Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 85. THỜI GIAN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:14' 05-06-2024
Dung lượng: 306.6 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 85. THỜI GIAN
(2 tiết – SGK trang 66)

A. Yêu cầu cần đạt
– HS tính được thời gian của một chuyển động.
– Vận dụng cách tính thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất nhân ái, trung thực, trách
nhiệm.

B. Đồ dùng dạy học
GV: Bộ đồ dùng học số, thẻ từ, bảng cho nội dung bài học.
HS: Bộ đồ dùng học số.
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu

TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
– GV cho HS tìm hiểu phần Khởi động.

 GV giới thiệu bài.

HOẠT ĐỘNG HS
HS tìm hiểu phần Khởi động  HS thảo luận
nội dung các bóng nói.

II. Khám phá, hình thành kiến thức mới
 Cách tính thời gian
Ví dụ: Một người đi bộ với vận tốc – HS thực hiện theo nhóm.
4 km/giờ. Hỏi người đó đi hết quãng đường
12 km trong thời gian bao lâu?
– Tìm hiểu bài.
+ Vận tốc, quãng đường.
+ Cái đã cho?
+ Thời gian đi.
+ Cái phải tìm?
– Thảo luận cách tìm thời gian.
– Thảo luận cách tìm thời gian.
+ 1 giờ đi được 4 km.
+ Vận tốc 4 km/giờ cho biết gì?
+ Dựa vào: quãng đường và vận tốc
+ Tìm thời gian đi 12 km dựa vào đâu?
+ 12 : 4 = 3 (giờ)
+ Viết phép tính tìm thời gian.
– GV nhận xét và kết luận hướng giải quyết:
+ Đi 4 km trong 1 giờ;
+ Đi 12 km trong 12 : 4 = 3 (giờ)
 Đây chính là thời gian đi trên quãng
đường dài 12 km.
– GV: Hãy suy nghĩ và nêu cách tính thời
gian của chuyển động khi biết quãng
đường và vận tốc.
– GV viết trên bảng lớp và gọi vài HS nêu – HS lặp lại.
lại cách tìm:
Muốn tính thời gian, ta lấy quãng đường
chia cho vận tốc.
– GV nêu: Nếu gọi t là thời gian, v là vận – HS nêu công thức:
tốc, s là quãng đường.
t=s:v
– HS sử dụng bảng con, viết các đơn vị đo
+ Đơn vị vận tốc là km/giờ
theo yêu cầu của GV.
 Đơn vị quãng đường là gì?
 ki-lô-mét
 Khi đó, đơn vị thời gian là gì?
 giờ
+ Đơn vị vận tốc là m/giây
 Đơn vị quãng đường là gì?
 mét
 Khi đó, đơn vị thời gian là gì?
 giây
Bài toán: Một người chạy với vận tốc – HS đọc đề, thảo luận nhóm đôi.
15 km/giờ được quãng đường dài 12 km. + Áp dụng công thức t = s : v
Tính thời gian chạy của người đó.
+ Đơn vị đo thời gian ở bài này là gì?
– HS viết phép tính vào bảng con:
12 : 15 = 0,8 (giờ).
– GV hệ thống cách làm.
+ Hãy nêu tên của từng đại lượng trong + s = 12 km
v = 15 km/giờ
t = 0,8 giờ
phép tính.
+ HS giải thích về số đo 0,8 giờ (thông
thường, ta không nói 0,8 giờ mà sẽ đổi ra
phút).

– Sửa bài.

Bài giải
12 : 15 = 0,8 (giờ)
0,8 giờ = 48 phút
Thời gian chạy của người đó là 48 phút.

III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– Khi sửa bài, GV nêu từng câu, HS trả lời.

– HS đọc yêu cầu.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a) giờ
b) giây

Bài 2:

– HS đọc yêu cầu.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.

– Sửa bài, HS nêu kết quả, GV khuyến
khích HS giải thích cách làm.

– HS giải thích cách làm.
Ví dụ: t = s : v
60 : 15 = 4 (giờ)


D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
– GV có thể cho HS hát múa tạo không khí
lớp học vui tươi.

– HS hát múa tạo không khí lớp học vui tươi.

II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:

– Khi sửa bài, GV gọi HS nêu kết quả,
khuyến khích HS giải thích cách làm.

– HS tìm hiểu bài, nhận biết cái đã cho (s,
v) và cái phải tìm (t).
– HS thảo luận nhóm đôi, liên hệ với quy
tắc hoặc công thức tính thời gian.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a) 2 giờ 15 phút
b) 36 phút
– HS giải thích cách làm.

– GV nhận xét và kết luận từng câu.

Ví dụ:
a) 180 : 80 = 2,25 (giờ)
2,25 giờ = 2 giờ 15 phút


III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 2:

– HS tìm hiểu bài, nhận biết cái đã cho và
cái phải tìm.
– HS lưu ý các đơn vị đo.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
Bài giải
1
1,8 :
= 108
60
108 giây = 1 phút 48 giây
Con ốc sên đó bò 1,8 m trong 1 phút 48 giây.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích – HS giải thích cách làm.
cách làm.
Áp dụng công thức: t = s : v.
– GV nhận xét và kết luận.

Bài 3:

– GV có thể gợi ý giúp HS:
+ Bài toán hỏi gì?  Cần biết gì?
+ Bài toán cho biết:
+ Khởi hành lúc mấy giờ?
+ Đi bằng những phương tiện nào?
+ Thời gian đi bộ và thời gian đi xe buýt
biết chưa?
 Từ đó ta phải tìm gì? Dựa vào đâu?
+ Có cần lưu ý về các đơn vị đo?
– Sửa bài, HS nêu cách làm.

– HS tìm hiểu bài, nhận biết cái đã cho và
cái phải tìm.
– HS thảo luận nhóm đôi. Các em có thể
tóm tắt bài toán để tìm cách giải.

+ Đến nơi lúc mấy giờ?
7 giờ 15 phút.
Đi bộ và đi xe buýt.
Chưa biết thời gian đi bộ, đã biết thời gian
đi xe buýt.
Tìm thời gian đi bộ, dựa vào quãng đường
và vận tốc.
Đơn vị quãng đường đang là mét, vận tốc
đang là ki-lô-mét trên giờ.
Bài giải
900 m = 0,9 km
1
0,9 : 4,5 =
5
1
giờ = 12 phút
5
Thời gian đi bộ là 12 phút.
12 phút + 3 phút + 27 phút = 42 phút
Thời gian từ nhà đến công ty (kể cả thời gian
chờ) là 42 phút.

– GV nhận xét và kết luận.
Khám phá

7 giờ 15 phút + 42 phút = 7 giờ 57 phút.
Thời điểm anh Hai đến công ty là 7 giờ 57
phút.
Anh Hai đến công ty kịp giờ làm.
– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu của bài.
– HS chia sẻ nhóm bốn rồi trình bày trước lớp.
2 : 1,6 = 1,25
Khoảng thời gian tia nước di chuyển từ mặt
nước đến lúc chạm con mồi là 1,25 giây.

– GV giới thiệu thêm về loài cá mang rổ.
Cá mang rổ nổi tiếng với khả năng bắn con
mồi cực chính xác từ khoảng cách vài mét
với tia nước cực mạnh phun từ miệng nó.
Loài này có thể sống trong cả môi trường
nước ngọt lẫn nước mặn. Chúng dành thời
gian chủ yếu bơi gần mặt nước. Cá mang rổ
có đặc điểm đầu nhọn, miệng rộng, thân dẹt
và thon dài, nhưng đặc biệt nhất là chiếc
miệng cấu tạo đặc biệt. Miệng cá có thể tạo
áp suất rất lớn bên trong để phun những tia
nước mạnh như “bắn súng nước” vào con mồi.
Thử thách
– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu của bài.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
1,8 : 6 = 0,3
– Sửa bài.
Từ lúc phóng lưỡi đến lúc chạm con mồi là
0,3 giây.
0,3  2 = 0,6
– GV giới thiệu thêm về loài tắc kè hoa.
Từ lúc phóng lưỡi đến lúc con mồi nằm
Tắc kè hoa là một trong những loài động vật trong miệng là 0,6 giây.
có xương sống 4 chân có tuổi thọ ngắn nhất
từng ghi nhận. Chúng chỉ sống 4 đến 5 tháng
sau khi nở. Thời gian chúng phát triển bên
trong trứng thậm chí còn dài hơn, khoảng
8 đến 9 tháng. Da tắc kè hoa đổi màu nhờ
giãn ra và co nhỏ những tế bào đặc biệt chứa
các tinh thể nano, quá trình này làm thay đổi
cách chúng phản xạ ánh sáng.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến