Giáo án lớp 4 Tuần 21

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hồng Nhung
Ngày gửi: 15h:59' 10-04-2023
Dung lượng: 365.7 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hồng Nhung
Ngày gửi: 15h:59' 10-04-2023
Dung lượng: 365.7 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 21
NGÀY
2
06.02
3
07.02
4
08.02
5
09.02
6
10.02
MÔN
( Từ 06/02/2023 đến 10/02/2023)
HĐTT
TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
STEM
THỂ DUC
TABN
TABN
TIẾNG VIỆT
NGLL 1
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TOÁN
KHOA HỌC
ĐẠO ĐỨC
TIẾNG VIỆT
NHẠC
TOÁN
LỊCH SỬ
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
T*
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
THỂ DỤC
NGLL 2
TOÁN
KHOA HỌC
MĨ THUẬT
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐỊA LÍ
TOÁN
KỸ THUẬT
NGLL 3
SHCN
Chào cờ đầu tuần
BÀI DẠY
Rút gọn phân số
Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
Chính tả (Nhớ viết): Chuyện cổ tích về loài người
Nhân 1 số với 1 tổng
Nhảy dây kiểu chụm hai chân - TC" Lăn bóng
bằng tay"
Câu kể Ai thế nào?
Sử dụng bảng tính để tính toán
THEME 6:TECHNOLOGY Lesson 5
Luyện tập.
Âm thanh
Bài 10: Lịch sự với mọi người
Bè xuôi sông La.
Học hát : Bài Bàn tay mẹ
Quy đồng mẫu số các phân số .
Nhà hậu Lê và việc tổ chức quản lý đất nước
THEME 6:TECHNOLOGY Lesson 6
Phân số bằng nhau - Rút gọn phân số.
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Trả bài văn miêu tả đồ vật
Nhảy dây - Trò chơi “ Lăn bóng bằng tay”
Tạo nền và chuyển cảnh
Quy đồng mẫu số các phân số (Tiếp)
Sự lan truyền âm thanh
CĐ 8: Sáng tạo với những nếp gấp giấy
Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?
Cấu tạo bài văn miêu tả cây cối
Người dân ở ĐBNB
Luyện tập
Điều kiện ngoại cảnh của cây rau hoa
Những phẩm chất của em (t1)
KĐT-CSRM: NN, diễn biến bệnh sâu răng
Thứ hai ngày 06 tháng 02 năm 2023
HĐTT
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
TOÁN
RÚT GỌN PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu thế nào là rút gọn phân số, phân số tối giản. Biết cách rút gọn phân số
2. Kĩ năng
- Bước đầu rút gọn được phân số và nhận biết được phân số tối giản (trường hợp
đơn giản).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1a, bài 2a.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp chơi trò chơi Bắn
tên
+ Bạn hãy nêu tính chất cơ bản của + Khi nhân hoặc chia cả từ và mẫu cho
phân số?
một phân số lớn hơn 1 thì ta được phân
số mới bằng phân số đã cho
5 10
+ Nêu VD hai phân số bằng nhau?
6 = 12
+
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Mục tiêu: Hiểu thế nào là rút gọn phân số. Biết cách rút gọn phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
a. Thế nào là rút gọn phân số?
10
- HS thảo luận nhóm 2 và tìm cách giải
Bài toán: Cho phân số 15 . Hãy tìm phân quyết vần đề - Chia sẻ lớp
10
10
2
số bằng phân số 15 nhưng có tử số và
- Ta có 15 = 3 .
mẫu số bé hơn.
+ Yêu cầu HS nêu cách tìm và phân số + Chia tử số và mẫu số của phân số cho
10
5.
2
bằng 15 vừa tìm được.
+ Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai +Tử số và mẫu số của phân số 3 nhỏ
10
phân số trên với nhau.
hơn tử số và mẫu số của phân số 15 .
- HS nghe giảng và nêu:
- GV nhắc lại: Tử số và mẫu số của
2
phân số 3 nhỏ hơn tử số và mẫu số của
10
10
2
phân số 15 , phân số 3 = 15 . Khi đó ta
10
nói phân số 15 đã được rút gọn bằng
2
2
phân số 3 , hay phân số 3 là phân số rút
10
gọn của 15 .
- Kết luận: Có thể rút gọn phân số để
có được một phân số có tử số và mẫu
số bé đi mà phân số mới vẫn bằng
phân số đã cho.
b. Cách rút gọn phân số, phân số tối
giản
10
+ Phân số 15 được rút gọn thành phân số
2
3.
2
+ Phân số 3 là phân số rút gọn của phân
10
số 15 .
- HS nhắc lại.
6
- HS thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
6
3
6 :2
Ví dụ 1: GV viết lên bảng phân số 8 và
8 = 8:2 = 4
6
yêu cầu HS tìm phân số bằng phân số 8
nhưng có tử số và mẫu số nhỏ hơn.
6
* Khi tìm phân số bằng phân số 8
nhưng có tử số và mẫu số đều nhỏ hơn
6
chính là em đã rút gọn phân số 8 . Rút
6
gọn phân số 8 ta được phân số nào?
3
+ Ta được phân số 4
+ Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết cho 2
+ Hãy nêu cách em làm để rút gọn từ nên ta thực hiện chia cả tử số và mẫu số
6
3
phân số 8 được phân số 4 ?
3
+ Phân số 4 còn có thể rút gọn được
nữa không? Vì sao?
3
- GV kết luận: Phân số 4 không thể
6
của PS 8 cho 2.
3
+ Không thể rút gọn phân số 4 được
nữa vì 3 và 4 không cùng chia hết cho
một số tự nhiên nào lớn hơn 1.
-HS nhắc lại.
rút gọn được nữa. Ta nói rằng phân
3
6
số 4 là phân số tối giản. Phân số 8
3
được rút gọn thành phân số tối giản 4
- HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
.
* Ví dụ 2: GV yêu cầu HS rút gọn phân
+ HS có thể thực hiện như sau:
18
số 54 . GV có thể đặt câu hỏi gợi ý để
18
18 :2
9
54 = 54 :2 = 27
18
2
18 :9
54 = 54 :9 = 6
18
18 :18
1
54 = 54 :18 = 3
1
3
18
+ Khi rút gọn phân số 54 ta được phân
+ Ta được phân số
1
+ Phân số 3 đã là phân số tối giản
1
+ Phân số 3 đã là phân số tối giản vì 1
số nào?
chưa? Vì sao?
6
* Dựa vào cách rút gọn phân số 8 và
và 3 không cùng chia hết cho số nào lớn
hơn 1.
- HS nêu
18
phân số 54 em hãy nêu các bước thực
hiện rút gọn phân số.
- 1 HS đọc
* Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2
- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc kết
luận của phần bài học.
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản
(trường hợp đơn giản).
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1a: HS NK hoàn thành cả bài.
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
Chia sẻ lớp
Đáp án:
4 4 :2 2
12 12 :4 3
- Nhắc các em rút gọn đến khi được
=
=
=
=
6 6 :2 3
8 8 :4 2
phân số tối giản thì mới dừng lại. Khi
15 15:5 3
11 11 :11 1
rút gọn có thể có một số bước trung
=
=
=
=
25 25:5 5
22 22 :11 2
gian, không nhất thiết phải giống nhau.
- GV chốt đáp án.
- Củng cố cách rút gọn phân số.
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 hoàn thành
bài tập
Bài 2a: HS NK hoàn thành cả bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
36 36 :2 13
5 5 :5 1
=
=
=
=
10 10: 2 5
10 10:5 2
75 75:25
3 3 :3 1
=
= =
=
300 300:25 12 12:3 4
4
4: 4
1
=
=
100 100 : 4 25
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
Đáp án:
1 4 72
a) Phân số 3 , 7 , 73 là phân số tối giản
vì TS và MS của mỗi phân số đều không
- GV nhận xét, chốt đáp án, nhắc lại về cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1.
8 30
;
phân số tối giản
b) Các PS rút gọn được là: 12 36
30 30 :6 5
* HS M1+M2 hoàn thành bài tập, hs 8 = 8 :4 = 2
=
=
12 12 :4 3
36 36 :6 6
M3+M4 hoàn thành cả bài.
Bài 3(bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp.
Đáp án:
thành sớm)
Viết số thích hợp vào chố trống:
54 27
9 3
= =
=
72 36 12 4
- Chốt cách rút gọn tới phân số tối giản
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Ghi nhớ cách rút gọn phân số
- Tìm các bài tập về phân số trong sách
Toán buổi 2 và giải
TIẾNG VIỆT( TẬP ĐỌC )
ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến
xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước (trả
lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội
dung tự hào, ca ngợi.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS học tập noi theo tấm gương anh hùng Trần Đại Nghĩa.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: - Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
- Tư duy sáng tạo
* GDQPAN: Nêu hình ảnh các nhà khoa học Việt Nam đã cống hiến trọn đời phục
vụ Tổ quốc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+Trống đống Đông Sơn đa dạng như + Trống đồng Đông Sơn đa dạng
thế nào?
không chỉ về hình dáng, kích thước mà
+ Vì sao trống đồng Đông Sơn là niềm cả về phong cách trang trí …
tự hào chính đáng của người Việt Nam + Vì trống đồng Đông Sơn là cổ vật
ta?
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
quý giá phản ánh trình độ văn minh
của người Việt cổ xưa, là bằng chứng
nói lên rằng dân tộc Việt Nam là một
dân tộc có nền văn hoá lâu đời, bền
vững.
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ
mang cảm hứng ngợi ca.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn
bài đọc với giọng kể trầm tĩnh, mang
- Lắng nghe
cảm hứng ngợi ca, chú ý nhấn giọng
những từ ngữ: miệt mài, tiếng gọi
thiêng liêng, nghiên cứu, cống hiến
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
xuất sắc, ...
- Bài được chia làm 4 đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn:
(Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát
hiện các từ ngữ khó (cầu cống, ba-dô- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho ca, lô cốt, nền khoa học,...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
các HS (M1)
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- Hướng dẫn giải nghĩa thêm một số từ
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khó: (lô cốt, súng ba-dô-ca)
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại Nghĩa đã có
những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học
trẻ của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ
kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Em hãy nói lại tiểu sử của Trần Đại + Ông tên thật là Phạm Quang Lễ, quê
Nghĩa trước khi theo Bác Hồ về nước.
+ Em hiểu “nghe theo tiếng gọi thiêng
liêng của Tổ quốc” là gì?
+ Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng
góp gì lớn trong kháng chiến?
+ Nêu những đóng góp của ông cho sự
nghiệp xây dựng Tổ quốc.
+ Nhà nước đánh giá cao những cống
hiến của Trần Đại Nghĩa như thế nào?
+ Nhờ đâu, ông Trần Đại Nghĩa lại có
được những cống hiến lớn như vậy?
- Câu chuyện có ý nghĩa gì?
ở Vĩnh Long. Ông học trung học ở Sài
Gòn, năm 1935 sang Pháp học đại
học. Ông theo học cả 3 ngành: kĩ sư
cầu cống – điện – hàng không. Ngoài
ra ông còn miệt mài nghiên cứu chế
tạo vũ khí.
+ Là nghe theo tình cảm yêu nước trở
về bảo vệ và xây dựng đất nước.
+ Trên cương vị Cục trưởng Cục quân
giới, ông đã cùng anh em nghiên cứu,
chế ra những loại vũ khí có sức công
phá lớn: súng ba- dô- ca, súng không
giật, bom bay tiêu diệt xe tăng và lô
cốt giặc …
+ Ông có công lớn trong việc xây dựng
nền khoa học trẻ tuổi của nhà nước.
Nhiều năm liền, ông giữ cương vị Chủ
nhiệm Ủy ban Khoa học và Kĩ thuật
Nhà nước.
+ Năm 1948, ông được phong thiếu
tướng. Năm 1952, ông được khen anh
hùng lao động. Ông còn được nhà
nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh và
nhiều huân chương cao quý.
+ Nhờ ông yêu nước, tận tuỵ hết lòng
vì nước. Ông lại là nhà khoa học xuất
sắc ham nghiên cứu, ham học hỏi.
Ý nghĩa: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại
Nghĩa đã có những cống hiến xuất
sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây
dựng nền khoa học trẻ của đất nước.
- HS ghi lại ý nghĩa của câu chuyện
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
- Giáo dục KNS: Anh hùng lao động
Trần Đại Nghĩa đã có nhiều sáng tạo
trong nghiên cứu kĩ thuật chế tạo vũ - HS lắng nghe, liên hệ
khí nên đã cống hiến rất nhiều cho sự
nghiệp kháng chiến và xây dựng đất
nước. Trong cuộc sống, chúng ta cần
sáng tạo hết mình để mang lại những
thành quả có ích
* GDQPAN: Ngoài giáo sư Trần Đại
Nghĩa chúng ta còn có rất nhiều nhà
khoa học khác đã cống hiến trọn đời - HS kể tên (nếu biết) và nêu những
phục vụ Tổ quốc. Em hãy kể tên một cống hiến của nhà khoa học đó
số nhà khoa học mà mình biết
- GV giới thiếu một số nhà khoa học:
Giáo sư Nguyễn Thiện Thàn, Tôn - HS liên hệ ý thức học tập và noi
Thất Tùng, nhà bác học Nguyễn Đình gương theo các nhà khoa học.
Của,...
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
+ Em học được điều gì từ anh hừng - HS nêu bài học của mình
lao động Trần Đại Nghĩa?
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Tìm hiểu về các anh hùng lao động có
nhiều đóng góp trong sự nghiệp xây
dựng đất nước
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
GDHS: Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có nhiều sáng tạo trong nghiên
cứu kĩ thuật chế tạo vũ khí nên đã cống hiến rất nhiều cho sự nghiệp kháng chiến
và xây dựng đất nước. Trong cuộc sống, chúng ta cần sáng tạo hết mình để mang
lại những thành quả có ích cho bản thân, gia đình và đất nước.
TIẾNG VIỆT ( CHÍNH TẢ )
CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ.
- Làm đúng BT2a, BT 3a phân biệt r/d/gi
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: 3,4 tờ giấy khổ to ghi nội dung BT 2a, 3a
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Bài mới:
Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Bài văn nói về điều gì?
+Sau khi trẻ sinh ra cần phải có me để
bế bồng, chăm sóc và có bố để dạy cho
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu những điều hay
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện - HS nêu từ khó viết: nhìn rõ,bế
viết.
bồng,..
- Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5
chữ.
* Cách tiến hành:
- HS nhớ - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ
HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra
các lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được r/d/gi
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền vào chỗ trống r/d/gi
Đ/a:
Mưa giăng trên đồng
Uốn mềm ngọn lúa
Hoa xoan theo gió
Rải tím mặt đường
Bài 3a:
Đ/a:
Những tiếng thích hợp trong ngoặc đơn
cần chọn là: dáng – dần – điểm – rắn
- Yêu cầu HS học tập những nét hay, – thẫm – dài – rỗ – mẫn.
nét đẹp trong bài văn miêu tả cây mai
để vận dụng trong viết văn miêu tả
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Lấy VD để phân biệt ra/da/gia
THỂ DỤC
Nhảy dây kiểu chụm hai chân - TC" Lăn bóng bằng tay"
Có giáo viên bộ môn
TABN
THEME 6:TECHNOLOGY Lesson 5
Có giáo viên bộ môn
Thứ ba ngày 07 tháng 02 năm 2023
TIẾNG VIỆT ( LTVC )
CÂU KỂ : AI THẾ NÀO?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT1, mục III); bước đầu
viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào? (BT2).
* HS năng khiếu viết được đoạn văn có dùng 2, 3 câu kể theo BT2.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, sử dụng đúng câu kể khi nói và viết
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + 2, 3 tờ giấy khổ to viết đoạn văn ở phần nhận xét.
+ 1 tờ giấy viết các câu ở BT 1 (phần luyện tập).
- HS: VBT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
tại chỗ
2. Hình thành KT (15 p)
* Mục tiêu:Nhận biết được câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành: HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
a. Nhận xét
Bài tập 1+ 2:
Đáp án:
- GV giao việc: Các em đọc kĩ đoạn văn, + C1: Bên đường, cây cối xanh um.
dùng viết chì gạch dưới những từ ngữ chỉ + C2: Nhà cửa thưa thớt dần.
đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự + C3: Chúng thật hiền lành.
vật trong các câu ở đoạn văn vừa đọc.
+ C4: Anh trẻ và thật khỏe mạnh.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
+ Các từ chỉ trạng thái là bộ phận nào + Vị ngữ của câu
trong câu kể?
Bài tập 3: Đặt câu hỏi cho ...
- GV giao việc: Đặt câu hỏi cho các từ ngữ:
xanh um, thưa thớt dần, hiền lành, trẻ và
thật khỏe mạnh.
- Cho HS làm bài. GV đưa những câu văn
đã viết sẵn trên giấy khổ to trên bảng lớp
cho HS nhìn lên bảng đọc và trả lời miệng.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
+ Vị ngữ trả lời cho câu hỏi gì?
Bài tập 4: Tìm từ ngữ chỉ sự vật được miêu
tả.
- YC HS xác định các từ ngữ chỉ các sự vật
được miêu tả trong mỗi câu.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
+ Các từ chỉ sự vật là bộ phận nào của
câu?
Bài tập 5: Đặt câu hỏi cho các từ ngữ...
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
+ Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi gì?
Đáp án:
+ C1: Bên đường, cây cối thế nào?
+ C2: Nhà cửa thế nào?
+ C3: Chúng (đàn voi) thế nào?
+ C4: Anh (người quản tượng) thế
nào?
+ thế nào? như thế nào?
Đáp án:
+ C1: Bên đường, cây cối xanh um.
+ C2: Nhà cửa thưa thớt dần.
+ C3: Chúng thật hiền lành.
+ C4: Anh trẻ và thật khỏe mạnh.
+ Chủ ngữ
Đáp án:
+ C1: Bên đường, cái gì xanh um?
+ C2: Cái gì thưa thớt dần?
+ C3: Những con gì thật hiền lành?
+ C4: Ai trẻ và thật khỏe mạnh ?
+ Ai? Cái gì? Con gì?
b. Ghi nhớ:
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ.
- HS đọc ghi nhớ.
3. HĐ luyện tập :(18 p)
* Mục tiêu: Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT1, mục
III); bước đầu viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào? (BT2).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
Bài tập 1: Đọc và trả lời câu hỏi.
Cá nhân - Nhóm 2- Chia sẻ lớp
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng Đ/a:
Rồi những người con cũng lớn lên và
lần lượt lên đường.
Căn nhà trồng vắng.
Anh Khoa hồn nhiên, xởi lởi.
Anh Đức lầm lì, ít nói.
Còn anh Tịnh thì đĩnh đạc, chu đáo.
Bài tập 2: Kể về các bạn trong tổ em...
Cá nhân – Chia sẻ lớp
VD: Tổ em có 10 bạn. Tổ trưởng là bạn
Nam. Nam thông minh và học giỏi. Bạn
Na dịu dàng, xinh xắn. Bạn Hoàng
nghịch ngợm nhưng rất tốt bụng. Bạn
Minh thì lém lỉnh, huyên thuyên suốt
- GV nhận xét và khen thưởng những ngày.
HS làm bài hay.
*Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 xác đinh
đúng câu kể Ai thế nào?
4. HĐ ứng dụng (1p)
- Nắm được cấu tạo của câu kể Ai thế
nào?
5. HĐ sáng tạo (1p)
- Tìm câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn
sau và xác định CN và VN của các câu
kể đó.
Bãi ngô quê em ngày càng xanh tốt. Mới
dạo nào, những cây ngô còn lấm tấm như
mạ non. Thế mà chỉ ít lâu sau, ngô đã
thành cây rung rung trước gió và ánh
nắng. Những lá ngô rộng, dài, trổ ra
mạnh mẽ, nõn nà.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
GV cần chốt cho HS thấy:
Câu kể Ai
thế nào?
Chủ ngữ
Vị ngữ
Trả lời cho câu hỏi ai, cái gì?
Trả lời cho câu hỏi thế nào?
NGLL 1
Sử dụng bảng tính để tính toán
Có giáo viên bộ môn
TIẾNG ANH
THEME 6:TECHNOLOGY Lesson 5
Có giáo viên bộ môn
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập kiến thức về rút gọn phân số
2. Kĩ năng
- Rút gọn được phân số.
- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4 (a, b).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập.
- HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu bài mới
2. Hoạt động thực hành:(18p)
* Mục tiêu: Nắm rõ tính chất của phân số. Thực hiện rút gọn được phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 1: Rút gọn các phân số.
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Chia sẻ lớp
Đáp án:
14 14 :14 1
=
=
28 28 :14 2
25 25: 25 1
=
=
50 50:25 2
48 48 :2 24
=
=
30 30 :2 15
81 81 :9 9 9 :3 3
- GV chốt đáp án.
=
= =
=
54 54 :9 6 6 :3 2
- Củng cố cách rút gọn phân số.
+ Rút gọn phân số tới tối giản
+ Khi rút gọn PS cần lưu ý điều gì?
Bài 2: Trong các phân số dưới đây,
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
phân số...
2 + Chúng ta rút gọn các phân số, phân
2
+ Để biết phân số nào bằng phân số 3
số nào được rút gọn thành 3 thì phân
chúng ta làm như thế nào?
2
số đó bằng phân số 3 .
Bài 4a, b: HS năng khiếu làm cả bài.
2
Đáp án: + 2 PS rút gọn thành 3 là:
20 20:10 2
8 8 :4 2
=
=
=
=
30 30:10 3
12 12 :4 3
8
+ Phân số 9 là phân số tối giản và
2
không bằng phân số 3
- Thực hiện nhóm đôi – Chia sẻ lớp
Đ/á: VD:
8 x 7 x5
5
19x 2 x 5 2
=
=
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
11 x 8 x7 11
19x 3 x5 3
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn
thành sớm)
- HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp
Đáp án: Thực hiện rút gọn các PS về
dạng tối giản
25 25:25
1
=
=
100 100 :25 4
5 5 :5 1
=
=
20 20:5 4
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
50 50 :50
1
=
=
150 150 :50 3
8 8 :8 1
=
=
32 32 :8 4
25
Các phân số bằng phân số 100 là:
5
8
và
20 32
- Ghi nhớ KT của bài
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
buổi 2 và giải.
KHOA HỌC
ÂM THANH (PP BTNB)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được những âm thanh xung quanh.
2. Kĩ năng
- Biết và thực hiện được các cách khác nhau để lam cho vật phát ra âm thanh.
- Nêu được ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản chứng minh về sự liên hệ giữa
rung động và sự phát ra âm thanh.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tạo ra những âm thanh hài hoà, dễ chịu, có tác động tích cực tới cuộc
sống.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Một số đồ vật khác để tạo ra âm thanh.
- HS: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC theo nhóm: ống bơ, thước, vài hòn sỏi, trống nhỏ,
một ít vụn giấy.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p)
- HS chơi dưới sự điều hành của
Trò chơi: Hộp quà bí mật
TBHT
+ Em hãy nêu một số việc làm để bảo vệ + Không vứt rác bừa bãi, tiểu tiện
bầu không khí trong sạch?
đúng nơi quy định, trồng rừng và bảo
vệ rừng…
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu:
- Nhận biết được những âm thanh xung quanh.
- Biết và thực hiện được các cách khác nhau để lam cho vật phát ra âm thanh.
- Nêu được ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản chứng minh về sự liên hệ giữa
rung động và sự phát ra âm thanh.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
HĐ1:Giới thiệu bài:
- Nêu một số âm thanh mà em biết?
Vậy các em có muốn biết âm thanh được
tạo thành như thế nào không? ….
* HĐ2:Tiến trình đề xuất:
Bước1: Đưa tình huống xuất phát và
nêu vấn đề:
Âm thanh có ở khắp mọi nơi, xung quanh
các em. Theo các em, âm thanh được tạo
thành như thế nào?
Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu
của HS:
- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết
ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa
học .
- GV cho HS đính phiếu lên bảng
- GV gọi nhóm 1 nêu kết quả của nhóm
mình.
- GV yêu cầu các nhóm còn lại nêu những
điểm khác biệt của nhóm mình so với
nhóm đó.
Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án
tìm tòi:
- GV giúp các em đề xuất câu hỏi liên
quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu bài
học.
- GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và
chốt các câu hỏi chính:
+ Âm thanh được tạo thành như thế nào?
- GV cho HS thảo luận đề xuất phương án
tìm tòi .
- GV chốt phương án : Làm thí nghiệm
Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi:
- Để trả lời câu hỏi: Âm thanh được tạo
thành như thế nào?, theo các em chúng ta
- HS lần lượt nêu.
- HS theo dõi .
- HS ghi chép hiểu biết ban đầu của
mình vào vở ghi chép : Chẳng hạn:
- Âm thanh do không khí tạo ra.
- Âm thanh do các vật chạm vào nhau
tạo ra.
- HS thảo luận nhóm thống nhất ý
kiến ghi chép vào phiếu.
- HS so sánh sự khác nhau của các ý
kiến ban đầu
- HS nêu câu hỏi: Chẳng hạn:
+ Không khí có tạo nên âm thanh
không?
+ Vì sao các bạn cho rằng âm thanh
do các vật phát ra tiếng động?
- Chẳng hạn: HS đề xuất các phương
án
+ Làm thí nghiệm ; Quan sát thực tế.
+ Hỏi người lớn; Tra cứu trên mạng
v.v..
- Một số HS nêu cách thí nghiệm, nếu
chưa khoa học hay không thực hiện
nên tiến hành làm thí nghiệm như thế
nào?
*Thí nghiệm 1: Rắc một ít giấy vụn lên
mặt trống. Gõ trống và quan sát xem
hiện tượng gì xảy ra.
- HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra
câu hỏi tìm hiểu:
+ Khi gõ trống, em thấy điều gì xảy ra ?
Nếu gõ mạnh hơn thì các vụn giấy ntn?
* Thí nghiệm 2: Hãy đặt tay lên cổ, khi
nói tay các em có cảm giác gì?
- Gọi 1 HS trả lời.
- GV giải thích thêm: Khi nói, không khí
từ phổi đi lên khí quản, qua dây thanh
quản làm cho các dây thanh rung động.
Rung động này tạo ra âm thanh.
Bước 5: Kết luận kiến thức:
- GV cho HS đính phiếu kết quả sau quá
trình làm thí nghiệm.
- GV: Như vậy âm thanh do các vật
rung động phát ra. Đa số trường hợp sự
rung động này rất nhỏ và ta không thể
nhìn thấy trực tiếp.
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (1p)
được GV có thể điều chỉnh:
- Một HS lên thực hiện lại thí nghiệm
- Cả lớp quan sát.
+ Các mẩu giấy vụn rung động. Nếu
gõ mạnh hơn thì mặt trống rung
mạnh hơn nên âm thanh to hơn.
+ Nếu đặt tay lên mặt trống rồi gõ thì
mặt trống ít rung nên kêu nhỏ.
+ Âm thanh do các vật rung động
phát ra.
- HS thực hành theo nhóm và rút ra
kết luận:
+ Khi nói tay em thấy rung.
- Nghe.
- HS đính phiếu – nêu kết quả làm
việc
- HS so sánh kết quả với dự đoán ban
đầu.
- HS đọc lại kết luận.
- Ghi nhớ kiến thức.
- Hãy tạo ra âm thanh từ các vật xung
quanh. Nhận xét về các âm thanh đó
(to, nhỏ, mang lại cảm giác dễ chịu
hay khó chịu,...)
ĐẠO ĐỨC
LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết thế nào là lịch sự với mọi người
- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người.
2. Kĩ năng
- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người.
- Chọn lựa được những việc làm thể hiện ứng xử lịch sự với mọi người.
3. Phẩm chất
- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
* KNS: - Thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác
- Ứng xử lịch sự với mọi người
- Ra quyết định lựa chọn hành vi và lời nói phù hợp trong tình huống
- Kiểm soát khi cần thiết
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Các tấm bìa xanh, đỏ, vàng. Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai.
- HS: SGK, SBT
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (2p)
-TBHT điều hành lớp trả lời, nhận
+ Vì sao phải kính trọng, biết ơn người lao xét
động?
- HS nêu
- Nhận xét, chuyển sang bài mới
2. Bài mới (30p)
* Mục tiêu: - Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người.
- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người..
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ1: Tìm hiểu câu chuyện
Nhóm 2 – Lớp
“Chuyện ở tiệm may” – SGK – T: 31
- GV cho HS xem tiểu phẩm dựng từ câu - Cả lớp quan sát
chuyện do HS đóng.
- Yêu cầu trả lời các câu hỏi
+ Bạn Trang có hành động thế nào với cô + Chào hỏi lễ phép, thông cảm khi
thợ may?
cô bị ốm chưa may xong áo.
+ Bạn Hà có hành động thế nào với cô thợ + To tiếng với cô thợ may: "Cô làm
may?
ăn thế à?....đúng ngày ấy chứ!"
+ Em có nhận xét gì về cách cư xử của bạn + Cách cư của bạn Trang thể hiện
Trang, bạn Hà trong câu chuyện?
tôn trọng, lịch sự còn bạn Hà thì
chưa.
+ Nếu em là bạn của Hà, em sẽ khuyên bạn + Khuyên bạn thông cảm/ Khuyên
điều gì? Vì sao?
bạn xin lỗi cô,...
- GV kết luận:
+ Trang là người lịch sự vì đã biết chào hỏi
mọi người, ăn nói nhẹ nhàng, biết thông
cảm với cô thợ may …
+ Hà nên biết tôn trọng người khác và cư
xử cho lịch sự.
+ Biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người tôn
trọng, quý mến.
HĐ2: Chọn lựa hành vi
(Bài tập 1- SGK/32):
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận
cho các nhóm.
Nhóm 1: Một ông lão ăn xin vào nhà Nhàn.
Nhàn cho ông một ít gạo rồi quát: "Thôi, đi
đi!"
Nhóm 2: Trung nhường ghế trên ôtô buýt
cho một phụ nữ mang bầu.
Nhóm 3: Trong rạp chiếu bóng, mấy bạn nhỏ
vừa xem phim, vừa bình phẩm và cười đùa.
Nhóm 4: Do sơ ý, Lâm làm một em bé ngã.
Lâm liền xin lỗi và đỡ bé dậy.
Nhóm 5: Nam đã bỏ một con sâu vào cặp
sách của bạn Nga.
- GV kết luận:
+ Các hành vi, việc làm b, d là đúng.
+ Các hành vi, việc làm a, c, đ là sai.
Bài tập 2 (trang 33)
- Lắng nghe – HS đọc nội dung
phần bài học
- Lấy VD về biểu hiện tôn trọng và
không tôn trọng người lao động.
- HS thảo luận nhóm 6
- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận trước lớp.
+ HS dựng lại tình huống
+ Chọn lựa hành vi, việc làm đúng
và giải thích tại sao
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS nêu những việc làm đúng, sai
mà mình hay các bạn cũng đã làm
- HS nêu quan điểm cá nhân – Chia
sẻ trước lớp
Đáp án: Các ý kiến nên đồng tình: ý
c, d
- GV kết luận: Cần giữ phép lịch với...
NGÀY
2
06.02
3
07.02
4
08.02
5
09.02
6
10.02
MÔN
( Từ 06/02/2023 đến 10/02/2023)
HĐTT
TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
STEM
THỂ DUC
TABN
TABN
TIẾNG VIỆT
NGLL 1
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TOÁN
KHOA HỌC
ĐẠO ĐỨC
TIẾNG VIỆT
NHẠC
TOÁN
LỊCH SỬ
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
T*
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
THỂ DỤC
NGLL 2
TOÁN
KHOA HỌC
MĨ THUẬT
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐỊA LÍ
TOÁN
KỸ THUẬT
NGLL 3
SHCN
Chào cờ đầu tuần
BÀI DẠY
Rút gọn phân số
Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
Chính tả (Nhớ viết): Chuyện cổ tích về loài người
Nhân 1 số với 1 tổng
Nhảy dây kiểu chụm hai chân - TC" Lăn bóng
bằng tay"
Câu kể Ai thế nào?
Sử dụng bảng tính để tính toán
THEME 6:TECHNOLOGY Lesson 5
Luyện tập.
Âm thanh
Bài 10: Lịch sự với mọi người
Bè xuôi sông La.
Học hát : Bài Bàn tay mẹ
Quy đồng mẫu số các phân số .
Nhà hậu Lê và việc tổ chức quản lý đất nước
THEME 6:TECHNOLOGY Lesson 6
Phân số bằng nhau - Rút gọn phân số.
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Trả bài văn miêu tả đồ vật
Nhảy dây - Trò chơi “ Lăn bóng bằng tay”
Tạo nền và chuyển cảnh
Quy đồng mẫu số các phân số (Tiếp)
Sự lan truyền âm thanh
CĐ 8: Sáng tạo với những nếp gấp giấy
Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?
Cấu tạo bài văn miêu tả cây cối
Người dân ở ĐBNB
Luyện tập
Điều kiện ngoại cảnh của cây rau hoa
Những phẩm chất của em (t1)
KĐT-CSRM: NN, diễn biến bệnh sâu răng
Thứ hai ngày 06 tháng 02 năm 2023
HĐTT
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
TOÁN
RÚT GỌN PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu thế nào là rút gọn phân số, phân số tối giản. Biết cách rút gọn phân số
2. Kĩ năng
- Bước đầu rút gọn được phân số và nhận biết được phân số tối giản (trường hợp
đơn giản).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1a, bài 2a.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp chơi trò chơi Bắn
tên
+ Bạn hãy nêu tính chất cơ bản của + Khi nhân hoặc chia cả từ và mẫu cho
phân số?
một phân số lớn hơn 1 thì ta được phân
số mới bằng phân số đã cho
5 10
+ Nêu VD hai phân số bằng nhau?
6 = 12
+
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Mục tiêu: Hiểu thế nào là rút gọn phân số. Biết cách rút gọn phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
a. Thế nào là rút gọn phân số?
10
- HS thảo luận nhóm 2 và tìm cách giải
Bài toán: Cho phân số 15 . Hãy tìm phân quyết vần đề - Chia sẻ lớp
10
10
2
số bằng phân số 15 nhưng có tử số và
- Ta có 15 = 3 .
mẫu số bé hơn.
+ Yêu cầu HS nêu cách tìm và phân số + Chia tử số và mẫu số của phân số cho
10
5.
2
bằng 15 vừa tìm được.
+ Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai +Tử số và mẫu số của phân số 3 nhỏ
10
phân số trên với nhau.
hơn tử số và mẫu số của phân số 15 .
- HS nghe giảng và nêu:
- GV nhắc lại: Tử số và mẫu số của
2
phân số 3 nhỏ hơn tử số và mẫu số của
10
10
2
phân số 15 , phân số 3 = 15 . Khi đó ta
10
nói phân số 15 đã được rút gọn bằng
2
2
phân số 3 , hay phân số 3 là phân số rút
10
gọn của 15 .
- Kết luận: Có thể rút gọn phân số để
có được một phân số có tử số và mẫu
số bé đi mà phân số mới vẫn bằng
phân số đã cho.
b. Cách rút gọn phân số, phân số tối
giản
10
+ Phân số 15 được rút gọn thành phân số
2
3.
2
+ Phân số 3 là phân số rút gọn của phân
10
số 15 .
- HS nhắc lại.
6
- HS thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
6
3
6 :2
Ví dụ 1: GV viết lên bảng phân số 8 và
8 = 8:2 = 4
6
yêu cầu HS tìm phân số bằng phân số 8
nhưng có tử số và mẫu số nhỏ hơn.
6
* Khi tìm phân số bằng phân số 8
nhưng có tử số và mẫu số đều nhỏ hơn
6
chính là em đã rút gọn phân số 8 . Rút
6
gọn phân số 8 ta được phân số nào?
3
+ Ta được phân số 4
+ Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết cho 2
+ Hãy nêu cách em làm để rút gọn từ nên ta thực hiện chia cả tử số và mẫu số
6
3
phân số 8 được phân số 4 ?
3
+ Phân số 4 còn có thể rút gọn được
nữa không? Vì sao?
3
- GV kết luận: Phân số 4 không thể
6
của PS 8 cho 2.
3
+ Không thể rút gọn phân số 4 được
nữa vì 3 và 4 không cùng chia hết cho
một số tự nhiên nào lớn hơn 1.
-HS nhắc lại.
rút gọn được nữa. Ta nói rằng phân
3
6
số 4 là phân số tối giản. Phân số 8
3
được rút gọn thành phân số tối giản 4
- HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
.
* Ví dụ 2: GV yêu cầu HS rút gọn phân
+ HS có thể thực hiện như sau:
18
số 54 . GV có thể đặt câu hỏi gợi ý để
18
18 :2
9
54 = 54 :2 = 27
18
2
18 :9
54 = 54 :9 = 6
18
18 :18
1
54 = 54 :18 = 3
1
3
18
+ Khi rút gọn phân số 54 ta được phân
+ Ta được phân số
1
+ Phân số 3 đã là phân số tối giản
1
+ Phân số 3 đã là phân số tối giản vì 1
số nào?
chưa? Vì sao?
6
* Dựa vào cách rút gọn phân số 8 và
và 3 không cùng chia hết cho số nào lớn
hơn 1.
- HS nêu
18
phân số 54 em hãy nêu các bước thực
hiện rút gọn phân số.
- 1 HS đọc
* Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2
- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc kết
luận của phần bài học.
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản
(trường hợp đơn giản).
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1a: HS NK hoàn thành cả bài.
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
Chia sẻ lớp
Đáp án:
4 4 :2 2
12 12 :4 3
- Nhắc các em rút gọn đến khi được
=
=
=
=
6 6 :2 3
8 8 :4 2
phân số tối giản thì mới dừng lại. Khi
15 15:5 3
11 11 :11 1
rút gọn có thể có một số bước trung
=
=
=
=
25 25:5 5
22 22 :11 2
gian, không nhất thiết phải giống nhau.
- GV chốt đáp án.
- Củng cố cách rút gọn phân số.
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 hoàn thành
bài tập
Bài 2a: HS NK hoàn thành cả bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
36 36 :2 13
5 5 :5 1
=
=
=
=
10 10: 2 5
10 10:5 2
75 75:25
3 3 :3 1
=
= =
=
300 300:25 12 12:3 4
4
4: 4
1
=
=
100 100 : 4 25
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
Đáp án:
1 4 72
a) Phân số 3 , 7 , 73 là phân số tối giản
vì TS và MS của mỗi phân số đều không
- GV nhận xét, chốt đáp án, nhắc lại về cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1.
8 30
;
phân số tối giản
b) Các PS rút gọn được là: 12 36
30 30 :6 5
* HS M1+M2 hoàn thành bài tập, hs 8 = 8 :4 = 2
=
=
12 12 :4 3
36 36 :6 6
M3+M4 hoàn thành cả bài.
Bài 3(bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp.
Đáp án:
thành sớm)
Viết số thích hợp vào chố trống:
54 27
9 3
= =
=
72 36 12 4
- Chốt cách rút gọn tới phân số tối giản
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Ghi nhớ cách rút gọn phân số
- Tìm các bài tập về phân số trong sách
Toán buổi 2 và giải
TIẾNG VIỆT( TẬP ĐỌC )
ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến
xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước (trả
lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội
dung tự hào, ca ngợi.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS học tập noi theo tấm gương anh hùng Trần Đại Nghĩa.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: - Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
- Tư duy sáng tạo
* GDQPAN: Nêu hình ảnh các nhà khoa học Việt Nam đã cống hiến trọn đời phục
vụ Tổ quốc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+Trống đống Đông Sơn đa dạng như + Trống đồng Đông Sơn đa dạng
thế nào?
không chỉ về hình dáng, kích thước mà
+ Vì sao trống đồng Đông Sơn là niềm cả về phong cách trang trí …
tự hào chính đáng của người Việt Nam + Vì trống đồng Đông Sơn là cổ vật
ta?
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
quý giá phản ánh trình độ văn minh
của người Việt cổ xưa, là bằng chứng
nói lên rằng dân tộc Việt Nam là một
dân tộc có nền văn hoá lâu đời, bền
vững.
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ
mang cảm hứng ngợi ca.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn
bài đọc với giọng kể trầm tĩnh, mang
- Lắng nghe
cảm hứng ngợi ca, chú ý nhấn giọng
những từ ngữ: miệt mài, tiếng gọi
thiêng liêng, nghiên cứu, cống hiến
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
xuất sắc, ...
- Bài được chia làm 4 đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn:
(Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát
hiện các từ ngữ khó (cầu cống, ba-dô- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho ca, lô cốt, nền khoa học,...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
các HS (M1)
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- Hướng dẫn giải nghĩa thêm một số từ
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khó: (lô cốt, súng ba-dô-ca)
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại Nghĩa đã có
những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học
trẻ của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ
kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Em hãy nói lại tiểu sử của Trần Đại + Ông tên thật là Phạm Quang Lễ, quê
Nghĩa trước khi theo Bác Hồ về nước.
+ Em hiểu “nghe theo tiếng gọi thiêng
liêng của Tổ quốc” là gì?
+ Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng
góp gì lớn trong kháng chiến?
+ Nêu những đóng góp của ông cho sự
nghiệp xây dựng Tổ quốc.
+ Nhà nước đánh giá cao những cống
hiến của Trần Đại Nghĩa như thế nào?
+ Nhờ đâu, ông Trần Đại Nghĩa lại có
được những cống hiến lớn như vậy?
- Câu chuyện có ý nghĩa gì?
ở Vĩnh Long. Ông học trung học ở Sài
Gòn, năm 1935 sang Pháp học đại
học. Ông theo học cả 3 ngành: kĩ sư
cầu cống – điện – hàng không. Ngoài
ra ông còn miệt mài nghiên cứu chế
tạo vũ khí.
+ Là nghe theo tình cảm yêu nước trở
về bảo vệ và xây dựng đất nước.
+ Trên cương vị Cục trưởng Cục quân
giới, ông đã cùng anh em nghiên cứu,
chế ra những loại vũ khí có sức công
phá lớn: súng ba- dô- ca, súng không
giật, bom bay tiêu diệt xe tăng và lô
cốt giặc …
+ Ông có công lớn trong việc xây dựng
nền khoa học trẻ tuổi của nhà nước.
Nhiều năm liền, ông giữ cương vị Chủ
nhiệm Ủy ban Khoa học và Kĩ thuật
Nhà nước.
+ Năm 1948, ông được phong thiếu
tướng. Năm 1952, ông được khen anh
hùng lao động. Ông còn được nhà
nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh và
nhiều huân chương cao quý.
+ Nhờ ông yêu nước, tận tuỵ hết lòng
vì nước. Ông lại là nhà khoa học xuất
sắc ham nghiên cứu, ham học hỏi.
Ý nghĩa: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại
Nghĩa đã có những cống hiến xuất
sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây
dựng nền khoa học trẻ của đất nước.
- HS ghi lại ý nghĩa của câu chuyện
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
- Giáo dục KNS: Anh hùng lao động
Trần Đại Nghĩa đã có nhiều sáng tạo
trong nghiên cứu kĩ thuật chế tạo vũ - HS lắng nghe, liên hệ
khí nên đã cống hiến rất nhiều cho sự
nghiệp kháng chiến và xây dựng đất
nước. Trong cuộc sống, chúng ta cần
sáng tạo hết mình để mang lại những
thành quả có ích
* GDQPAN: Ngoài giáo sư Trần Đại
Nghĩa chúng ta còn có rất nhiều nhà
khoa học khác đã cống hiến trọn đời - HS kể tên (nếu biết) và nêu những
phục vụ Tổ quốc. Em hãy kể tên một cống hiến của nhà khoa học đó
số nhà khoa học mà mình biết
- GV giới thiếu một số nhà khoa học:
Giáo sư Nguyễn Thiện Thàn, Tôn - HS liên hệ ý thức học tập và noi
Thất Tùng, nhà bác học Nguyễn Đình gương theo các nhà khoa học.
Của,...
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
+ Em học được điều gì từ anh hừng - HS nêu bài học của mình
lao động Trần Đại Nghĩa?
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Tìm hiểu về các anh hùng lao động có
nhiều đóng góp trong sự nghiệp xây
dựng đất nước
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
GDHS: Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có nhiều sáng tạo trong nghiên
cứu kĩ thuật chế tạo vũ khí nên đã cống hiến rất nhiều cho sự nghiệp kháng chiến
và xây dựng đất nước. Trong cuộc sống, chúng ta cần sáng tạo hết mình để mang
lại những thành quả có ích cho bản thân, gia đình và đất nước.
TIẾNG VIỆT ( CHÍNH TẢ )
CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ.
- Làm đúng BT2a, BT 3a phân biệt r/d/gi
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: 3,4 tờ giấy khổ to ghi nội dung BT 2a, 3a
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Bài mới:
Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Bài văn nói về điều gì?
+Sau khi trẻ sinh ra cần phải có me để
bế bồng, chăm sóc và có bố để dạy cho
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu những điều hay
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện - HS nêu từ khó viết: nhìn rõ,bế
viết.
bồng,..
- Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5
chữ.
* Cách tiến hành:
- HS nhớ - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ
HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra
các lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được r/d/gi
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền vào chỗ trống r/d/gi
Đ/a:
Mưa giăng trên đồng
Uốn mềm ngọn lúa
Hoa xoan theo gió
Rải tím mặt đường
Bài 3a:
Đ/a:
Những tiếng thích hợp trong ngoặc đơn
cần chọn là: dáng – dần – điểm – rắn
- Yêu cầu HS học tập những nét hay, – thẫm – dài – rỗ – mẫn.
nét đẹp trong bài văn miêu tả cây mai
để vận dụng trong viết văn miêu tả
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Lấy VD để phân biệt ra/da/gia
THỂ DỤC
Nhảy dây kiểu chụm hai chân - TC" Lăn bóng bằng tay"
Có giáo viên bộ môn
TABN
THEME 6:TECHNOLOGY Lesson 5
Có giáo viên bộ môn
Thứ ba ngày 07 tháng 02 năm 2023
TIẾNG VIỆT ( LTVC )
CÂU KỂ : AI THẾ NÀO?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT1, mục III); bước đầu
viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào? (BT2).
* HS năng khiếu viết được đoạn văn có dùng 2, 3 câu kể theo BT2.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, sử dụng đúng câu kể khi nói và viết
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + 2, 3 tờ giấy khổ to viết đoạn văn ở phần nhận xét.
+ 1 tờ giấy viết các câu ở BT 1 (phần luyện tập).
- HS: VBT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
tại chỗ
2. Hình thành KT (15 p)
* Mục tiêu:Nhận biết được câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành: HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
a. Nhận xét
Bài tập 1+ 2:
Đáp án:
- GV giao việc: Các em đọc kĩ đoạn văn, + C1: Bên đường, cây cối xanh um.
dùng viết chì gạch dưới những từ ngữ chỉ + C2: Nhà cửa thưa thớt dần.
đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự + C3: Chúng thật hiền lành.
vật trong các câu ở đoạn văn vừa đọc.
+ C4: Anh trẻ và thật khỏe mạnh.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
+ Các từ chỉ trạng thái là bộ phận nào + Vị ngữ của câu
trong câu kể?
Bài tập 3: Đặt câu hỏi cho ...
- GV giao việc: Đặt câu hỏi cho các từ ngữ:
xanh um, thưa thớt dần, hiền lành, trẻ và
thật khỏe mạnh.
- Cho HS làm bài. GV đưa những câu văn
đã viết sẵn trên giấy khổ to trên bảng lớp
cho HS nhìn lên bảng đọc và trả lời miệng.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
+ Vị ngữ trả lời cho câu hỏi gì?
Bài tập 4: Tìm từ ngữ chỉ sự vật được miêu
tả.
- YC HS xác định các từ ngữ chỉ các sự vật
được miêu tả trong mỗi câu.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
+ Các từ chỉ sự vật là bộ phận nào của
câu?
Bài tập 5: Đặt câu hỏi cho các từ ngữ...
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
+ Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi gì?
Đáp án:
+ C1: Bên đường, cây cối thế nào?
+ C2: Nhà cửa thế nào?
+ C3: Chúng (đàn voi) thế nào?
+ C4: Anh (người quản tượng) thế
nào?
+ thế nào? như thế nào?
Đáp án:
+ C1: Bên đường, cây cối xanh um.
+ C2: Nhà cửa thưa thớt dần.
+ C3: Chúng thật hiền lành.
+ C4: Anh trẻ và thật khỏe mạnh.
+ Chủ ngữ
Đáp án:
+ C1: Bên đường, cái gì xanh um?
+ C2: Cái gì thưa thớt dần?
+ C3: Những con gì thật hiền lành?
+ C4: Ai trẻ và thật khỏe mạnh ?
+ Ai? Cái gì? Con gì?
b. Ghi nhớ:
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ.
- HS đọc ghi nhớ.
3. HĐ luyện tập :(18 p)
* Mục tiêu: Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT1, mục
III); bước đầu viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào? (BT2).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
Bài tập 1: Đọc và trả lời câu hỏi.
Cá nhân - Nhóm 2- Chia sẻ lớp
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng Đ/a:
Rồi những người con cũng lớn lên và
lần lượt lên đường.
Căn nhà trồng vắng.
Anh Khoa hồn nhiên, xởi lởi.
Anh Đức lầm lì, ít nói.
Còn anh Tịnh thì đĩnh đạc, chu đáo.
Bài tập 2: Kể về các bạn trong tổ em...
Cá nhân – Chia sẻ lớp
VD: Tổ em có 10 bạn. Tổ trưởng là bạn
Nam. Nam thông minh và học giỏi. Bạn
Na dịu dàng, xinh xắn. Bạn Hoàng
nghịch ngợm nhưng rất tốt bụng. Bạn
Minh thì lém lỉnh, huyên thuyên suốt
- GV nhận xét và khen thưởng những ngày.
HS làm bài hay.
*Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 xác đinh
đúng câu kể Ai thế nào?
4. HĐ ứng dụng (1p)
- Nắm được cấu tạo của câu kể Ai thế
nào?
5. HĐ sáng tạo (1p)
- Tìm câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn
sau và xác định CN và VN của các câu
kể đó.
Bãi ngô quê em ngày càng xanh tốt. Mới
dạo nào, những cây ngô còn lấm tấm như
mạ non. Thế mà chỉ ít lâu sau, ngô đã
thành cây rung rung trước gió và ánh
nắng. Những lá ngô rộng, dài, trổ ra
mạnh mẽ, nõn nà.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
GV cần chốt cho HS thấy:
Câu kể Ai
thế nào?
Chủ ngữ
Vị ngữ
Trả lời cho câu hỏi ai, cái gì?
Trả lời cho câu hỏi thế nào?
NGLL 1
Sử dụng bảng tính để tính toán
Có giáo viên bộ môn
TIẾNG ANH
THEME 6:TECHNOLOGY Lesson 5
Có giáo viên bộ môn
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập kiến thức về rút gọn phân số
2. Kĩ năng
- Rút gọn được phân số.
- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4 (a, b).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập.
- HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu bài mới
2. Hoạt động thực hành:(18p)
* Mục tiêu: Nắm rõ tính chất của phân số. Thực hiện rút gọn được phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 1: Rút gọn các phân số.
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Chia sẻ lớp
Đáp án:
14 14 :14 1
=
=
28 28 :14 2
25 25: 25 1
=
=
50 50:25 2
48 48 :2 24
=
=
30 30 :2 15
81 81 :9 9 9 :3 3
- GV chốt đáp án.
=
= =
=
54 54 :9 6 6 :3 2
- Củng cố cách rút gọn phân số.
+ Rút gọn phân số tới tối giản
+ Khi rút gọn PS cần lưu ý điều gì?
Bài 2: Trong các phân số dưới đây,
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
phân số...
2 + Chúng ta rút gọn các phân số, phân
2
+ Để biết phân số nào bằng phân số 3
số nào được rút gọn thành 3 thì phân
chúng ta làm như thế nào?
2
số đó bằng phân số 3 .
Bài 4a, b: HS năng khiếu làm cả bài.
2
Đáp án: + 2 PS rút gọn thành 3 là:
20 20:10 2
8 8 :4 2
=
=
=
=
30 30:10 3
12 12 :4 3
8
+ Phân số 9 là phân số tối giản và
2
không bằng phân số 3
- Thực hiện nhóm đôi – Chia sẻ lớp
Đ/á: VD:
8 x 7 x5
5
19x 2 x 5 2
=
=
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
11 x 8 x7 11
19x 3 x5 3
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn
thành sớm)
- HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp
Đáp án: Thực hiện rút gọn các PS về
dạng tối giản
25 25:25
1
=
=
100 100 :25 4
5 5 :5 1
=
=
20 20:5 4
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
50 50 :50
1
=
=
150 150 :50 3
8 8 :8 1
=
=
32 32 :8 4
25
Các phân số bằng phân số 100 là:
5
8
và
20 32
- Ghi nhớ KT của bài
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
buổi 2 và giải.
KHOA HỌC
ÂM THANH (PP BTNB)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được những âm thanh xung quanh.
2. Kĩ năng
- Biết và thực hiện được các cách khác nhau để lam cho vật phát ra âm thanh.
- Nêu được ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản chứng minh về sự liên hệ giữa
rung động và sự phát ra âm thanh.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tạo ra những âm thanh hài hoà, dễ chịu, có tác động tích cực tới cuộc
sống.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Một số đồ vật khác để tạo ra âm thanh.
- HS: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC theo nhóm: ống bơ, thước, vài hòn sỏi, trống nhỏ,
một ít vụn giấy.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p)
- HS chơi dưới sự điều hành của
Trò chơi: Hộp quà bí mật
TBHT
+ Em hãy nêu một số việc làm để bảo vệ + Không vứt rác bừa bãi, tiểu tiện
bầu không khí trong sạch?
đúng nơi quy định, trồng rừng và bảo
vệ rừng…
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu:
- Nhận biết được những âm thanh xung quanh.
- Biết và thực hiện được các cách khác nhau để lam cho vật phát ra âm thanh.
- Nêu được ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản chứng minh về sự liên hệ giữa
rung động và sự phát ra âm thanh.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
HĐ1:Giới thiệu bài:
- Nêu một số âm thanh mà em biết?
Vậy các em có muốn biết âm thanh được
tạo thành như thế nào không? ….
* HĐ2:Tiến trình đề xuất:
Bước1: Đưa tình huống xuất phát và
nêu vấn đề:
Âm thanh có ở khắp mọi nơi, xung quanh
các em. Theo các em, âm thanh được tạo
thành như thế nào?
Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu
của HS:
- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết
ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa
học .
- GV cho HS đính phiếu lên bảng
- GV gọi nhóm 1 nêu kết quả của nhóm
mình.
- GV yêu cầu các nhóm còn lại nêu những
điểm khác biệt của nhóm mình so với
nhóm đó.
Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án
tìm tòi:
- GV giúp các em đề xuất câu hỏi liên
quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu bài
học.
- GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và
chốt các câu hỏi chính:
+ Âm thanh được tạo thành như thế nào?
- GV cho HS thảo luận đề xuất phương án
tìm tòi .
- GV chốt phương án : Làm thí nghiệm
Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi:
- Để trả lời câu hỏi: Âm thanh được tạo
thành như thế nào?, theo các em chúng ta
- HS lần lượt nêu.
- HS theo dõi .
- HS ghi chép hiểu biết ban đầu của
mình vào vở ghi chép : Chẳng hạn:
- Âm thanh do không khí tạo ra.
- Âm thanh do các vật chạm vào nhau
tạo ra.
- HS thảo luận nhóm thống nhất ý
kiến ghi chép vào phiếu.
- HS so sánh sự khác nhau của các ý
kiến ban đầu
- HS nêu câu hỏi: Chẳng hạn:
+ Không khí có tạo nên âm thanh
không?
+ Vì sao các bạn cho rằng âm thanh
do các vật phát ra tiếng động?
- Chẳng hạn: HS đề xuất các phương
án
+ Làm thí nghiệm ; Quan sát thực tế.
+ Hỏi người lớn; Tra cứu trên mạng
v.v..
- Một số HS nêu cách thí nghiệm, nếu
chưa khoa học hay không thực hiện
nên tiến hành làm thí nghiệm như thế
nào?
*Thí nghiệm 1: Rắc một ít giấy vụn lên
mặt trống. Gõ trống và quan sát xem
hiện tượng gì xảy ra.
- HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra
câu hỏi tìm hiểu:
+ Khi gõ trống, em thấy điều gì xảy ra ?
Nếu gõ mạnh hơn thì các vụn giấy ntn?
* Thí nghiệm 2: Hãy đặt tay lên cổ, khi
nói tay các em có cảm giác gì?
- Gọi 1 HS trả lời.
- GV giải thích thêm: Khi nói, không khí
từ phổi đi lên khí quản, qua dây thanh
quản làm cho các dây thanh rung động.
Rung động này tạo ra âm thanh.
Bước 5: Kết luận kiến thức:
- GV cho HS đính phiếu kết quả sau quá
trình làm thí nghiệm.
- GV: Như vậy âm thanh do các vật
rung động phát ra. Đa số trường hợp sự
rung động này rất nhỏ và ta không thể
nhìn thấy trực tiếp.
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (1p)
được GV có thể điều chỉnh:
- Một HS lên thực hiện lại thí nghiệm
- Cả lớp quan sát.
+ Các mẩu giấy vụn rung động. Nếu
gõ mạnh hơn thì mặt trống rung
mạnh hơn nên âm thanh to hơn.
+ Nếu đặt tay lên mặt trống rồi gõ thì
mặt trống ít rung nên kêu nhỏ.
+ Âm thanh do các vật rung động
phát ra.
- HS thực hành theo nhóm và rút ra
kết luận:
+ Khi nói tay em thấy rung.
- Nghe.
- HS đính phiếu – nêu kết quả làm
việc
- HS so sánh kết quả với dự đoán ban
đầu.
- HS đọc lại kết luận.
- Ghi nhớ kiến thức.
- Hãy tạo ra âm thanh từ các vật xung
quanh. Nhận xét về các âm thanh đó
(to, nhỏ, mang lại cảm giác dễ chịu
hay khó chịu,...)
ĐẠO ĐỨC
LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết thế nào là lịch sự với mọi người
- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người.
2. Kĩ năng
- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người.
- Chọn lựa được những việc làm thể hiện ứng xử lịch sự với mọi người.
3. Phẩm chất
- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
* KNS: - Thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác
- Ứng xử lịch sự với mọi người
- Ra quyết định lựa chọn hành vi và lời nói phù hợp trong tình huống
- Kiểm soát khi cần thiết
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Các tấm bìa xanh, đỏ, vàng. Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai.
- HS: SGK, SBT
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (2p)
-TBHT điều hành lớp trả lời, nhận
+ Vì sao phải kính trọng, biết ơn người lao xét
động?
- HS nêu
- Nhận xét, chuyển sang bài mới
2. Bài mới (30p)
* Mục tiêu: - Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người.
- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người..
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ1: Tìm hiểu câu chuyện
Nhóm 2 – Lớp
“Chuyện ở tiệm may” – SGK – T: 31
- GV cho HS xem tiểu phẩm dựng từ câu - Cả lớp quan sát
chuyện do HS đóng.
- Yêu cầu trả lời các câu hỏi
+ Bạn Trang có hành động thế nào với cô + Chào hỏi lễ phép, thông cảm khi
thợ may?
cô bị ốm chưa may xong áo.
+ Bạn Hà có hành động thế nào với cô thợ + To tiếng với cô thợ may: "Cô làm
may?
ăn thế à?....đúng ngày ấy chứ!"
+ Em có nhận xét gì về cách cư xử của bạn + Cách cư của bạn Trang thể hiện
Trang, bạn Hà trong câu chuyện?
tôn trọng, lịch sự còn bạn Hà thì
chưa.
+ Nếu em là bạn của Hà, em sẽ khuyên bạn + Khuyên bạn thông cảm/ Khuyên
điều gì? Vì sao?
bạn xin lỗi cô,...
- GV kết luận:
+ Trang là người lịch sự vì đã biết chào hỏi
mọi người, ăn nói nhẹ nhàng, biết thông
cảm với cô thợ may …
+ Hà nên biết tôn trọng người khác và cư
xử cho lịch sự.
+ Biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người tôn
trọng, quý mến.
HĐ2: Chọn lựa hành vi
(Bài tập 1- SGK/32):
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận
cho các nhóm.
Nhóm 1: Một ông lão ăn xin vào nhà Nhàn.
Nhàn cho ông một ít gạo rồi quát: "Thôi, đi
đi!"
Nhóm 2: Trung nhường ghế trên ôtô buýt
cho một phụ nữ mang bầu.
Nhóm 3: Trong rạp chiếu bóng, mấy bạn nhỏ
vừa xem phim, vừa bình phẩm và cười đùa.
Nhóm 4: Do sơ ý, Lâm làm một em bé ngã.
Lâm liền xin lỗi và đỡ bé dậy.
Nhóm 5: Nam đã bỏ một con sâu vào cặp
sách của bạn Nga.
- GV kết luận:
+ Các hành vi, việc làm b, d là đúng.
+ Các hành vi, việc làm a, c, đ là sai.
Bài tập 2 (trang 33)
- Lắng nghe – HS đọc nội dung
phần bài học
- Lấy VD về biểu hiện tôn trọng và
không tôn trọng người lao động.
- HS thảo luận nhóm 6
- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận trước lớp.
+ HS dựng lại tình huống
+ Chọn lựa hành vi, việc làm đúng
và giải thích tại sao
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS nêu những việc làm đúng, sai
mà mình hay các bạn cũng đã làm
- HS nêu quan điểm cá nhân – Chia
sẻ trước lớp
Đáp án: Các ý kiến nên đồng tình: ý
c, d
- GV kết luận: Cần giữ phép lịch với...
 








Các ý kiến mới nhất