Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TOAN - TUAN 31

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phượng (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:35' 13-05-2026
Dung lượng: 90.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Toán
BÀI 62. PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000
TIẾT 150: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000.
- Ôn tập về so sánh số và đơn vị đo độ dài mét
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Giới thiệu bài
2.2. Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV hướng dẫn: Nhiệm vụ của các em - HS lắng nghe.
là giúp Mai tìm lại kết quả của các
phép tính.
- GV mời 1 HS lên bảng thực hiện 4 - 1 HS lên bảng thực hiện 4 phép tính.
phép tính. HS cả lớp làm bài vào vở.
HS cả lớp làm bài vào vở.
- HS trình bày cách tính. HS khác nhận
xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đổi chéo kiểm tra.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm, tìm chữ số thích
4, tìm chữ số thích hợp để hoàn thiện hợp để hoàn thiện phép tính trên phiếu
phép tính.
bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Mời các nhóm trình bày kết quả trước - Đại diện nhóm trình bày kết quả trước
lớp.
lớp. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV hướng dẫn HS cần tính kết quả - HS lắng nghe.
của các phép tính rồi đối chiếu chữ cái

tương ứng ở bảng thứ nhất, sau đó điền
chữ cái vào bảng thứ hai rồi thêm dấu
thanh để tìm ra ô chữ.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
trình bày kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?

- HS trình bày đáp án ô chữ: TRUNG
THỰC.

- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời: Tìm cây nấm cho mỗi
bạn nhím.
- GV tổ chức cho HS trò chơi “Ai - HS tham gia trò chơi. Nối cây nấm
nhanh, ai đúng?”
với bạn nhím để có phép tính phù hợp.
- GV nhận xét, khen ngợi đội chơi - HS lắng nghe.
thắng cuộc.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS: Hãy kể tên những - HS chia sẻ.
ngọn núi mà em biết?
- GV hướng dẫn HS xem số liệu về độ - HS lắng nghe, thực hiện.
cao của 4 ngọn núi đã cho, sau đó trả
lời 3 câu hỏi trong SGK.
- GV yêu cầu HS trả lời câu a.
- HS trình bày kết quả câu a) Núi Bà
Đen cao nhất, núi Ngự Bình thấp nhất.
- Câu b và câu c, GV tổ chức cho HS - 2 HS lên bảng thực hiện câu b và c.
trình bày bài giải theo các bước của bài Cả lớp làm vào vở.
toán có lời văn.
- HS trình bày bài giải:
b) Núi Bà Đen cao hơn núi Cấm số mét
là: 986 – 705 = 281 (m)
Đáp số: 281 m
c) Núi Ngự Bình thấp hơn núi Sơn Trà
số mét là: 696 – 107 = 589 (m)
Đáp số: 589 m
- HS đổi vở, soát lỗi
- GV nhận xét, tuyên dương HS
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- Nhận xét giờ học.
Toán
BÀI 63. LUYỆN TẬP CHUNG
TIẾT 151: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:

- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi
1000.
- Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc
tình huống thực tiễn.
- Xác định được các hình khối, hình phẳng.
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán có lời văn có một bước
tính liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt
các nội dung toán học nhằm phát triển năng lực giao tiếp.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Giới thiệu bài
2.2. Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính. - 1-2 HS trả lời.
Lưu ý HS cần đặt đúng phép tính trước
khi thực hiện tính
- GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân - HS thực hiện.
vào vở, 1 HS làm bảng nhóm.
- HS trình bày bảng, nhận xét.
- Cả lớp đổi vở, soát lỗi bài
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, - HS thảo luận nhóm 4 và thực hiện các
xác định các hình khối theo các màu yêu cầu.
sắc, từ đó xác định số trên mỗi hình - HS nêu tên các hình khối: khối lập
khối, sau đó thực hiện yêu cầu của đề phương, khối hộp chữ nhật, khối cầu,
bài trên bảng con.
khối trụ.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả:
a) 523 + 365 = 888
b) 572 – 416 = 156
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán.
- 2 -3 HS đọc.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán cho biết: Một cửa hàng buổi

sáng bán được 250 kg gạo, buổi chiều
bán được 175 kg gạo.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán hỏi: Cả hai buổi cửa hàng
đó bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
+ Để biết được cả hai buổi cửa hàng đó + Phép tính cộng.
bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo thì
ta phải thực hiện phép tính gì?
- GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân - HS thực hiện
vào vở, 1 HS trình bày bảng.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS trình bày bài giải. HS khác nhận
xét.
- HS đổi chéo vở kiểm tra.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- HS lắng nghe.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- 2-3 HS đọc.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, xác - HS thực hiện
định hình dạng các miếng bìa. Yêu cầu
HS thực hiện các phép tính trên mỗi
miếng bìa, sau đó so sánh kết quả để
tìm ra đáp án cho các câu hỏi.
- HS chia sẻ đáp án:
a) Bạn Mai cầm tấm bìa ghi phép tính
có kết quả bé nhất.
b) Miếng bìa ghi phép tính có kết quả
lớn nhất có dạng hình tứ giác.
- GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi
HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS trả lời
- Nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe.
- Dặn dò chuẩn bị tiết sau.

Toán
BÀI 63. LUYỆN TẬP CHUNG
TIẾT 152: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi
1000.
- Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ
trong phạm vi các số và phép tính đã học.
- Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc
tình huống thực tiễn.
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán có lời văn có một bước
tính liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính.
- Ôn tập về đường gấp khúc và đơn vị đo độ dài mét.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt
các nội dung toán học nhằm phát triển năng lực giao tiếp.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, xúc xắc
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc.
- GV hướng dẫn HS kiểm tra tất cả các - 1-2 thảo luận nhóm đôi, thực hiện các
phép tính để tìm ra có 2 phép tính sai yêu cầu, viết lại phép tính sai ra bảng
và sửa lại cho đúng.
con
- HS trình bày (Phép tính B, D sai)
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời
- GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân - HS thực hiện yêu cầu.
trên bảng con. GV nhắc HS thứ tự thực
hiện các phép tính (tính từ trái sang
phải), HS có thể thực hiện đặt tính rồi
tính hoặc tính nhẩm.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS trình bày kết quả:

- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Để biết được đội Hai sửa được bao
nhiêu mét đường thì ta phải thực hiện
phép tính gì?
- GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân
vào vở, 1 HS trình bày bảng.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.

800 – 200 + 135 = 735
1000 – 500 + 126 = 626
- 2-3 HS đọc.
- HS trả lời
+ Phép tính trừ.
- HS thực hiện
- HS trình bày bài giải. HS khác nhận
xét.
- HS đổi chéo vở kiểm tra.
- HS lắng nghe.

- Nhận xét, đánh giá bài HS.
2.2. Trò chơi: Cờ ca-rô 
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - HS lắng nghe
chơi, luật chơi.
- GV thao tác mẫu.
- GV phát cho các nhóm 1 con xúc xắc; - HS tham gia trò chơi.
tổ chức cho HS chơi.
- HS kiểm tra lại đáp án trên bàn cờ carô, nhận xét, chữa bài.
- GV nhận xét, tuyên dương đội chơi
thắng cuộc
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS trả lời
- Nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe.
- Dặn dò chuẩn bị tiết sau.
Toán
CHỦ ĐỀ 13: LÀM QUEN VỚI YẾU TỐ THỐNG KÊ, XÁC SUẤT
BÀI 64. THU THẬP, PHÂN LOẠI, KIỂM ĐẾM SỐ LIỆU (TIẾT 153)

I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Làm quen với việc thu thập, phân loại, kiểm đếm các đối tượng thống kê (trong
một số tình huống đơn giản)
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Qua hoạt động quan sát cùng hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói
hoặc viết) mà HS đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khám phá:
- GV tổ chức cho HS quan sát xung quanh
lớp học và đếm một số loại đồ vật trong
phòng học của mình.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong phần
khám phá, đếm số lượng mỗi loại đồ vật
được yêu cầu và đối chiếu với kết quả mà
Rô-bốt đã đếm và ghi lại.
- Cho HS nhận xét về số lượng giá vẽ so với
số lượng ghế
+ Nếu mỗi bạn HS cần một ghế và một giá
vẽ để học vẽ thì có thể nhiều nhất bao nhiêu
bạn HS cùng học trong phòng học này?
- GV dẫn dắt HS vào nội dung: Hôm nay, cả
lớp cùng học cách thu thập, phân loại và
đếm các loại đồ vật, con vật,… trong tranh
và ở thế giới xung quanh chúng ta.
2.2. Hoạt động
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, phân loại
các viên sỏi theo dạng hình khối và ghi lại
kết quả kiểm đếm.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, phân loại
các con gà theo loại gà trống, gà mái và gà
con.
- GV tổ chức cho HS trả lời câu b và câu c

Hoạt động của HS

- HS thực hiện, chia sẻ
- HS thực hiện theo các yêu cầu

- HS nhận xét: số lượng giá vẽ
bằng với số lượng ghế
+ Nhiều nhất 8 bạn HS
- HS lắng nghe

- 1 HS đọc.
- HS quan sát, đếm số lượng của
các viên sỏi theo dạng khối lập
phương, khối trụ, khối cầu.
- HS chia sẻ kết quả.
- HS đọc yêu cầu bài
- 1-2 HS trả lời
- HS thực hiện yêu cầu, phân loại
và ghi lại kết quả kiểm đếm (2a)

- HS thực hiện bằng cách ghi
phương án lựa chọn ra bảng con.
- GV yêu cầu HS nêu đặc điểm để nhận - HS nêu.
diện, phân biệt gà trống, gà mái, gà con.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc

- Yêu cầu HS quan sát tranh, phân loại hạc
giấy theo màu sắc và ghi lại kết quả kiểm
đếm, sau đó trả lời các câu hỏi của bài toán.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.

- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò chuẩn bị tiết sau.

- HS thực hiện các yêu cầu
- HS trình bày kết quả.
a. Mai gấp được 7 hạc giấy màu
đỏ, 8 hạc giấy màu vàng, 5 hạc
giấy màu xanh.
b. Hạc giấy màu vàng nhiều nhất,
hạc giấy màu xanh ít nhất
- HS trả lời
- HS lắng nghe.

Toán
BÀI 65. BIỂU ĐỒ TRANH (TIẾT 154)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được biểu đồ tranh (biểu thị số liệu kiểm đếm bằng hình ảnh hoặc tranh
vẽ theo cột hoặc hàng theo yêu cầu của việc kiểm đếm)
- Đọc và mô tả được các số liệu trên biểu đồ tranh.
- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Qua hoạt động khám phá, giải quyết tình huống (phân loại, kiểm đếm số ô tô theo
màu sắc với các kiểu dáng, vị trí khác nhau), HS phát triển năng lực giải quyết vấn
đề toán học.
- Qua sơ đồ, bảng biểu dạng biểu đồ tranh, thảo luận, diễn đạt, mô tả, đọc, nhận xét
số liệu trên biểu đồ tranh, HS phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực
giao tiếp toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung tranh và biểu đồ tranh
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khám phá:
- GV nêu tình huống bài toán: Các ô tô có - HS lắng nghe
nhiều màu khác nhau, đặt ở vị trí (xuôi,
ngược) khác nhau. Em hãy tìm cách đếm
xem ô tô màu nào có nhiều nhất?
- GV hướng dẫn: Có thể có các cách khác - HS thực hiện đếm rồi so sánh số
nhau, Mai đã sắp xếp các ô tô theo mỗi màu ô tô hoặc mô tả trên hình vẽ

riêng biệt vào một cột, rồi đếm được ô tô có
màu nhiều nhất.
- GV giới thiệu: Hình vẽ như ở SGK được - HS lắng nghe
gọi là biểu đồ tranh.
- GV cho HS mô tả biểu đồ tranh.
- HS mô tả biểu đồ tranh. HS đọc
biểu đồ và nêu kết quả:
a) Ô tô màu đỏ có nhiều nhất.
b) Số ô tô màu vàng bằng số ô tô
màu xanh.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.2. Hoạt động
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc.
- GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ tranh, - HS quan sát, thảo luận.
thảo luận nhóm đôi để mô tả biểu đồ tranh.
- Gọi đại diện nhóm mô tả biểu đồ tranh.
- Đại diện nhóm mô tả, nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- Gọi HS trả lời các câu hỏi:
- HS chia sẻ kết quả:
a) Mỗi loại có bao nhiêu hình?
a) Có 6 hình vuông, 8 hình tròn, 4
hình tam giác, 5 hình chữ nhật.
b) Hình nào có nhiều nhất? Hình nào có ít b) Hình tròn có nhiều nhất. Hình
nhất?
tam giác có ít nhất.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu bài
- Hình trong SGK gọi là gì?
- 1-2 HS trả lời: Biểu đồ tranh
- GV yêu cầu HS quan sát, mô tả biểu đồ - HS quan sát, mô tả biểu đồ tranh
tranh và trả lời các câu hỏi trong SGK.
và trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu để HS nhận biết sự khác - HS lắng nghe
nhau của dạng biểu đồ tranh ở bài 1 và bài 2
(bài 1 biểu thị số hình theo cột dọc, bài 2
biểu thị số bông hoa theo cột ngang)
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS trả lời
- Nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe.
- Dặn dò chuẩn bị tiết sau.
 
Gửi ý kiến