TUẦN 1 TIẾT 2. TỐNG LOAN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 12h:45' 14-03-2025
Dung lượng: 16.7 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 12h:45' 14-03-2025
Dung lượng: 16.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Toán
Hình vuông‒ Hình tròn
Hình tam giác‒ Hình chữ nhật
(Trang 8)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. Gọi đúng
tên các hình đó.
- Nhận ra hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật từ các vật thật.
- Ghép được các hình đã biết thành hình mới.
- Phát triển các NL toán học
II. Đồ dùng
Máy tính, bộ đồ dùng
III. Hoạt động dạy học
1.Khởi động.
- Cho học sinh xem tranh khởi động và làm việc
- Học sinh xem tranh và chia sẻ cặp
theo nhóm đôi.
đôi về hình dạng các đồ vật trong
- Cho học sinh các nhóm lên chia sẻ
tranh
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ:
- Giáo viên nhận xét chung
+ Mặt đồng hồ hình tròn
+ Lá cờ có dạng hình tam giác
2. Hình thành kiến thức(Máy tính)
1. Nhận biết hình vuông, hình tròn, hình tam giác,
hình chữ nhật.
* Hoạt động cá nhân:
- Lấy ra một nhóm các đồ vật có hình dạng và
màu sắc khác nhau: hình vuông, hình tròn, hình
- Học sinh lấy trong bộ đồ dùng các
tam giác, hình chữ nhật.
đồ vật theo yêu cầu.
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ học sinh.
- GV lấy ra lần lượt từng tấm bìa hình vuông (với
các kích thước màu sắc khác nhau) yêu cầu học
- Học sinh quan sát và nêu: Hình
sinh gọi tên hình đó.
vuông
- GV lấy ra lần lượt từng tấm bìa hình tròn (với
các kích thước màu sắc khác nhau) yêu cầu học
sinh gọi tên hình đó.
- Học sinh quan sát và nêu: Hình tròn
- GV lấy ra lần lượt từng tấm bìa hình tam giác
(với các kích thước màu sắc khác nhau) yêu cầu
- Học sinh quan sát và nêu: Hình tam
học sinh gọi tên hình đó.
giác
- GV lấy ra lần lượt từng tấm bìa hình chữ nhật
(với các kích thước màu sắc khác nhau) yêu cầu
- Học sinh quan sát và nêu: Hình chữ
học sinh gọi tên hình đó.
nhật
* Hoạt động nhóm:
- Giáo viên yêu cầu học sinh kể tên các đồ vật
trong thực tế có dạng hình vuông, hình tròn, hình
tam giác, hình chữ nhật.
- Giáo viên gọi học sinh lên chia sẻ trước lớp.
- Giáo viên cho các nhóm nhận xét.
- Giáo viên nhận xét.
3. Thực hành- Luyện tập(Máy tính)
Bài 1. Kể tên các đồ vật trong hình vẽ có dạng
hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ
nhật.
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài
- Giáo viên cho học sinh thực hiện theo cặp.
- Gọi các nhóm lên chia sẻ
- Giáo viên hướng dẫn HS cách nói đủ câu, cách
nói cho bạn nghe và lắng nghe bạn nói.
Chốt KT: HS khắc sâu, ghi nhớ nhận biết các
hình thông qua đồ vật trrong cuộc sống
Bài 2. Hình tam giác có màu gì? Hình vuông có
màu gì? Gọi tên các hình có màu đỏ.
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
- Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm đôi
- GV rèn HS cách đặt câu hỏi, cách trả lời, cách
quan sát và phân loại hình theo màu sắc, hình
dạng.
- GV cho học sinh các nhóm báo cáo kết quả làm
việc.
- GV khuyến kích HS diễn đạt bằng ngôn ngữ của
mình
Chốt KT: kĩ năng nhận biết các hình và màu sắc
của hình, kĩ năng giao tiếp, cách đặt câu hỏi và
cách trả lời câu hỏi…
Bài 3. Ghép hình em thích
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
- Học sinh làm việc theo nhóm 4:
Học sinh trong nhóm tên các đồ vật
có dạng hình vuông, hình tròn, hình
tam giác, hình chữ nhật.
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ trước
lớp.
- Các nhóm cùng giáo viên nhận xét
- Học sinh lắng nghe và nhắc lại yêu
cầu
- Học sinh xem hình vẽ và nói cho
bạn nghe đồ vật nào có dạng hình
vuông, hình tròn, hình tam giác, hình
chữ nhật.
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ:
+ Bức ảnh hình vuông
+ Cái đĩa nhạc, biển báo giao thông
hình tròn
+ Cái phong bì thư hình chữ nhật
+ Biển báo giao thông hình tam giác
- 2 HS nhắc lại yêu cầu của bài
- 1 HS nêu câu hỏi, 1 HS trả lời
- HS sửa cách đặt câu hỏi, cách trả
lời
- Các nhóm báo cáo kết quả
- 2 HS nhắc lại yêu cầu của bài tập
- GV cho học sinh làm việc nhóm
- Giáo viên cho các nhóm lên chia sẻ các hình
ghép của nhóm
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho nhóm bạn.
Chốt KT: kĩ năng ghép hình..phát triển sự sáng
tạo của HS
- Các nhóm lựa chọn hình định lắp
ghép, suy nghĩ, sử dụng các hình
vuông, hình tròn, hình tam giác, hình
chữ nhật để ghép các hình đã lựa
chọn.
- Các nhóm lên trưng bày và chia sẻ
sản phẩm của nhóm
4. Vận dụng
Bài tập: Kể tên các đồ vật trong thực tế có dạng
hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ
- 2 HS nhắc lại yêu cầu của bài tập
nhật.
- HS quan sát và chia sẻ
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
- Giáo viên cho học sinh quan sát và chia sẻ các
đồ vật xung quanh có dạng hình vuông, hình tròn,
hình tam giác, hình chữ nhật.
Chốt KT: nhận biết các hình qua đồ vật trong
cuộc sống
5. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết được thêm được điều - HS lên chia sẻ...
gì? Tữ ngữ toán học nào em cần chú ý?
Hình vuông‒ Hình tròn
Hình tam giác‒ Hình chữ nhật
(Trang 8)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. Gọi đúng
tên các hình đó.
- Nhận ra hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật từ các vật thật.
- Ghép được các hình đã biết thành hình mới.
- Phát triển các NL toán học
II. Đồ dùng
Máy tính, bộ đồ dùng
III. Hoạt động dạy học
1.Khởi động.
- Cho học sinh xem tranh khởi động và làm việc
- Học sinh xem tranh và chia sẻ cặp
theo nhóm đôi.
đôi về hình dạng các đồ vật trong
- Cho học sinh các nhóm lên chia sẻ
tranh
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ:
- Giáo viên nhận xét chung
+ Mặt đồng hồ hình tròn
+ Lá cờ có dạng hình tam giác
2. Hình thành kiến thức(Máy tính)
1. Nhận biết hình vuông, hình tròn, hình tam giác,
hình chữ nhật.
* Hoạt động cá nhân:
- Lấy ra một nhóm các đồ vật có hình dạng và
màu sắc khác nhau: hình vuông, hình tròn, hình
- Học sinh lấy trong bộ đồ dùng các
tam giác, hình chữ nhật.
đồ vật theo yêu cầu.
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ học sinh.
- GV lấy ra lần lượt từng tấm bìa hình vuông (với
các kích thước màu sắc khác nhau) yêu cầu học
- Học sinh quan sát và nêu: Hình
sinh gọi tên hình đó.
vuông
- GV lấy ra lần lượt từng tấm bìa hình tròn (với
các kích thước màu sắc khác nhau) yêu cầu học
sinh gọi tên hình đó.
- Học sinh quan sát và nêu: Hình tròn
- GV lấy ra lần lượt từng tấm bìa hình tam giác
(với các kích thước màu sắc khác nhau) yêu cầu
- Học sinh quan sát và nêu: Hình tam
học sinh gọi tên hình đó.
giác
- GV lấy ra lần lượt từng tấm bìa hình chữ nhật
(với các kích thước màu sắc khác nhau) yêu cầu
- Học sinh quan sát và nêu: Hình chữ
học sinh gọi tên hình đó.
nhật
* Hoạt động nhóm:
- Giáo viên yêu cầu học sinh kể tên các đồ vật
trong thực tế có dạng hình vuông, hình tròn, hình
tam giác, hình chữ nhật.
- Giáo viên gọi học sinh lên chia sẻ trước lớp.
- Giáo viên cho các nhóm nhận xét.
- Giáo viên nhận xét.
3. Thực hành- Luyện tập(Máy tính)
Bài 1. Kể tên các đồ vật trong hình vẽ có dạng
hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ
nhật.
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài
- Giáo viên cho học sinh thực hiện theo cặp.
- Gọi các nhóm lên chia sẻ
- Giáo viên hướng dẫn HS cách nói đủ câu, cách
nói cho bạn nghe và lắng nghe bạn nói.
Chốt KT: HS khắc sâu, ghi nhớ nhận biết các
hình thông qua đồ vật trrong cuộc sống
Bài 2. Hình tam giác có màu gì? Hình vuông có
màu gì? Gọi tên các hình có màu đỏ.
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
- Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm đôi
- GV rèn HS cách đặt câu hỏi, cách trả lời, cách
quan sát và phân loại hình theo màu sắc, hình
dạng.
- GV cho học sinh các nhóm báo cáo kết quả làm
việc.
- GV khuyến kích HS diễn đạt bằng ngôn ngữ của
mình
Chốt KT: kĩ năng nhận biết các hình và màu sắc
của hình, kĩ năng giao tiếp, cách đặt câu hỏi và
cách trả lời câu hỏi…
Bài 3. Ghép hình em thích
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
- Học sinh làm việc theo nhóm 4:
Học sinh trong nhóm tên các đồ vật
có dạng hình vuông, hình tròn, hình
tam giác, hình chữ nhật.
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ trước
lớp.
- Các nhóm cùng giáo viên nhận xét
- Học sinh lắng nghe và nhắc lại yêu
cầu
- Học sinh xem hình vẽ và nói cho
bạn nghe đồ vật nào có dạng hình
vuông, hình tròn, hình tam giác, hình
chữ nhật.
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ:
+ Bức ảnh hình vuông
+ Cái đĩa nhạc, biển báo giao thông
hình tròn
+ Cái phong bì thư hình chữ nhật
+ Biển báo giao thông hình tam giác
- 2 HS nhắc lại yêu cầu của bài
- 1 HS nêu câu hỏi, 1 HS trả lời
- HS sửa cách đặt câu hỏi, cách trả
lời
- Các nhóm báo cáo kết quả
- 2 HS nhắc lại yêu cầu của bài tập
- GV cho học sinh làm việc nhóm
- Giáo viên cho các nhóm lên chia sẻ các hình
ghép của nhóm
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho nhóm bạn.
Chốt KT: kĩ năng ghép hình..phát triển sự sáng
tạo của HS
- Các nhóm lựa chọn hình định lắp
ghép, suy nghĩ, sử dụng các hình
vuông, hình tròn, hình tam giác, hình
chữ nhật để ghép các hình đã lựa
chọn.
- Các nhóm lên trưng bày và chia sẻ
sản phẩm của nhóm
4. Vận dụng
Bài tập: Kể tên các đồ vật trong thực tế có dạng
hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ
- 2 HS nhắc lại yêu cầu của bài tập
nhật.
- HS quan sát và chia sẻ
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
- Giáo viên cho học sinh quan sát và chia sẻ các
đồ vật xung quanh có dạng hình vuông, hình tròn,
hình tam giác, hình chữ nhật.
Chốt KT: nhận biết các hình qua đồ vật trong
cuộc sống
5. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết được thêm được điều - HS lên chia sẻ...
gì? Tữ ngữ toán học nào em cần chú ý?
 









Các ý kiến mới nhất