Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

TOÁN LỚP 4 (KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TÀI LIỆU DẠY HỌC
Ngày gửi: 14h:47' 07-12-2023
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 485
Số lượt thích: 0 người
thuvienhoclieu.com

TUẦN 1

Toán (Tiết 1)
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100000.
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000
- Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược
lại.
- Tìm được số liền trước, số liền sau của một số;
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số liền trước, số - HS trả lời.
liền sau?
- Xác định số liền trước, liền sau của các số: - Hs nêu.
2315; 6743.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số.
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.
- HS thực hiện SGK
- Nêu cách viết số: Sáu mươi mốt nghìn - HS trả lời.
không trăm ba mươi tư
- Để viết số cho đúng em dựa vào đâu?
- GV củng cố viết số và cấu tạo thập phân
của số trong phạm vi 100000.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số rồi đọc số
- Yêu cầu HS làm bảng con.
- HS thực hiện yêu cầu vào
bảng con
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- HS nêu.
a) 4 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm và 3 chục
d) 9 chục nghìn, 4 nghìn và 5 đơn vị
- GV củng cố cách đọc, viết số trong phạm - HS lắng nghe.
thuvienhoclieu.com

Trang 1

thuvienhoclieu.com

vi 100000
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm SGK

- HS đọc.
- Điền số vào ô trống.
- HS thực hiện yêu cầu vào
SGK
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý a); ý - HS nêu.
c)
- Giá trị của mỗi chữ số trong số phụ thuộc - HS nêu
vào đâu?
- GV củng cố cách viết số thành tổng các - HS lắng nghe
chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện yêu cầu vào
kiểm tra
SGK
- Dựa vào đâu em điền được đúng các số - HS trả lời.
trên tia số?
- GV củng cố cho HS về thứ tự các số trong
phạm vi 100000.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện yêu cầu vào
kiểm tra
SGK
- Dựa vào đâu em điền đúng được số liền - HS trả lời
trước, số liền sau của số 80000?
- GV củng cố về cách xác định số liền trước, - HS lắng nghe
số liền sau của một số.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Để đọc, viết đúng các số em dựa vào đâu? - HS nêu.
- Nêu cách xác định đúng số liền trước, số
liền sau của một số.?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
thuvienhoclieu.com

Trang 2

thuvienhoclieu.com

Toán (Tiết 2)
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số đã cho.
- Viết được bốn số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé.
- Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng nghìn.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất trong
bốn số.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Viết số bé nhất có 5 chữ số, số lớn nhất có - HS trả lời.
5 chữ số?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? (Điền dấu >; <; =)
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện SGK
SGK kiểm tra.
- Nêu cách thực hiện phần a) b)
- HS nêu.
- Để điền dấu cho đúng em dựa vào đâu?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Chọn câu trả lời đúng
- Yêu cầu HS làm SGK.
- HS thực hiện yêu cầu vào
SGK
- Yêu cầu HS nêu cách làm từng phần và - HS nêu.
chốt đáp án đúng: a) Chọn C; b) Chọn D; c)
Chọn B.
- GV củng cố cách tìm số bé nhất trong bốn - HS lắng nghe.
số, xác định chữ số hàng trăm của một số,
cách làm tròn số có năm chữ số đến hàng
nghìn.
- GV khen ngợi HS.
thuvienhoclieu.com

Trang 3

thuvienhoclieu.com

Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm SGK

- HS đọc.
- Điền số.
- HS thực hiện yêu cầu vào
SGK
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm
- HS nêu.
- Để viết đúng các số thành tổng của các - HS nêu
chữ số trong số đó em dựa vào đâu?
- GV củng cố kĩ năng cách viết số thành - HS lắng nghe
tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn
vị.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- GV yêu cầu HS làm bảng con
- HS thực hiện yêu cầu vào
bảng con
- GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt đáp - HS trả lời.
án đúng
a) Ngày thứ Tư tiêm được nhiều liều vắcxin nhất; ngày thứ Năm tiêm được ít liều
vắc-xin nhất
b) Thứ Năm, thứ Ba, thứ Hai, thứ Tư
- GV củng cố cho HS về cách tìm số lớn
nhất, số bé nhất, sắp xếp bốn số theo thứ tự
từ bé đến lớn vào thực tế.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện yêu cầu vào
kiểm tra
SGK
- Dựa vào đâu sắp xếp đúng được các que - HS trả lời
tính?
- GV củng cố về cách tìm số bé nhất có năm - HS lắng nghe
chữ số
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Làm thế nào để tìm được số bé nhất, số lớn - HS nêu.
nhất trong các số đã cho?
- Nêu cách so sánh các số ?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
thuvienhoclieu.com

Trang 4

thuvienhoclieu.com

...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Toán (Tiết 3)
ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100000.
- Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính giá trị biểu thức
liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn.
- Tính được giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ có và không có dấu
ngoặc.
- Giải được bài toán thực tế có liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã
học.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Tính : 5.000 x 3 = ?
- HS thực hiện bảng con.
- Nêu cách làm
- HS nêu
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tính nhẩm
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện SGK
SGK kiểm tra.
- Nêu cách thực hiện
- HS nêu.
- Để tính nhẩm đúng em làm thế nào?
- GV củng cố tính nhẩm giá trị biểu thức có
phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn
nghìn, tròn chục nghìn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu HS làm bảng con.
- HS thực hiện yêu cầu vào
bảng con
- Yêu cầu HS nêu cách làm phép tính thứ - HS nêu.
nhất; thứ tư
thuvienhoclieu.com

Trang 5

thuvienhoclieu.com

- Khi thực hiện đặt tính và tính đúng em cần
lưu ý đièu gì?
- GV rèn kĩ năng đặt tính rồi tính trong phép
cộng, phép trừ
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bảng con

- HS nêu
- HS lắng nghe.

- HS đọc.
- Tính giá trị biểu thức
- HS thực hiện yêu cầu vào
bảng con
- GV gọi HS nêu cách làm
- HS nêu.
- Nêu cách thực hiện với biểu thức có hoặc - HS nêu
không có ngoặc đơn, ta thực hiện thế nào?
- GV củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị biểu - HS lắng nghe
thức liên quan đến phép cộng, trừ có hoặc
không có dấu ngoặc.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hs nêu
- GV yêu cầu HS làm vở
- HS thực hiện yêu cầu vào vở.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt đáp - HS trả lời.
án đúng
Giá tiền một ba lô học sinh là:
16500+ 62500 = 79000 ( đồng)
Mẹ của An phải trả người bán hàng số tiền
là:
16500+79000 = 95500( đồng)
Đáp số: 95500 đồng
- GV củng cố cho HS về cách giải bài toán
thực tế liên quan đến phép cộng, trừ trong
phạm vi 100000.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách tính giá trị biểu thức liên quan - HS nêu.
đến phép cộng, trừ có hoặc không có ngoặc
đơn?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 4)
thuvienhoclieu.com

Trang 6

thuvienhoclieu.com

ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân, chia đã học trong phạm vi 100000.
- Tính nhẩm được các phép nhân, chia đã học và tính giá trị biểu thức liên quan
đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn.
- Tính được giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia có và
không có dấu ngoặc.
- Giải được bài toán thực tế có liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã
học.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Tính : 9768 + ( 2345- 1020) ?
- HS thực hiện bảng con.
- Nêu cách làm
- HS nêu
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Những phép tính nào dưới đay
có cùng kết quả
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo
- HS thực hiện SGK
SGK kiểm tra.
- Nêu cách thực hiện
- HS nêu.
- Để nối đúng em làm thế nào?
- GV củng cố tính nhẩm phép nhân, chia
liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục
nghìn và so sánh các số.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu HS làm bảng con.
- HS thực hiện yêu cầu vào
bảng con
- Yêu cầu HS nêu cách làm phép tính thứ
- HS nêu.
nhất; thứ tư
- Khi thực hiện đặt tính và tính đúng em cần - HS nêu
lưu ý điều gì?
thuvienhoclieu.com

Trang 7

thuvienhoclieu.com

- GV rèn kĩ năng đặt tính rồi tính trong phép
nhân, phép chia số có bốn, năm chữ số với
số có một chữ số
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm vở
- GV gọi HS nêu cách làm
- GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt đáp
án đúng
Cả bốn xe chở được số gạo là:
4500 x 4 = 18000(kg)
Mỗi xa sẽ nhận được số gạo là:
18000 : 5 = 3600(kg)
Đáp số: 3600kg
- GV củng cố cho HS về cách giải bài toán
thực tế liên quan đến phép nhân, chia trong
phạm vi 100000.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm nháp

- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện yêu cầu vào vở
- HS nêu.

- HS đọc.
- HS nêu
- HS thực hiện yêu cầu vào
nháp
- Nêu cách thực hiện với biểu thức có hoặc - HS trả lời.
không có ngoặc đơn, ta thực hiện thế nào?
- GV củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị biểu
thức liên quan đến phép nhân, chia có hoặc
không có dấu ngoặc.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách tính giá trị biểu thức liên quan - HS nêu.
đến phép nhân, chia có hoặc không có
ngoặc đơn?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Toán (Tiết 5)
ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
thuvienhoclieu.com

Trang 8

thuvienhoclieu.com

- Thực hiện được phép cộng, phép trừ, nhân, chia đã học trong phạm vi 100000.
- Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính giá trị biểu thức
liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn.
- Tính được giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia có và
không có dấu ngoặc.
- Giải được bài toán thực tế có liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã
học.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Tính : 5643 x ( 651 : 3)
- HS thực hiện bảng con.
- Nêu cách làm
- HS nêu
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Chọn câu trả lời đúng
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo
- HS thực hiện SGK
SGK kiểm tra.
- Nêu cách thực hiện các phần
- HS nêu.
- Gv nhận xét và chốt đáp án đúng
Câu a): chọn B; Câu b) : Chọn D; Câu c):
Chọn C; Câu d): Chọn A
- GV củng cố cách thực hiện phép cộng, trừ,
nhân, chia qua dạng bài tập trắc nghiệm bốn
lựa chọn
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hs nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm nháp
- HS thực hiện yêu cầu vào
nháp
- GV gọi HS nêu cách làm
- HS nêu
- GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt đáp - HS nêu.
án đúng
Tháng Hai nhà máy đó sản xuất được số sản
phẩm là:
12960 : 2 = 6480 ( sản phẩm)
thuvienhoclieu.com

Trang 9

thuvienhoclieu.com

Đáp số: 6480 sản phẩm
- Bài toán này thuộc dạng toán gì?
- GV củng cố cho HS về cách giải bài toán
thực tế về giảm đi một số lần.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bảng con

- HS nêu.

- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện yêu cầu vào
bảng con
- GV gọi HS nêu cách làm cho từng trường - HS nêu.
hợp
- GV củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị biểu
thức có phép cộng, trừ, nhân, chia có hoặc
không có dấu ngoặc.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- GV yêu cầu HS làm vở
- HS thực hiện yêu cầu vào vở
- GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt đáp - HS trả lời.
án đúng
Số sách giáo khoa cửa hàng nhập về là:
4050 x 5 = 20250 ( quyển)
Số quyển sách giáo khoa và sách tham khảo
của hàng nhập về là:
4050 + 20250 = 24300 (quyển)
Đáp số: 24300 quyển
- GV củng cố cách giải và trình bày bài giải
toán thực tế bằng hai bước tính liên quan
đến gấp lên một số lần.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách tính giá trị biểu thức liên quan - HS nêu.
đến phép cộng, trừ, nhân, chia có hoặc
không có ngoặc đơn?
- Khi thực hiện giải toán có lời văn em cần
lưu ý điều gì?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
thuvienhoclieu.com

Trang 10

thuvienhoclieu.com

TUẦN 2
Toán (Tiết 6)
SỐ CHẴN, SỐ LẺ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ.
- Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia
+ Tranh vẽ gì?
sẻ.
+ Tranh vẽ dãy phố có nhà ở liền
+ Hai bạn Mai và Rô-bốt nói chuyện gì với
kề nhau
nhau?
+ Hai bạn đang nói tới các chữ
số ở hai bên dãy nhà, một dãy là
+ Trong toán học, làm thế nào để nhận biết
số chẵn, dãy còn lại đánh số lẻ.
số chẵn, số lẻ? (Câu hỏi mở)
- HS suy ngẫm.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- Theo các em, có cách nào để nhận biết số
- HS trả lời. (Lấy số đó chia cho
chẵn, số lẻ không?
2, số chia hết cho 2 là số chẵn,
số không chia hết cho 2 là số lẻ)
- Yêu cầu HS lấy ví dụ.
- HS nêu. (VD: 8 chia hết cho 2,
6 chia hết cho 2; 7 không chia
hết cho 2, 5 không chia hết cho 2
=> Như vậy 8, 6 là số chẵn; 7, 5
là số lẽ)
- GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều ví dụ - HS lấy thêm nhiều ví dụ khác.
ở chữ số có hai chữ số, ba chữ số,…
thuvienhoclieu.com

Trang 11

thuvienhoclieu.com

- Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết luận:
+ Các số có chữ số tận cùng là 0,2,4,6,8 là
các số chẵn.
+ Các số có chữ số tận cùng là 1,3,5,7,9 là
các số lẻ.
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về số chẵn, số lẻ.
- Em hãy nêu lại dấu hiệu nhận biết số chẵn,
số lẻ?
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.

- HS lắng nghe.

- Nối tiếp HS nêu.
- 2-3 HS nêu.

- HS đọc.
- Tìm số chẵn, số lẻ.
- HS thực hiện.

- Bài yêu cầu làm gì?
- GV phát phiếu, yêu cầu HS khoanh bút chì
vào số chẵn, bút mực vào số lẻ.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. - HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- GV hỏi: Làm thế nào em tìm được số chẵn, - HS trả lời.
số lẻ?
+ Các số 12, 108, 194, 656, 72
có các chữ số tận cùng lần lượt
là 2,8,4,6,2  là số chẵn.
+ Các số 315, 71, 649, 113, 107
có các chữ số tận cùng lần lượt
là 5, 1, 9, 3, 7  là số lẻ.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tìm số chẵn, số lẻ trên tia số.
- GV gọi HS nêu số chẵn nối tiếp.
- HS nêu. (các số: 0, 2, 4, 6, 8,
10, 12)
- Vì sao em xác định các số đó là số chẵn?
- Vì các số đó chia hết cho 2
- GV gọi HS nêu số lẻ nối tiếp.
- HS nêu. (các số: 1, 3, 5, 7, 9,
11)
- Vì sao em xác định các số đó là số lẻ?
- Vì các số đó không chia hết
cho 2
- Từ 0 đến 12 có bao nhiêu số chẵn, bao
- HS nêu: có 7 số chẵn, 6 số lẻ
nhiêu số lẻ?
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
thuvienhoclieu.com

Trang 12

thuvienhoclieu.com

- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.

- Tìm xem có bao nhiêu số chẵn,
bao nhiêu số lẻ từ 10 đến 31.
- HS nêu. (vẽ tia số sau đó đếm)
- HS thảo luận theo cặp.
- HS chia sẻ đáp án. (Có 11 số
chẵn, 11 số lẻ)

- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 7)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách nhận biết số chẵn, số lẻ; nhận biết hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ
liên tiếp.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế,
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- HS trả lời.
- Xác định số chẵn, số lẻ trong các số: 123,
- Hs nêu.
324, 56, 78, 215.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
thuvienhoclieu.com

Trang 13

thuvienhoclieu.com

- Bài yêu cầu làm gì?

- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.

- Làm sao để xem xác định được màu bông
hoa ghi số chẵn, màu bông hoa ghi số lẻ?

- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo.

- Yêu cầu HS nêu cách làm.

- GV củng cố dấu hiệu nhận biết số chẵn, số
lẻ.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý a)

- Để tìm được 2 số chẵn liên tiếp hoặc 2 số lẻ
liên tiếp ta làm cách nào?
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý b)

- GV cùng HS nhận xét, chốt: hai số chẵn

- Con ong bay đến bông hoa
màu nào nếu bay theo đường ghi
số chẵn, nếu bay theo đường ghi
số lẻ.
- HS thực hiện.
a) Bay đến bông hoa màu xanh
b) Bay đến bông hoa màu vàng
- HS trả lời. (dựa vào dấu hiệu
nhận biết số chẵn, số lẻ. Chữ số
6408 có chữ số tận cùng là 8 
số chẵn); chữ số 1965 có chữ số
tận cùng là 5  số lẻ)

- HS đọc.
- Nêu số nhà còn thiếu và dãy số
chẵn và dãy số lẻ.
- HS thực hiện.
a) 116, 118, 120, 122, 124, 126
b) 117, 119, 121, 123, 125, 127
- HS nêu. (Cứ 1 số nhà chẵn, đối
diện với nó là 1 số lẻ, giống như
Mai và Rô-bốt đã tìm hiểu ở dãy
phố bài học trước)
- HS lắng nghe.

- HS đọc.
- Điền số vào ô trống.
- HS nêu.
a) ...2 đơn vị (lấy 118 – 116 = 2)
...2 đơn vị (lấy 119 – 117 = 2)
- Ta cộng thêm 2
- HS nêu:
b) 78, 80, 82 (cộng thêm 2)
67, 69, 71 (cộng thêm 2)
- HS thực hiện

thuvienhoclieu.com

Trang 14

thuvienhoclieu.com

liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị; hai số lẻ
liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị. Để tìm được
2 số chẵn liên tiếp hoặc 2 số lẻ liên tiếp ta lấy
số đó cộng thêm 2.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Lập số chẵn và số lẻ có 2 chữ
số từ các số 7,4,5.
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện
- HS thảo luận theo cặp.
yêu cầu bài.
+ Số chẵn: 74, 54.
+ Số lẻ: 47, 45, 75, 57
- Dựa vào đâu em lập được các số chẵn, các
- HS trả lời. (chữ số tận cùng là
số lẻ?
4  số chẵn; chữ số tận cùng là
5, 7  số lẻ)
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- HS nêu.
- Hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ liên tiếp hơn
kém nhau mấy đơn vị?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_________________________________________
Toán
BÀI 4: BIỂU THỨC CHỨA CHỮ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được biểu thức chứa chữ (2 + a là biểu thức chứa chữ).
- Biết cách tính giá trị của biểu thức chứa chữ với mỗi giá trị của chữ, vận dụng
giải được các bài tập 1, 2, 3 ở phần hoạt động.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, ham học, có tinh thần tự học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phấn màu, máy chiếu, bài giảng điện tử
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Lớp hát tập thể
thuvienhoclieu.com

Trang 15

thuvienhoclieu.com

Hoạt động của giáo viên
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.
- Gọi Hs lên bảng tính:
a) 354 + 21 – 100
= 375 – 100
= 275
b) 5212 x 2 + 210
= 10424 + 210
= 10634
- GV gọi 1-2 HS làm bài trên bảng.
- Gọi HS nhận xét và chữa bài
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV giới thiệu vào bài.
2. Khám phá
- GV HD HS.

Hoạt động của học sinh

- HS hoàn thàn bài.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe
- HS viết tên bài

- HS lắng nghe.

- GV yêu cầu HS tính ra nháp
- GV đưa tình hình từ chuyện gấp
thuyền của Nam, Việt, Mai đưa ra biểu
thứa chứa chữ 2 + a.
- Nếu a = 4 thì 2 + a = 2 + 4 = 6. 6 là
một giá trị của biểu thức 2 + a
- Nếu a = 12 thì 2 + a = 2 + 12 = 14, 14
là giá trị của biểu thức 2 + a.
Mỗi lần tay chữ a bằng một số ta tính
được một giá trị của biểu thức 2 + a
=> Kết luận: Qua ví dụ trên các em có
thể thấy được 2 + a chính là một bài toán
lớp 4 biểu thức có chứa một chữ. Mỗi
lần thay chữ số a bằng một số, ta được
một giá trị mới của biểu thưc 4 + n.
- Dựa vào ví dụ GV cho HS làm câu b.

- HS thực hiện
- HS trình bày bài
- HS nhận xét,
- HS lắng nghe.

thuvienhoclieu.com

Trang 16

thuvienhoclieu.com

Hoạt động của giáo viên
b) Tính giá trị của biểu thức 40 – b với b
= 15.
- GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự.
Có thể thay đổi ngữ liệu.
40 – b = 40 – 15
= 25.
-> Chốt Cách tính giá trị biểu thức có
chứa một chữ.
B1: Xác định giá trị của chữ (a,b,c,x,y,z,
….)xuất hiện trong biểu thức từ đề bài
đã cho.
B2: Thay giá trị tương ứng của chữ số
đó vào biểu thức ban đầu.
B3: Thực hiện phép tính giá trị biểu thức
(nhân chia trướ, cộng trừ sau, trong
ngoặc trước ngoài ngoặc sau)
B4: Đưa ra kết quả và kết luận
- GV cho HS trình bày và nhận xét
- GV nhận xét, chốt kết luận
2. Luyện tập:
Bài 1. Tính giá trị biểu thức:
a) 125 : m = 125 : 5
b) (b + 4) x 3 = (27 + 4) x 3
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi
- GV mời các nhóm trình bày.
áp án:
a) 125 : m = 125 : 5
= 25
b) (b + 4) x 3 = (27 + 4) x 3
= 31 x 3
= 93
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương
=> Củng cố cách tính giá trị biểu thức có
chứa chữ.
Bài 2. Chu vi P của hình vuông có độ

Hoạt động của học sinh

- HS đọc yêu cầu bài toán.
- Các nhóm làm việc theo nhóm đôi
- 1-2 nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

thuvienhoclieu.com

Trang 17

thuvienhoclieu.com

Hoạt động của giáo viên
dài cạnh là a được tính theo công
thức:

Hoạt động của học sinh

- HS học đề bài.
Hãy tính chu vi hình vuông với a = 5
cm; a = 9cm.
Tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh là
a = 5 cm và a = 9 cm,
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS áp dụng công thức tính
chu vi hình vuông để tính được chu vi
hình vuông.
Đáp án:
P = 5 x 4 = 20 (cm)
P = 9 x 4 = 36 (cm)
- P = a x 4 là biểu thức có chứa một chữ.
- GV cho HS nhận xét và chốt đáp án
đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3. Chọn giá trị của biểu thức 35 +
5 x a trong mỗi trường hợp sau.

- HS làm bài theo yêu cầu
- HS trình bày bài.
- HS chữa bài và nhận xét.
- HS lắng nghe,

- HS đọc yêu cầu bài toán.
- HS làm bài vào vở. 4 HS lên bảng
- HS nhận xét
- HS lắng nghe

Lựa chọn
các số ở
hình tròn
là giá trị thích hợp của biểu thức 35 + 5
x a ứng với a = 2, a = 5, a = 6, a = 7.
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS tự giải vào vở, 4 HS làm
bài trên bảng
Đáp án:
- 45 là giá trị của biểu thức 35 + 5 x a
với a = 2 (P = 35 + 5 x 2 = 35 + 10 =
thuvienhoclieu.com

Trang 18

thuvienhoclieu.com

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

45).
- 60 là giá trị của biểu thức 35 + 5 x a
với a = 5 (P = 35 + 5 x 5 = 35 + 25 =
60).
- 65 là giá trị của biểu thức 35 + 5 x a
với a = 6 (P = 35 + 5 x 6 = 35 + 30 =
65).
- 70 là giá trị của biểu thức 35 + 5 x a
với a = 7 (P = 35 + 5 x 7 = 35 + 35 =
70).
- Gọi HS nhận xét.
- GV kiểm tra bài làm, nhận xét, chữa
bài trên bảng.
=> Củng cố cách tính giá trị biểu thức
chứa chữ.
3. Vận dụng:
- HS trả lời
- GV hỏi
- HS lắng nghe để ghi nhớ nhiệm
- Nêu các bước giải bài toán có chứa vụ....
chữ (Gồm có 4 bước)
B1: Xác định giá trị của chữ (a,b,c,x,y,z,
….)xuất hiện trong biểu thức từ đề bài
đã cho.
B2: Thay giá trị tương ứng của chữ số
đó vào biểu thức ban đầu.
B3: Thực hiện phép tính giá trị biểu thức
(nhân chia trước, cộng trừ sau, trong
ngoặc trước ngoài ngoặc sau)
B4: Đưa ra kết quả và kết luận
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán
thuvienhoclieu.com

Trang 19

thuvienhoclieu.com

BÀI 4: BIỂU THỨC CHỨA CHỮ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được biểu thức chứa hai chữ và tính được giá trị của biểu thức chứa
hai chữ.
- Vận dụng giải bài toán tính chu vi hình chữ nhật và các bài toán liên quan
khác.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, ham học, có tinh thần tự học.
II. ĐỒ DÙNG...
 
Gửi ý kiến