

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai
Ngày gửi: 08h:23' 13-12-2023
Dung lượng: 168.9 KB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai
Ngày gửi: 08h:23' 13-12-2023
Dung lượng: 168.9 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
132
Tuần 13
Thứ hai ngày 27 tháng 11 năm 2023
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Ôn tập, củng cố lại các dạng toán đã học.
-Hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
-Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực, nhân ái.
II. Đồ dùng dạy học:
Phiếu bài tập
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
Cho học sinh hát và khởi động theo
- HS nêu
nhạc.
- HS đóng vai
Liên hệ giưới thiệu bài mới.
- GV giới thiệu- ghi bài
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- GV yêu cầu HS làm miệng và nêu kết - HS thực hiện:
quả.
1 000 000 + 600 000 – 200 000
=1 600 000 – 200 000
= 1 400 000
200 000 + 400 000 – 300 000
= 600 000 – 300 000
= 300 000
b) 20 000 000 + (4 000 + 400 000)
= 20 000 000 + 404 000
= 20 404 000
GV nhận xét.
1 000 000 + (90 000 – 70 000)
= 1 000 000 + 20 000
= 1 020 000
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- HS thực hiện theo nhóm đôi
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
133
- Gọi đại diện các nhóm trình bày và
giải thích tại sao phép tính sai?
- GV khen ngợi HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
-Cho học sinh làm phiếu bài tập
- GV nhận xét khen ngợi HS
Bài 4:
Gọi học sinh nêu yêu cầu bài toán.
Cho học sinh làm bảng phụ.
Nhận xét, kết luận.
- HS trình bày
- HS đọc
- HS nêu
-Học sinh làm phiếu bài tập:
Vậy nhà toán học Lê Văn Thiêm sinh
năm 1 910
-Nêu yêu cầu bài toán.
Làm bảng phụ và trình bày:
Mi tiết kiệm được số tiền là:
(80 000 – 10 000) : 2 = 35 000 (đồng)
Mai tiết kiện được số tiền là:
80 000 – 35 000 = 45 000 (đồng)
Đáp số: Mai: 45 000 đồng
Mi: 35 000 đồng
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu tính chất giao hoán của phép
- HS nêu.
cộng.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
- Chuẩn bị bài sau: Tính chất giao hoán
và tính chất kết hợp của phép cộng.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Tiếng Anh*
Giáo viên bộ môn chuyên ngành soạn giảng
Tiếng Anh*
Giáo viên bộ môn chuyên ngành soạn giảng
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: BÉT-TÔ-VEN VÀ BẢN XÔ-NÁT ÁNH TRĂNG
(Theo Bét-tô-ven – Nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại)
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
134
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô-nát
“Ánh trăng”.
- Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái
của nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn
chuyện.
- Hiểu được điều muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời
không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven
mà còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là
những con người có số phận không may mắn.
-Hình thành năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
-Phát triển phẩm chất chăm chỉ, yêu nước.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, máy chiếu
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
* Trò chơi: Đoán tên bài hát thiếu nhi.
- GV mở 1 đoạn nhạc, yêu cầu HS đoán tên bài - HS thực hiện.
hát, tên tác giả. (3-5 bài)
+ Em hãy hát lại bài hát cho cả lớp cùng nghe. - HS thực hiện.
- GV nhận xét tổng kết trò chơi.
- HS chia sẻ
- GV chiếu hình ảnh nhà soạn nhạc Bét-tô-ven. - HS quan sát.
+ Đố em, đây là ai?
- HS nêu
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS nêu.
- Bài chia làm 4 đoạn. Mỗi lần chấm xuống
- HS đánh dấu SGK.
dòng là 1 đoạn.
* Đọc nối tiếp đoạn
- Đọc nối đoạn theo dãy (1-2
lần)
* Hướng dẫn đọc từng đoạn
- HS thảo luận nhóm 4 cách
đọc từ khó, câu dài, cách đọc
đoạn..
- HS chia sẻ.
Dự kiến
Đoạn 1
- Đọc đúng: Bét-tô-ven, nổi tiếng, xô-nát Ánh - HS đọc câu chứa từ khó.
trăng
- Hiểu nghĩa từ ngữ: Xô-nát
- HS đọc chú giải.
- Cách đọc đoạn 1: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
- HS đọc đoạn 1
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
135
khó.
Đoạn 2
- Đọc đúng: Đa-nuýp, lấp lánh, tĩnh lặng
- Ngắt câu: Thấy Bét-tô-ven./người cha đau khổ
chia sẻ rằng:/Con gái....nhất/là .... Đa-nuýp.//
- Giới thiệu: Sông Đa-nuýp, Viên.
- Cách đọc đoạn 2: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu
dài.
Đoạn 3+4
- Đọc đúng: thiếu nữ, nốt nhạc, lung linh
- Ngắt câu: Xúc động....cha/ dành....mù,/...đàn,/
ngồi....chơi.//
- Cách đọc đoạn 3: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu
dài.
* Cho HS luyện đọc theo nhóm 2.
* Đọc cả bài
- Hướng dẫn đọc cả bài: Cả bài đọc to, rõ ràng,
ngắt nghỉ đúng dấu câu.
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 nói cho
nhau nghe câu hỏi 1
+ Đoạn mở đầu giới thiệu những gì về Bét-tôven?
- HS đọc câu chứa từ khó.
- HS đọc câu dài.
- HS đọc chú giải.
- HS đọc đoạn 2
- HS đọc câu chứa từ khó.
- HS đọc câu dài.
- HS đọc đoạn 3 +4
- HS thực hiện.
- 2- 3HS đọc -> Nhận xét.
- HS thực hiện.
- HS nêu:
(Đoạn đầu giới thiệu Bét - tô ven là nhà soạn nhạc cổ điển
vĩ đại trên thế giới và là tác
giả của Bản xô-nát Ánh trăng
nổi tiếng.)
+ Em hiểu “soạn nhạc” có nghĩa là gì?
- HS nêu: là sáng tác âm nhạc
+ Em hiều “nhạc cổ điển” là như thế nào?
- Nhạc cổ điển được xuất hiện
từ rất sớm vào từ những thời
Trung Cổ. Nhạc cổ điển Châu
Âu gắn liền với quá trình phát
triển, tiến trình lịch sử cũng
như gắn với các giai đoạn
phát triển của xã hội Phương
Tây
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 để trả lời - HS thực hiện.
câu hỏi 2.
+ Thảo luận nhóm đôi và cho biết: Bét-tô-ven - HS thảo luận nhóm đôi:
đã gặp cha con cô gái mù trong hoàn cảnh nào? Vào một đêm.....thành Viên.
Bỗng.......lao đông, nơi có cha
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
136
con cô gái mù. Người cah
đang chăm chú...chơi đàn.
- HS chia sẻ.
+ Cô gái mù có ước mơ gì?
- HS nêu.
+ Tâm trạng của người cha như nào khi chia sẻ - HS nêu.
về ước mơ của con gái?
+ Bét-tô-ven đã làm gì để giúp cô gái thực hiện - Bét-tô-ven đến bên cây đàn,
ước mơ của mình?
ngồi xuống và chơi. Những
nốt nhạc của nhà soạn nhạc
thiên tài đã khiến cho cô gái
mù có cảm giác mình đang
được ngắm nhìn, đùa giỡn với
ánh trăng trên dòng sông Đanuýp. Cô đã thực hiện được
ước mơ của mình.
+ Thảo luận nhóm đôi tìm những câu văn miêu - HS thảo luận nhóm đôi.
tả vẻ đẹp của bản nhạc mà Bét-tô-ven đã dành
tặng cô gái mù? (Những nốt nhạc.....ánh trăng)
- HS báo cáo.
Mức 4
+ Theo em vì sao bản nhạc Bét-tô-ven dành - Vì bản nhạc đưuọc sáng tác
tặng cô gái mù lại có tên là “Bản xô-nát Ánh trong một đêm trăng. Vì bản
trăng”?
nhạc nhẹ nhàng, êm ái như
một ánh trăng. Vì bản nhạc
đưa cô gái mù đến với thế giới
huyền ảnh, lung linh ngập tràn
ánh trăng...
+ Qua câu chuyện em thấy Bét-tô-ven là một - Bét-tô-ven không chỉ là một
nhà soạn nhạc như thế nào?
nhà soạn nhạc vĩ đại, tài năng
mà ông còn là người giàu lòng
nhân ái....
+ En thấy âm nhạc có sức mạnh như nào?
-Âm nhạc giúp con người ta
cảm thấy vui vẻ, yêu đời....
+ Câu chuyện cho em biết điều gì?
- HS nêu
=> Nội dung bài: Bản xô-nát Ánh trăng được ra - 2-3HS nhắc lại
đời không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc
của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn
bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm
với con người, đặc biệt là những con người có
số phận không may mắn.
3. Luyện tập, thực hành:
- Hướng dẫn đọc diễn cảm: Đọc nhấn giọng ở
- HS lắng nghe.
những từ ngữ thể hiện hành động, suy nghĩ,
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
137
cảm xúc của nhân vật:
+ Đứng trên cầu, ông say sưa ngắm....tĩnh
lặng.
+ Xúc động trước.... đến bên cây đàn, ngồi
xuống và bắt đầu chơi.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Mời HS cùng nghe một đoạn trong bản nhạc:
Bản xô-nát Ánh trăng.
+ Nêu cảm nhận của em về đoạn nhạc?
+ Ngoài Bản xô-nát Ánh trăng em còn biết ông
có bản nhạc nổi tiếng nào nữa không?
- GV giới thiệu một số bản nhạc nổi tiếng của
Bét-tô-ven (bản giao hưởng số 3, số 5, số 9...)
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- Nhận xét tiết học.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS nêu
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy:
..........................................................................................................................
.........................................................................................................................
………………………………………………………………………………..
______________________________________
Tiếng việt
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nắm vững kiến thức về tính từ, các loại tính từ; xác định được các tính từ trong
câu.
-Hình thành năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
-Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
+ Tính từ là gì? Lấy ví dụ?
- HS nêu.
+ Từ bạn vừa nêu là từ chỉ đặc điểm
- HS nêu.
của sự vật hay từ chỉ đặc điểm của
hoạt động?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
138
+ Tìm tính từ trong bài đọc theo mấy
nhóm? Đó là những nhóm nào?
- 1HS đọc cả bài Bét-tô-ven và Bản xônát Ánh trăng.
- HS nêu.
- HS làm vở bài tập.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV chốt kết quả:
Tính từ chỉ đặc điểm của tiếng nhạc:
êm ái, nhẹ nhàng, mạnh mẽ.
Tính từ chỉ đặc điểm của dòng sông:
xinh đẹp, lấp lánh.
=> Chốt: Tính từ là những từ chỉ gì?
- HS nêu.
Bài 2
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS làm vở.
* Chữa bài: Trò chơi: Tiếp sức
- GV nêu luật chơi.
- HS lắng nghe.
- HS chơi.
- GV và HS tổng kết, tuyên dương đội
tháng cuộc.
+ Các từ cần điền là các từ chỉ gì?
- Là các tính từ chỉ đặc điểm.
Thuộc từ loại nào?
+ Đọc lại các câu thành ngữ?
- HS đọc.
+ Em hiểu câu thành ngữ: hiền như bụt - HS nêu.
là như thế nào?
=> Chốt: Đây là những câu thành ngữ - HS lắng nghe.
có nội dung so sánh nói về đặc điểm,
tính cách của sự vật.
+ Ai biết thêm câu thành ngữ, tục ngữ - Hiền như đất. Trắng như trứng gà
nào khác có chứa các tính từ trong bài? bóc....
Bài 3
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực - HS thảo luận.
hiện yêu cầu phần a.
- Đại diện nhóm báo cáo.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV chốt đáp án đúng:
Tính từ chỉ màu xanh: xanh, xanh - HS lắng nghe.
mát, xanh ngắt.
Mỗi tính từ đó dùng để tả đặc điểm
của các sự vật khác nhau: Tính từ xanh
chỉ đặc điểm của tre, lúa, ước mơ.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
139
Tính từ xanh mát chỉ đặc điểm của
dòng sông. Tính từ xanh ngắt chỉ đặc
điểm của bầu trời mùa thu.
=> Chốt: Cùng có đặc điểm là xanh
nhưng mỗi sự vật khác nhau lại có
mức độ xanh khác nhau. Các em chú ý
quan sát kĩ đặc điểm của từng sự vật
để dùng từ miêu tả chính xác.
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu phần b? - HS nêu.
+ Hãy thực hiện yêu cầu phần b vào - HS làm vở.
vở.
- HS nhận xét.
+ Khi viết cầu cần lưu ý gì?
- Viết hoa chữ cái đầu câu. Cuối câu
có dấu chấm.
=> Chốt: Tính từ là các từ chỉ gì?
- HS nêu.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Hãy nêu 2-3 câu để nhận xét về một - HS thực hiện.
bạn em yêu quý trong lớp của em?
+ Trong câu của em có những tính từ
- HS nêu.
nào?
- Qua tiết học này em cảm nhận được - HS tự nêu cảm nhận.
điều gì?
- GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
-Toán
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Ôn lại tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng.Tìm hai số khi
biết tổng và hiệu .
-Hình thành năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
-Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
Vở luyện tập toán
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1.Mở đầu:
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
140
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết
học:
Ôn lại tính chất giao hoán và tính
chất kết hợp của phép cộng.Tìm hai
số khi biết tổng và hiệu . (Ôn tập)
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS
làm bài.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15
phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư
thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài
và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên
làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi
vở kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Nối (theo mẫu)./VLT tr.47
- Cho HS quan sát
- GV cho học sinh nối tiếp nêu câu
trả lờ
- GV nhận xét bài làm trên bảngphiếu nhóm , khen học sinh thực
hiện tốt.
Gv chốt biết sử rụng tính chất
kết hợp trong phép cộng.
* Bài 2: (VLT/47)
Tính bằng cách thuận tiện.
a.50 + 68 + 50
=………
=………
=…………
b. 195 + 38 + 62
=………………………
=………………………
=………………………
c. 45 + 27 + 55 + 73
=………………………
=………………………
=………………………
d. 91 + 14 + 86 + 9
- HS lắng nghe
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
- HS làm bài.
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
-HS nêu cách làm nối tiêp nêu và viết vở,
phiếu
- Học sinh trả lời:
- HS nối tiếp trả lời
- Học sinh nhận xét chữa bài
- HS lắng nghe cách thực hiện
- HS thực hiện làm bài
a.50 + 68 + 50
= (50+50)+68
=100+68
=168
b. 195 + 38 + 62
= 195+(38+62)
=195+100
=295
c. 45 + 27 + 55 + 73
=(45+55)+(27+73)
=100+100
=200
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
141
=………………………
=………………………
=………………………
- GV cho 2 bạn lên thực hiện với
hình thức trò chơi: “Ai nhanh, Ai
đúng?”
+ 2 học sinh thực hiện với thời gian
các bạn dưới lớp hát bài : “Con
bướm vàng”; nếu kết thúc bài hát,
bạn nào nhanh, đúng bạn đó thắng.
- Cho học sinh nhận xét
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh
– đúng và chốt đáp án.
Gv chốt biết sử rụng tính chất kết
hợp trong phép cộng.
* Bài 3: VLT/48 :
Đàn gà nhà bà Nữ có 56 con gà , số
gà mái nhiều hơn số gà trống là 30
con. Hỏi đàn gà nhà bà Nữ có bao
nhiêu con gà mái và bao nhiêu con
gà trống?
- GV cho học sinh nêu toán tắt đề ,
tìm hiểu cách giải , thực hiện phiếu
nhóm, vở
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thứ
d. 91 + 14 + 86 + 9
=(91+9)+(14+86)
=100+100
=200
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, quan sát
- 2 HS lên bảng làm bài
Đáp án:
Đàn gà nhà bà Nữ có số con gà mái là:
(56+30) :2 = 43(con)
Đàn gà nhà bà Nữ có số con trống là:
56-43 =13(con)
Đáp số: Gà mái: 43 con.
Gà trống:13 con
-HS đọc lại nội dung lời giải
* Bài 4: Một mảnh đất hình chữ
nhật có chu vi là 98 m, chiều dài
hơn chiều rộng 31 m. Tính diện tích
của mảnh đất đó.
Hs đọc đề nêu cách làm
-Hs nêu cách tính:
Đáp án:
Nửa chu vi hình chữ nhật là :
98:2=49 (m)
Chiều dài hình chữ nhật là :
(49+31):2=40(m)
- GV gọi 1 hs nêu cách lập phép
Chiều rộng hình chữ nhật là :
tính và tìm kết quả
49-40=9(m)
- GV nhận xét, chốt kết quả:
Diện tích hình chữ nhật là :
40x9 =360 (m2)
Đáp số :360 m2
3. Vận dụng, trải nghiệm:
Một cửa hàng có 318 thùng dầu, mỗi
thùng
có 60 lít. Cửa hàng đã bán đi 250
- HS nghe
- HS thực hiện
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
142
thùng. Hỏi cửa hàng còn lại bao
nhiêu lít dầu?
A. 408 lít ,B. 4080 lít, C. 4008 lít,
D. 4800 lít
Đáp án : B. 4080 lít
- GV cho học sinh quan sát, tìm ra
bạn viết đúng
- HS trả lời, nhận xét
- GV cho HS trả lời và khen HS đã - HS nghe
tìm ra câu trả lời nhanh – đúng.
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và
chuẩn bị bài sau.tuần 2 tiết 1
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Thứ ba ngày 28 tháng 12 năm 2023
Mĩ thuật*
TRANH CHẤM MÀU(T1)
Giáo viên bộ môn chuyên soạn giảng
Giáo dục thể chất*
THĂNG BẰNG MỘT CHÂM NÂNG GỐI TRƯỚC.
Giáo viên chuyên ngành soạn giảng
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG(T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết áp dụng được tính chất giao hoán, kết hợp để thực hiện phép tính một
cách thuận tiện.
- Biết cách lập đề cho bài toán rồi giải.
- Nhớ lại được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng.
- Hình thành năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
Phiếu học tập, bảng con
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- Nêu tính chất giao hoán và tính - HS nêu
chất kết hợp của phép cộng.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
143
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
(Đặt tính, rồi tính)
- GV cho học sinh làm bảng con.
- GV nhận xét chung, tuyên
dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
(Tính bằng cách thuận tiện nhất)
- GV yêu cầu HS làm vào vở, 4
HS lên bảng thực hiện
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá
bài theo cặp.
- GV hỏi:
+ Để thực hiện tính bằng cách
thuận tiện nhất em áp dụng tính
chât nào của phép cộng?
+ Khi thực hiện tính bằng cách
thuận tiện nhất em cần lưu ý gì?
- GV nhận xét chung, tuyên
dương HS.
Bài 3
- Gọi HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu gì?
-Cho học sinh làm vở
- HS đọc
- HS nêu
- HS thực hiện
- HS trình bày:
- HS đọc
- HS nêu
- HS thực hiện
a) 73 833 + 3992 – 3833
=(73833 – 3833) + 9992
=70 000 + 3992
=73 992
b) 85 600 + 2500 -5600
=(85 600 – 5 600) + 2500
= 80 000 + 2500
=82 500
c) 30254 + 10 698 + 1646
= ( 30 254 + 1646) + 10 698
=31 900 + 10 698
=42 598
- HS trả lời
-Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của
phép cộng.
-Thực hiện nhóm các số thành tổng là số
tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,....
- HS đọc
- HS nêu
-Làm vở
Bài giải
Cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được số tiền
là:
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
144
- GV nhận xét chung, tuyên
dương HS.
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS phân tích bài toán
theo quy trình:
Hãy nêu bài toán dựa trên sơ đồ.
+ Bài toán cho biết gì?
28 500 000 + 47 250 000+ 80 250 000
= 156 000 000( đồng)
Đáp số: 156 000 000 đồng
- HS đọc
- Cả hai bao ngô và bao gạo nặng tất cả 30
kg. Biết bao gạo nặng hơn bao ngô 8 kg.
Hỏi mỗi bao nặng bao nhiêu kg?
- GV tổ chức cho HS làm bài cá
- HS làm bài vào vở :
nhân vào vở.
Đáp số : Bao ngô : 11kg
- GV nhận xét.
Bao gạo : 19 kg
Bài 5:
Cho học sinh làm phiếu học tập
-HS làm phiếu học tập và trình bày:
Gọi học sinh trình bày trước lớp. Nam cần út nhất 3 lượt di chuyển.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu tính chất giao hoán và tính - HS nêu.
chất kết hợp của phép cộng.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
- Chuẩn bị bài sau: Tìm hai số
biết tổng và hiệu của hai số đó.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
……………………………………………………………………………………
Tiếng việt
VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐƠN.
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết cách trình bày đúng hình thức một lá đơn với nội dung cụ thể.
-Hình thành năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
-Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái
II. Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
+ Em đã được đọc lá đơn hay viết đơn - HS nêu.
bao giờ chưa? (Đơn xin vào Đội...)
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
145
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi tên
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1
+ Nêu yêu cầu?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả
lời 4 câu hỏi trong bài.
- GV chốt đáp án đúng trên màn hình:
Đơn trên được viết nhằm mục đích xin
tham gia Câu lạc bộ Sáng tạo.
Đơn do bạn Vũ Hải Nam viết gửi cho
Ban Giám hiệu Trường Tiểu học
Trung Hòa.
Người viết đã giới thiệu bản thân, nêu
lí do viết đơn, lời hứa, lời cảm ơn.
Đơn gồm: Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên
đơn, nới nhận đơn, nội dung đơn, địa
điểm và thời gian viết đơn, chữ kí và
họ tên người viết đơn.
Các mục trê được sắp xếp theo một
trật tự nhất định.
Bài 2
+ Nêu yêu cầu?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trả
lời 2 câu hỏi trong bài.
+ Khi viết đơn, hình thức của đơn cần
lưu ý gì?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- 1HS đọc to lá đơn.
- HS thực hiện.
- Đại diện các nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS đọc.
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS thực hiện.
- Đại diện nhóm báo cáo.
đơn viết theo khuôn mẫu, có tiêu ngữ,
tên đơn, thông tin về người viết, người
nhận đơn (người viết đơn cần kí và ghi
rõ họ tên), người nhận đơn có thể là cá
nhân hoặc tập thể.
+ Đọc phần tiêu ngữ trong đơn của bạn - HS đọc.
Vũ Nam Hải?
+ Xác định tên đơn của bạn?
- HS đọc.
+ Nêu thông tin của người viết đơn, - HS đọc.
người nhận đơn?
+ Khi viết nội dung của đơn cần lưu ý - HS nêu:
gì?
Nội dung của đơn cần ghi đầy đủ
thông tin.
1. Giới thiệu thông tin về bản thân (Họ
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
146
và tên, các thông tin khác: tuổi, lớp,
trường...)
2. Lí do viết đơn (cần trình bày cụ thể)
3. Lời hứa.
4. Lời cảm ơn.
- HS nêu.
+ Nêu nội dung đơn của bạn Vũ Nam
Hải?
+ Trong một lá đơn phần nào không
được thay đổi? (Tiêu ngữ)
+ Phần nào trong đơn được thay đổi?
- HS nêu.
(Nội dung đơn)
=> Chốt: Khi viết bất kì lá đơn nào
cũng cần trình bày đúng quy trình.
- GV chiếu ghi nhớ.
- HS đọc ghi nhớ/104.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Trao đổi với người thân về một tình
- Đơn xin nghỉ ốm, đơn xin tham gia
huống cần viết đơn.
câu lạc bộ sinh hoạt hè....
+ Nêu cảm nhận sau tiết học?
- HS nêu.
- GV nhận xét chung.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
…………………………………………………………………………………..
……………….......................................................................................................
...............................................................................................................................
Giáo dục thể chất*
THĂNG BẰNG TRƯỚC.
Giáo viên bộ môn chuyên ngành soạn giảng
________________________
- Tiếng Việt
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài “Cậu bé Niu -tơn”
-Hình thành năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
-Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
Vở Luyện tập Tiếng Việt.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
147
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức,
rèn kĩ năng đọc hiểu, làm được các
bài tập trong vở bài tập.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Niu-tơn, Ngỗ
nghịc, xuất sắc, say sưa.
- Luyện đọc câu dài: Ví dụ,/ kính
thỉên vân nhìn thấu các vì sao, /giúp
con người /nghiên cứu vũ trụ bao la/
chính là một trong những phát minh
vĩ đại /của ông. //Nỉu-tơn đã trở
thành/ nhà bác học /nổi tiếng của thế
giới như thế đấy.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: HDHS làm bài tập
- GV giao bài tập HS làm bài.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 10
phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư
thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia
sẻ trước lớp.
* Đọc bài “Cậu bé Niu-tơn”
, khoanh vào đáp án đúng
1. Niu-tơn sinh ra trong gia đình:
A. nông dân
B. giáo sư
C. giáo viên
D. công nhân
2. Chuyện đánh dấu bước ngoạt
trên con đường học hành của Niu tơn là gì
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm 4
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào
vở.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào
vở.
-Hs làm bài
-1 Hs lên chia sẻ.
-Hs trình bày
- HS chữa bài vào vở.
1. khoanh vào A
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
148
A,. Năm 12 tuổi, câu được ra thành
phố học.
B. Lúc mới ra thành phố, cậu học
chưa giỏi.
c. Cậu bị bạn học sinh giỏi nhất lớp
nhưng kiêu câng, ngỗ nghịch chế
nhạo.
D. Cậu không muốn về quê buôn bán
với mẹ.
3. Vì sao Niu-tơn quyết học thật giỏi
để đứng đầu lớp?
A. Vì cậu muốn được tốt cả các bạn
trong lớp nể phục.
B. Vì câu muốn gia đình tự hào về
mình.
c. Vì cậu muốn được thầy giáo khen
ngợi.
D. Vì cậu muốn cậu học sinh giỏi nhất
lớp hết kiêu câng, hợm hĩnh.
4. Kế hoạch học tập mà Niu-tơn đề
ra cho mình là gì?
A. Say sưa đọc thêm nhiều sách.
B. Miệt mài làm hết các bài tập.
. Học thật kĩ, nắm thật chắc bài học.
D. Cà 3 ý trên.
5. Vì sao Niu-tơn trở thành nhà bác
học nổi tiếng của thế giới?
A. Vì ông được ra thành phố để học
tập từ nhỏ.
B. Vì ông đọc hâu hết công trình khoa
học của các nhà bác học trước đó.
c. Vì ông là học sinh xuất sắc nhất
lớp.
D. Vì ông miệt mài học tập, say mê
nghiên cứu, cống hiến cho loài người
nhiều phát minh có giá trị.
6. Câu chuyện khuyên em điều gì?
- Gv cho học sinh làm theo cặp- gọi 1
hs nêu yêu cầu. cho 1 HS khác đọc kết
quả.
hoặc dùng hoa xoay hay bảng con ghi
đáp án mình chọn
2. Khoanh vào C
3. khoanh vào D
4. khoanh vào D
5. khoanh vào D
6.Nêu theo ý kiến của riêng mình
(nếu có)….
( Cần quyết tâm khi tham gia học
hành hay làm việc , cần chăm chỉ
học hành và làm việc có kế hoạch,
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
149
- GV nhận xét, chốt kết quả.
khiếm tốn tránh kiêu ngạo sẽ thành
GV giáo dục Hs tính trung thực, công)
biết giữ lời hứa.
3. HĐ Vận dụng trải nghiệm
+ Củng cố những kiến thức đã học - Hs nêu yêu cầu bài tập.
trong tiết học để học sinh khắc sâu nội - HS nối tiếp chia sẻ trước lớp, nhận
dung.
xét sửa để câu văn hay và đúng
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực
tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu
luyến sau khi học sinh bài học.
- GV gợi ý cho HS vận dụng giới
thiệu về mình với mọi người
- HS chia sẻ.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Công nghệ
CHẬU HOA VÀ CÂY CẢNH MINI
(Tích hợp dạy học STEM)
(tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
Bài học này giúp các em:
– Tóm tắt được nội dung các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu.
– Sử dụng được một số dụng cụ trồng hoa, cây cảnh đơn giản.
– Thể hiện tự tin khi trình bày ý kiến thảo luận, đề xuất ý tưởng, giới thiệu sản
phẩm.
– Hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. Đồ dùng dạy học:
– Phiếu học tập
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
– HS hát và vận động theo bài
GV cùng HS hát và vận động theo bài hát hát.
“Em yêu cây xanh” nhạc và lời của Hoàng
Văn Yến.
Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
– GV yêu cầu HS quan sát và cho biết 2 bạn – HS trả lời
nhỏ đang trao đổi về vấn đề gì?
Gợi ý: Hai bạn nhỏ đang trao đổi vấn đề đặt
cây xanh trong phòng và những lợi ích của
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
150
nó.
– GV dẫn dắt đưa ra nhiệm vụ của bài học và – HS theo dõi
giao nhiệm vụ cho HS trồng chậu hoa, cây
cảnh mini đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Kích thước cây và chậu trồng cây phải
phù hợp với không gian lớp học.
+ Chậu được dùng để trồng cây được làm từ
vật liệu tái chế.
+ Giá thể (đất trồng, xơ dừa) vừa kín gốc rễ
cây.
+ Cây được trồng chắc chắn trong chậu.
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 2: Tìm hiểu các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu
– GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh – HS quan sát
trang 37.
– GV hỏi: Em hãy kể tên các dụng cụ và vật – HS trả lời các dụng cụ và vật
liệu cần thiết để trồng cây trong chậu?
liệu cần thiết để trồng hoa và cây
Gợi ý: chậu, giá thể, cây cảnh, lười chặn, cảnh.
gang tay và bình tưới nước.
– Em hãy mô tả các bước bạn nhỏ đang – HS mô tả bạn nhỏ trồng hoa và
trồng hoa và cây cảnh trong chậu.
cây cảnh trong chậu.
Hình 1: Chuẩn bị nguyên liệu,
dụng cụ trồng hoa, cây cảnh.
Hình 2: Đặt cây cảnh đứng thẳng
ở giữa chậu và tiếp tục cho giá
thể vào chậu.
Hình 3: Tưới nước nhẹ quanh gốc
cây.
Hình 4: Đặt tấm lười nhỏ lên trên
lỗ thoát nước ở đáy chậu.
Hình 5: Cho thêm giá thể vào.
– Em hãy sắp xếp các bức tranh theo đúng – HS trả lời
thứ tự các bước trồng hoa và cây cảnh trong
chậu.
Gợi ý: thứ tự các bức tranh 1 – 4 – 5 – 2 – 3
– GV giao phiếu học tập số 1 và yêu cầu HS – HS trình bày
hoàn thiện.
– GV mời một hoặc hai HS lên trình bày
phiếu học tập số 1.
– GV chiếu đáp án.
– HS theo dõi
3. Vận dụng, trải nghiệm:
– GV tổng kết và nhận xét hoạt động.
– HS theo dõi
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
151
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Thứ tư ngày 29 tháng 11 năm 2023
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG (T3)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố cách giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- Vận dụng giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan.
...
Tuần 13
Thứ hai ngày 27 tháng 11 năm 2023
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Ôn tập, củng cố lại các dạng toán đã học.
-Hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
-Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực, nhân ái.
II. Đồ dùng dạy học:
Phiếu bài tập
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
Cho học sinh hát và khởi động theo
- HS nêu
nhạc.
- HS đóng vai
Liên hệ giưới thiệu bài mới.
- GV giới thiệu- ghi bài
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- GV yêu cầu HS làm miệng và nêu kết - HS thực hiện:
quả.
1 000 000 + 600 000 – 200 000
=1 600 000 – 200 000
= 1 400 000
200 000 + 400 000 – 300 000
= 600 000 – 300 000
= 300 000
b) 20 000 000 + (4 000 + 400 000)
= 20 000 000 + 404 000
= 20 404 000
GV nhận xét.
1 000 000 + (90 000 – 70 000)
= 1 000 000 + 20 000
= 1 020 000
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- HS thực hiện theo nhóm đôi
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
133
- Gọi đại diện các nhóm trình bày và
giải thích tại sao phép tính sai?
- GV khen ngợi HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
-Cho học sinh làm phiếu bài tập
- GV nhận xét khen ngợi HS
Bài 4:
Gọi học sinh nêu yêu cầu bài toán.
Cho học sinh làm bảng phụ.
Nhận xét, kết luận.
- HS trình bày
- HS đọc
- HS nêu
-Học sinh làm phiếu bài tập:
Vậy nhà toán học Lê Văn Thiêm sinh
năm 1 910
-Nêu yêu cầu bài toán.
Làm bảng phụ và trình bày:
Mi tiết kiệm được số tiền là:
(80 000 – 10 000) : 2 = 35 000 (đồng)
Mai tiết kiện được số tiền là:
80 000 – 35 000 = 45 000 (đồng)
Đáp số: Mai: 45 000 đồng
Mi: 35 000 đồng
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu tính chất giao hoán của phép
- HS nêu.
cộng.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
- Chuẩn bị bài sau: Tính chất giao hoán
và tính chất kết hợp của phép cộng.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Tiếng Anh*
Giáo viên bộ môn chuyên ngành soạn giảng
Tiếng Anh*
Giáo viên bộ môn chuyên ngành soạn giảng
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: BÉT-TÔ-VEN VÀ BẢN XÔ-NÁT ÁNH TRĂNG
(Theo Bét-tô-ven – Nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại)
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
134
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô-nát
“Ánh trăng”.
- Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái
của nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn
chuyện.
- Hiểu được điều muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời
không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven
mà còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là
những con người có số phận không may mắn.
-Hình thành năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
-Phát triển phẩm chất chăm chỉ, yêu nước.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, máy chiếu
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
* Trò chơi: Đoán tên bài hát thiếu nhi.
- GV mở 1 đoạn nhạc, yêu cầu HS đoán tên bài - HS thực hiện.
hát, tên tác giả. (3-5 bài)
+ Em hãy hát lại bài hát cho cả lớp cùng nghe. - HS thực hiện.
- GV nhận xét tổng kết trò chơi.
- HS chia sẻ
- GV chiếu hình ảnh nhà soạn nhạc Bét-tô-ven. - HS quan sát.
+ Đố em, đây là ai?
- HS nêu
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS nêu.
- Bài chia làm 4 đoạn. Mỗi lần chấm xuống
- HS đánh dấu SGK.
dòng là 1 đoạn.
* Đọc nối tiếp đoạn
- Đọc nối đoạn theo dãy (1-2
lần)
* Hướng dẫn đọc từng đoạn
- HS thảo luận nhóm 4 cách
đọc từ khó, câu dài, cách đọc
đoạn..
- HS chia sẻ.
Dự kiến
Đoạn 1
- Đọc đúng: Bét-tô-ven, nổi tiếng, xô-nát Ánh - HS đọc câu chứa từ khó.
trăng
- Hiểu nghĩa từ ngữ: Xô-nát
- HS đọc chú giải.
- Cách đọc đoạn 1: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
- HS đọc đoạn 1
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
135
khó.
Đoạn 2
- Đọc đúng: Đa-nuýp, lấp lánh, tĩnh lặng
- Ngắt câu: Thấy Bét-tô-ven./người cha đau khổ
chia sẻ rằng:/Con gái....nhất/là .... Đa-nuýp.//
- Giới thiệu: Sông Đa-nuýp, Viên.
- Cách đọc đoạn 2: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu
dài.
Đoạn 3+4
- Đọc đúng: thiếu nữ, nốt nhạc, lung linh
- Ngắt câu: Xúc động....cha/ dành....mù,/...đàn,/
ngồi....chơi.//
- Cách đọc đoạn 3: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu
dài.
* Cho HS luyện đọc theo nhóm 2.
* Đọc cả bài
- Hướng dẫn đọc cả bài: Cả bài đọc to, rõ ràng,
ngắt nghỉ đúng dấu câu.
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 nói cho
nhau nghe câu hỏi 1
+ Đoạn mở đầu giới thiệu những gì về Bét-tôven?
- HS đọc câu chứa từ khó.
- HS đọc câu dài.
- HS đọc chú giải.
- HS đọc đoạn 2
- HS đọc câu chứa từ khó.
- HS đọc câu dài.
- HS đọc đoạn 3 +4
- HS thực hiện.
- 2- 3HS đọc -> Nhận xét.
- HS thực hiện.
- HS nêu:
(Đoạn đầu giới thiệu Bét - tô ven là nhà soạn nhạc cổ điển
vĩ đại trên thế giới và là tác
giả của Bản xô-nát Ánh trăng
nổi tiếng.)
+ Em hiểu “soạn nhạc” có nghĩa là gì?
- HS nêu: là sáng tác âm nhạc
+ Em hiều “nhạc cổ điển” là như thế nào?
- Nhạc cổ điển được xuất hiện
từ rất sớm vào từ những thời
Trung Cổ. Nhạc cổ điển Châu
Âu gắn liền với quá trình phát
triển, tiến trình lịch sử cũng
như gắn với các giai đoạn
phát triển của xã hội Phương
Tây
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 để trả lời - HS thực hiện.
câu hỏi 2.
+ Thảo luận nhóm đôi và cho biết: Bét-tô-ven - HS thảo luận nhóm đôi:
đã gặp cha con cô gái mù trong hoàn cảnh nào? Vào một đêm.....thành Viên.
Bỗng.......lao đông, nơi có cha
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
136
con cô gái mù. Người cah
đang chăm chú...chơi đàn.
- HS chia sẻ.
+ Cô gái mù có ước mơ gì?
- HS nêu.
+ Tâm trạng của người cha như nào khi chia sẻ - HS nêu.
về ước mơ của con gái?
+ Bét-tô-ven đã làm gì để giúp cô gái thực hiện - Bét-tô-ven đến bên cây đàn,
ước mơ của mình?
ngồi xuống và chơi. Những
nốt nhạc của nhà soạn nhạc
thiên tài đã khiến cho cô gái
mù có cảm giác mình đang
được ngắm nhìn, đùa giỡn với
ánh trăng trên dòng sông Đanuýp. Cô đã thực hiện được
ước mơ của mình.
+ Thảo luận nhóm đôi tìm những câu văn miêu - HS thảo luận nhóm đôi.
tả vẻ đẹp của bản nhạc mà Bét-tô-ven đã dành
tặng cô gái mù? (Những nốt nhạc.....ánh trăng)
- HS báo cáo.
Mức 4
+ Theo em vì sao bản nhạc Bét-tô-ven dành - Vì bản nhạc đưuọc sáng tác
tặng cô gái mù lại có tên là “Bản xô-nát Ánh trong một đêm trăng. Vì bản
trăng”?
nhạc nhẹ nhàng, êm ái như
một ánh trăng. Vì bản nhạc
đưa cô gái mù đến với thế giới
huyền ảnh, lung linh ngập tràn
ánh trăng...
+ Qua câu chuyện em thấy Bét-tô-ven là một - Bét-tô-ven không chỉ là một
nhà soạn nhạc như thế nào?
nhà soạn nhạc vĩ đại, tài năng
mà ông còn là người giàu lòng
nhân ái....
+ En thấy âm nhạc có sức mạnh như nào?
-Âm nhạc giúp con người ta
cảm thấy vui vẻ, yêu đời....
+ Câu chuyện cho em biết điều gì?
- HS nêu
=> Nội dung bài: Bản xô-nát Ánh trăng được ra - 2-3HS nhắc lại
đời không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc
của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn
bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm
với con người, đặc biệt là những con người có
số phận không may mắn.
3. Luyện tập, thực hành:
- Hướng dẫn đọc diễn cảm: Đọc nhấn giọng ở
- HS lắng nghe.
những từ ngữ thể hiện hành động, suy nghĩ,
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
137
cảm xúc của nhân vật:
+ Đứng trên cầu, ông say sưa ngắm....tĩnh
lặng.
+ Xúc động trước.... đến bên cây đàn, ngồi
xuống và bắt đầu chơi.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Mời HS cùng nghe một đoạn trong bản nhạc:
Bản xô-nát Ánh trăng.
+ Nêu cảm nhận của em về đoạn nhạc?
+ Ngoài Bản xô-nát Ánh trăng em còn biết ông
có bản nhạc nổi tiếng nào nữa không?
- GV giới thiệu một số bản nhạc nổi tiếng của
Bét-tô-ven (bản giao hưởng số 3, số 5, số 9...)
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- Nhận xét tiết học.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS nêu
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy:
..........................................................................................................................
.........................................................................................................................
………………………………………………………………………………..
______________________________________
Tiếng việt
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nắm vững kiến thức về tính từ, các loại tính từ; xác định được các tính từ trong
câu.
-Hình thành năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
-Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
+ Tính từ là gì? Lấy ví dụ?
- HS nêu.
+ Từ bạn vừa nêu là từ chỉ đặc điểm
- HS nêu.
của sự vật hay từ chỉ đặc điểm của
hoạt động?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
138
+ Tìm tính từ trong bài đọc theo mấy
nhóm? Đó là những nhóm nào?
- 1HS đọc cả bài Bét-tô-ven và Bản xônát Ánh trăng.
- HS nêu.
- HS làm vở bài tập.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV chốt kết quả:
Tính từ chỉ đặc điểm của tiếng nhạc:
êm ái, nhẹ nhàng, mạnh mẽ.
Tính từ chỉ đặc điểm của dòng sông:
xinh đẹp, lấp lánh.
=> Chốt: Tính từ là những từ chỉ gì?
- HS nêu.
Bài 2
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS làm vở.
* Chữa bài: Trò chơi: Tiếp sức
- GV nêu luật chơi.
- HS lắng nghe.
- HS chơi.
- GV và HS tổng kết, tuyên dương đội
tháng cuộc.
+ Các từ cần điền là các từ chỉ gì?
- Là các tính từ chỉ đặc điểm.
Thuộc từ loại nào?
+ Đọc lại các câu thành ngữ?
- HS đọc.
+ Em hiểu câu thành ngữ: hiền như bụt - HS nêu.
là như thế nào?
=> Chốt: Đây là những câu thành ngữ - HS lắng nghe.
có nội dung so sánh nói về đặc điểm,
tính cách của sự vật.
+ Ai biết thêm câu thành ngữ, tục ngữ - Hiền như đất. Trắng như trứng gà
nào khác có chứa các tính từ trong bài? bóc....
Bài 3
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực - HS thảo luận.
hiện yêu cầu phần a.
- Đại diện nhóm báo cáo.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV chốt đáp án đúng:
Tính từ chỉ màu xanh: xanh, xanh - HS lắng nghe.
mát, xanh ngắt.
Mỗi tính từ đó dùng để tả đặc điểm
của các sự vật khác nhau: Tính từ xanh
chỉ đặc điểm của tre, lúa, ước mơ.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
139
Tính từ xanh mát chỉ đặc điểm của
dòng sông. Tính từ xanh ngắt chỉ đặc
điểm của bầu trời mùa thu.
=> Chốt: Cùng có đặc điểm là xanh
nhưng mỗi sự vật khác nhau lại có
mức độ xanh khác nhau. Các em chú ý
quan sát kĩ đặc điểm của từng sự vật
để dùng từ miêu tả chính xác.
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu phần b? - HS nêu.
+ Hãy thực hiện yêu cầu phần b vào - HS làm vở.
vở.
- HS nhận xét.
+ Khi viết cầu cần lưu ý gì?
- Viết hoa chữ cái đầu câu. Cuối câu
có dấu chấm.
=> Chốt: Tính từ là các từ chỉ gì?
- HS nêu.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Hãy nêu 2-3 câu để nhận xét về một - HS thực hiện.
bạn em yêu quý trong lớp của em?
+ Trong câu của em có những tính từ
- HS nêu.
nào?
- Qua tiết học này em cảm nhận được - HS tự nêu cảm nhận.
điều gì?
- GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
-Toán
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Ôn lại tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng.Tìm hai số khi
biết tổng và hiệu .
-Hình thành năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
-Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
Vở luyện tập toán
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1.Mở đầu:
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
140
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết
học:
Ôn lại tính chất giao hoán và tính
chất kết hợp của phép cộng.Tìm hai
số khi biết tổng và hiệu . (Ôn tập)
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS
làm bài.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15
phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư
thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài
và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên
làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi
vở kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Nối (theo mẫu)./VLT tr.47
- Cho HS quan sát
- GV cho học sinh nối tiếp nêu câu
trả lờ
- GV nhận xét bài làm trên bảngphiếu nhóm , khen học sinh thực
hiện tốt.
Gv chốt biết sử rụng tính chất
kết hợp trong phép cộng.
* Bài 2: (VLT/47)
Tính bằng cách thuận tiện.
a.50 + 68 + 50
=………
=………
=…………
b. 195 + 38 + 62
=………………………
=………………………
=………………………
c. 45 + 27 + 55 + 73
=………………………
=………………………
=………………………
d. 91 + 14 + 86 + 9
- HS lắng nghe
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
- HS làm bài.
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
-HS nêu cách làm nối tiêp nêu và viết vở,
phiếu
- Học sinh trả lời:
- HS nối tiếp trả lời
- Học sinh nhận xét chữa bài
- HS lắng nghe cách thực hiện
- HS thực hiện làm bài
a.50 + 68 + 50
= (50+50)+68
=100+68
=168
b. 195 + 38 + 62
= 195+(38+62)
=195+100
=295
c. 45 + 27 + 55 + 73
=(45+55)+(27+73)
=100+100
=200
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
141
=………………………
=………………………
=………………………
- GV cho 2 bạn lên thực hiện với
hình thức trò chơi: “Ai nhanh, Ai
đúng?”
+ 2 học sinh thực hiện với thời gian
các bạn dưới lớp hát bài : “Con
bướm vàng”; nếu kết thúc bài hát,
bạn nào nhanh, đúng bạn đó thắng.
- Cho học sinh nhận xét
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh
– đúng và chốt đáp án.
Gv chốt biết sử rụng tính chất kết
hợp trong phép cộng.
* Bài 3: VLT/48 :
Đàn gà nhà bà Nữ có 56 con gà , số
gà mái nhiều hơn số gà trống là 30
con. Hỏi đàn gà nhà bà Nữ có bao
nhiêu con gà mái và bao nhiêu con
gà trống?
- GV cho học sinh nêu toán tắt đề ,
tìm hiểu cách giải , thực hiện phiếu
nhóm, vở
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thứ
d. 91 + 14 + 86 + 9
=(91+9)+(14+86)
=100+100
=200
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, quan sát
- 2 HS lên bảng làm bài
Đáp án:
Đàn gà nhà bà Nữ có số con gà mái là:
(56+30) :2 = 43(con)
Đàn gà nhà bà Nữ có số con trống là:
56-43 =13(con)
Đáp số: Gà mái: 43 con.
Gà trống:13 con
-HS đọc lại nội dung lời giải
* Bài 4: Một mảnh đất hình chữ
nhật có chu vi là 98 m, chiều dài
hơn chiều rộng 31 m. Tính diện tích
của mảnh đất đó.
Hs đọc đề nêu cách làm
-Hs nêu cách tính:
Đáp án:
Nửa chu vi hình chữ nhật là :
98:2=49 (m)
Chiều dài hình chữ nhật là :
(49+31):2=40(m)
- GV gọi 1 hs nêu cách lập phép
Chiều rộng hình chữ nhật là :
tính và tìm kết quả
49-40=9(m)
- GV nhận xét, chốt kết quả:
Diện tích hình chữ nhật là :
40x9 =360 (m2)
Đáp số :360 m2
3. Vận dụng, trải nghiệm:
Một cửa hàng có 318 thùng dầu, mỗi
thùng
có 60 lít. Cửa hàng đã bán đi 250
- HS nghe
- HS thực hiện
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
142
thùng. Hỏi cửa hàng còn lại bao
nhiêu lít dầu?
A. 408 lít ,B. 4080 lít, C. 4008 lít,
D. 4800 lít
Đáp án : B. 4080 lít
- GV cho học sinh quan sát, tìm ra
bạn viết đúng
- HS trả lời, nhận xét
- GV cho HS trả lời và khen HS đã - HS nghe
tìm ra câu trả lời nhanh – đúng.
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và
chuẩn bị bài sau.tuần 2 tiết 1
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Thứ ba ngày 28 tháng 12 năm 2023
Mĩ thuật*
TRANH CHẤM MÀU(T1)
Giáo viên bộ môn chuyên soạn giảng
Giáo dục thể chất*
THĂNG BẰNG MỘT CHÂM NÂNG GỐI TRƯỚC.
Giáo viên chuyên ngành soạn giảng
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG(T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết áp dụng được tính chất giao hoán, kết hợp để thực hiện phép tính một
cách thuận tiện.
- Biết cách lập đề cho bài toán rồi giải.
- Nhớ lại được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng.
- Hình thành năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
Phiếu học tập, bảng con
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- Nêu tính chất giao hoán và tính - HS nêu
chất kết hợp của phép cộng.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
143
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
(Đặt tính, rồi tính)
- GV cho học sinh làm bảng con.
- GV nhận xét chung, tuyên
dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
(Tính bằng cách thuận tiện nhất)
- GV yêu cầu HS làm vào vở, 4
HS lên bảng thực hiện
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá
bài theo cặp.
- GV hỏi:
+ Để thực hiện tính bằng cách
thuận tiện nhất em áp dụng tính
chât nào của phép cộng?
+ Khi thực hiện tính bằng cách
thuận tiện nhất em cần lưu ý gì?
- GV nhận xét chung, tuyên
dương HS.
Bài 3
- Gọi HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu gì?
-Cho học sinh làm vở
- HS đọc
- HS nêu
- HS thực hiện
- HS trình bày:
- HS đọc
- HS nêu
- HS thực hiện
a) 73 833 + 3992 – 3833
=(73833 – 3833) + 9992
=70 000 + 3992
=73 992
b) 85 600 + 2500 -5600
=(85 600 – 5 600) + 2500
= 80 000 + 2500
=82 500
c) 30254 + 10 698 + 1646
= ( 30 254 + 1646) + 10 698
=31 900 + 10 698
=42 598
- HS trả lời
-Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của
phép cộng.
-Thực hiện nhóm các số thành tổng là số
tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,....
- HS đọc
- HS nêu
-Làm vở
Bài giải
Cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được số tiền
là:
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
144
- GV nhận xét chung, tuyên
dương HS.
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS phân tích bài toán
theo quy trình:
Hãy nêu bài toán dựa trên sơ đồ.
+ Bài toán cho biết gì?
28 500 000 + 47 250 000+ 80 250 000
= 156 000 000( đồng)
Đáp số: 156 000 000 đồng
- HS đọc
- Cả hai bao ngô và bao gạo nặng tất cả 30
kg. Biết bao gạo nặng hơn bao ngô 8 kg.
Hỏi mỗi bao nặng bao nhiêu kg?
- GV tổ chức cho HS làm bài cá
- HS làm bài vào vở :
nhân vào vở.
Đáp số : Bao ngô : 11kg
- GV nhận xét.
Bao gạo : 19 kg
Bài 5:
Cho học sinh làm phiếu học tập
-HS làm phiếu học tập và trình bày:
Gọi học sinh trình bày trước lớp. Nam cần út nhất 3 lượt di chuyển.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu tính chất giao hoán và tính - HS nêu.
chất kết hợp của phép cộng.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
- Chuẩn bị bài sau: Tìm hai số
biết tổng và hiệu của hai số đó.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
……………………………………………………………………………………
Tiếng việt
VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐƠN.
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết cách trình bày đúng hình thức một lá đơn với nội dung cụ thể.
-Hình thành năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
-Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái
II. Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
+ Em đã được đọc lá đơn hay viết đơn - HS nêu.
bao giờ chưa? (Đơn xin vào Đội...)
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
145
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi tên
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1
+ Nêu yêu cầu?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả
lời 4 câu hỏi trong bài.
- GV chốt đáp án đúng trên màn hình:
Đơn trên được viết nhằm mục đích xin
tham gia Câu lạc bộ Sáng tạo.
Đơn do bạn Vũ Hải Nam viết gửi cho
Ban Giám hiệu Trường Tiểu học
Trung Hòa.
Người viết đã giới thiệu bản thân, nêu
lí do viết đơn, lời hứa, lời cảm ơn.
Đơn gồm: Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên
đơn, nới nhận đơn, nội dung đơn, địa
điểm và thời gian viết đơn, chữ kí và
họ tên người viết đơn.
Các mục trê được sắp xếp theo một
trật tự nhất định.
Bài 2
+ Nêu yêu cầu?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trả
lời 2 câu hỏi trong bài.
+ Khi viết đơn, hình thức của đơn cần
lưu ý gì?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- 1HS đọc to lá đơn.
- HS thực hiện.
- Đại diện các nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS đọc.
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS thực hiện.
- Đại diện nhóm báo cáo.
đơn viết theo khuôn mẫu, có tiêu ngữ,
tên đơn, thông tin về người viết, người
nhận đơn (người viết đơn cần kí và ghi
rõ họ tên), người nhận đơn có thể là cá
nhân hoặc tập thể.
+ Đọc phần tiêu ngữ trong đơn của bạn - HS đọc.
Vũ Nam Hải?
+ Xác định tên đơn của bạn?
- HS đọc.
+ Nêu thông tin của người viết đơn, - HS đọc.
người nhận đơn?
+ Khi viết nội dung của đơn cần lưu ý - HS nêu:
gì?
Nội dung của đơn cần ghi đầy đủ
thông tin.
1. Giới thiệu thông tin về bản thân (Họ
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
146
và tên, các thông tin khác: tuổi, lớp,
trường...)
2. Lí do viết đơn (cần trình bày cụ thể)
3. Lời hứa.
4. Lời cảm ơn.
- HS nêu.
+ Nêu nội dung đơn của bạn Vũ Nam
Hải?
+ Trong một lá đơn phần nào không
được thay đổi? (Tiêu ngữ)
+ Phần nào trong đơn được thay đổi?
- HS nêu.
(Nội dung đơn)
=> Chốt: Khi viết bất kì lá đơn nào
cũng cần trình bày đúng quy trình.
- GV chiếu ghi nhớ.
- HS đọc ghi nhớ/104.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Trao đổi với người thân về một tình
- Đơn xin nghỉ ốm, đơn xin tham gia
huống cần viết đơn.
câu lạc bộ sinh hoạt hè....
+ Nêu cảm nhận sau tiết học?
- HS nêu.
- GV nhận xét chung.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
…………………………………………………………………………………..
……………….......................................................................................................
...............................................................................................................................
Giáo dục thể chất*
THĂNG BẰNG TRƯỚC.
Giáo viên bộ môn chuyên ngành soạn giảng
________________________
- Tiếng Việt
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài “Cậu bé Niu -tơn”
-Hình thành năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
-Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
Vở Luyện tập Tiếng Việt.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
147
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức,
rèn kĩ năng đọc hiểu, làm được các
bài tập trong vở bài tập.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Niu-tơn, Ngỗ
nghịc, xuất sắc, say sưa.
- Luyện đọc câu dài: Ví dụ,/ kính
thỉên vân nhìn thấu các vì sao, /giúp
con người /nghiên cứu vũ trụ bao la/
chính là một trong những phát minh
vĩ đại /của ông. //Nỉu-tơn đã trở
thành/ nhà bác học /nổi tiếng của thế
giới như thế đấy.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: HDHS làm bài tập
- GV giao bài tập HS làm bài.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 10
phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư
thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia
sẻ trước lớp.
* Đọc bài “Cậu bé Niu-tơn”
, khoanh vào đáp án đúng
1. Niu-tơn sinh ra trong gia đình:
A. nông dân
B. giáo sư
C. giáo viên
D. công nhân
2. Chuyện đánh dấu bước ngoạt
trên con đường học hành của Niu tơn là gì
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm 4
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào
vở.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào
vở.
-Hs làm bài
-1 Hs lên chia sẻ.
-Hs trình bày
- HS chữa bài vào vở.
1. khoanh vào A
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
148
A,. Năm 12 tuổi, câu được ra thành
phố học.
B. Lúc mới ra thành phố, cậu học
chưa giỏi.
c. Cậu bị bạn học sinh giỏi nhất lớp
nhưng kiêu câng, ngỗ nghịch chế
nhạo.
D. Cậu không muốn về quê buôn bán
với mẹ.
3. Vì sao Niu-tơn quyết học thật giỏi
để đứng đầu lớp?
A. Vì cậu muốn được tốt cả các bạn
trong lớp nể phục.
B. Vì câu muốn gia đình tự hào về
mình.
c. Vì cậu muốn được thầy giáo khen
ngợi.
D. Vì cậu muốn cậu học sinh giỏi nhất
lớp hết kiêu câng, hợm hĩnh.
4. Kế hoạch học tập mà Niu-tơn đề
ra cho mình là gì?
A. Say sưa đọc thêm nhiều sách.
B. Miệt mài làm hết các bài tập.
. Học thật kĩ, nắm thật chắc bài học.
D. Cà 3 ý trên.
5. Vì sao Niu-tơn trở thành nhà bác
học nổi tiếng của thế giới?
A. Vì ông được ra thành phố để học
tập từ nhỏ.
B. Vì ông đọc hâu hết công trình khoa
học của các nhà bác học trước đó.
c. Vì ông là học sinh xuất sắc nhất
lớp.
D. Vì ông miệt mài học tập, say mê
nghiên cứu, cống hiến cho loài người
nhiều phát minh có giá trị.
6. Câu chuyện khuyên em điều gì?
- Gv cho học sinh làm theo cặp- gọi 1
hs nêu yêu cầu. cho 1 HS khác đọc kết
quả.
hoặc dùng hoa xoay hay bảng con ghi
đáp án mình chọn
2. Khoanh vào C
3. khoanh vào D
4. khoanh vào D
5. khoanh vào D
6.Nêu theo ý kiến của riêng mình
(nếu có)….
( Cần quyết tâm khi tham gia học
hành hay làm việc , cần chăm chỉ
học hành và làm việc có kế hoạch,
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
149
- GV nhận xét, chốt kết quả.
khiếm tốn tránh kiêu ngạo sẽ thành
GV giáo dục Hs tính trung thực, công)
biết giữ lời hứa.
3. HĐ Vận dụng trải nghiệm
+ Củng cố những kiến thức đã học - Hs nêu yêu cầu bài tập.
trong tiết học để học sinh khắc sâu nội - HS nối tiếp chia sẻ trước lớp, nhận
dung.
xét sửa để câu văn hay và đúng
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực
tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu
luyến sau khi học sinh bài học.
- GV gợi ý cho HS vận dụng giới
thiệu về mình với mọi người
- HS chia sẻ.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Công nghệ
CHẬU HOA VÀ CÂY CẢNH MINI
(Tích hợp dạy học STEM)
(tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
Bài học này giúp các em:
– Tóm tắt được nội dung các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu.
– Sử dụng được một số dụng cụ trồng hoa, cây cảnh đơn giản.
– Thể hiện tự tin khi trình bày ý kiến thảo luận, đề xuất ý tưởng, giới thiệu sản
phẩm.
– Hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. Đồ dùng dạy học:
– Phiếu học tập
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
– HS hát và vận động theo bài
GV cùng HS hát và vận động theo bài hát hát.
“Em yêu cây xanh” nhạc và lời của Hoàng
Văn Yến.
Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
– GV yêu cầu HS quan sát và cho biết 2 bạn – HS trả lời
nhỏ đang trao đổi về vấn đề gì?
Gợi ý: Hai bạn nhỏ đang trao đổi vấn đề đặt
cây xanh trong phòng và những lợi ích của
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
150
nó.
– GV dẫn dắt đưa ra nhiệm vụ của bài học và – HS theo dõi
giao nhiệm vụ cho HS trồng chậu hoa, cây
cảnh mini đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Kích thước cây và chậu trồng cây phải
phù hợp với không gian lớp học.
+ Chậu được dùng để trồng cây được làm từ
vật liệu tái chế.
+ Giá thể (đất trồng, xơ dừa) vừa kín gốc rễ
cây.
+ Cây được trồng chắc chắn trong chậu.
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 2: Tìm hiểu các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu
– GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh – HS quan sát
trang 37.
– GV hỏi: Em hãy kể tên các dụng cụ và vật – HS trả lời các dụng cụ và vật
liệu cần thiết để trồng cây trong chậu?
liệu cần thiết để trồng hoa và cây
Gợi ý: chậu, giá thể, cây cảnh, lười chặn, cảnh.
gang tay và bình tưới nước.
– Em hãy mô tả các bước bạn nhỏ đang – HS mô tả bạn nhỏ trồng hoa và
trồng hoa và cây cảnh trong chậu.
cây cảnh trong chậu.
Hình 1: Chuẩn bị nguyên liệu,
dụng cụ trồng hoa, cây cảnh.
Hình 2: Đặt cây cảnh đứng thẳng
ở giữa chậu và tiếp tục cho giá
thể vào chậu.
Hình 3: Tưới nước nhẹ quanh gốc
cây.
Hình 4: Đặt tấm lười nhỏ lên trên
lỗ thoát nước ở đáy chậu.
Hình 5: Cho thêm giá thể vào.
– Em hãy sắp xếp các bức tranh theo đúng – HS trả lời
thứ tự các bước trồng hoa và cây cảnh trong
chậu.
Gợi ý: thứ tự các bức tranh 1 – 4 – 5 – 2 – 3
– GV giao phiếu học tập số 1 và yêu cầu HS – HS trình bày
hoàn thiện.
– GV mời một hoặc hai HS lên trình bày
phiếu học tập số 1.
– GV chiếu đáp án.
– HS theo dõi
3. Vận dụng, trải nghiệm:
– GV tổng kết và nhận xét hoạt động.
– HS theo dõi
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
151
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Thứ tư ngày 29 tháng 11 năm 2023
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG (T3)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố cách giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- Vận dụng giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan.
...
 









Các ý kiến mới nhất