Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

tuần 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 21h:05' 20-09-2024
Dung lượng: 732.8 KB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc,
viết, so sánh, thứ tự, cấu tạo số; làm tròn số; …
– Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận
dụng được tính chất của phép tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận
tiện; tìm được các thành phần chưa biết trong phép tính.
– Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có tới ba bước tính,
vấn đề liên quan đến các số liệu từ biểu đồ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Bộ thẻ số cho bài Luyện tập 7; hình ảnh mục Vui học, Đất nước em, Khám
phá (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn?”.
- HS tham gia trò chơi
Nêu cấu tạo số hoặc đọc số.
+ Viết số vào bảng con.

(Hoặc ngược lại, GV viết số lên bảng (HS đọc số, nói cấu tạo số.)
lớp.)
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết,
so sánh, thứ tự, cấu tạo số; làm tròn số; …
+ Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng
được tính chất của phép tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện;
tìm được các thành phần chưa biết trong phép tính.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời HS làm việc nhóm theo PP - Thảo luận nhóm xác định các việc
mảnh ghép
cần làm: Đọc số, viết số, viết số
thành tổng theo các hàng.
- GV mời HS trình bày kết quả, cả lớp - HS trình bày kết quả, cả lớp theo
theo dõi, nhận xét.
dõi, nhận xét.
a)
57 308: năm mươi bảy nghìn
ba trăm linh tám. 460 092: bốn trăm
sáu mươi nghìn không
trăm chín mươi hai.
185 729 600: một trăm tám mươi
lăm triệu bảy trăm hai mươi chín
nghìn sáu trăm.
b)
Sáu mươi tám nghìn không
trăm linh chín: 68 009.
Bảy trăm hai mươi triệu năm trăm
nghìn ba trăm mười: 720 500 310.
c)
14 030 = 10 000 + 4 000 + 30
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp chơi tiếp sức

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp chơi trò chơi chữa bài
a) 987 < 1 082
b) 541 582 >

- GV hỏi: tại sao lại điền dấu như vậy.

541 285
c)
200 + 500 < 200 500
d)
700 000 + 4 000 = 704 000
HS nói tại sao lại điền dấu
như vậy.
Ví dụ: 987 < 1 082
Số 987 có ba chữ số; số 1 082 có
bốn chữ số
 987 bé hơn 1 082  Điền dấu <.

- GV giúp HS hệ thống các cách so sánh
số:
•Số có ít chữ số hơn?
•Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
•Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh •Hai số có số chữ số bằng nhau: So
thế nào?
sánh các cặp chữ số cùng hàng theo
thứ tự từ trái sang phải. Cặp chữ số
đầu tiên khác nhau. Kết luận
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 3.
- GV yêu cầu HS đọc từng câu.
–HS đọc từng câu.
- GV yêu cầu Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ
Đ/S (hoặc viết Đ/S vào bảng con) rồi giơ –Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S
lên theo hiệu lệnh của GV (khuyến khích (hoặc viết Đ/S vào bảng con) rồi
HS giải thích).
giơ lên theo hiệu lệnh của GV và

- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 4:
GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
– GV mời HS xác định các việc cần làm:

HS giải thích.
Ví dụ:
a)
Đ;
b)
S (vì 0 là số tự nhiên bé nhất
và không có số tự nhiên lớn nhất);
c)
S (vì chữ số 6 ở hàng chục
nghìn có giá trị là 60 000, ...);
d)
Đ  HS nhắc lại quy tắc làm
tròn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Đặt tính rồi tính.

– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn

Bài 5.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận (nhóm đôi)
tìm hiểu bài, tìm cách làm.
a)
Tính giá trị của biểu thức chỉ có
phép nhân và phép chia.
b)
Tính giá trị của biểu thức có dấu
ngoặc đơn, có phép cộng, phép trừ và
phép nhân.

-1 HS đọc yêu cầu
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm.
a)
9 520 : 70 × 35 = 136 × 35
= 4 760
b)
15 702 – (506 + 208 × 63)
= 15 702 – (506 +13 104) = 15 70

GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi 2 – 13 610
nhóm/ biểu thức), khuyến khích HS nói = 2 092
cách làm.
– HS nói cách làm. Ví dụ:

Biểu thức 9 520 : 70 × 35 chỉ
có phép chia và phép nhân, thực
hiện theo thứ tự từ trái sang phải.

Tính 9 520 : 70 trước  Sau
đó lấy kết quả
nhân với 35.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Vui học
– Nhận biết yêu cầu của bài
– Nhận biết yêu cầu của bài: Giúp
– Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất thì bạn Gấu tìm đường về nhà. 
thắng.
Xác định điểm xuất phát và điểm
kết thúc.
Cách đi: Theo các số có chữ số ở
hàng chục nghìn giống nhau.ư

Ví dụ: 75 218  423 071 925
Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất
thì thắng.

- Nhận xét, tuyên dương
Đất nước em
-GV mời HS xác định yêu cầu BT
– GV có thể nói thêm về những mặt hàng
khác của tỉnh Hậu Giang.
Chẳng hạn: Cam, quýt, xoài, sầu riêng, ...
cũng được trồng nhiều ở tỉnh Hậu Giang.

– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá
nhân rồi chia sẻ với bạn.
a) Mãng cầu, bưởi, chanh, dứa, mít.
b)
22 : 11 = 2
Sản lượng thu hoạch chanh gấp 2
lần bưởi.
c)
24 + 11 + 22 + 6 = 63
Không kể mít thì tổng sản lượng
các loại trái cây còn lại là 63 nghìn
tấn.
61 < 63
Sản lượng mít ít hơn tổng sản lượng
trái cây còn lại.
– HS nói cách làm, mỗi nhóm/câu
(có thể kết hợp thao tác trên biểu
đồ).
Ví dụ:
a) HS vừa nói vừa chỉ vào biểu đồ
(xác định theo cột từ thấp đến cao):
mãng cầu, bưởi, chanh, dứa, mít.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- GV nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
.
................................................................................................................................
.
................................................................................................................................
.

------------------------------------------------

TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc,
viết, so sánh, thứ tự, cấu tạo số; làm tròn số; …
– Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận
dụng được tính chất của phép tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận
tiện; tìm được các thành phần chưa biết trong phép tính.
– Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có tới ba bước tính,
vấn đề liên quan đến các số liệu từ biểu đồ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Bộ thẻ số cho bài Luyện tập 7; hình ảnh mục Vui học, Đất nước em, Khám
phá (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:

- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
Trò chơi “Đố bạn”:
Ôn lại tính chất phép tính với các số tròn
trăm, tròn nghìn.
Ví dụ:
+ Trả lời:
800 + 615 + 200 = ?
Viết bảng con: 1 615
 Đọc lớn: tám trăm cộng hai trăm
bằng một nghìn; một nghìn cộng sáu
trăm mười lăm bằng một nghìn sáu
trăm mười lăm.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết,
so sánh, thứ tự, cấu tạo số; làm tròn số; …
+ Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng
được tính chất của phép tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện;
tìm được các thành phần chưa biết trong phép tính.
- Cách tiến hành:
Bài 6.
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT6
-HS đọc yêu cầu BT6
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi xác - HS trar lời: Tính bằng cách thuận
định việc cần làm
tiện.
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với a)
58 000 + 200 + 2 000 + 800
bạn.
= (58 000 + 2 000) + (200 + 800)
= 60 000 + 1 000 = 61 000
b)
17 × (730 + 270) = 17 × 1 000
= 17 000
c)
25 × 9 × 4 × 7 = (25 × 4) × (9
× 7)
= 100 × 63 = 6 300
d)
831 × 56 – 831 × 46 = 831 ×
(56 – 46)
= 831 × 10 = 8 310

- GV mời HS nêu cách làm

– HS trình bày cách làm (mỗi
nhóm/câu). Ví dụ:
a)
58 000 + 200 + 2 000 + 800
Vì tổng của 58 000 và 2 000 là số
tròn chục nghìn; tổng của 200 và 800
là số tròn nghìn
 Dùng tính chất giao hoán và kết
hợp để tính nhanh.

– HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu,
nhận biết nhiệm vụ, thảo luận tìm
cách làm.
Bài 7.
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT7
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi xác
định việc cần làm
- GV hướng dẫn cách làm qua một ví dụ
đơn giản, chẳng hạn:
Ví dụ: 8 × 3 = 24 30 : 6 = 5

24 : 8 = 3

5 × 6 = 30

- GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức,
khuyến khích HS nói cách làm.

-– HS nói cách làm.
Ví dụ:
468 – 26 = 442  Chọn 442 cho biểu
thức A.
– GV giúp HS hệ thống các cách tìm HS lắng nghe, trả lời
thành phần chưa biết:

Tìm số hạng

Số hạng = Tổng – Số hạng kia.

Tìm số bị trừ

Số bị trừ = Hiệu + Số trừ.


Tìm thừa số

Tìm số bị chia
Bài 8:
-GV mời HS đọc yêu cầu BT8
+ Bài toán hỏi gì?
+ Ta phải tìm hai số. Bài toán cho biết
những gì liên quan tới hai số này?
+ Nhận dạng bài toán.
+ Nêu các bước làm của bài toán “tổng,
hiệu”.
+ Thử lại để kiểm tra.

-GV mời HS nói các bước thực hiện

Bài 9:
-GV mời HS đọc yêu cầu BT9
-GV cho HS thảo luận nhóm

-GV mời HS nói các bước thực hiện




Thừa số = Tích : Thừa số kia.
Số bị chia = Thương × Số chia.

–HS đọc yêu cầu BT8
-HS xác định bài toán cho biết gì; bài
toán hỏi gì.
–HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
(35 – 11) : 2 = 12
Lớp 5C nhận về 12 hộp sữa ít đường.
35 – 12 = 23
Lớp 5C nhận về 23 hộp sữa có
đường.
Đáp số: 12 hộp sữa ít đường;
23 hộp sữa có đường.

HS nói các bước thực hiện.
+ Tìm số hộp sữa có đường và tìm số
hộp sữa ít đường.
+ Cả hai loại: 35 hộp  Tổng hai số
phải tìm
–HS đọc yêu cầu.
–HS thảo luận (nhóm đôi) xác định
các việc cần làm.
–HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
–HS viết số vào bảng con: 7 500
đồng
 HS nói cách làm. Ví dụ:
Muốn tìm được giá tiền 1 quyển vở,
phải tìm số tiền mua 12 quyển vở
trước.
Muốn tìm số tiền mua 12 quyển vở 
Lấy tổng số tiền Tú có trừ đi số tiền
Tú dùng để mua hộp bút (30 000
đồng).

Bài 10:

-GV mời HS đọc yêu cầu BT10

–HS xác định yêu cầu, thực hiện cá

GV mời HS nói các bước thực hiện

nhân.
–HS viết số cần điền vào bảng con.
a) 36 323 người
b) 1 780 393 người
– HS có thể trình bày cách làm. Ví
dụ:
a)Tìm phần hơn  Tính hiệu  Xác
định số lớn, số bé  Số lớn – Số bé.

.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tham gia Khám - HS tham gia để vận dụng kiến thức
phá:
đã học vào thực tiễn.
a –HS đọc và chia sẻ những hiểu biết
về sầu riêng, mã vùng.
–HS xác định yêu cầu, viết đáp án
vào bảng con.
–HS giơ bảng theo hiệu lệnh của GV.
40 000 m2
-GV mời HS nói cách làm
–HS nói cách làm.
40 000 m2, vì 1 000 000 : 25 = 40
000
- Những mặt hàng xuất khẩu khác của -HS lắng nghe
tỉnh Hậu Giang. Đến ngày 12/9/2022,
toàn tỉnh có 100 vùng trồng sản xuất
theo các tiêu chuẩn an toàn được cấp mã
số vùng trồng đạt tiêu chuẩn xuất khẩu
sang thị trường các nước châu Âu,
Trung Quốc, Hàn Quốc.
Trong đó, 91 vùng trồng xuất khẩu sang
thị trường Trung Quốc, ước sản lượng

đạt 24 574 tấn/năm. 9 vùng trồng xuất
khẩu sang các thị trường khó tính như
châu Âu, Hàn Quốc, Mỹ, Úc, … với sản
lượng đạt trên 4 330 tấn mỗi năm.
(https://nhandan.vn/hau-giang-daymanhtieu-thu-nong-san-tren-khonggian-mang- post/714823.html)
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học. Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-------------------------------------------------------CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 2. ÔN TẬP PHÂN SỐ (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố về phân số: Khái niệm ban đầu về phân số, tử số, mẫu số; đọc, viết được các phân
số; áp dụng tính chất cơ bản của phân số để so sánh hai phân số, tìm hai phân số bằng nhau và
rút gọn phân số.
2. Năng lực chung.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các kiến thức đã học về phân số.
3. Phẩm chất.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình
hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
và yêu nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- GV: Hình vẽ cho bài Luyện tập 1, 5; hình ảnh mục Vui học, Thử thách, Đất nước em (nếu
cần)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi Tôi bảo
- HS tham gia trò chơi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
................
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.

2. Luyện tập, thực hành:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết hình chia thành nhiều phần bằng nhau.
+ Đọc được phân số, xác định được tử và mẫu số.
- Cách tiến hành:
- Bài 1.
- HS đọc yêu cầu, nhận biết những việc cần thực
hiện:
Quan sát hình ảnh → Nhận biết hình đó được chia
thành bao nhiêu phần bằng nhau → Có mấy phần
đã tô màu
→ Viết phân số, đọc phân số
→ Nêu tử số, mẫu số của mỗi phân số
→ Mẫu số cho biết gì, tử số cho biết gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
– Sửa bài, mỗi nhóm thực hiện cho một hình →
Đưa bảng con có viết phân số rồi đọc phân số, nói
câu trả lời theo yêu cầu của bài.
- Bài 2:
- HS thực hiện cá nhân.
-HS chơi tiếp sức, khuyến khích HS nói tại sao lại
điền số như vậy.

- Bài 3:
- Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
- Hs thực hiện cá nhân. Tìm các phân số bằng nhau
trong các phân số đã cho.
- Bước 2: Lập kế hoạch
- Nêu được cách thức làm bài: Tác dụng tính chất
cơ bản của phân số.
- Bước 3: Tiến hành kế hoạch

- HS đọc yêu cầu, nhận biết những việc
cần thực hiện:

- HS viết phân số vào bảng con, rồi gọi
vài em đọc và nói câu trả lời.
- HS ôn lại tính chất cơ bản của phân số:
• Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một
phân số với cùng một số tự nhiên khác 0
thì được một phân số bằng phân số đã
cho.
• Nếu chia cả tử số và mẫu số của một
phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0
thì được một phân số bằng phân số đã cho
- HS thực hiện

- Học sinh thực hiện trình bày trước lớp
15 5 3 30
= ; = ;
60 20 8 80

- Bước 4 kiểm tra lại
- Sửa bài, GV hệ thống cách áp dụng tính chất cơ
bản của phân số vào các trường hợp của bài
- Bài 4:
- HS nhận biết yêu cầu, thực hiện cá nhân, chia sẻ
nhóm bốn.
- GV lưu ý khi làm bài sắp xếp các phân số theo
thứ tự

→ Định vị trí các phân số sẽ sắp xếp,
chẳng hạn: ……; ……; ……; ……
→ Xác định phân số lớn nhất, phân số bé

nhất, viết vào vị trí đã định (ở trên)
→ So sánh hai phân số còn lại, viết vào vị
trí theo thứ tự bài yêu cầu.

-HS ôn lại các cách so sánh, sắp thứ tự các phân
số:
• Quan sát mẫu số → Quy đồng
• So sánh phân số với 1.
Bài 5:
- HS nhận biết yêu cầu của bài.
- Viết số dưới các vạch của tia số.
- Sửa bài, các nhóm thi đua.
- HS giải thích tại sao điền số như vậy.

- HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm bốn.
A

1
4

B

3
4

C

7
4

D

5
2

- Theo dõi

- GV hướng dẫn thử lại. Chẳng hạn:
- Mỗi đơn vị chia thành 4 phần bằng nhau
→ Đoạn thẳng OA gồm 1 phần
→ Phân số biểu thị số phần của đoạn thẳng OA so
1
với đơn vị là
4
1
→ Tại điểm A là số
4
...
3. Vận dụng, trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Vui học
- HS thảo luận nhóm, thực hiện và trình bày
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
trước lớp.
học vào thực tiễn.
- Trong hộp có bao nhiêu viên bi? Có bao nhiêu
viên bi màu đỏ?
1
- Tìm số viên bi trong hộp → So sánh
4
với số viên bi màu đỏ.
1
- Tìm số viên bi trong hộp → So sánh
3
với số viên bi màu đỏ.
- Nêu kết quả
- Kết luận: Bạn gái đúng
Thử thách
- Các nhóm thực hiện rồi thi đua.
- Thi đua.
- Sửa bài, GV hệ thống cách thức GQVĐ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Chẳng hạn:
• Thống nhất đơn vị.
- Nếu coi đơn vị là một tam giác thì hình vuông

màu trắng gồm có 4 mảnh tam giác.
- Viên gạch gồm 16 tam giác (đếm hoặc tính:
3 × 4 = 12; 12 + 4 = 16).
1
• Diện tích hình vuông màu trắng bằng
4
4 1
diện tích của cả viên gạch. (Vì
= )
16 4
Đất nước em
- HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân rồi
200000
chia sẻ với bạn.
= 16
12500

- HS trình bày từng bước rút gọn.

Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
- Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Cách tiến hành:
- Giáo viên nhận xét tiết dạy.
- Học sinh tự đánh giá tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................

CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 3: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Củng cố các kĩ năng tính toán với phân số: Thực hiện được phép cộng,
phép trừ các phân số trong trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu số
còn lại và phép nhân, phép chia phân số.
– Bổ sung: Thực hiện được phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số
bằng cách lấy mẫu số chung là tích của hai mẫu số.
– Vận dụng tính chất phép tính để tính toán thuận tiện.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các phép tính với phân số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Các hình ảnh dùng cho phần Khởi động, thẻ từ dùng cho bài Luyện tập 3
(nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm HS hoạt động nhóm đôi.
đôi.
Các nhóm thực hiện theo các yêu cầu
- GV trình chiếu hình vẽ để HS quan sau:
sát.
– HS quan sát.
–GV nêu các câu hỏi:
6 phần bằng nhau.
HS viết phép tính vào bảng con (mỗi HS
+ Hình vẽ được chia thành bao nhiêu viết 1 phép tính).
phần bằng nhau?
Tổng số phần của tờ giấy đã được tô
+ Đã tô màu bao nhiêu phần của tờ
5
màu là 6 tờ giấy.
giấy?

Phần tô màu xanh nhiều hơn phần tô
+ Phần tô màu xanh nhiều hơn phần
1
tô màu hồng là bao nhiêu phần của tờ màu hồng là 6 tờ giấy.
giấy?
– HS giải thích cách làm.
HS có thể trình bày theo các cách khác
nhau: tính toán (dựa vào kiến thức đã
học về cộng, trừ phân số ở lớp 4 hoặc
–GV gọi vài nhóm đọc phép tính và thao tác trên hình vẽ (đếm số ô vuông),

kết quả, khuyến khích HS giải thích …).
cách làm.
- GV cho HS đếm số ô vuông trên
hình vẽ để xác định kết quả, rồi đặt
vấn đề:
Ta đã dựa vào hình vẽ để tính tổng,
hiệu các phân số. Nếu không có hình
ảnh thì ta cộng, trừ hai phân số thế
nào?
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu:
–Củng cố các kĩ năng tính toán với phân số: Thực hiện được phép cộng, phép
trừ các phân số trong trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại
và phép nhân, phép chia phân số.
–Bổ sung: Thực hiện được phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số bằng
cách lấy mẫu số chung là tích của hai mẫu số.
- Cách tiến hành:
1. Ví dụ 1
a)Cộng hai phân số khác mẫu số

–Nhận xét mẫu số của hai phân số.
–Hai phân số khác mẫu số.
–Ta đã chia tờ giấy thành mấy phần –6 phần.
bằng nhau?
–HS đọc kết quả quy đồng.
–Tức là ta đã quy đồng mẫu số.
– Ta cộng thế nào?
– Cộng tử số với tử số, giữ nguyên mẫu
(Có thể trình bày bằng cách xuống số.
dòng.)
– HS đọc.
– So sánh kết quả ở phần Cùng học.
–Quy đồng mẫu số rồi cộng tử số với
– Muốn cộng hai phân số khác mẫu nhau.
số, ta làm thế nào?
b) Trừ hai phân số khác mẫu số
HS thảo luận rồi trình bày.

Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta
(Tương tự nội dung Cộng hai phân số quy đồng mẫu số rồi trừ tử số cho nhau.
khác mẫu số.)
c) Khái quát hoá cách quy đồng
mẫu số
các phân số trong trường hợp không

mẫu số chung
GV hỏi để HS đưa ra nhận xét.
Khi quy đồng mẫu số hai phân số, ta
có thể làm như thế nào?

Khi quy đồng mẫu số hai phân số, ta có
thể làm như sau:
– Tìm mẫu số chung (tính tích của hai
mẫu số hoặc tìm một số có thể chia hết
cho cả hai mẫu số).
– Áp dụng tính chất cơ bản của phân số,
viết thành các phân số có mẫu số chung.
HS thực hiện vào bảng con, rồi trình
bày.

2. Ví dụ 2
GV đọc từng phép tính cho HS thực
hiện
vào bảng con.
3. Luyện tập – Thực hành:
- Mục tiêu:
–Vận dụng tính chất phép tính để tính toán thuận tiện.
–Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các phép tính với phân số.
- Cách tiến hành:
Trước khi luyện tập, GV lưu ý HS Khi thực hiện phép cộng, trừ hai phân
khi
số,
thực hiện phép cộng, trừ hai phân số. HS cần lưu ý:
•Xác định xem các phân số cùng mẫu
hay khác mẫu số.
•Nếu cùng mẫu số, cộng, trừ tử số với tử
số, dưới gạch ngang chỉ viết một mẫu số
chung.
•Nếu khác mẫu số  Quy đồng mẫu số

Bài 1.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS thực hiện cá nhân
- Sửa bài, GV khuyến khích HS nói
cách làm, nhắc lại thứ tự thực hiện
cách tính giá trị của biểu thức trong
trường hợp biểu thức chỉ có phép tính
cộng, trừ và trường hợp biểu thức có
dấu ngoặc đơn.

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Gv hướng dẫn mẫu
- GV có thể vừa vấn đáp vừa viết trên
bảng lớp. Sau đó lưu ý HS nên rút
gọn ngay ở bước thứ hai.
- Gv tổ chức cho HS thực hành nhóm
bốn.

Cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số.
•Kết quả cuối cùng là phân số tối giản.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- HS làm bài cá nhân
- HS trình bày kết quả, cả lớp theo dõi,
nhận xét.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- HS Tìm hiểu mẫu.
HS thực hành nhóm bốn.

HS thực hành nhóm bốn.

- Sửa bài, khuyến khích HS trình bày.

– HS trình bày, nhắc lại cách tính giá trị
của biểu thức khi chỉ có phép nhân,
phép chia.

4. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
GV nhận xét tiết học, tuyên dương, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------

CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 3: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:

– Củng cố các kĩ năng tính toán với phân số: Thực hiện được phép cộng,
phép trừ các phân số trong trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu số
còn lại và phép nhân, phép chia phân số.
– Bổ sung: Thực hiện được phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số
bằng cách lấy mẫu số chung là tích của hai mẫu số.
– Vận dụng tính chất phép tính để tính toán thuận tiện.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các phép tính với phân số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Các hình ảnh dùng cho phần Khởi động, thẻ từ dùng cho bài Luyện tập 3
(nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi để ôn lại các - HS tham gia trò chơi
tính chất của phép tính cộng, tính
nhân: giao hoán, kết hợp và phân
phối của phép nhân đối với phép
cộng.
HS nhẩm rồi viết kết quả vào bảng con (2)
Lưu ý: Nêu phép tính với phân số rồi nói cách tính.

đơn giản cho HS thực hiện tính
nhẩm.
HS nêu các tính chất:
+ Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của
phép cộng, phép nhân.
+ Quy tắc một số nhân với một tổng, một
tổng nhân với một số (còn gọi là tính chất
phân phối của phép nhân đối với phép
cộng).
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập- thực hành:
- Mục tiêu:
+ Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết,
so sánh, thứ tự, cấu tạo số; làm tròn số; …
+ Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng
được tính chất của phép tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện;
tìm được các thành phần chưa biết trong phép tính.
- Cách tiến hành:
Bài 3.
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT3
-HS đọc yêu cầu BT3
- GV cho HS thảo luận nhóm 3
- HS hoạt động nhóm ba.
- GV lưu ý HS: Vận dụng các tính –HS thực hiện cá nhân (mỗi HS tìm 1 cặp
chất của phép tính (đã học ở lớp biểu thức có giá trị bằng nhau).
4) để thực hiện thuận tiện.
Sửa bài, GV cho HS chơi tiếp sức
để nối các cặp biểu thức bằng
nhau, khuyến khích HS trình bày
 GV giúp HS phân tích việc áp
dụng các tính chất.
Bài 4.
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT4
- GV cho HS HS thực hiện cá
HS đọc yêu cầu BT4
nhân, chia sẻ nhóm đôi
HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.

Bài 5:
-GV mời HS đọc yêu cầu BT5
GV có thể hướng dẫn HS tóm tắt
HS đọc yêu cầu BT5
như sau.
+ Có mấy loại sách?
HS (nhóm đôi) đọc kĩ đề bài, tìm hiểu bài.
+ Bài toán cho biết gì?

+ Hai loại
 HS viết: Sách giáo khoa
Sách tham khảo
+ Tổng số sách là 150 quyển; sách giáo
khoa
1

+ Bài toán hỏi gì?

bằng 3 số sách
 HS viết:

+ Có bao nhiêu quyển sách tham khảo?
 HS viết:

– Dựa vào tóm tắt, HS giải bài toán.
Bài giải
1

150 × 3 = 50
– Sửa bài, HS giải thích từng Kệ sách có 50 quyển sách giáo khoa.
150 – 50 = 100
bước làm.
Kệ sách có 100 quyển sách tham khảo.
– HS giải thích từng bước làm. Chẳng hạn:
•1 của 150 quyển  Tìm phân số của một
số 3
 Lấy số đó nhân với phân số.
Bài 6:
•Tìm phần còn lại  Tách  Trừ.
-GV mời HS đọc yêu cầu BT6
–GV yêu cầu HS tìm hiểu bài.

+ Đọc kĩ đề bài.
+ Xác định cái đã cho và cái phải tìm của
bài toán.
+ Nói ngắn gọn bài toán:
1

Dùng tấm kính hình vuông cạnh 4 m để lắp
vách ngăn.
Vách ngăn hình chữ nhật: Chiều dài 5 m,
chiều rộng 4 m.
–GV có thể gợi ý cho HS suy luận Cần bao nhiêu tấm kính?
–Nhóm đôi thảo luận, tìm cách giải quyết.
theo các cách sau:
•Cách 1
+ Lắp các tấm kính cạnh nhau, bề + Lắp các tấm kính cạnh nhau, bề mặt các
tấm kính này tạo thành vách ngăn
mặt các tấm kính này tạo thành  Diện tích.
vách ngăn.
 Ta liên tưởng tới điều gì của
tấm kính và vách ngăn?
+ Để tìm số tấm kính ta cần biết
gì?
+ Tính được không?
+ Diện tích vách ngăn và diện tích một tấm
– Sửa bài, khuyến khích HS trình kính.
+ Tính được do biết chiều dài và chiều rộng
bày cách làm.
của vách ngăn, biết cạnh của tấm kính.
–HS thực hiện cá nhân.

•Cách 2
+ Nếu lắp các tấm kính lắp sát
nhau theo một hàng dài 5 m thì
cần bao nhiêu tấm kính?

+ Cần mấy hàng như thế để được
vách ngăn có chiều rộng 4 m?
– Sửa bài, GV hệ thống lại cách
làm.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục ti...
 
Gửi ý kiến