Tuần 22. Tràng giang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Kiều Nhi
Ngày gửi: 10h:05' 10-03-2017
Dung lượng: 19.6 KB
Số lượt tải: 73
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Kiều Nhi
Ngày gửi: 10h:05' 10-03-2017
Dung lượng: 19.6 KB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 22
Tiết: 83 - 84
TRÀNG GIANG
- Huy Cận-
I.MỤC TIÊU.
1. Về kiến thức: giúp hs :
- Cảm nhận được vẻ đẹp cảnh bức tranh thiên nhiên tràng giang và tâm trạng của nhà thơ.
- Đôi nét về phong cách thơ Huy Cận: Sự kết hợp giữa hai yếu tố cổ điển và hiện đại, tính chất suy tưởng, triết lí.
2. Về kĩ năng:
- Đọc – Hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích tác phẩm trữ tình.
3. Về thái độ: Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên :
- Phương tiện: SGK, SGV, Giáo án, Chuẩn kiến thức Ngữ văn 11, tài liệu tham khảo….
- Phương pháp: Sử dụng phương pháp vấn đáp, chia nhóm thảo luận, phương pháp thuyết giảng.
2. Học sinh: SGK, Bài soạn
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Bài mới:
Lời vào bài: Đánh giá về thơ Mới Hoài Thanh đã từng viết: “Ta thoát lên tiên cùng Thế Lữ, ta phiêu lưu trong trường tình của Lưu Trọng Lư, ta điên cuồng với Hàn Mặc Tử, Chế LanViên, ta đắm say cùng Xuân Diêu. Nhưng động tiên đã khép, tình yêu không bền, điên cuồng rồi tỉnh, say đắm vẫn bơ vơ. Ta ngẩn ngơ buồn trở về hồn ta cùng Huy Cận”. Mỗi nhà thơ là một hồn thơ riêng biệt: Nếu Thế Lữ chán cảnh trần thế và muốn lên tiên; Hàn Mặc Tử điên cuồng, mê loạn với ánh trăng; Xuân Diệu đắm say, vội vàng, cuống quýt với tuổi trẻ, với tình yêu thì Huy Cận lại là hồn thơ luôn thấm đẫm một nỗi buồn, cô đơn trước vũ trụ rộng lớn. Để cảm nhận được nỗi buồn trong thơ Huy Cận, cô cùng các em sẽ đi tìm hiểu bài thơ “Tràng Giang” – bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ Huy Cận.
4. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
(Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần tiểu dẫn.
- Trình bày những nét chính về tác giả Huy Cận?
- Kể tên các tác phẩm chính ?
- Em hãy cho biết xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
(Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản Tràng giang.
- Em có suy nghĩ gì về nhan đề bài thơ?
- Cảm nhận của em về câu thơ đề từ ?
(Tìm hiểu khổ thơ 1:
Thảo luận nhóm. (3P)
Đọc khổ thơ 1, tìm và xác định ý nghĩa các giá trị nghệ thuật có trong khổ thơ đó ?
(Tìm hiểu khổ thơ 2:
- Bức tranh tràng giang ở khổ thơ 2 được miêu tả ntn? Tìm những biện pháp nghệ thuật được sử dụng?
* Theo Huy Cận, từ đìu hiu ông học được trong bản dịch Chinh phụ ngâm:
“Non Kì quạnh quẽ trăng treo
Bến Phì gió thổi đìu hiu mấy gò”.
Hơn nữa cặp từ láy lơ thơ và đìu hiu cùng gợi lên được sự buồn bã, quạnh vắng, cô đơn.
(Tìm hiểu khổ thơ 3:
- Đọc khổ thơ 3 và nhận xét cảnh vật ở thổ thơ có gì đáng chú ý?
- Hình ảnh Bèo dạt gợi cho em suy nghĩ gì? ý nghĩa dùng từ phủ định hai lần?
(Tìm hiểu khổ thơ 4:
- Bức tranh thiên nhiên trong khổ thơ 4 được hiện lên với những đường nét ntn? nhận xét?
- Tâm trạng của nhà thơ ?
Nêu nội dung và nghệ thuật của toàn bài thơ.
+ HS căn cứ sgk, tóm lược ý chính:
- Năm sinh, năm mất.
- Đặc điểm thơ.
- Tác phẩm chính.
* Học sinh trình bày xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác:
- Xuất xứ: Rút từ tập “Lửa thiêng”.
- Hoàn cảnh sáng tác: Vào buổi chiều thu 1939, khi ngắm sông Hồng, nhà thơ xúc động viết nên bài thơ Tràng giang.
* Học sinh suy nghĩ, trả lời câu hỏi:
+ Tràng giang: vừa cổ điển vừa hiện đại, gợi âm hởng lan toả, ngân vang.
Tiết: 83 - 84
TRÀNG GIANG
- Huy Cận-
I.MỤC TIÊU.
1. Về kiến thức: giúp hs :
- Cảm nhận được vẻ đẹp cảnh bức tranh thiên nhiên tràng giang và tâm trạng của nhà thơ.
- Đôi nét về phong cách thơ Huy Cận: Sự kết hợp giữa hai yếu tố cổ điển và hiện đại, tính chất suy tưởng, triết lí.
2. Về kĩ năng:
- Đọc – Hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích tác phẩm trữ tình.
3. Về thái độ: Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên :
- Phương tiện: SGK, SGV, Giáo án, Chuẩn kiến thức Ngữ văn 11, tài liệu tham khảo….
- Phương pháp: Sử dụng phương pháp vấn đáp, chia nhóm thảo luận, phương pháp thuyết giảng.
2. Học sinh: SGK, Bài soạn
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Bài mới:
Lời vào bài: Đánh giá về thơ Mới Hoài Thanh đã từng viết: “Ta thoát lên tiên cùng Thế Lữ, ta phiêu lưu trong trường tình của Lưu Trọng Lư, ta điên cuồng với Hàn Mặc Tử, Chế LanViên, ta đắm say cùng Xuân Diêu. Nhưng động tiên đã khép, tình yêu không bền, điên cuồng rồi tỉnh, say đắm vẫn bơ vơ. Ta ngẩn ngơ buồn trở về hồn ta cùng Huy Cận”. Mỗi nhà thơ là một hồn thơ riêng biệt: Nếu Thế Lữ chán cảnh trần thế và muốn lên tiên; Hàn Mặc Tử điên cuồng, mê loạn với ánh trăng; Xuân Diệu đắm say, vội vàng, cuống quýt với tuổi trẻ, với tình yêu thì Huy Cận lại là hồn thơ luôn thấm đẫm một nỗi buồn, cô đơn trước vũ trụ rộng lớn. Để cảm nhận được nỗi buồn trong thơ Huy Cận, cô cùng các em sẽ đi tìm hiểu bài thơ “Tràng Giang” – bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ Huy Cận.
4. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
(Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần tiểu dẫn.
- Trình bày những nét chính về tác giả Huy Cận?
- Kể tên các tác phẩm chính ?
- Em hãy cho biết xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
(Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản Tràng giang.
- Em có suy nghĩ gì về nhan đề bài thơ?
- Cảm nhận của em về câu thơ đề từ ?
(Tìm hiểu khổ thơ 1:
Thảo luận nhóm. (3P)
Đọc khổ thơ 1, tìm và xác định ý nghĩa các giá trị nghệ thuật có trong khổ thơ đó ?
(Tìm hiểu khổ thơ 2:
- Bức tranh tràng giang ở khổ thơ 2 được miêu tả ntn? Tìm những biện pháp nghệ thuật được sử dụng?
* Theo Huy Cận, từ đìu hiu ông học được trong bản dịch Chinh phụ ngâm:
“Non Kì quạnh quẽ trăng treo
Bến Phì gió thổi đìu hiu mấy gò”.
Hơn nữa cặp từ láy lơ thơ và đìu hiu cùng gợi lên được sự buồn bã, quạnh vắng, cô đơn.
(Tìm hiểu khổ thơ 3:
- Đọc khổ thơ 3 và nhận xét cảnh vật ở thổ thơ có gì đáng chú ý?
- Hình ảnh Bèo dạt gợi cho em suy nghĩ gì? ý nghĩa dùng từ phủ định hai lần?
(Tìm hiểu khổ thơ 4:
- Bức tranh thiên nhiên trong khổ thơ 4 được hiện lên với những đường nét ntn? nhận xét?
- Tâm trạng của nhà thơ ?
Nêu nội dung và nghệ thuật của toàn bài thơ.
+ HS căn cứ sgk, tóm lược ý chính:
- Năm sinh, năm mất.
- Đặc điểm thơ.
- Tác phẩm chính.
* Học sinh trình bày xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác:
- Xuất xứ: Rút từ tập “Lửa thiêng”.
- Hoàn cảnh sáng tác: Vào buổi chiều thu 1939, khi ngắm sông Hồng, nhà thơ xúc động viết nên bài thơ Tràng giang.
* Học sinh suy nghĩ, trả lời câu hỏi:
+ Tràng giang: vừa cổ điển vừa hiện đại, gợi âm hởng lan toả, ngân vang.
 








Các ý kiến mới nhất