Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD THEO SGK -KNTT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải
Ngày gửi: 05h:46' 11-12-2024
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
1

Ngày thứ 1
Ngày soạn:06/9/2024
Ngày giảng: 09/9/2024

TUẦN 1

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
****************************
TOÁN (TIẾT 1)
Bài 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Trang 6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 100 000 (ôn tập).
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các
trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Giáo viên :
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị dạy học
2. Học sinh :
- SGK, bảng con, bút, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối :2-3'
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời:
+ Câu 1:Đọc số sau; 324567,345678
Ba trăm hai mươi tư nghìn năm trăm sáu
mươi bảy
Ba trăm bốn mươi lăm ngìn sáu trăm bảy
mươi tám.
+ Câu 2: Cho biết chữ số 3 thuộc hàng + Trả lời Chữ số 3 thuộc hàng trăm
nào, nêu giá trị của chữ số 3 trong số đó nghìn ,có giá trị là 300 000
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới

2

2. Luyện tập, thực hành:29-30
Bài 1.Số? (Làm việc cá nhân) Nêu số
và cách đọc số.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - 1 HS nêu cách viết ,đọc số (36 515) đọc
- Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con.
số (Ba mươi sáu nghìn năm trăm mười
lăm).
- HS lần lượt làm bảng con viết số:
+ Viết số: 61 034;
+ Viết số: 7 941
+ Viết số: 20 809
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân sau đó chia - HS làm vở, đổi vở soát theo nhóm bàn .
sẻ nhóm 2) Viết và đọc số?
a. Viết số:42530: đọc là: Bốn mươi hai
nghìn năm trăm ba mươi.
b. Viết số: 8 888 đọc là Tám nghìn tám
trăm tám mươi tám.
c. viết số 50 714 đọc là Năm mươi nghìn
- GV cho học
bảy trăm mười bốn.
sinh nêu nội dung tranh bạn Mai làm gì?
D,Viết số: 94 005 đọc là Chín mươi tư
Gv chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào
nghìn không trăm linh năm.

vở.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết
quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau.

- HS làm vào vở đổi vở soát nhận xét
a. 6 825= 6000+800+20+5.
b.33471=30000+3000+400+70+1
c, 75 850 = 70 000+5000 + 800 + 50
d, 86 209= 80 000+6 000+200+9
- 1 HS nối tiếp nêu số cần điền vào ô
chấm ?

3

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?

a, điền tiếp là ...17 598,..17 600,
17 601..
b.điền tiếp là...50 000,..70
000...100 000.
- HS đọc lại tia số.

- Giá trị các số liền trước, liền sau hơn,
kém nhau 1 đợn vị.

- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau.
- HS làm việc theo nhóm 2.
- GV nhận xét tuyên dương.
Số liền
Số đã
Số liền
Bài 5. (Làm việc nhóm 2) .Số?
trước
cho
sau
- GV cho HS nêu giá trị các số liền trước,
liền sau
8 289
8290
8291
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc
vào phiếu học tập nhóm.
43 134 42 135 42 136
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét 79 999 80 000 80 001
lẫn nhau.
99998 99 999 100 000
Số liền
Số đã
Số liền
trước
cho
sau
8 289

8290

8291

?
?

42 135
80 000

?
?

000.80

- HS quan sát.

- HS nêu
?
99 999
?
+ Số liền trước của 8290 là 8289
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Yêu cầu HS nêu cách tìm số liền trước + Số liền sau của 8290 là8291
và liền sau của số cho trước .Số 8289 là
số liền trước của 8290 (bằng 8290-1) số
8291 là số liền sau của 8290( bằng
8290+1)

4

* 8289.8290,8291 là 3 số liên tiếp.
- HS nhận xét lẫn nhau.
+ Số liền trước của 42 135 là?
+ Số liền sau của 42 135 là?
... tương tự với các số còn lại
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm (1-2')
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn.
để học sinh nhận biết số liền trước, số
liều sau, đọc số, viết số...
+ Bài toán: Tìm số ở ô có dấu “?” để + - HS nêu kết quả:
được ba số liên tiếp.
21 210 21 211 21 212
- GV cho HS nêu.
12 210 12 209 12 208
21 210 21 211
?
12 210
?
12 208
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
***************************************************

TIẾNG VIỆT( TIẾT 1)
ĐỌC : ĐIỀU KÌ DIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể
hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân
vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi
hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng nhận
biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.

5

- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình
về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
- Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên :
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh :
- SGK, bút, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối : 2-3'
- GV giới thiệu bài hát “Vui đến trường” Sáng - HS lắng nghe bài hát.
tác: Nguyễn Văn Chung để khởi động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát:
- HS cùng trao đổi về ND bài hát với
GV.
+ Lời bài hát nói lên cô giáo dạy những điều + Cô giáo dạy các em trở tành
gì?
những người học trò ngoan.
+ Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học
+ Vậy vào đầu năm học mới, chúng ta hứa với tập, vâng lời tày cô.
cô như thế nào
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới : 19-20'
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc
* GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe cách đọc.
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
*GVHD cách đọc đúng
- HS lắng nghe giáo viên hướng
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung dẫn cách đọc.
linh, vang lừng, nào,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Bạn có thấy/ lạ không/
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//

6

- GVHD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Ngắt
nghỉ câu đúng theo nhịp thơ.
* GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
( Giải nghĩa từ khó – Nếu có)
* Luyện đọc nhóm đôi
* Đọc toàn bài (CN thì thầm)
2.1. Tìm hiểu bài :
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho
thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một khác”?

- 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.

- HS đọc nhóm đôi
- Đọc cá nhân
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Đó là những chi tiết: “Chẳng
giọng nào giống nhau, có bạn
thích đứng đầu, có bạn hay giận
dỗi, có bạn thích thay đổi, có bạn
nhiều ước mơ”.
+ Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác biệt + Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác
đó?
nhau nhiều như thế liệu các bạn ấy
có cách xa nhau” (không thể gắn
kết không thể làm các việc cùng
+ Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi nhau).
ngắm nhìn vườn hoa của mẹ.
+ Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa
của mẹ mỗi bông hoa có một màu
sắc riêng, nhưng bông hoa nào
cũng lung linh, cũng đẹp. Giống
như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều
khác nhau, nhưng bạn nào cũng
+ Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ đáng yêu đáng mến.
thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
+ Đáp án B: Một tập thể thống

7

A. Một tập thể thích hát.
nhất.
B. Một tập thể thống nhất.
C. Một tập thể đầy sức mạnh.
- HS lắng nghe.
D. Một tập thể rất đông người.
- GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống
nhất? tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì?
+ Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều kỳ
diệu gì?
+ Trong cuộc sống mỗi người có
một vẻ riêng nhưng những vẻ
riêng đó Không khiến chúng ta xa
nhau mà bổ sung. Hòa quyện với
- Điều kỳ diệu đó thể hiện như thế nào trong lớp nhau, với nhau tạo thành một tập
của em?
thể Đa dạng mà thống nhất.
- Trong lớp học điều kỳ diệu thể
hiện qua việc mỗi bạn học sinh có
một vẻ khác nhau. Nhưng khi hòa
vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ
cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập
- GV nhận xét, tuyên dương
thể hài hòa đa dạng nhưng thống
- GV mời HS nêu nội dung bài.
nhất.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và chốt: Mỗi người một vẻ, - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong biết của mình.
một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
3. Luyện tập, thực hành : 10-11;
a. Luyện đọc diễn cảm :
- HS nêu lại ND
- HS nêu
- HD để HS tìm ra giọng đọc toàn bài
- Nghe
- Gọi HS đọc nối tiếp toàn bài
- 5HS đọc
- HD đọc diễn cảm 01 đoạn(Từ cần nhấn)
- Nghe
- Luyện đọc diễn cảm nhóm đôi
- Đọc N2
b. Học thuộc lòng.

8

- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ

- HS tham gia đọc thuộc lòng bài
thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ bàn.
thơ.
+ HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh
các khổ thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước
- GV nhận xét, tuyên dương.
lớp.
4. Vận dụng trải nghiệm : 1-2'
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh đã học vào thực tiễn.
thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc
- GV nhận xét tiết dạy.
lòng.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************
Ngày thứ 2
Ngày soạn :06/9/2024
Ngày giảng:10/9/2024
TOÁN (TIẾT 2)
Bài 1 : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (T2) – Trang 7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố so sánh số, thứ tự số phân tích cấu tạo số bài 1, (tìm số lớn nhất, số bé
nhất) (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 5)
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có 6 chữ số, viết số thành tổng các
hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn ,trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên :

9

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh :
- SGK, bảng con, bút, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối :2-3'
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành :29-30'
Bài 1. ( Trao đổi N2 trả lời miệng)
Nêu cách so sánh số>,<,=
-1 HS nêu cách so sánh số và đọc các dấu
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết các “>, <, =”.
dấu “>, <, =” ở câu có dấu “?”.
a) 9 897 ⍰ 10 000
68 534 ⍰ 68 499
34 000 ⍰ 33 979

b) 8 563⍰ 8 000 + 500 +
60 +3
45 031 ⍰ 40 000 +
50 000 + 30
70 208 ⍰ 60 000 +
9 000+9

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn câu
trả lời đúng?
a.Số bé nhất trong các số 20
107,19482,15 999,18 700
A.20 107 B 19482 C.15 999 D.18 700
b.Số nào dưới đây có chữ số hàng trăm
là 8?
A ,57 680 B48 964 C,84 273 D 39 825
c.Số dân của một phường là 12 967
người, số dân của phường đó làm tròn
đến hàng nghìn là:
A 12 900, B 13 000,C 12 000,D 12 960

-HS nhận xét nêu cách so sánh số.

- HS làm vào vở.
a) khoanh vào C
b) Khoanh vào D
c, Khoanh vào B

10

- GV cho học sinh làm vở đổi vở soát ,
nhận xét
- GV hướng dẫn cho học sinh viết
khoanh vào câu trả lời đúng và giải thích
vì sao?
- Đại diện trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn - HS nêu yêu cầu của bài.
nhau.
- HS làm bài đổi vở soát
- đại diện HS nêu kết quả và giải thích:

GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân
tích đề bài.
Trong bốn ngày đầu của tuần chiến dịch
tiêm chủng mở rộng thành phố A đã
tiêm được số vắc xin phòng COVITD 19
như sau
Thứ Hai 36 785 liều vắc xin
Thứ Ba 35 952 liều vắc xin
Thứ Tư 37 243 liều vắc xin
Thứ Năm 29 419 liều vắc xin
a.Ngày nào thành phố A tiêm được +Ngày tiêm được nhiều nhất
nhiều liều vắc xin nhất.Ngày nào thành Thứ Tư 37 243 liều vắc xin
phố A tiêm được ít liều vắc xin nhất

11

b.Viết tên các ngày theo thự tự có số liều
vắc xin đã tiêm được từ ít nhất đến nhiều
nhất.
- GV hướng dẫn dựa theo so sánh số.So + Ngày tiêm được ít nhất:
sánh từ hàng lớn nhất đến nhỏ nhất.rồi
Thứ Năm 29 419 liều vắc xin
xếp
Thứ Năm, Thứ Ba, Thứ Hai, Thứ Tư
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét
lẫn nhau.
Bài 5; Đố em!
Số 28569 được xếp bởi các que tính như
sau

Hãy chuyển chỗ một que tính để tạo
thành số bé nhất.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Học sinh chuyển để được số 20 669
3. Vận dụng trải nghiệm : 1-2'
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn.
để học sinh nhận biết số theo thứ tự từ
bé đến lớn, từ lớn đến bé, đọc số, viết
số...
+ HS trả lời:.....
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
********************************************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 3)
VIẾT:TÌM HIỂU ĐOẠN VĂN VÀ CÂU CHỦ ĐỀ

12

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức.
- Biết tìm câu chủ đề trong đoạn văn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người
thân về vẻ riêng của mỗi người trong gia đình.
- Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên :
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh :
- SGK, bút, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối :2-3'
- GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường - HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường
em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động bài em”
học.
+ GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS cùng trao đổi với GV vè nội dung
hát.
bài hát.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới : 14-15'
* Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu
cầu.
a. Nhận xét về hình thức trình bày của các
đoạn văn.
b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì?
c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn. câu
đó nằm ở vị trí nào trong đoạn.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ
- GV mời cả lớp làm việc chung:
để trả lời từng ý:

13

Đoạn 1: Mọi người bắt tay vào việc chuẩn
Câu nêu ý
bị cho cuộc khiêu vũ. Người thì xén bớt cỏ
chính của
Ý chính
để làm sân nhảy, người thì kê ghế dài xung
Hình thức
từng đoạn
từng
quanh bãi cỏ đã xén ngọn. Bên này hai bạn
trình bày
và vị trí của
đoạn
nhanh nhẹn nhất đang dựng một cái sân
câu đó
khấu để biểu diễn nhạc. Bên kia mười tay
trong đoạn
đàn xuất sắc đã lập thành một dàn nhạc và - Câu đầu - Đoạn 1: - Đoạn 1:
chơi thử ngay tại chỗ. (Theo Ni-cô-lai Nô-xốp) tiên của đoạn Mọi
Câu
đầu
Đoạn 2: Những bác ong vàng cần cù tìm được viết lùi người
tiên “Mọi
bắt từng con sâu trong nách lá. Kia nữa là đầu dòng.
chuẩn bị người bắt
họ hàng nhà ruồi trâu có đuôi dài như - các câu tiếp cho cuộc tay
vào
đuôi chuồn chuồn, đó chính là những theo
được khiêu vũ. việc chuẩn
“hiệp sĩ” diệt sâu róm. Lại còn những cô viết liên tục - Đoạn 2: bị cho cuộc
cậu chim sâu ít nói, chăm chỉ. Những bác không xuống Những
chiến khiêu
cóc già lặng lẽ, siêng năng. Tất cả đều lo dòng
loài vật vũ.”
diệt trừ sâu bọ để giữ gìn hoa lá.
chăm chỉ - Đoạn 2:
- GV mời một số HS trình bày.
diệt trừ Câu cuối
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận
sâu bọ
cùng: “Tất
xét chung và chốt nội dung:
cả đều lo
Qua bài tập 1 các em đã được làm quen
diệt trừ sâu
với các đặc điểm của một đoạn văn (về các
bọ để giữ
hình thức lẫn nội dung) và câu chủ đề của
gìn hoa lá”.
đoạn. Các em sẽ được tìm hiểu về cách viết
đoạn văn theo các chủ đề khác nhau trong - Một số HS trình bày trước lớp.
các tiết học tiếp theo.
- GV mời HS nêu ghi nhớ của bài.
- HS lắng nghe.
+ “Mỗi đoạn văn thường gồm một số câu
được viết liên tục, không xuống dòng,
trình bày một ý nhất định. Câu đầu tiên
được viết lùi đầu dòng”.
- HS đọc ghi nhớ:
+ Câu chủ đề là câu Nêu ý chính của
đoạn văn thường nằm ở đầu hoặc cuối
đoạn.

14

- GV nhận xét chung.
3. Luyện tập, thực hành : 14-15'
Bài 2. Chọn câu chủ đề cho từng đoạn văn
và xác định vị trí đặt câu chủ đề cho mỗi
đoạn.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
a. Mùa xuân đến chim bắt đầu xây tổ.
b. Cứ thế, cả nhà mỗi người một việc hối hả
mang tết về trong khoảng khắc chiều Ba mươi.
- Đoạn 1: Bà vừa vớt bánh chưng vừa nướng
chả trên đống than đỏ rực. Mẹ bận gói giò tai
- món khoái khẩu của bố. Chị hái những năm
mùi già đun một nồi nước tắm tất niên thật to.
Sóc quanh quẩn dọn dẹp thỉnh thoảng lại chạy
ra đảo giúp mẹ mẻ mứt gừng, mứt bí. Bố từ
đơn vị về mang theo một cành đào. Cành đào
nhỏ thôi nhưng chứa đựng cả một mùa xuân
của núi rừng Tây Bắc. (Theo Vũ Thị Huyền Trang)
- Đoạn 2: Bồ các xây tổ trên cây sung cao
chót vót. Tổ bồ các xây ở đầu cành, trông
trống trải. Chim ổ dộc xây dựng tổ trên cành
vông, tổ hhư treo lơ lửng trên cành. Đôi chim
cu chọn chỗ xây tổ trên cây thị - nơi có nhiều
mầm non vừa nhú. Lúc đầu quanh tổ trông
trống trải nhưng đến khi ấp trứng, những mầm
non đã bật dậy tốt tươi, che xung quanh rất
kín đáo.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp
lắng nghe.

- Các nhóm tiến hành thảo luận và
đưa ra phương án trả lời:
a. Câu chủ đề “Mùa xuân đến chim
bắt đầu xây tổ” là của đoạn 2. Vị trí
đứng đầu đoạn.
b. Câu chủ đề “Cứ thế, cả nhà mỗi
người một việc hối hả mang tết về
trong khoảng khắc chiều Ba mươi.”
Là của đoạn 1. Vị trí của câu là đứng

15

cuối đoạn.
- Các nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 3: Viết câu chủ đề khác cho 1 trong
2 đoạn văn ở bài tập 2.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở + HS làm bài vào vở.
viết câu chủ đề khác cho 1 trong 2 đoạn văn ở VD: Câu chủ đề đoan 1, để ở đầu
bài tập 2.
đoạn: “Cứ độ tết về, mọi người trong
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai nhà ai cũng tấp nập công việc”.
và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm : 1-2'
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
là người sáng tạo”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy theo
số lượng nhóm).
+ Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng
HS)
+ Giao cho mỗi nhóm một vật như: các - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
loại quả hay các loại đồ dùng,… nhóm có
nhiệm vụ thảo luận và viết 1 đoạn văn có
câu chủ đề đầu tiên và khoảng 3-4 câu giới
thiệu hoặc tả về đồ vật đó. Nhóm nào làm
đúng (đạt trên 50%) thì sẽ được nhận vật
đó luôn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................

16

.......................................................................................................................................
*****************************************
KHOA HỌC (TIẾT 1)
Bài 1: TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của
nước.
- Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có
hình dạng nhất định; chạy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía , thấm qua một
số vật và hòa tan một số chất).
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
- Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên :
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh :
- SGK, bút, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối : 2-3'
- GV tổ chức múa hát bài “Giọt mưa và em
bé” – Nhạc và lời Quang Huấn để khởi động
bài học.
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài
hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể
hiện trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới : 29-30':
* Tính chất của nước. (sinh hoạt nhóm 4)
* Thí nghiệm 1. GV chuẩn bị: Đồ dùng thủy

Hoạt động của học sinh
- Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả
lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát.
- HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể
hiện múa hát trước lớp.
- HS lắng nghe.

17

tinh không màu: 4 cốc, 4 bát, 4 chai; nước
sạch có thể uống được, giao cho 4 nhóm và
yêu cầu:
- Tiến hành: Rót cùng một lượng nước vào
cốc, bát, chai như hình 1.
- GV mời các nhóm thảo luận và làm thí
nghiệm theo các bước sau:
+ Hãy ngửi, nếm và quan sát màu sắc, hình
dạng của nước trong mỗi hình.

- Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ
thí nghiệm.
-Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo
yêu cầu của giáo viên.
- Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học
tập:

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thí nghiệm.
- Các nhóm baod cáo kết quả thí
- GV nhận xét chung, chốt lại tính chất của nghiệm, nhóm khác nhận xét.
nước:
Nước có tính chất không màu, kông mùi,
không vị và không có hình dạng nhất định. - HS nhắc lại tính chất của nước
Thí nghiệm 2: Làm việc chung cả lớp
- HS quan sát các dụng cụ thí nghiệm.
- GV chuẩn bị 1 tấm gỗ, 1 khay nhựa, một
cốc nước.
- 1 HS lên trước lớp làm thí nghiệm
- Tiến hành: GV mời 1 HS lên trước lớp theo HD của GV.
thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn của GV.
- GV mời cả lớp quan sát thí nghiệm và trả
lời các câu hỏi:
+ Hướng chảy của nước trên tấm gỗ.
+ Khi xuống tới khay, nước chảy như thế
nào?
- HS trả lời theo quan sát thí nghiệm.
- GV nhận xét và chốt ý:
Nước chảy từ cao xuống thấp và chảy lan - HS lắng nghe, ghi nhớ.

18

ra mọi phía.
Thí nghiệm 3: Làm việc theo tổ
- GV chuẩn bị 2 khăn mặt, 2 đĩa, 2 tờ giấy ăn
khô, 3 thìa, nước.
- GV mời lớp chia thành 3 tổ lên lấy dụng cụ
để tiến hành thực hiện thí nghiệm.
- GV Hướng dẫn thi nghiệm: Đặt khăn mặt,
đĩa và giấy ăn chồng lên nhau như hình. Đổ
một thìa nước lên mặt trên của mỗi loại. Sau
đó quan sát khăn mặt, đĩa, giấy ăn ở dưới và
cho biết nước thấm qua vật nào? Vì sao em
biết.

- Cả lớp quan sát dụng cụ thí nghiệm.

- Lớp chia thành 3 tổ, mỗi tổ nhận một
dụng cụ thí nghiệm:
+ Tổ 1: 2 khăn mặt, 1 thìa và nước.
+ Tổ 2: 2 đĩa, 1 thìa và nước.
+ Tổ 3: 2 tờ giấy ăn, 1 thìa và nước
- Tiến hành làm thí nghiệm theo hướng
dẫn của GV.
- Các thành viên trong tổ quan sát diễn
biến xảy ra từ thí nghiệm, thảo luận và
viết ra kết quả theo câu hỏi của GV.
- Đại diện các tổ báo cáo kêta quả thí
- GV mời đại diện các tổ báo cáo kết quả thí nghiệm:
nghiệm.
+ Tổ 1: nước thấm qua khăn mặt ở dưới
- GV ghi nhận kết quả và chốt nội dung:
+ Tổ 2: nước không thấm qua đĩa ở
Nước có thể thấm qua một số đồ vật, còn một dưới.
số đồ vật thì không thấm qua.
+ Tổ 3: nước thấm qua tờ giấy ở dưới
Thí nghiệm 4: Làm việc chung cả lớp
- GV chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm: 3 cốc thủy - HS quan sát các dụng cụ thí nghiệm.
tinh, 3 thìa, muối ăn, cát, đường, nước.
- Mời 3 HS lên làm thí nghiệm trước lớp: Lấy - Cả lớp quan sát 3 bạn làm thí nghiệm.
3 cốc nước như nhau, cho vào từng cốc các
chất như muối ăn, cát, đường như hình rồi
khuấy đều.

- GV mời cả lớp cùng quan sát diễn biến của - HS xung phong trả lời câu hỏi:

19

thí nghiệm và trả lời câu hỏi:
Nước hòa tan chất nào và không hòa tan chất
nào?
- GV nhận xét, chốt nội dung:
Nước hòa tan một số chất.
Tổng kết thí nghiệm:
- Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta có thể
nêu được một số tính chất của nước là gì?
+ GV nhận xét, tuyên dương.

Nước hòa tan muối và đường. Nước
không hòa tan cát.
- HS lắng nghe, ghi nhớ

- HS trả lời cá nhân theo hiếu biết cảu
mình qua quan sát các thí nghiệm.
+ Nước có tính chất không màu, kông
mùi, không vị và không có hình dạng
nhất định.
+ Nước chảy từ cao xuống thấp và chảy
lan ra mọi phía.
+ Nước hòa tan một số chất.

4. Vận dụng trải nghiệm : 1-2'
- GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn
phương”
+ GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi.
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi
một lượt tỏng thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những vật - HS tham gia trò chơi
nước có thể hòa tan, nước không hòa tan.
Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1
hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm
nào nhiều hoa nhaát nhóm đó thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................
............................................................................................................................................
**********************************************************************
Ngày thứ 3
Ngày soạn:06/9/2024
Ngày giảng: 11/9/2024

20

TOÁN (TIẾT 3)
BÀI 2: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (T1)-Trang 9
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi 100 000
(ôn tập).
- Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 000 trừ đi một số hoặc
có tổng là 100 000. Tính giá trị của biểu thức.
- Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- HS biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên :
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh :
- SGK, bảng con, bút, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối : 2-3'
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1:
+ Trả lời:
+ Câu 2:
+ Trả lời
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành:29-30'
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết được phép - 1 HS nêu cách nhẩm số
cộng, trừ với số tròn chục, tròn trăm.
- Chẳng hạn: 8 000 + 7 000
Nhẩm: 8 nghìn cộng 7 nghìn = 15
nghìn
8 000 + 7 000 = 15 000
16 000 – 9 000
Nhẩm: 16 nghìn trừ 9 nghìn = 7
nghìn

21

16 000 – 9 000 = 7 000
- HS lần lượt nêu miệng nối tiếp
- HS làm bảng con.
- các nhóm nêu kết quả.

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính:
8 254 + 6 392
58 623 + 25 047
36 073 - 847
74 528 – 16 240
- GV yêu cầu học sinh tính được phép cộng, trừ
vào bảng con
- GV cho 2học sinh làm bảng lớp hay phiếu lớn
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Tính giá trị biểu - HS làm vào vở.
thức?
a. 57 670 – (29 653 - 2 653)
a. 57 670 – (29 653 - 2 653)
= 57 670 -27 000 =30 670
b. 16 000 + 8 140 + 2760
b. 16 000 + 8 140 + 2760
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
= 24 140 + 2 760
=26 900
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- HS khác nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc bài toán có lời văn, phân
Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán:
tich bài toán, nêu cách trình bày bài
Giá một hộp bút là 16 500 đồng, giá một ba lô giải.
học sinh nhiều hơn giá một hộp bút là 62 500 Bài giải:
đồng ,Mẹ mua cho An một hộp bút và một ba lô Giá chiếc ba lo học sinh là:
học sinh,Hỏi mẹ của An phải trả người bán bao 16 500 + 62 500 = 79 000 (đồng)
nhiêu tiền?
Mẹ An phải trả tổng số tiền là:
-GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: 16 500 – 79 000 = 95 500 (đồng)
(Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải.
Đáp số:95 500 đồng
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm : 1-2'
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận thức đã học vào thực tiễn.
biết cách cộng, trừ các số trong phạm vi 100
000, đọc số, viết số...
+ HS trả lời:.....
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương

22

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
*********************************************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 4+5)
ĐỌC : THI NHẠC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thi nhạc.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả từng tiết mục của mỗi nhân vật trong
câu chuyện.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động,

- Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,… trong việc xây dựng nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người tạo được nét riêng, độc đáo
chính là phát huy thế mạnh, khả năng của riêng mình.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức
cách đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng bản thân và
bạn bè.
- Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên :
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh :
- SGK, bút, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết n...
 
Gửi ý kiến