Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 2 - TUẦN 21

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuyền
Ngày gửi: 22h:22' 09-04-2023
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

TUẦN 21 – LỚP 2

NGÀY

2

06/02/2023

3

07/02/2023

4

08/02/2023

5

09/02/2023

Từ ngày 06/02/2023 đến ngày 10/02/2023
MÔN
BÀI DẠY
HĐTN
SHDC: Hưởng ứng phong trào “Chăm sóc và phục vụ bản
thân”
TOÁN
Phép chia (tiết 2)
TIẾNG VIỆT
Chuyện bốn mùa (tiết 1, 2) - Đọc Chuyện bốn mùa
TIẾNG VIỆT
TNXH
Ôn tập chủ đề Động vật và thực vật (T1)
GDTC
Ôn các tư thế và kỹ năng vận động cơ bản
TV*
Ôn viết chính tả (tự chọn)
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
TABN
TABN
HĐNK NGLL 2
TOÁN
HĐTN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TOÁN
TV*
GDTC
NHẠC
TNXH
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐẠO ĐỨC
HĐNK NGLL 1

Chuyện bốn mùa (tiết 3) - Viết chữ hoa S, Sông sâu
sóng cả
Chuyện bốn mùa (tiết 4) - Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu
Ai thế nào?

Phép chia (tiết 3)
SHCĐ: Chơi trò choi 'Tiếp sức”
Nhận biết những việc nhà em có thể thực hiện
Đầm sen (tiết 1) - Đọc Đầm sen
Đầm sen (tiết 2) - Nghe - viết Đầm sen Phân biệt
êu/uê; l/n, in/inh
Số bị chia-Số chia-Thương
Luyện đọc tuần 21
Ôn các tư thế và kỹ năng vận động cơ bản
Nhạc cụ Giới thiệu triangle - Triangle, vận động cơ
thể - Thực hành đệm cho bài hát Năm mới bình an
Ôn tập chủ đề Động vật và thực vật (T2)
Đầm sen (tiết 3) - MRVT Bốn mùa
Đầm sen (tiết 4) - Nói và đáp lời mời, lời khen ngợi
Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà,ở trường (T 3)

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

TOÁN

6

10/02/2023

TOÁN
MĨ THUẬT
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
T*
HĐNK NGLL 3
HĐTN

GV: Nguyễn Thị Thuyền

Bảng chia 2 (T1)
Bảng chia 2 (Tiết 2)
Chú chim nhỏ (T1)
Đầm sen (tiết 5) - Luyện tập thuật việc được chứng
kiến (tiếp theo)
Đầm sen (tiết 6) - Đọc một bài thơ về bốn mùa
Ôn tập về phép chia
Cảm thông chia sẻ (T2)
SHL: Tìm hiểu việc làm chăm sóc và phục vụ bản thân.
GDQTE Chủ đề 2: Gia đình tôi ( tiết 1 )

…………………………………………………………….........................................
Thứ Hai, ngày 06 tháng 02 năm 2023
HĐTN
CHỦ ĐỀ 6: CHĂM SÓC VÀ PHỤC VỤ BẢN THÂN
TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Hưởng ứng phong trào “Chăm sóc và phục vụ bản thân”
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Tiết học này giúp học sinh:
1. Kiến thức:
- Sắp xếp được đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn gàng.
- Thực hiện được một số công việc nhà phù hợp với lứa tuổi.
- Thực hiện được một số công việc tự chăm sóc và phục vụ bản thân.
2. Năng lực:
- NL chung: Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực đặc thù: Năng lực thích ứng với cuộc sống
3. Phẩm chất: Yêu nước
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Bài giảng điện tử; SGK Hoạt động trải nghiệm 2
- Tranh/ảnh, đồ dùng học tập liên quan đến chủ đề; bộ thẻ các đồ dùng
2. Đối với học sinh
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ (keo dán)
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS chào cờ
- HS điều khiển lễ chào cờ trong lớp
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
các lớp trong tuần qua.
- GVCN nhận xét bổ sung và triển khai các - HS lắng nghe kế hoạch tuần
mới.
công việc tuần mới.
- HS tham gia hưởng ứng phong
– GV chuẩn bị tâm thế cho HS tham gia
trào “Chăm sóc và phục vụ bản
hưởng ứng phong trào “Chăm sóc và phục vụ
thân”.
bản thân”.
– GV nhắc nhở HS ghi nhớ những việc cần
làm để thực hiện tốt các hoạt động trong
tháng.
...........………………………….
TOÁN
BÀI : PHÉP CHIA ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trung thực: Công bằng trong việc chia đều (chia bánh, kẹo,…) với bạn bè,
người khác; thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành
nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2.2. Năng lực đặc thù

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

- Nhận biết:
+ Ý nghĩa của phép chia: tương ứng với thao tác chia đều trong cuộc sống.
Dấu chia.
+ Thuật ngữ thể hiện phép chia: Chia đều.
- Mô hình hóa toán học: thao tác trên đồ dùng học tập: chia thành các phần
bằng nhau, chia theo nhóm
- Tư duy và lập luận toán học: Nhận biết quan hệ giữa phép nhân và phép
chia trên các trường hợp cụ thể. Tính được kết quả phép chia dựa vào phép
nhân tương ứng.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Làm quen bài toán về ý nghĩa
của phép chia, bước đầu phân biệt với bài toán về ý nghĩa của phép nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, SGV.
- 20 khối lập phương
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi, bút, phấn, bảng con
- 10 khối lập phương
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
lượng

HOẠT ĐỘNG DẠY

HOẠT ĐỘNG HỌC

1. Khởi động

2-3'

*Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui
tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức
- HS tham gia chơi.
cũ.
*Cách tiến hành:
- GV cho học sinh thi đua đọc thuộc nối
tiếp nhau đọc thuộc bảng nhân 2, 5.

3-5'

2. Ôn bài:
*Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức đã học
*Cách tiến hành:

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

- Yêu cầu HS làm bảng con bài toán: Có - HS thực hiện
10 cái kẹo, chia cho 2 bạn. Hỏi mỗi bạn
được bao nhiêu cái kẹo?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học - Lắng nghe
sinh.
- Giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng:
Phép chia (tiết 2)

- Theo dõi

10-15' 3. Khám phá (Dạy bài mới)
3.2. Chia theo nhóm
*Hình thành phép chia:
*Mục tiêu: Nhận biết quan hệ giữa phép
nhân và phép chia trên các trường hợp cụ
thể. Tính được kết quả phép chia dựa vào
phép nhân tương ứng.
*Cách tiến hành:

- HS lắng nghe – quan sát

- GV đọc bài toán dẫn nhập:
“Có 12 cái kẹo, chia cho mỗi bạn 3 cái.
Hỏi có mấy bạn được chia kẹo?”
- GV gắn 12 khối lập phương lên bảng.
- GV cho HS làm theo nhóm 4

- GV mời đại diện nhóm trình bày – nhận
xét
- GV nhận xét và thao tác với các khối lập
phương trên bảng.
- GV giới thiệu phép chia:
+ 12 cái kẹo, chia cho mỗi bạn 3 cái.
+ Có 4 bạn được chia.
+ Ta có phép chia 12 : 3 = 4 (GV viết lên

- HS thực hiện nhóm:
dùng 12 khối lập
phương, chia lần lượt 4
lần, mỗi lần chia cho
mỗi bạn 3 khối lập
phương.
- HS trình bày – nhận xét
- HS lắng nghe, theo dõi.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

bảng lớp).
+ GV chỉ vào phép chia, giới thiệu cách - HS đọc
đọc và cho HS đọc nhiều lần.
- GV giới thiệu mối quan hệ giữa phép
nhân và phép chia:

+ GV chỉ vào phép nhân 3 x 4 = 12 (ở góc - HS đọc
bảng, đã ghi lại trong phần khởi động) gọi
HS đọc.
+ GV viết lại phép nhân và hai phép chia
rồi đóng khung bằng phấn màu.

+ GV chỉ vào từng phép tính, nói lại các
- Lắng nghe
tình huống xảy ra phép tính:
 4 bạn, mỗi bạn 3 cái kẹo, có tất cả 12
cái kẹo.
 Chia đều 12 cái kẹo cho 4 bạn, mỗi bạn
được 3 cái kẹo.
 12 cái kẹo, chia cho mỗi bạn 3 cái. Có 4
bạn đuợc chia.
+ GV chỉ vào thứ tự các thành phần của
phép nhân (3 x 4 = 12 ) gọi HS đọc.
 Thứ tự chỉ 3, 4, 12
 Thứ tự chỉ 12, 4, 3
 Thứ tự chỉ 12, 3, 4

- HS đọc phép tính tương
ứng.
3 x 4 = 12

12 : 4 = 3
- GV kết luận: Ta có thể tìm kết quả của
12 : 3 = 4
phép chia dựa vào phép nhân tương ứng.
Từ một phép nhân ta có thể lập được 2 - Lắng nghe và ghi nhớ.
phép chia tương ứng
3 x 4 = 12

12 : 4 = 3

12 : 3 = 4

Trường Tiểu học Ấp Đình

7-10'

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

4. Thực hành, luyện tập
*Thực hành bài toán chia theo nhóm:
*Mục tiêu: Vận dụng mối quan hệ giữa
phép nhân và phép chia vào giải bài tập và
giải quyết tình huống trong thực tiễn.
*Cách tiến hành:
Bài 2/ 19 (Thực hành):
- Mời HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS xác định “phần đã cho” và - HS đọc
“phần bài toán hỏi”
- HS nêu
- GV mời HS thực hiện theo nhóm 2, thao
tác trên khối hình lập phương và viết
- HS thực hiện
phép tính vào bảng nhóm: Viết phép chia
10 : 5 = 2
và viết phép nhân tương ứng.
- Mời các nhóm trình bày kết quả và nêu 2 x 5 = 10
cách tính.
- HS trình bày – nhận xét
- GV nhận xét – chốt bài
•

- Lắng nghe

GV giúp HS dựa vào hai phép tính, - HS nói các tình huống
nói các tình huống:

Có 10 cái bánh, chia cho mỗi bạn 2 cái
bánh. Có 5 bạn được chia.
5 bạn, mỗi bạn 2 cái bánh, có tất cả 10
cái bánh.
- GV nhận xét – chốt bài: Mối quan hệ
giữa phép nhân và phép chia.
2 x 5 = 10
3-5'

10 : 2 = 5

- Lắng nghe

10 : 5 = 2

5. Củng cố – Vận dụng
*Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến
thức trọng tâm mới học.
*Cách tiến hành:
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi: Ai

- HS tham gia trò chơi

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

nhanh – Ai đúng
- Giáo viên phổ biến luật chơi:
Trên phần bảng của mỗi đội là ba phép - Lắng nghe
tính cần điền kết quả. Nhiệm vụ của mỗi
đội là nhẩm tính và điền nhanh kết quả của
cả ba phép tính. Sau khi nghe hiệu lệnh bắt
đầu thành viên đầu tiên của mỗi đội sẽ
chạy thật nhanh lên bảng viết kết quả của
phép tính thứ nhất sau đó chạy về đưa
phấn cho đồng đội của mình viết kết quả
phép tính thứ hai. Cứ như vậy cho đến
phép tính thứ ba. Đội nào hoàn thành
nhanh và đúng nhất sẽ là đội chiến thắng. - Học sinh thi đua 2 đội tiếp
sức:
- GV cho HS chơi trò chơi.
Nhẩm tính một số phép
tính sau: 6 x 2 = ?
12 : 2 = ?
- GV gọi HS nhận xét phần thi của hai đội.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Dặn dò HS về nhà luyện chia các nhóm
đồ vật thành các phần bằng nhau.
-

12 : 6 = ?

- HS nhận xét.
- Lắng nghe
- Lắng nghe

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
Nhận biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia trên các trường hợp cụ thể. Tính
được kết quả phép chia dựa vào phép nhân tương ứng.
...........………………………….
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM : BỐN MÙA TƯƠI ĐẸP
BÀI 1: CHUYỆN BỐN MÙA ( Tiết 1,2 – đọc)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động học tập.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

- - Yêu nước: Yêu quý thiên nhiên, cảnh vật bốn mùa.
- Trách nhiệm: Có ý thức chăm sóc bảo vệ cây xanh và các con vật có ích
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống
và liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
b. Năng lực đặc thù:
- Kể tên các mùa trong năm; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung
bài đọc qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Kể tên được một số loại hoa, quả thường có trong mỗi mùa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu
nội dung bài đọc: Thế giới thiên nhiên vô cùng diệu kì. Từ đó thể hiện tình
yêu thiên nhiên và kích thích sự ham hiểu biết, tìm hiểu về thiên nhiên.
- Lắng nghe và nhận xét phần đọc bài, trả lời câu hỏi của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Bảng phụ hoặc slide chiếu đoạn từ Các cháu đến đáng yêu.
2. Học Sinh:
- Sách giáo khoa
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
TG
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
I. KHỞI ĐỘNG
5'

a. Mục tiêu: Kể được tên các mùa
trong năm; nêu được phỏng đoán
của bản thân về nội dung bài đọc
qua tên bài và tranh minh họa.
b. Cách tiến hành:

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

- GV giới thiệu tên chủ điểm: Tuần
này chúng ta sẽ cùng học sang chủ
điểm Bốn mùa tươi đẹp nói về các
- HS lắng nghe.
mùa trong năm và đặc điểm của từng
mùa.
- GV đặt câu hỏi: Em hãy kể tên về
các mùa mà em biết.
- HS kể tên những mùa mà mình
biết: mùa xuân, mùa hạ, mùa thu,
mùa đông, mùa nắng, mùa mưa,
- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài
mùa khô,...
đọc Chuyện bốn mùa lên bảng: Trong
bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu văn bản Chuyện bốn mùa để
- HS lắng nghe.
xem đặc điểm của các mùa và các
mùa đã nói gì với nhau nhé.
25'

II. KHÁM PHÁ HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Luyện đọc thành
tiếng
a. Mục tiêu: Giúp HS đọc đúng, lưu
loát từ ngữ, câu, đoạn, bài.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV đọc mẫu, phân biệt giọng nhân
vật: giọng người dẫn chuyện thong
thả, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ
đặc điểm của từng mùa, giọng nàng
Đông buồn bã, giọng nàng Xuân vui
- HS lắng nghe.
tươi, giọng nàng Thu nhỏ nhẹ, giọng
nàng Hạ tinh nghịch, giọng bà Đất
hiền từ.
- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc
một số từ khó: sung sướng, lộc;
- HS nghe GV hướng dẫn. Luyện
hướng dẫn cách ngắt nghỉ ở một số

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

câu dài, nhấn giọng ở một số từ ngữ:
Nhưng phải có nắng của em Hạ,/ cây
trong vườn/ mới đơm trái ngọt.//;
Cháu có công ấp ủ mầm sống/ để cây
cối đâm chồi/ nảy lộc.//;...
Bước 2: Hoạt động nhóm
- Chia bài làm 3 đoạn. Yêu cầu HS
đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong
nhóm nhỏ.
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV mời các nhóm thi đọc trước lớp.
- Hướng dẫn học sinh nhận xét bạn
đọc.
- GV nhận xét.

15'

TIẾT 2
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a.Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi
trong sách. Biết liên hệ bản thân.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS giải thích nghĩa
của một số tư khó:
+ lộc: chồi lá non.
+ bập bùng: ánh lửa cháy mạnh
nhưng không đều, khi bốc cao, khi hạ
thấp.
Bước 2: Hoạt động theo cặp
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp
để trả lời câu hỏi trong SGK:
Câu 1: Chọn hình vẽ các nàng tiên
phù hợp với tên từng mùa trong năm.

GV: Nguyễn Thị Thuyền

đọc theo yêu cầu của GV.

- Luyện đọc theo nhóm 3, mỗi
HS đọc 1 đoạn.

- HS thi đọc trước lớp.
Các HS lắng nghe và nhận xét
- HS lắng nghe GV nhận xét.

- HS lắng nghe GV hướng dẫn.

- HS thảo luận theo cặp, trả lời
câu hỏi trong SGK:
+ Câu 1: Thứ tự lần lượt hình các
nàng tiên: Xuân, Hạ, Thu, Đông.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

+ Câu 2: Theo lời bà Đất, mỗi
mùa trong năm đều có sự đáng
Câu 2: Theo lời bà Đất, mỗi mùa yêu, đó là: Xuân làm cho cây lá
tươi tốt. Hạ cho trái ngọt, hoa
trong năm có gì đáng yêu?
thơm. Thu làm cho trời xanh cao,
cho học sinh nhớ ngày tựu
trường. Đông ấp ủ mầm sống để
cây cối đâm chồi nảy lộc.
+ Câu 3: Bài đọc nói về đặc điểm
Câu 3: Bài đọc nói về điều gì?
của bốn mùa, ích lợi của bốn mùa
với thiên nhiên và cuộc sống con
người.
Câu 4: Em thích nhân vật nào nhất? + Câu 4: HS trả lời dựa vào sở
thích cá nhân.
Vì sao?

15'

- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài
đọc.
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS liên
hệ bản thân.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
a.Mục tiêu: HS nêu được nội dung
bài, đọc bài lưu loát, đọc phân biệt
giọng nhân vật: giọng người dẫn
chuyện thong thả, nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ đặc điểm của từng
mù̀a, giọng nàng Đông buồn bã,
giọng nàng Xuân vui tươi, giọng nàng
Thu nhỏ nhẹ, giọng nàng Hạ tinh
nghịch, giọng bà Đất hiền từ.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS nêu cách hiểu của - HS nêu cách hiểu của bản thân
em về nội dung bài. Từ đó, bước đầu về nội dung bài đọc.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

xác định được giọng đọc toàn bài và
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV đọc lại đoạn từ Các cháu đến
đáng yêu.
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong
nhóm nhỏ, đọc trước lớp đoạn từ Các
cháu đến đáng yêu.
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV mời HS khá, giỏi đọc lại cả bài.
10'

Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
a.Mục tiêu: HS kể tên được các loại
hoa quả thường có ở mỗi mùa.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đọc to và xác định
yêu cầu của hoạt động Cùng sáng tạo
– Hoa thơm trái ngọt.
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ
- GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm
nhỏ, nêu tên một số loài hoa, quả
thường có ở mỗi mùa.

GV: Nguyễn Thị Thuyền

- HS lắng nghe, đọc thầm theo.

- HS luyện đọc trong nhóm nhỏ.

- Một số HS đọc lại cả bài. Các
HS còn lại lắng nghe, đọc thầm
theo.

- HS đọc và xác định yêu cầu của
hoạt động Cùng sáng tạo – Hoa
thơm trái ngọt: Kể tên các loại
hoa, quả thường có ở mỗi mùa.
- HS trao đổi trong nhóm nhỏ,
nêu tên một số loài hoa, quả
thường có ở mỗi mùa:
+ Mùa xuân: hoa đào, hoa mai,
cam, quýt,...
+ Mùa hè: hoa phượng, hoa bằng
lăng, quả vải, quả mận,...
+ Mùa thu: hoa cúc, quả hồng,
quả bưởi, quả xoài,...
+ Mùa đông: hoa dong riềng,...

Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV mời một vài nhóm trình bày - Một vài nhóm trình bày trước
trước lớp.
lớp. Các HS còn lại lắng nghe.
- GV nhận xét, lưu ý: Ở miền Bắc, - HS lắng nghe.
sen nở vào mùa hè, còn ở miền Nam,

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

sen nở vào mùa khô. Hiện nay, nhờ
kỹ thuật lai tạo giống, có những loài
hoa quả có cả ở 4 mùa, VD: hoa cúc,
cam, xoài, bưởi.

5'

III. CỦNG CỐ - VẬN DỤNG:
Em hãy kể tên các loại hoa, quả
thường có ở mỗi mùa.
- HS trình bày trước lớp. Các HS
còn lại lắng nghe
+ Chia sẻ với người thân, gia đình
và bạn bè về bài mới học.
- Nhận xét, đánh giá tiết học.

- HS lắng nghe.

- Chuẩn bị bài “ Chuyện bốn
mùa” tiết 3,4
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
-

Rèn học sinh đọc lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

-

Hướng dẫn phát âm đúng các từ :đâm chồi, mầm sống,…
...........………………………….
TNXH
BÀI 18: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Kiến thức:
-Củng cố một số kiến thức của chủ đề thực vật và động vật.
-Bày tỏ được thái độ trước những việc làm của con người gây hại cho môi trường
sống của thực vật và động vật.
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết chăm sóc, yêu thương vật nuôi trong gia đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật
2. Năng lực:

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống
và liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tạo sơ đồ tư duy bằng cách viết tên các
loài thực vật, động vật hoặc có thể sưu tầm tranh, ảnh vể các loài thực vật, động
vật để dán vào.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học: Củng cố một số kiến thức của chủ để Thực vật và động
vật.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học : Bày tỏ được thái độ trước những việc
làm của con người gây hại cho môi trường sống của thực vật và động vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Các hình trong bài 18 SGK, phiếu quan sát.
2. Học Sinh:
- HS: SGK, VBT, giấy A4, hộp màu, vật liệu trang trí sản phẩm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TL

HOẠT ĐỘNG DẠY

HOẠT ĐỘNG HỌC

1. KHỞI ĐỘNG
5'

Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để HS nhớ lại
kiến thức đã học của chủ đề thực vật và động vật, dẫn
dắt vào bài mới
Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS dưới dạng trò chơi “Đố bạn”.
-GV nhận xét chung và hướng dẫn vào bài học: “Ôn
tập chủ đề thực vật và động vật”.
- GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc lại.

- HS chơi trò chơi
- 2-3 HS nhắc lại.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

27' 2. KHÁM PHÁ
2.1. Hoạt động 1: Phân loại thực vật và động vật
trong môi trường sống
Mục tiêu: HS củng cố ôn tập kiến thức phân loại thực
vật, động vật theo môi trường sống.
Cách tiến hành

- HS quan sát và hoàn thành
- GV yêu cầu HS quan sát và hoàn thành sơ đồ trong sơ đồ
SGK trang 73.
- HS hoàn thành sơ đồ bằng cách viết tên các loài thực
vật, động vật hoặc có thể sưu tầm tranh, ảnh vể các - HS trình bày trước lớp.
loài thực vật, động vật để dán vào.
- GV tổ chức cho HS trình bày sơ đồ trước lớp.

-HS tham gia nhận xét

- GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Môi trường sống của thực vật: trên -HS lắng nghe
cạn, dưới nước. Sinh vật sống môi trường: trên
cạn, dưới nước, vừa trên cạn
3'

3. Củng cố- Vận dụng
-GV yêu cầu HS về nhà sưu tập thêm tranh, ảnh, thực - HS chú ý lắng nghe, thực
hiện sơ đồ môi trường sống của sinh vật và động vật, hiện
dán vào góc học tập và giới thiệu với người thân.
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương

...........………………………….
GDTC
(GV bộ môn dạy)
...........………………………….
TIẾNG VIỆT *
Nghe – viết : Chuyện bốn mùa
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

*Kiến thức
- HS đọc lại đoạn viết, trả lời câu hỏi về nội dung.
- HS trình bày đúng hình thức bài văn
- HS đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc, dễ viết sai do cấu tạo hoặc ảnh
hưởng của phương ngữ
* Phẩm chất, năng lực
- NL: Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học. Năng lực
hợp tác và khả năng làm việc nhóm.
- PC: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Có ý thức tập thể và trách nhiệm
cá nhân
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
 Bảng phụ viết sẵn một số nội dung bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- HS đọc lại cả bài : Khu vườn tuổi thơ
1. HS luyện viết chữ khó vào bảng con: tựu trường, ấp ủ, mầm sống, nảy lộc,
có ích, đáng yêu,…
2. GV đọc bài, HS nghe-viết
3. Sửa lỗi:
- Dò soát lại bài
- Tự đánh giá tiết học.
...........………………………………………………………………………………
Thứ Ba, ngày 07 tháng 02 năm 2023
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM : BỐN MÙA TƯƠI ĐẸP
BÀI 2: CHUYỆN BỐN MÙA ( Tiết 3 )
Viết chữ S hoa ( Tiết 4 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Yêu nước: Yêu quý thiên nhiên, cảnh vật bốn mùa.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập , trong các hoạt động sinh hoạt của
gia đình.
2. Năng lực:

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống
và liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
b. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng kiểu chữ hoa S và câu ứng dụng
- Lắng nghe và nhận xét lời của bạn.
- Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm của các mùa; đặt được câu về đặc điểm của sự vật;
đặt và trả lời được câu hỏi về hình dáng của sự vật. Nói được 1 – 2 câu về một mùa
em thích.
- Lắng nghe và nhận xét lời của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Bảng phụ.
- Mẫu chữ viết hoa S.
2. Học Sinh:
- Sách giáo khoa,Vở Tập viết , VBT Tiếng Việt.
- Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
TG
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
I. KHỞI ĐỘNG
5'

a.Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú
cho học sinh và từng bước làm quen
bài học.
b.Cách tiến hành:
GV tổ chức cho các em hát múa bài “ -HS tham gia hát múa.
Múa cho mẹ xem”
- Trong bài hát hai bàn tay của bé làm Hai bàn tay bạn nhỏ múa và làm
những việc gì?
giống con bướm xinh,...

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

- Hai bàn tay của bạn nhỏ cũng rất
khéo giống như các em vậy: biết
múa, làm việc giúp mẹ, viết chữ đẹp.
Hôm nay các em viết chữ hoa S thật -HS đọc đề, ghi vở.
là đẹp nhé. GV ghi đề bài
II. KHÁM PHÁ HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
10'

Hoạt động 1: Luyện viết chữ S hoa
a. Mục tiêu: Viết đúng chữ S hoa và
câu ứng dụng.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS quan sát mẫu
chữ S hoa, xác định chiều cao, độ
rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ S
hoa. GV viết mẫu và nêu quy trình - HS quan sát.
viết chữ S hoa.

+ Cấu tạo: gồm nét cong trái và nét
thẳng đứng.
+ Cách viết: Đặt bút trên ĐK dọc 2,
phía dưới ĐK ngang 4, viết một nét
cong trái phía trên ĐK ngang 2, lượn
vòng lên chạm ĐK dọc 2 viết nét
thẳng đứng sát ĐK dọc 2, viết tiếp
luôn nét cong trái và dừng bút cách - HS quan sát.
bên phải ĐK dọc 2 một li, phía dưới
ĐK ngang 2.
+ Lưu ý: Lưng của 2 nét cong trái đều
chạm ĐK dọc 1. Chỗ bắt đầu viết nét

Trường Tiểu học Ấp Đình

10'

5'

Lớp 2.2

cong trái lớn phải ngang bằng với
điểm đặt bút.
- GV yêu cầu HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS tô và viết chữ S hoa
vào VTV.
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng
dụng
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu ý
nghĩa của câu ứng dụng Sông dài
biển rộng.

GV: Nguyễn Thị Thuyền

- HS luyện viết bảng con.

- HS tô và viết chữ S hoa vào
VTV.

- HS tìm hiểu ý nghĩa của câu
ứng dụng Sông dài biển rộng:
nghĩa đen, chỉ sự dài rộng vô
cùng của sông, của biển  nghĩa
bóng: sự bất tận của mọi thứ mà
con người khó có thể biết hết,
đồng thời cũng nói lên sự nhỏ bé
- GV nhắc lại quy trình viết chữ S của con người.
hoa, cách nối nét từ chữ S hoa sang - HS lắng nghe.
chữ ô.
- GV viết mẫu chữ Sông.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- HS quan sát.
- GV yêu cầu HS viết chữ Sông và
câu ứng dụng Sông dài biển rộng vào - HS viết chữ Sông và câu ứng
VTV.
dụng Sông dài biển rộng vào
VTV.
Hoạt động 3: Luyện viết thêm
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu
nghĩa của câu ca dao:
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của
Làng Chợ đẹp lắm ai ơi
câu ca dao.
Sông sâu tắm mát trên đồi nương ngô

Trường Tiểu học Ấp Đình

5'

Lớp 2.2

- GV chốt: Câu ca dao nói về cảnh
đẹp của quê hương đất nước.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết chữ S hoa, chữ
Sông và câu ca dao vào VTV.
Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
a.Mục tiêu: Giúp HS biết đánh giá
bài viết của bản thân và của bạn bè.
b.Cách tiến hành:
- Giáo viên lắng nghe học sinh nhận
xét bài viết của mình và bạn bên
cạnh.

GV: Nguyễn Thị Thuyền

- HS lắng nghe.

- HS viết vào vở.

- HS tự đánh giá phần viết của
mình và của bạn.

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương bài - HS nghe bạn và GV nhận xét
viết của học sinh.
một số bài viết.
III. CỦNG CỐ - VẬN DỤNG:
5'

Chữ S gồm mấy nét? Đó là những
nét nào?

- HS trình bày.

- GV cho Hs xem 1 số bài viết
đẹp.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em - HS nêu cảm nhận của mình.
có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên

- HS lắng nghe.

HS.Về nhà đọc bài và chuẩn bị bài
Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu Ai thế
nào?
BÀI 2: CHUYỆN BỐN MÙA ( Tiết 4 – Luyện từ và câu)

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu Ai thế nào?
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
TG
HOẠT ĐỘNG DẠY

HOẠT ĐỘNG HỌC

I. KHỞI ĐỘNG
5'

a.Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học
sinh và từng bước làm quen bài học.
b.Cách tiến hành:
GV tổ chức cho các em hát múa bài “ Khúc
-HS tham gia hát múa.
ca bốn mùa”
- Trong bài hát Hạt nắng giúp các vật xung -Hạt nắng cho mẹ ra đồng,
quanh thế nào? Còn hạt mưa thì thế nào?
em đến trường....
- Hạt mưa cho cây vườn
thêm xanh,
- Bốn mùa trong năm có những đặc điểm khác
nhau. Hôm nay cô và các em tìm hiểu từ ngữ
-HS đọc đề, ghi vở.
chỉ đặc điểm nhé. GV ghi đề bài

10'

II. KHÁM PHÁ HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
1. Luyện từ
a. Mục tiêu: Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm
của các mùa.
b. Cách tiến hành:
- HS đọc và xác định yêu
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu cầu cầu BT 3: Chọn từ ngữ chỉ
đặc điểm và tìm từ ngữ chỉ
của BT 3.
đặc điểm của cảnh vật.

Bước 2: Hoạt động nhóm đôi

- HS thực hiện nhiệm vụ
theo nhóm:

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ theo
nhóm đôi:
+ Đối với 3a: đọc và chọn những đám mây có
từ ngữ chỉ đặc điểm, chia sẻ kết quả trong
nhóm.
+ Đối với 3b: tìm thêm một số từ ngữ chỉ đặc
điểm của cảnh vật trong các mùa theo nhóm.

Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV gọi một số HS trình bày kết quả.
- GV gọi một số HS khác nhận xét.

GV: Nguyễn Thị Thuyền

+ 3a. Từ ngữ chỉ đặc
điểm: trắng muốt, mát mẻ,
trong vắt, xanh ngắt, rực
rỡ, tươi tốt.
+ 3b. Từ ngữ chỉ đặc điểm
của cảnh vật:
 Mùa xuân: ẩm ướt.
 Mùa hạ: oi bức.
 Mùa thu: mát mẻ.
 Mùa đông: lạnhgiá.
- Một số HS trình bày kết
quả. Các HS còn lại lắng
nghe.
- Một số HS nhận xét. Các
HS còn lại lắng nghe.
- HS lắng nghe GV nhận
xét.

- GV nhận xét.
10'

2. Luyện câu
a. Mục tiêu: Đặt được câu về đặc điểm của sự
vật; đặt và trả lời được cau hỏi về hình dáng
của sự vật.
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đặt 1 – 2 câu nói về sự vật
- HS đọc và xác định yêu
trong mỗi bức tranh
cầu của BT 4a: Đặt câu
Bước 1: Hoạt động cả lớp
nói về sự vật trong mỗi
- GV mời 1 HS đọc to yêu cầu của BT4a.
bức tranh.
- HS lắng nghe, quan sát
tranh.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh: các bức
tranh vẽ về bông hoa, bầu trời với những đám

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

mây, đồng cỏ.

- HS hoạt động nhóm, đặt
câu dựa vào tranh.

Bước 2: Hoạt động nhóm đôi
- GV yêu cầu HS đặt câu trong nhóm đôi.
- HS viết câu vào VBT và
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS viết 1 – 2 câu vừa đặt vào trình bày trước lớp.
- Một số HS nhận xét. Các
VBT và chia sẻ kết quả.
HS còn lại lắng nghe.
- GV mời một số HS nhận xét.
- HS lắng nghe GV nhận
xét.
- GV nhận xét.
Hoạt động 2: Đặt và trả lời câu hỏi về hình
dáng của 2 – 3 sự vật trong tranh.
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu cầu
của BT 4b, đọc mẫu và quan sát tranh.

- HS đọc và xác định yêu
cầu của BT 4b: Đặt và trả
lời câu hỏi về hình dáng
của 2 – 3 sự vật trong
tranh.

- HS thảo luận nhóm đôi
Bước 2: Hoạt động nhóm đôi
và thực hiện yêu cầu BT.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đặt và Ví dụ:
thực hiện yêu cầu BT.
 Con voi có hình
dáng thế nào?
 Con voi có hình
dáng to lớn, màu
nâu.
 Cây cỏ trong rừng
thế nào?
 Cây cỏ trong rừng

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

nhiều, xanh tốt, um
tùm.

- GV yêu cầu HS viết vào VBT 1 cặp câu hỏi
và trả lời (theo mẫu).
- HS viết vào VBT và
Bước 3: Hoạt động cả lớp
trình bày trước lớp.
- GV mời một số HS nhận xét.

5'

- Một số HS nhận xét. Các
- GV nhận xét.
HS còn lại lắng nghe.
3. Vận dụng
- HS lắng nghe GV nhận
a. Mục tiêu: Nói được 1 – 2 câu về một mùa
xét.
mình thích.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời một HS đọc to và xác định yêu cầu
của hoạt động.
- HS đọc và xác định yêu
cầu của hoạt động: Nói về
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ
một mùa em thích.
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm nhỏ.
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- HS hoạt động theo nhóm
- GV mời một số HS nói trước lớp, chia sẻ nhỏ.
suy nghĩ, cảm xúc về một mùa em thích, lí do
- HS lắng nghe
em thích và những hoạt động em thích .
III. CỦNG C...
 
Gửi ý kiến