Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tuần 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:26' 29-06-2024
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 2

Môn Toán
BÀI 3 - TIẾT 1: SỐ CHẴN, SỐ LẺ
Thời gian thực hiện: Ngày tháng năm 2023

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
* Năng lực đặc thù:
- Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ.
- Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
2.Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài
học.
b. Cách thức tiến hành:
- HS lắng nghe luật chơi, tích cực tham
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai gia
đúng?”
+ GV chọn 1 bạn trong lớp làm quản trò, 2
bạn làm trọng tài
+ Quản trò sẽ hô bất kì số nào trong dãy
số tự nhiên
+ Nếu đó là số lẻ thì người chơi vỗ tay 1
cái, còn số chẵn thì người chơi im lặng
(không vỗ tay)
+ Trọng tài quan sát xem bạn nào làm
không đúng theo lời nói là vi phạm luật
chơi và bị một hình phạt (múa, nhảy,
hát,...)
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt HS
vào bài học: Bài 3: Số chẵn, số lẻ – Tiết 1:

Số chẵn, số lẻ".
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu:
- Giúp HS hiểu và nhận biết thế nào là số
chẵn, số lẻ.
b. Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh thực tế
là dãy phố ghi số nhà, qua bóng nói của
Mai và Rô – bốt và cho biết:
+ Các số nào là số chẵn?
+ Các số nào là số lẻ?
+ Trong các số trên, những số nào chia
hết cho 2? Những số nào không chia hết
cho 2?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi:
+ Rút ra cách nhận biết số chẵn, số lẻ
+ Lấy các ví dụ minh họa.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng giải được các bài tập 1, 2, 3
ở phần hoạt động
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Trong các số dưới đây, số nào là số chẵn,
số nào là số lẻ?

- HS quan sát tranh, trả lời:
+ Các số chẵn: 10, 12,14, 16, 18,...
+ Các số lẻ: 11, 13, 15, 17, 19, ...
+ Các số 10, 12, 14, 16, 18,... là những
số chia hết cho 2
Các số 11, 13, 15, 17, 19,... là những số
không chia hết cho 2
- HS trả lời:
+ Các số có chữ số tận cùng 0, 2, 4, 6, 8
là các số chẵn. Ví dụ: 40, 72, 214, 96, 2
318,...
+ Các số có chữ số tận cùng 1, 3, 5, 7, 9
là các số lẻ. Ví dụ: 31, 73, 615, 107, 1
909,...

- Kết quả:
+ Các số chẵn là: 12, 108, 194, 656, 72
+ Các số lẻ là: 315, 71, 649, 113, 107
- HS thực hiện theo yêu cầu GV

- GV yêu cầu HS dựa vào dấu hiệu nhận
biết số chẵn, số lẻ để xác định được trong
các số đã cho, số nào là số chẵn, số nào là
số lẻ.
- Kết quả:
- GV nhận xét, chữa bài
Các số chẵn là: 0, 2, 4, 6, 8, 10, 12
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Các số lẻ là: 1, 3, 5, 7, 9, 11
Nêu các số chẵn, số lẻ trên tia số dưới đây
- GV cho HS làm bài tập theo nhóm đôi.
- GV cho HS tìm số chẵn, số lẻ ở các đoạn - HS hoàn thành bài theo yêu cầu GV.

khác nhau của tia số.
- GV mời đại diện vài cặp xác định trước - Kết quả:
lớp
Từ 10 đến 31 có 11 số chẵn và 11 số lẻ
- GV nhận xét, đánh giá, chữa bài.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Từ 10 đến 31 có bao nhiêu số chẵn, bao
nhiêu số lẻ?
- GV yêu cầu HS viết các số trên tia số rồi
đếm.
- GV thêm các yêu cầu khác:
+ Từ 10 đến 30 có bao nhiêu số chẵn, bao
nhiêu số lẻ?
+ Từ 11 đến 31 có bao nhiêu số chẵn, bao - HS nêu
nhiêu số lẻ?
- GV nhận xét, chữa bài
D: HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

BÀI 3: SỐ CHẴN, SỐ LẺ
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: Ngày tháng năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách nhận biết số chẵn, số lẻ; nhận biết hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ liên
tiếp.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế,
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
2.Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- Xác định số chẵn, số lẻ trong các số: 123,
324, 56, 78, 215.
- GV giới thiệu - ghi bài.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Củng cố cách nhận biết số chẵn, số lẻ và
bổ sung cách nhận biết hai số chẵn liên
tiếp, hai số lẻ liên tiếp
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán
thực tế
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Con ong bay đến bông hoa màu nào nếu:
a) Con ong bay theo đường ghi các số
chẵn?
b) Con ong bay theo đường ghi các số lẻ?

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hs trả lời
Hs lắng nghe và ghi bài

- Kết quả:
a) Con ong bay đến bông hoa màu xanh
b) Con ong bay đến bông hoa màu vàng

- HS thực hiện theo yêu cầu GV
- GV yêu cầu HS nhóm đôi đọc đề, nhận - Kết quả:
biết được số chẵn, số lẻ, từ đó tìm được con a) 116, 118, 120, 122, 124, 126
b) 117, 119, 121, 123, 125, 127
ong bay tới bông hoa nào
- GV chữa bài, yêu cầu HS đọc các số
chẵn, số lẻ theo đường.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Nêu số nhà còn thiếu
a) Bên dãy số chẵn:

b) Bên dãy số lẻ:

- GV yêu cầu HS đọc đề, xác định việc cần
làm.
- GV gợi ý HS: Quan sát thấy đây là dãy
số chẵn/ lẻ liên tiếp.
- GV yêu cầu HS xác định hiệu của số
chẵn/lẻ liên tiếp để biết hai số chẵn/lẻ liên
tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị (2 đơn vị)
- GV gợi ý tiếp: Đếm thêm 2 lần lượt từ
trái qua phải để xác định các số chẵn, số lẻ
còn thiếu trong dãy số trên
- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách
xác định các số còn thiếu
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
a) Số?
+ Biết 116 và 118 là hai số chẵn liên tiếp.
Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau .?. đơn
vị
+ Biết 117 và 119 là hai số lẻ liên tiếp. Hai
số lẻ liên tiếp hơn kém nhau .?. đơn vị

- HS hoàn thành bài theo yêu cầu GV.
- Kết quả:
a) + Biết 116 và 118 là hai số chẵn liên
tiếp. Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau
2 đơn vị
+ Biết 117 và 119 là hai số lẻ liên tiếp.
Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị
b)
+ 78; 80; 82
+ 67; 69; 71

b) + Nêu tiếp các số chẵn để được ba số
chẵn liên tiếp: 78; .?.; .?.
+ Nêu tiếp các số lẻ để được ba số lẻ liên
tiếp: 67; .?.; .?.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu bài
tập trước lớp
- GV cho HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết
quả với bạn bên cạnh
- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích tại
sao điền như vậy.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
Từ hai trong ba thẻ số
hãy lập
tất cả các số chẵn và các số lẻ có hai chữ
số.
- GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu yêu cầu
của bài rồi, nhóm đôi thảo luận cách làm.
- GV đặt câu hỏi: Trong ba thẻ số trên, thẻ
số nào là số chẵn (4), thẻ số nào là số lẻ (7,
5)?
- GV gợi ý HS cách làm:
+ Với các số chẵn, lập các số có chữ số
tận cùng là 4
+ Với các số lẻ, lập các số có chữ số tận
cùng là 7 và5
- GV nhận xét, chữa bài
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng kiến thức về số chẵn, số lẻ
để giải quyết vấn đề đơn giản
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ: Hoàn thành BT:
Một nhóm bạn được chia đều thành hai
đội. Số bạn của nhóm đó là số chẵn hay số
lẻ? Tại sao?
- GV cho HS (cá nhân) đọc yêu cầu, nhóm
bốn thảo luận cách làm
- GV đặt câu hỏi gợi ý HS làm bài tập:
+ Số chẵn là số có chia hết cho 2 không?

- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của
GV
- Kết quả:
+ Các số chẵn lập được là 74, 54
+ Các số lẻ lập được là 75, 45, 47, 57
- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của
GV

- Kết quả:
Chia đều một nhóm bạn thành hai đội
(không dư bạn nào)
⟶ Số bạn của nhóm đó chia hết cho 2
⟶ Số bạn của nhóm đó là số chẵn

+ Số lẻ là số có chia hết cho 2 không?
- GV chữa bài, khuyến khích nhiều nhóm
trình bày cách làm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

BÀI 4: BIỂU THỨC CHỨA CHỮ ( 3 tiết)
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: Ngày tháng năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được biểu thức chứa chữ (2 + a là biểu thức chứa chữ).
- Biết cách tính giá trị của biểu thức chứa chữ với mỗi giá trị của chữ, vận dụng giải
được các bài tập 1, 2, 3 ở phần hoạt động.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
2.Phẩm chất: Chăm chỉ, ham học, có tinh thần tự học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phấn màu, máy chiếu, bài giảng điện tử
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò
của HS trước khi vào bài học.
- Củng cố kĩ năng tính giá trị biểu thức
b. Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đi tìm ẩn số”:
- HS tích cực tham gia trò chơi:
+ GV chia lớp thành các đội chơi (mỗi dãy
125
+
20
=
bàn một đội), phát cho mỗi đội một bảng
+
+
kẻ ô:
35
+
412
=
125
+
20
=
×
+
+
+
=
35
+
=
447
3
+
432
=
×
=
=
3
+
=
=
230
:
2
=
:
2
=
+ GV yêu cầu mỗi nhóm thảo luận ghi số
cần tìm vào ô trống màu vàng

145
447
435
115

+ Mỗi ô trống điền đúng được 2 điểm. Đội
nào làm đúng hết và nhanh nhất sẽ chiến
thắng
- Kết thúc trò chơi, GV nhận xét, dẫn dắt
HS vào bài học: Bài 4: Biểu thức chứa
chữ – Tiết 1: Biểu thức chứa chữ".
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được biểu thức chứa chữ (2
+ a là biểu thức chứa chữ)
b. Cách thức tiến hành:
- GV mời 4 bạn đóng vai Nam, Việt, Mai
và Rô – bốt như trong SGK.
- Từ câu chuyện gấp thuyền trên, GV đưa
ra biểu thức chứa chữ 2 + a
- GV nhận xét: Mỗi lần thay chữ a bằng
một số ta tính được một giá trị của biểu
thức 2 + a
- GV hướng dẫn HS tính giá trị của biểu
thức 40 – b với b = 15:
40 – b = 40 – 15 = 25
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS biết cách tính giá trị của biểu thức
chứa chữ với mỗi giá trị của chữ, vận dụng
giải được các bài tập 1, 2, 3 ở phần hoạt
động
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Tính giá trị của biểu thức
a) 125 : m với m = 5
b) (b + 4) × 3 với b = 27
- GV yêu cầu HS đọc đề rồi làm bài (cá
nhân)
- GV mời đại diện 2 HS lên bảng lớp thực
hiện bài tập
- GV nhận xét, chữa bài
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Chu vi P của hình vuông có độ dài cạnh là

- HS lắng nghe

- HS xung phong đóng vai nhân vật
- HS chú ý lắng nghe

- HS chú ý lắng nghe, quan sát.

- Kết quả:
a) 125 : m = 125 : 5 = 25
b) (b + 4) × 3 = (27 + 4) × 3 = 31 × 3 =
93
- HS thực hiện theo yêu cầu GV

a được tính theo công thức:
P=a×4

- Kết quả:

Bài giải
Chu vi hình vuông với a = 5 cm là:
P = 5 × 4 = 20 (cm)
Chu vi hình vuông với a = 9 cm là:
P = 9 × 4 = 36 (cm)
Đáp số: 20 cm
36 cm

Hãy tính chu vi hình vuông với a = 5 cm; a
= 9 cm
- GV yêu cầu HS đọc đề, thảo luận nhóm
đôi cách thực hiện bài tập.
- GV: P = a × 4 là biểu thức có chứa một - HS hoàn thành bài theo yêu cầu GV.
chữ. Lần lượt thay các giá trị a = 5 cm, b
= 9 cm để tính chu vi của hình vuông trong
các trường hợp trên.
- GV yêu cầu HS trình bày thành bài giải
có lời văn
- GV nhận xét, chữa bài
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Chọn giá trị của biểu thức 35 + 5 × a
trong mỗi trường hợp sau
- Kết quả:
+ 45 là giá trị của biểu thức 35 + 5 × a
với a = 2 (P = 35 + 5 × 2 = 35 + 10 =
45)
+ 60 là giá trị của biểu thức 35 + 5 × a
với a = 5 (P = 35 + 5 × 5 = 35 + 25 =
60)
+ 65 là giá trị của biểu thức 35 + 5 × a
với a = 6 (P = 35 + 5 × 6 = 35 + 30 =
- GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát hình, suy 65)
+ 70 là giá trị của biểu thức 35 + 5 × a
nghĩ cách thực hiện bài tập
- GV gợi ý HS: Lựa chọn các số ở hình với a = 7 (P = 35 + 5 × 7 = 35 + 35 =
tròn là giá trị thích hợp của biểu thức 35 + 70)
5 × a ứng với a = 2, a = 5, a = 6, a = 7.
Hs nêu
- GV đánh giá, chữa bài
D: HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?

- Hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ liên tiếp
hơn kém nhau mấy đơn vị?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
BÀI 4: BIỂU THỨC CHỨA CHỮ
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: Ngày tháng năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được biểu thức chứa hai chữ và tính được giá trị của biểu thức chứa hai
chữ.
- Vận dụng giải bài toán tính chu vi hình chữ nhật và các bài toán liên quan khác.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
2. Phẩm chất: Chăm chỉ, ham học, có tinh thần tự học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phấn màu, máy chiếu, bài giảng điện tử
- HS: SGK,vở ghi
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò
của HS trước khi vào bài học.
- Củng cố lại các kiến thức đã ôn tập từ tiết
học trước
b. Cách thức tiến hành:
- GV viết bài tập trên bảng lớp:
Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu):
- HS trình bày:
Biểu thức
a
Giá trị biểu
Biểu thức
a
Giá trị biểu
thức
thức
a + 45
25
70
a + 45
25
70
360 : a
6
360 : a
6
60
a:9×5
180
a:9×5
180
100
98 – 40 : a
5

- GV yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm
đôi
- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng lớp
điền kết quả, các nhóm còn lại đối chiếu
đáp án để nhận xét
- GV đánh giá, tuyên dương các nhóm làm
tốt, dẫn dắt HS vào bài học: Bài 4: Biểu
thức chứa chữ – Tiết 2: Luyện tập".
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được biểu thức chứa hai chữ
và tính được giá trị của biểu thức chứa hai
chữ.
- Vận dụng giải bài toán tính chu vi hình
chữ nhật và các bài toán liên quan khác.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Số?
Chu vi P của hình chữ nhật có chiều dài a,
chiều rộng b (cùng đơn vị đo) được tính
theo công thức:
P = (a + b) × 2

98 – 40 : a

5

90

- HS chú ý lắng nghe

- Kết quả:
+ Với a = 25 cm, b = 16 cm, chu vi hình
chữ nhật là: (25 + 16) × 2 = 82 (cm)
+ Với a = 34 cm, b = 28 cm, chu vi hình
chữ nhật là: (34 + 28) × 2 = 124 (cm)
Chiều dài Chiều rộng Chu vi hình
(cm)
(cm)
chữ nhật
(cm)
10

7

34

25

16

82

34

28

124

Hãy tính chu vi hình chữ nhật theo kích
thước như bảng sau:
Chiều dài
Chiều rộng Chu vi hình
(cm)
(cm)
chữ nhật
(cm)
10
7
34
25
16
?
34
28
?
- GV yêu cầu HS dựa vào công thức tính
chu vi hình chữ nhật P = (a + b) × 2 như là - HS thực hiện theo yêu cầu GV
tính giá trị của biểu thức hai chữ để tính

chu vi hình chữ nhật trong bảng.
- GV mời đại diện 2 HS lên bảng lớp trình
bày
- GV nhận xét, chữa bài
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
a) Tính giá trị của biểu thức a+ b × 2 với a
= 8, b = 2
b) Tính giá trị của biểu thức (a + b) : 2 với
a = 15, b = 27
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm
bài
- GV mời 2 HS, mỗi HS tính một giá trị
biểu thức trên bảng lớp
- GV yêu cầu HS còn lại tự thực hiện tất cả
các phép tính vào vở
- GV mời cả lớp nhận xét bài trên bảng,
chữa bài
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Quãng đường ABCD gồm ba đoạn như
hình vẽ dưới đây

Hãy tính độ dài quãng đường ABCD với
a) m = 4 km, n = 7 km
b) m = 5 km, n = 9 km
- GV cho HS đọc đề, tìm hiểu cách thực
hiện
- GV yêu cầu HS viết công thức tổng quát
tính độ dài quãng đường ABCD (m + 6 +
n) rồi coi việc tính độ dài quãng đường
ABCD như tính giá trị biểu thức với các
giá trị m, n thay vào.
- GV đánh giá, nhận xét, chữa bài
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
a) Tính giá trị của biểu thức 12 : (3 - m)
với m = 0; m = 1; m = 2
b) Trong ba giá trị của biểu thức tìm được

- Kết quả:
a) a + b × 2 = 8 + 2 × 2 = 8 + 4 = 12
b) (a + b) : 2 = (15 + 27) : 2 = 42 : 2 =
21

- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của
GV
- Kết quả:
Độ dài quãng đường ABCD = m + 6 + n
a) m = 4 km, n = 7 km
Độ dài quãng đường ABCD là: 4 + 6 +
7 = 17 (km)
b) m = 5 km, n = 9 km
Độ dài quãng đường ABCD là: 5 + 6 +
9 = 20 (km)

- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của
GV
- Kết quả:
a)
+ Với m = 0, giá trị biểu thức 12 : (3 –
m) = 12 : (3 – 0) = 12 : 3 = 4
+ Với m = 1, giá trị của biểu thức 12 :
(3 – m) = 12 : (3 – 1) = 12 : 2 = 6
+ Với m = 2, giá trị biểu thức 12 : (3 –

ở câu a, với m bằng bao nhiêu thì biểu m ) = 12 : (3 – 2) = 12 : 1 = 12
thức 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất?
b) Từ ba giá trị của biểu thức tính được
- GV cho HS đọc đề, thảo luận nhóm cách ở câu a, với m = 2 thì biểu thức 12 : (3 –
làm bài rồi làm bài
m) có giá trị lớn nhất (là 12)
- Câu a, GV yêu cầu HS tính giá trị biểu - HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của
thức 12 : (3 – m) với m = 0, m = 1 , m = 2
GV
- Câu b, GV yêu cầu HS tìm từ ba giá trị
của biểu thức tính được ở câu a, tìm ra giá
trị của m để biểu thức 12 : (3 – m) có giá trị
lớn nhất.
- GV đánh giá, nhận xét, chữa bài
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS chú ý lắng nghe, ghi chép bài
- HS vận dụng tìm giá trị lớn nhất của biểu
thức chứa chữ
b. Cách thức tiến hành:
- GV tổng quát Câu b – Bài 4 SGK thành
bài toán:
Với giá trị nào của a thì biểu thức 12 : (3 –
a) có giá trị lớn nhất?
- GV hướng dẫn HS giải bài toán tổng quát
theo 2 cách:
+ Cách 1: Nhận xét: 3 – a khác 0, a không
thể là 3; a bé hơn 3 để trừ được cho a. Vậy
a chỉ có thể là a = 0, a = 1, a = 2
o
Với a = 0 thì 12 : (3 – a) = 12 : (3 – a) = 4
o
Với a = 1 thì 12 : (3 – a) = 12 : (3 – 1) = 6
o
Với a = 2 thì 12 : (3 – a) = 12 : (3 – 2) =
12
Mà 12 > 6 > 4, vậy với a = 2 thì biểu thức
+ Cách 2: Nhận xét: Trong phép chia 12 :
(3 – a), số bị chia 12 không đổi, số chia (3
– a) càng bé thì thương càng lớn. Do đó
thương của 12 chia cho (3 – a) lớn nhất khi
(3 – a) bé nhất có thể, khi đó 3 – a = 1 hay
a = 2. Vậy với a = 2 thì biểu thức 12 : (3 –
a) có giá trị lớn nhất.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................

...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
BÀI 4: BIỂU THỨC CHỨA CHỮ
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: Ngày tháng năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được biểu thức chứa hai chữ và tính được giá trị của biểu thức chứa ba
chữ.
- Vận dụng thực hành tính giá trị của biểu thức chứa ba chữ vào các bài tập cơ bản,
củng cố và phát triển năng lực.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
2.Phẩm chất: Chăm chỉ, ham học, có tinh thần tự học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phấn màu, máy chiếu, bài giảng điện tử
- HS: sgk, vở ghi
III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò
của HS trước khi vào bài học.
- Củng cố lại kiến thức đã ôn tập từ tiết học
trước thông qua bài tập tính chu vi hình
vuông
b. Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Tiếp sức” - HS nhóm đôi hoàn thành bài tập:
thông qua bài tập:
a
5 cm
7 dm
9m
Một hình vuông có cạnh là a. Gọi chu vi
P
20 cm
28 dm
36 m
hình vuông là P. Công thức tính chu vi
hình vuông là: P = a × 4

Áp dụng công thức, tính các số đo trong
bảng dưới đây
- HS chú ý lắng nghe
a
5 cm
7 dm
.?.
P

.?.

.?.

36 m

- GV mời 8 HS, chia đều làm hai đội chơi,
thành viên mỗi nhóm nối tiếp nhau điền kết
quả vào bảng.
- Kết thúc trò chơi, GV công bố đội chiến
thắng, yêu cầu HS trình bày cách làm.
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt HS
vào bài học: Bài 4: Biểu thức chứa chữ –
Tiết 3: Luyện tập".
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được biểu thức chứa ba chữ
- HS vận dụng thực hành tính giá trị của
biểu thức chứa ba chữ vào các bài tập cơ
bản, cùng cố và phát triển năng lực
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Chu vi P của hình tam giác có độ dài ba
cạnh lần lượt là a, b, c (cùng đơn vị đo)
được tính theo công thức:
P=a+b+c

- Kết quả:
a) Chu vi P của hình tam giác là: P = 62
+ 75 + 81 = 218 (cm)
b) Chu vi P của hình tam giác là: P = 50
+ 61 + 72 = 183 (dm)

- HS thực hiện theo yêu cầu GV
Tính chu vi hình tam giác, biết:
a) a = 62 cm, b = 75 cm, c = 81 cm

b) a = 50 dm, b = 61 dm, c = 72 dm
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm
cá nhân
- GV mời 2 HS lên bảng lớp thực hiện bài
tập
- GV nhận xét, chữa bài
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Với m = 9, n = 6, p = 4, hai biểu thức nào
có giá trị bằng nhau?

- Kết quả:
+ (A) = m – (n – p) = 9 – (6 – 4) = 9 – 2
=7
+ (B) = m × (n – p) = 9 × (6 – 4) = 9 × 2
= 18
+ (C) = m × n – m × p = 9 × 6 – 9 × 4 =
54 – 36 = 18
+ (D) = m – n + p = 9 – 6 + 4 = 3 + 4 =
7
Vậy:
Giá trị của biểu thức (A) bằng giá trị
của biểu thức (D)
Giá trị của biểu thức (B) bằng giá trị
của biểu thức (C)
- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của
GV

- GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức
(A), (B), (C), (D) với m = 9, n = 6, p = 4
rồi so sánh kết quả. Từ đó tìm ra hai biểu
thức có giá trị bằng nhau
- GV chữa bài, mở rộng thêm kiến thức cho
HS biết: m – (n – p) = m – n + p và m × (n
– p) = m × n – m × p
- HS tích cực tham gia trò chơi
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS củng cố tính giá trị biểu thức chứa
một chữ, hai chữ, ba chữ thông qua trò chơi
b) Cách thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Hái bưởi”

- GV hướng dẫn HS luật chơi:
+ Chơi theo cặp
+ Người chơi bắt đầu từ ô XUẤT PHÁT.
Khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc. Di
chuyển số ô bằng số chấm ở mặt trên xúc
xắc
+ Nêu giá trị biểu thức ở ô đi đến. Nếu
đúng thì hái được quả bưởi ghi số là giá trị
của biểu thức đó. Nếu sai thì phải quay trở
về ô xuất phát trước đó
+ Nếu đến ô có đèn xanh thì được gieo xúc
xắc để đi tiếp. Nếu đến ô có đèn đỏ thì
dừng lại một lượt, nhường lượt chơi cho
người khác
+ Trò chơi kết thúc khi có người hái được
5 quả bưởi
- Kết thúc trò chơi, GV nhận xét, tuyên
dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Ký duyệt
Phó Hiệu trưởng

Đặng Kim Hải
 
Gửi ý kiến