Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

TỰ NHIÊN XÃ HỘI THÁNG 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa Thúy (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:03' 04-02-2026
Dung lượng: 44.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Thực hiện từ ngày 3 tháng 3 đến 28 tháng 3 năm 2025
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TNXH 1
TUẦN 24
CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
I.

BÀI 20: CƠ THỂ EM (3 TIẾT)
Yêu cầu cần đạt:

1.Năng lực đặc thù:
- Xác định được vị trí, nói được tên của một số bộ phận bên ngoài cơ thể; vẽ
hoặc sử dụng hình có sẵn để ghi chú hoặc nói được tên các bộ phận của cơ
thể; phân biệt được con trai, con gái.
- Nêu được chức năng của một số bộ phận bên ngoài cơ thể, nhận biết được
các bộ phận trên cơ thể ngoài việc thực hiện các chứng năng cơ học còn có
chức năng cơ học còn có chức năng thể hiện thái độ, tình cảm,…
- HSKT: Nhận biết được một số bộ phận trên cơ thể mình.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng:
+ Nhận biết được hình thể con người khác nhau .từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng
và bảo vệ tôn trọng những người khuyết tật kém may mắn hơn mình.
+ HS mạnh dạn tự tin kể về một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ Bản
thân mình
2.Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học:
+ Nêu được các việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ con vật, thực hiện đối xử
tốt nhất với vật nuôi trong nhà.
-NL giải quyết vấn đề:Nêu và biết cách tự thực hiện các hoạt động (đơn giản) cần
thiết để giữ gìn vệ sinh cơ thể và thời điểm nên thực hiện các hoạt động đó.
3.Phẩm chất :Yêu quý và có ý thức tự giác trong việc chăm sóc và bảo vệ các bộ
phận trên cơ thể mình, tôn trọng sự khác biệt của người khác, tôn trọng những
người khuyết tật kém may mắn hơn mình.
I.
Đồ dùng dạy học:
-Sử dụng hình SHS ,khăn lau, kem đánh răng, bàn chải, cốc.
III. Các hoạt động dạy- học

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh
Tiết 1

1. Mở đầu: Khởi động
-GV cho HS hát bài hát có nhắc đến các
bộ phận của cơ thể: : Năm ngón tay
ngoan để dẫn dắt vào bài.

- HS hát

2. Hoạt động khám phá
Hoạt động 1
-GV cho HS quan sát hình trong SGK
và đưa ra câu hỏi phù hợp để giúp HS
gọi tên được các bộ phận mà hai ''bác
sĩ'' Minh và Hoa đang khám cho các
bạn.
Yêu cầu cần đạt: HS biết được vị trí và
tên gọi của một số bộ phận bên ngoài cơ
thể.
Hoạt động 2
-GV cho HS nói với nhau về sự giống
và khác nhau giữa các em.
-GV cho HS quan sát hình bạn trai, bạn
gái;
-GV đặt các câu hỏi, HS quan sát tranh
đồng thời dựa vào hiểu biết thực tế để
trả lời, qua đó thấy được sự khác nhau
bên ngoài giữa bạn trai và bạn gái.
Yêu cầu cần đạt:
-HS hăng hái, tự tin nêu được sự giống
nhau và khác nhau giữa các em. (giống:
đều da,…). Từ đó giáo dục HS cần tôn
trọng sự khác biệt của người khác.
-Phân biệt được bạn trai, bạn gái.

- HS quan sát hình trong SGK
- HS trả lời

- HS làm việc nhóm

- HS quan sát

- HS trả lời câu hỏi

3. Hoạt động thực hành
-GV dựa vào hình gợi ý trong SGK, dựa
- HS lắng nghe
vào vốn hiểu biết thực tế của HS để
hướng dẫn và đưa ra luật chơi cụ thể
-GV kết luận bằng việc sử dụng một
hình ghi sẵn các bộ phận tương đối chi
tiết như mắt, mũi, miệng, bàn chân, bàn
tay, ngón tay,… đồng thời đây cũng là
gợi ý cho hoạt động tiếp theo.
Yêu cầu cần đạt: Ngoài những bộ phận
- HS lắng nghe luật chơi
đã biết, HS nói được thêm và chi tiết
hơn tên các bộ phận ngoài cơ thể.
4. Đánh giá
-Xác định được vị trí, nói được tên của
một số bộ phận bên ngoài cơ thể.
- HS lắng nghe
-Biết yêu quý các bộ phận trên cơ thể
mình cũng như tôn trọng sự khác biệt - HS lắng nghe
hình dáng bên ngoài của người khác.
-Định hướng phát triển năng lực và
phẩm chất: GV tổ chức cho HS quan sát
và thảo luận về hình ba bạn nhỏ (khác
nhau về màu da, mái tóc, chủng tộc)
đang vui chơi để rút ra
-GV kết luận: Cơ thể chúng ta đều có - HS quan sát và thảo luận
các bộ phận giống nhau, tuy nhiên các
bộ phận đó khác nhau ở mỗi người:
màu da, mái tóc,… Chúng ta cần tôn
trọng sự khác biệt đó.
5. Hướng dẫn về nhà
-Hãy tìm hiểu về những bộ phận bên - HS lắng nghe
ngoài của cơ thể và chức năng của
chúng.
* Tổng kết tiết học
- Nhắc lại nội dung bài học

- Nhận xét tiết học

- HS lắng nghe

- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
Thứ sáu ngày 08 tháng 3 năm 2024
Tiết 2
1. Mở đầu:
-GV cho HS chơi trò chơi về các bộ
- HS chơi trò chơi
phận trên cơ thể người: Làm theo tôi
nói, không làm theo tôi làm.
-Ví dụ: Khi quản trò hô ''đầu'' nhưng
tay lại chỉ vào cổ thì HS phải chỉ vào
đầu.
2. Hoạt động khám phá
Hoạt động 1
-GV cho HS quan sát hình trong SGK
và lưu ý hoạt động trong mỗi hình thể - HS quan sát hình trong SGK
hiện chức năng chính của một bộ phận,
ví dụ: khi đá bóng thì dùng chân, khi vẽ
thì dùng tay,…
-Tiếp theo, GV nên dùng câu hỏi gợi ý
- HS trả lời
phù hợp để HS thấy sự phối hợp vận
động giữa các bộ phận trong một hoạt
động (ví dụ: muốn đá bóng thì không
chỉ dùng chân mà còn cần phối hợp với
mắt, đầu,…)
- GV kết luận
Yêu cầu cần đạt: HS biết được mỗi bộ
phận trên cơ thể đều có chức năng hay
nhiệm vụ của nó.
Hoạt động 2 và 3
-GV cho HS quan sát hai hình nhỏ ở
dưới (bế em, chào hỏi):
+ Kể tên việc làm trong từng hình. +
Cho biết tên các bộ phận chính thực

hiện các hoạt động trong hình. + Ngoài
việc cầm nắm, tay còn dùng để thể hiện
tình cảm?
Yêu cầu cần đạt: HS biết được ngoài
các chức năng đã có thì các bộ phận trên
cơ thể còn được sử dụng để thể hiện
tình cảm, giúp đỡ người khác trong lúc
khó khăn.
3. Hoạt động thực hành
-GV dán hai sơ đồ em bé lên bảng, chia
lớp thành 2 đội chơi. Mỗi đội cử ra 4
HS, các bạn còn lại ở dưới cổ vũ. Từng
em trong 4 HS cầm một thẻ chữ, đứng
xếp hàng dọc gần bảng.
-Khi có hiệu lệnh ''Bắt đầu'' thì lần
lượt từng em lên gắn thẻ chữ vào vị trí
a,b,c,d.
Yêu cầu cần đạt: HS tự tin, hào hứng
chơi, gắn được các thẻ chữ vào đúng vị
trí.
4. Hoạt động vận dụng
-GV cho HS quan sát, nhận xét về hình
cuối trong SGK và đặt câu hỏi:
+Vì sao bạn trai trong hình phải dùng
nạng?
+Bạn gái đã nói gì với bạn trai?
+Bạn gái giúp bạn trai như thế nào?
+Nếu là em trong tình huống đó, em sẽ
làm gì giúp bạn?
- GV kết luận
Yêu cầu cần đạt: HS tự tin nêu được
tình huống diễn ra trong hình. Dự đoán
được cách xử lí của bạn gái và nêu được
cách giúp đỡ bạn của riêng mình.

- HS quan sát

- HS trả lời
- HS trả lời

- HS tham gia trò chơi

- 2, 3 hs nêu nhận xét

- HS quan sát, nhận xét

- HS trả lời

5. Đánh giá
-HS nêu được chức năng của một số bộ
phận ngoài cơ thể, biết sử dụng các bộ
phận trên cơ thể thực hiện các hoạt
động, thể hiên tình cảm, giúp đỡ người
khác.
6. Hướng dẫn về nhà
-GV yêu cầu HS quan sát, nhận xét
thêm vai trò của các bộ phận bên ngoài
cơ thể và các việc cần làm để giữ gìn và
bảo vệ các bộ phận đó.

- HS trả lời
- HS lắng nghe

- HS quan sát, nhận xét

* Tổng kết tiết học
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học

- HS nhắc lại

- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau

- HS lắng nghe
TUẦN : 2

II.

CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
BÀI 20: CƠ THỂ EM ( TIẾT 3)
Yêu cầu cần đạt:

1.Năng lực đặc thù:
- Xác định được vị trí, nói được tên của một số bộ phận bên ngoài cơ thể; vẽ
hoặc sử dụng hình có sẵn để ghi chú hoặc nói được tên các bộ phận của cơ
thể; phân biệt được con trai, con gái.
- Nêu được chức năng của một số bộ phận bên ngoài cơ thể, nhận biết được
các bộ phận trên cơ thể ngoài việc thực hiện các chứng năng cơ học còn có
chức năng cơ học còn có chức năng thể hiện thái độ, tình cảm,…
HSKT: Nhận biết các bộ phận trên cơ thể, biết chăm sóc và bảo vệ cơ
thể mình.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng:
+ Nhận biết được hình thể con người khác nhau .từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng
và bảo vệ tôn trọng những người khuyết tật kém may mắn hơn mình.

+ HS mạnh dạn tự tin kể về một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ
Bảnthânmình
2.Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học:
+ Nêu được các việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ con vật, thực hiện đối xử
tốt nhất với vật nuôi trong nhà.
2. Năng lực chung:
-NL giải quyết vấn đề:Nêu và biết cách tự thực hiện các hoạt động (đơn giản) cần
thiết để giữ gìn vệ sinh cơ thể và thời điểm nên thực hiện các hoạt động đó.
3Phẩm chất :Yêu quý và có ý thức tự giác trong việc chăm sóc và bảo vệ các bộ
phận trên cơ thể mình, tôn trọng sự khác biệt của người khác, tôn trọng những
người khuyết tật kém may mắn hơn mình.
II.Đồ dùng dạy học:
-Sử dụng hình SHS ,khăn lau, kem đánh răng, bàn chải, cốc.
III. Các hoạt động dạy- học
Tiết 3
Hoạt động giáo viên

Hoạt động học sinh

1.Mở đầu: Khởi động
-GV yêu cầu cả lớp đứng dậy vừa hát
- HS hát, múa
vừa múa theo nhạc bài Hai bàn tay của
em.
2Hoạt động khám phá
Hoạt động 1
-Gv cho HS quan sát hình diễn tả các
hoạt động của Hoa ở nhà và nói về các - HS quan sát hình và diễn tả
việc bạn Hoa đã làm hằng ngày để giữ
- HS khác nhận xét, bổ sung
vự sinh cơ thể.
- GV kết luận và nêu cho HS biết có
những hoạt động thường chỉ làm một
lần trong ngàynhư: rửa tay (trước khi

ăn, sau khi đi vệ sinh,…), chải răng (sau
các bữa ăn, buổi sáng và trước khi đi
ngủ), chải đầu(sau khi gội đầu và sau
khi ngủ dậy), rửa mặt (sau khi ngủ dậy,
sau khi đi ra ngoài đường về), rửa chân
(trước khi đi ngủ, sau khi đi ngoài - HS lắng nghe
đường về).
Yêu cầu cần đạt: HS biết và nói được
những việc cần làm hằng ngày để giữ vệ
sinh cơ thể và thời điểm thực hiện
chúng.
Hoạt động 2
-GV cho HS liên hệ với bản thân, kể
những việc các em đã làm để giữ sạch
cơ thể.
-GV nhận xét, góp ý
Yêu cầu cần đạt: HS tự tin, hào hứng kể - HS liên hệ với bản than
về những việc đã làm để giữ vệ sinh cơ - HS lắng nghe
thể.
Hoạt động thực hành
Hoạt động 1
-GV sử dụng các bài thơ hoặc bài hát
sẵn có hướng dẫn cách rửa tay đúng để
tạo hứng thú cho HS.
-Trong quá trình thực hành, cần hướng
dẫn HS tiến hành đủ các bước và đủ
thời gian.

- HS lắng nghe

Yêu cầu cần đạt: HS tiến hành được
các bước rửa tay bằng xà phòng với
nước sạch theo đúng thứ tự, biết được
thời điểm cần rửa

- HS thực hành

Hoạt động 2
-Sau khi thực hành rửa tay đúng cách,
GV cho HS quan sát quy trình chải răng
và yêu cầu HS thực hành.

- HS quan sát quy trình chải răng

Yêu cầu cần đạt: HS thực hiện được
việc chải răng đúng cách.

- HS thực hành

3. Hoạt động vận dụng
-GV cho HS liên hệ thực tế, thảo luận
nhóm và nói với bạn những việc mình - HS liên hệ thực tế
và người thân đã làm để giữ gìn vệ sinh
- HS thảo luận nhóm và trình bày
cơ thể.
- GV kết luận

- HS nhận xét, bổ sung

Yêu cầu cần đạt: HS mạnh dạn, tự tin
nói được những viêc mình và người
thân đã làm để giữ vệ sinh cơ thể.
6. Đánh giá
-HS nêu được các việc làm cần thiết để
giữ vệ sinh cơ thể, và tự giác thực hiện
đúng các việc làm đó để bảo vệ các bộ
phận, đảm bảo cho cơ thể luôn mạnh
khỏe.
-Định hướng phát triển năng lực và
phẩm chất: GV cho HS thảo luận về
hình tổng kết cuối bài và đặt câu hỏi:
+Minh đã nói gì với mẹ?
+Nhận xét về việc làm của Minh.
+ Em có thường tự giác đi tắm để giữ vệ
sinh như Minh không?
-Sau đó GV cho HS đóng vai.
- GV nhận xét
7. Hướng dẫn về nhà
-GV nhắc nhở HS về nhà xem
anh/chị/em và bố mẹ đã thực hiện các

- HS nêu và lắng nghe
-HS thảo luận về hình tổng kết cuối
bài
-HS trả lời câu hỏi

-HS đóng vai
-HS lắng nghe

hoạt động vệ sinh thân thể đúng cách và
đúng giờ chưa, nếu chưa thì nhắc nhở.

-HS lắng nghe và thực hiện ở nhà

* Tổng kết tiết học
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau

-HS nhắc lại
-HS lắng nghe
TUẦN 25

BÀI 21: CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ (3 TIẾT)
I.Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực đặc thù
-Xác định được vị trí, nêu được tên và chức năng của 5 giác quan của cơ thể. Nhận
biết được vai trò quan trọng của các giác quan là giúp cơ thể nhận biết mọi vật
xung quanh.
-Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan: mắt, tai, mũi,
lưỡi, da và biết vận dụng kiến thức vào thực tế để bảo vệ các giác quan của mình và
của người thân trong gia đình. Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị và cách
phòng tránh.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng:
-Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan: mắt, tai, mũi,
lưỡi, da và biết vận dụng kiến thức vào thực tế để bảo vệ các giác quan của mình và
cách phòng tránh. cận thị
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: có ý thức tự giác thực hiện các việc cần làm để chăm sóc và bảo
vệ các giác quan
3.Phẩm chất :
-Biết yêu quý, trân trọng, có ý thức tự giác thực hiện các việc cần làm để chăm sóc
và bảo vệ các giác quan. Biết tôn trọng, cảm thông và giúp đỡ các bạn bị hỏng các
giác quan.

HSKT: Nhận biết các giác quan trên cơ thể
II. Đồ dùng dạy học:
-Sử dụng tranh SHS
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh
Tiết 1

1. Mở đầu
-GV cho HS hát theo lời nhạc trên màn hình
bài hát Năm giác quan. HS vừa hát vừa -HS vừa hát vừa nhún nhảy theo
nhún nhảy theo giai điệu của bài hát.
giai điệu của bài hát
2. Hoạt động khám phá
- HS quan sát các hình vẽ minh
-GV cho HS quan sát các hình vẽ minh họa họa
hoạt động cảnh Hoa đến nhà Minh chơi.
-GV hỏi tên, vị trí, chức năng và vai trò của
các giác quan thông qua việc tự phân tích
- hs trả lời
nội dung các hình.
- GV kết luận: Hoa và Minh sử dụng các - Nhận xét, bổ sung.
giác quan (sử dụng mắt để nhìn thấy hoa
hồng màu đỏ và đẹp, mũi để ngửi thấy mùi - HS lắng nghe
thơm của hoa, lưỡi để cảm nhận vị ngọt của
dưa hấu, tai để nghe tiếng chim hót và da
tay giúp cảm nhận lông mèo mượt mà) để
nhận biết mọi vật xung quanh.
-GV nhấn mạnh: toàn bộ bề mặt da trên cơ
thể là một giác quan có chức năng xúc giác
giúp cơ thể cảm nhận được vật xù xì/ thô ráp
hay mượt mà, mềm hay cứng, nóng hay -HS lắng nghe
lạnh,… khi tiếp xúc chứ không phải chỉ là
ngón tay hay bàn tay như nhiều người lầm
tưởng.
Yêu cầu cần đạt: HS biết được tên, xác định

được vị trí và chức năng của 5 giác quan.
3. Hoạt động thực hành
- GV nhấn mạnh lại cho HS nhớ giác quan
dùng để cảm nhận độ cứng, mềm, nhiệt độ,
… là da chứ không phải dấu ngón tay.
- HS lắng nghe
Yêu cầu cần đạt: HS xác định đúng vị trí,
nhắc lại được đầy đủ 5 giác quan.
4. Hoạt động vận dụng
-GV cho HS quan sát hình vẽ minh họa 5
nhóm đồ vật, nhiệm vụ của HS là
+ Nêu được tên giác quan phù hợp dùng để
nhận biết nhóm đồ vật tương ứng.
+ Sử dụng các hình vẽ khác để diễn tả về
chức năng của các giác quan.

-HS quan sát và trả lời
-HS trả lời

Yêu cầu cần đạt: HS cần nói được tên các
giác quan cùng chức năng của chúng,
5.Đánh giá
-HS xác định được vị trí, nêu được tên và
chức năng của 5 giác quan của cơ thể, có ý
thức bảo vệ chúng.
6. Hướng dẫn về nhà
-Yêu cầu HS chuẩn bị kể về các việc làm
hàng ngày để chăm sóc và bảo vệ các giác
quan.

-HS lắng nghe, đánh gia

-HS lắng nghe

* Tổng kết tiết học
- Nhắc lại nội dung bài học

-HS nhắc lại

- Nhận xét tiết học

-HS lắng nghe

- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau

TUẦN : 26
BÀI 21: CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ (3 TIẾT)
I.Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực đặc thù
-Xác định được vị trí, nêu được tên và chức năng của 5 giác quan của cơ thể. Nhận
biết được vai trò quan trọng của các giác quan là giúp cơ thể nhận biết mọi vật
xung quanh.
-Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan: mắt, tai, mũi,
lưỡi, da và biết vận dụng kiến thức vào thực tế để bảo vệ các giác quan của mình và
của người thân trong gia đình. Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị và cách
phòng tránh.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng:
-Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan: mắt, tai, mũi,
lưỡi, da và biết vận dụng kiến thức vào thực tế để bảo vệ các giác quan của mình
vàcách phòng tránh cận thị
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: có ý thức tự giác thực hiện các việc cần làm để chăm sóc và bảo
vệ các giác quan
3.Phẩm chất :
-Biết yêu quý, trân trọng, có ý thức tự giác thực hiện các việc cần làm để chăm sóc
và bảo vệ các giác quan. Biết tôn trọng, cảm thông và giúp đỡ các bạn bị hỏng các
giác quan.
HSKT: Nhận biết được vai trò quan trọng của các giác quan là giúp cơ thể
nhận biết mọi vật xung quanh.
II. Đồ dùng dạy học:
-Sử dụng tranh SHS
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh
Tiết 2

1. Mở đầu:
-GV cho HS chơi trò chơi có nội dung liên
quan tới chức năng của các giác quan: GV -HS tham gia
bịt một mắt HS rồi đưa các đồ vật cho HS
-Các HS khác theo dõi
này sờ và đoán. Các HS khác theo dõi
2. Hoạt động khám phá
Hoạt động 1
-GV yêu cầu HS dùng tay bịt mắt lại và đặt
câu hỏi
+Các em có nhìn thấy gì không?
- HS thực hiện các hoạt động và trả
+ Bịt tai xem có nghe thấy gì không.
lời câu hỏi.
-GV kết luận
Yêu cầu cần đạt: HS tự giác thực hiện hoạt
động và trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe
Hoạt động 2
-GV cho HS quan sát tranh và nêu các việc
làm để bảo vệ mắt và tai
- GV nhận xét, bổ sung
- GV kết luận: đi khám bác sĩ; nhảy lò cò
cho nước ra khỏi tai; bịt tai, đeo kính không
cho nước vào tai, mắt khi bơi; nhỏ mắt
bằng nước muối sinh lí, đọc sách ở nơi có
đủ ánh sáng.
-GV khuyến khích HS kể thêm các việc
khác không có trong SGK.
-GV cho HS quan sát và tìm các việc làm
trong hình giúp các em phòng tránh cận thị
(đọc sách ở nơi có đủ ánh sáng, ngồi viết
đúng tư thế).
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các việc làm
để bảo vệ mắt và tai. Biết được các việc
nên làm để phòng tránh cận thị.
Hoạt động 3

- HS quan sát tranh
- HS nêu
- HS lắng nghe
- Nghe

HS kể
HS bổ sung cho bạn
HS quan sát và tìm các việc làm
trong hình

-HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu
hỏi

-GV cho HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu
hỏi:
+Theo em,vì sao phải bảo vệ giác quan?

HS nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét, bổ sung
Yêu cầu cần đạt: HS thảo luận và trả lời
câu hỏi, nêu được sự cần thiết phải bảo vệ
các giác quan.
3. Hoạt động thực hành
-GV cho HS thảo luận chỉ ra những việc
nên, không nên làm để bảo vệ mắt và tai.
-GV kết luận
Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được các việc
nên, không nên làm để bảo vệ mắt và tai.
4. Hoạt động vận dụng
-GV sử dụng phương pháp hỏi đáp yêu cầu
HS nêu được những việc mà HS và người
thân thường làm để bảo vệ mắt và tai.
- GV nhận xét
Yêu cầu cần đạt: HS tự tin, mạnh dạn nêu
ra các việc mình và người thân đã làm ở
nhà để bảo vệ mắt và tai.
5. Đánh giá
Nêu các việc nên, không nên làm để bảo vệ
mắt và tai, biết vận dụng những kiến thức
đã học để thực hành bảo vệ mắt và tai cho
mình và người thân.
6. Hướng dẫn về nhà
-Yêu cầu HS những việc làm hằng ngày để
chăm sóc, bảo vệ mũi, lưỡi và da.
* Tổng kết tiết học
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học

- HS thảo luận cả lớp
- Nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe

-HS nêu
-HS nhận xét
-HS lắng nghe

-HS lắng nghe

-HS lắng nghe
-HS nhắc lại
-HS lắng nghe

- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
Thứ sáu ngày 22 tháng 3 năm 2024
Tiết 3
1.Mở đầu:
-GV cho HS chơi trò chơi
-GV bịt một mắt HS rồi đưa các đồ vật cho
HS này sờ và đoán.

-HS tham gia
-Các HS khác theo dõi

2. Hoạt động khám phá
-GV cho HS quan sát hình và nêu tên các
việc cần làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da.
- GV nhận xét, bổ sung
-Khuyến khích HS kể thêm những việc làm
khác không có trong SGK.
-GV kết luận
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các việc làm
để bảo vệ mũi, lưỡi và da.
3. Hoạt động thực hành
-GV cho HS thảo luận cả lớp nội dung
- GV nhận xét
- GV kết luận những việc nên là (súc
miệng, nhỏ mũi bằng nước muối sinh lí,
đeo găng tay khi dọn vệ sinh,…). Không
nên làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da (ăn quá
cay, nóng; dùng tay ngoáy mũi; không đeo
găng tay khi làm vườn,…).
- Nên: tắm, gội đầu, thay quần áo sạch sẽ,
mặc quần áo khô, sạch, đeo găng tay khi
dọn vệ sinh, rửa tay, đi dép, xoa kem chống
nắng khi đi biển, mặc quần áo dài tay khi đi
dưới trời nắng gắt,…
- Không nên: gãi trầy xước da, đi chân đất,

- HS quan sát hình và nêu tên
- hs trả lời
- Nhận xét, bổ sung.

- HS lắng nghe

- HS thảo luận cả lớp
- HS trình bày, HS khác nhận xét,
bổ sung

- HS lắng nghe.

để móng tay, mặc quần áo ẩm, để tóc ướt đi
ngủ, phơi quần áo nươi ẩm thấp thiếu nắng,
tắm ao, chơi đùa gần ấm hoặc phích nước
sôi,…
Yêu cầu cần đạt: HS tự tin nêu được những
việc nên làm, không nên làm để bảo vệ
mũi, lưỡi và da.
4. Hoạt động vận dụng
-GV sử dụng phương pháp hỏi – đáp yêu
cầu HS nêu được những việc mà HS và
người thân thường làm để bảo vệ mũi, lưỡi
và da.
- GV nhận xét
Yêu cầu cần đạt: HS tự tin, mạnh dạn nêu
ra những việc mình và người thân đã làm
để bảo vệ mũi lưỡi và da.
5. Đánh giá
-Nêu được các việc nên, không nên làm để
bảo vệ mũi, lưỡi và da. Biết vận dụng kiến
thức vào thực tế, tự giác thực hiện các việc
làm đơn giản để chăm sóc và bảo vệ mũi,
lưỡi, da.
-Định hướng phát triển năng lực và phẩm
chất: Em bé trong hình đang làm gì? Mình
đã nhắc em điều gì? Vì sao?

-

- HS nêu
-HS nhận xét
- HS lắng nghe
- hs nêu
- HS lắng nghe

-HS thảo luận về hình tổng kết cuối

-GV cho HS liên hệ bản thân trong thực tế bài và trả lời câu hỏi
Hướng dẫn về nhà
-Yêu cầu HS chuẩn bị kể về các bữa ăn
hàng ngày, các hoạt động nên, không nên -HS lắng nghe và thực hiện
làm trong ăn uống để đảm bảo an toàn và
giúp cơ thể khỏe mạnh.
* Tổng kết tiết học
- Nhắc lại nội dung bài học

-HS nhắc lại

-HS lắng nghe

- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
TUẦN 27

BÀI 22: ĂN, UỐNG HẰNG NGÀY (2 TIẾT)

I.

Yêu cầu cần đạt:

1.Năng lực đặc thù
-Nói được tên các bữa ăn chính trong ngày; nêu được tên một số thức ăn, đồ uống
có lợi cho sức khỏe, biết lựa chọn thực phẩm cho một bữa ăn đảm bảo cho sức
khỏe.
-Nêu được các lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ. Nói được một số biện pháp đảm
bảo vệ sinh trong ăn, uống, nhận biết được sự cần thiết của việc thực hiện vệ sinh
ăn, uống đối với sức khỏe.
2.Năng lực chung.
-NL giải quyết vấn đề: Biết lựa chọn thức ăn, đồ uống có lợi cho sức khỏe, biết lựa
chọn thực phẩm cho một bữa ăn đảm bảo cho sức khỏe.
3.Phẩm chất :
-Có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức
khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn.
HSKT: Nói được tên các bữa ăn chính trong ngày; nêu được tên một số thức
ăn, đồ uống có lợi cho sức khỏe
II. Đồ dùng dạy học:
-Sử dụng Hình SGK , các loại thức ăn, rau củ, quả (bằng nhựa),…
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh
Tiết 1

1.Mở đầu: Khởi động
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ''Ai
- HS chơi trò chơi
nhanh? Ai đúng?'':nêunhững việc nên làm,
không nên làm để bảo vệ các giác quan.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, vào bài mới
2.Hoạt động khám phá
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để nêu nội
dung của hình
- GV từ đó rút ra kết luận: hằng ngày cần ăn
đủ 3 bữa chính (lưu ý thêm bữa phụ vào
giữa buổi sáng hoặc đầu bữa chiều).
Yêu cầu cần đạt: HS kể được tên các bữa ăn
trong ngày.
3. Hoạt động thực hành
-GV cần điều kiện để HS được bày tỏ ý kiến,
thái độ của mình về những nội dung thể hiện
ở các hình trong SGK
-GV cho HS thảo luận nhóm, dán tranh theo
nhóm, lên trình bày
- GV nhận xét, góp ý
- GV nhấn mạnh những thói quen ăn, uống
tốt có lợi cho sức khỏe; ăn đủ chất, ăn nhiều
loại thực phẩm, ăn đủ no, ăn đúng giờ, uống
đủ nước và giữ gìn vệ sinh ăn uống để HS
nhớ và có ý thức tự giác thực hiện.
Yêu cầu cần đạt: HS biết và nói được những
việc nên và không nên làm để thực hiện ăn,
uống đầy đủ hợp lí. HS có ý thức tự giác, ăn
uống đầy đủ đảm bảo có lợi cho sức khỏe.
3. Hoạt động vận dụng
- GV cho HS chơi trò chơi chọn thực đơn
cho ba bữa trong ngày.
- GV cho HS chơi theo nhóm. Các nhóm

- HS quan sát hình trong SGK
- HS thảo luận nhóm

- HS lắng nghe

- HS bày tỏ ý
 
Gửi ý kiến