Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuan 35-TOÁN KNTT 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 13h:13' 26-06-2026
Dung lượng: 676.2 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 35:
CHỦ ĐỀ 12: ÔN TẬP CUỐI NĂM
BÀI 74: ÔN TẬP MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC XUẤT (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS vận dụng được kiến thức về xác suất để giải một số bài toán
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu kiến thức về yếu tố thống kê
để hoàn thành các bảng và đưa ra các thông tin cần thiết cho các bài toán.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực
tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
Bài 1: Chọn đáp án đúng.
Gieo hai xúc xắc. Chọn khả năng xảy ra trong
mỗi trường hợp sau:
a) Tổng số chấm ở hai mặt trên của hai xúc a) B có thể
xắc là số chẵn.
A. Chắc chắn B. Có thể   C. Không thể

b) Tổng số chấm ở hai mặt trên của hai xúc b) C. Không thể
xắc là 13.
A. Chắc chắn   B. Có thể   C. Không
thể
c) Tổng số chấm ở hai mặt trên của hai xúc c) A Chắc chắn
xắc là số bé hơn 13 và lớn hơn 1.
A. Chắc chắn   B. Có thể   C. Không
thể
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
- HS vận dụng được kiến thức về xác suất để giải một số bài toán
- HS nắm được một số tính chất của phép cộng số thập phân và vận dụng để tính
thuận tiện.
- Cách tiến hành:

Bài 2.  Trong hộp có 2 quả bóng đỏ và 3
quả bóng xanh. Nếu Rô-bốt lấy ra từ
trong hộp cùng một lúc 3 quả bóng thì
các khả năng nào về màu của 3 quả
bóng đó có thể xảy ra?

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu lớp thực hiện vào vở.

- GV mời HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Việt gieo xúc xắc nhiều lần rồi ghi
lại kết quả nhận được như bảng sau
(chẳng hạn, mặt 6 chấm xuất hiện 4 lần
ghi ||||).

a) Chọn câu trả lời đúng.
Mặt 5 chấm đã xuất hiện bao nhiêu lần?
A. 7 lần   B. 6 lần   C. 5 lần   
D. 4 lần
b) Mặt nào xuất hiện nhiều lần nhất, mặt

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 4 HS thực hiện vào vở.
Các khả năng có thể xảy ra là:
- Lấy được 3 quả bóng màu xanh.
- Lấy được 1 quả bóng màu đỏ và 2 quả
bóng màu xanh.
- Lấy được 2 quả bóng màu đỏ và 1 quả
bóng màu xanh.
- HS trả lời.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).

nào xuất hiện ít lần nhất?
c) Hai mặt nào có số lần xuất hiện bằng
nhau
- GV giới thiệu yêu cầu bài 2.
- HS quan sát bài 2.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi. - HS làm việc theo nhóm đôi
a) Đáp án đúng là: C
Mặt 5 chấm đã xuất hiện 5 lần.
b) Mặt 4 chấm xuất hiện nhiều lần nhất,
mặt 1 chấm xuất hiện ít lần nhất.
c) Hai mặt 6 chấm và 3 chấm có số lần
xuất hiện bằng nhau
- Đại diện các nhóm trả lời:
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4.  Mai gieo đồng thời hai đồng xu 25
lần, đếm số lần lặp lại của khả năng hai
đồng xu xuất hiện cùng mặt sấp, hoặc xuất
hiện cùng mặt ngửa hoặc xuất hiện một
mặt sấp, một mặt ngửa rồi ghi lại kết quả
nhận được như bảng sau:

a) Số lần lặp lại khả năng xuất hiện hai
mặt đồng xu ở dạng nào nhiều nhất, ở
dạng nào ít nhất?

b) Tìm tỉ số của số lần lặp lại của mỗi khả
năng xuất hiện so với tổng số lần gieo hai
đồng xu
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. Cả
lớp lắng nghe.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân, giải thích cách - HS làm cá nhân, giải thích cách làm:
làm.
a) Số lần lặp lại khả năng hai đồng xu ở
dạng một mặt sấp, một mặt ngửa là
nhiều nhất (10 lần), số lần lặp lại khả
năng hai đồng xu ở dạng hai mặt ngửa
là ít nhất (7 lần).
b) • Tỉ số của số lần lặp lại khả năng
hai mặt sấp và tổng số lần gieo hai
8

đồng xu là 25
• Tỉ số của số lần lặp lại khả năng hai
mặt ngửa và tổng số lần gieo hai đồng
7

xu là 25
• Tỉ số của số lần lặp lại khả năng một
mặt sấp, một mặt ngửa và tổng số lần
- GV đánh giá kết quả, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

10

gieo hai đồng xu là 25
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).

..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
--------------------------------------------------TUẦN 35:

CHỦ ĐỀ 12: ÔN TẬP CUỐI NĂM

BÀI 75: ÔN TẬP CHUNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS ôn tập và vận dụng kiến thức về cấu tạo số tự nhiên, phân số, số thập phân để
thực hiện giải một số bài toán.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu kiến thức về cấu tạo số tự
nhiên, phân số, số thập phân để thực hiện giải một số bài toán.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên phân
số, số thập phân để thực hiện giải một số bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Đọc số sau; 324568
+ Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn
năm trăm sáu mươi tám
+ Câu 2: Cho số sau: 388 698, theo em chữ số 3 + Trả lời Chữ số 3 thuộc hàng trăm
thuộc hàng nào, nêu giá trị của chữ số 3 trong nghìn, có giá trị là 300 000.
số đó.

+ Câu 3: Viết số sau: Tám trăm mười sáu nghìn + Trả lời: 816 406
bốn trăm linh sáu.
21

3

Câu 4: Rút gọn phân số sau 35
+ Trả lời: 5
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS ôn tập và vận dụng kiến thức về cấu tạo số tự nhiên, phân số, số thập phân để
thực hiện giải một số bài toán.
- Cách tiến hành:
Bài 1. a) Hoàn thành bảng sau

b) Nêu giá trị của chữ số 2 trong mỗi số
viết ở câu a.
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài
mẫu.
mẫu.
- GV mời HS làm việc cá nhân
- GV mời HS làm việc cá nhân
a) 3 461 285: Ba triệu bốn trăm sáu mươi
mốt nghìn hai trăm tám mươi lăm.
1 306 524: Một triệu ba trăm linh sáu
nghìn năm trăm hai mươi tư.
720 451: Bảy trăm hai mươi nghìn bốn
trăm năm mươi mốt.
b) Trong số 3 461 285, giá trị của chữ số 2
là 200.
Trong số 1 306 524, giá trị của chữ số 2 là
20.
Trong số 720 451, giá trị của chữ số 2 là
20 000.
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)

- Lắng nghe.
Bài 2.  Sắp xếp các số 67 245, 67 425, 67
524, 65 742 theo thứ tự từ bé đến lớn.
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn cách
làm.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện
sắp xếp các số.

- HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn
cách làm.
- HS làm việc nhóm đôi, thực hiện sắp xếp
các số.
65 742, 67 245, 67 425, 67 524.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 3. : Chọn câu trả lời đúng.
5

a) Đã tô màu 8   hình nào dưới đây?

2

b) 3 là phân số rút gọn của phân số nào
dưới đây?

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giải thích cách làm.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện
theo yêu cầu.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- HS lắng nghe cách làm.
- Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu
cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày.
a. Đáp án đúng là C
b. Đáp án đúng là C

Bài 4: Số ?

b) Tìm số thập phân thích hợp rồi đọc
số thập phân đó.
5 m 8 dm = 
74 cm = 

 m
 m

  425 g = 

 kg

  85 ml = 

 l

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giải thích cách làm.
- GV mời lớp thực hiện vào vở.
- GV mời HS trả lời.

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- HS lắng nghe cách làm.
- Lớp thực hiện vào vở.
- HS trả lời.
a)
Viết
số

Số gồm
Sáu mươi đơn vị, năm phần mười, bảy
phần trăm, hai phần nghìn

6,572

Bốn trăm linh năm đơn vị và sáu mươi
mốt phần trăm

405,6
1

Không đơn vị, bảy mươi tư phần nghìn

0,074

b)
5 m 8 dm = 5,8 m

  425 g = 0,425 kg

(năm phẩy tám)

  (không phẩy bốn trăm hai
mươi lăm)

74 cm = 0,74 m

  85 ml = 0,085 l

(không phẩy bảy   (không phẩy không trăm
mươi tư)
tám mươi lăm)

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.

4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5: a) Sắp xếp các số 70,571; 70,517;
71,057; 70,715 theo thứ tự từ lớn đến bé
b) Chọn câu trả lời đúng.

Ba rô-bốt vàng, đỏ, xanh có chiều cao là
một trong các số đo: 98 cm; 0,89 m; 1,02
m. Biết rô-bốt vàng cao hơn rô-bốt đỏ
nhưng thấp hơn rô-bốt xanh.
• Chiều cao của rô-bốt đỏ là:
A. 98 cm   B. 0,89 m   C. 1,02 m
• Chiều cao của rô-bốt xanh là:
A. 98 cm   B. 0,89 m   C. 1,02
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:

a) 70,517; 70,571; 70,715; 71,057.
b) Ý 1: B; ý 2: C
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
--------------------------------------------------TUẦN 35:

CHỦ ĐỀ 12: ÔN TẬP CUỐI NĂM
BÀI 75: ÔN TẬP CHUNG (T2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS ôn tập và thực hành các phép tính với số tự nhiên, số thập phân, số đo thời
gian.
- HS vận dụng được các tính chất của phép cộng, phép nhân để tính bằng cách thuận
tiện.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu các phép tính với số tự nhiên,
số thập phân, số đo thời gian.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đọc, viết, so sánh, làm
tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.

- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Câu 1: điền số thích hợp vào dấu chấm:
+ Trả lời: 800
84 842 = 80 000 + 4 000 + … + 40 + 2
−83500
+ Câu 2: Đặt tính rồi tính 83500 - 28150
28150

+ Câu 3: Tính 234 x 11
+ Câu 4: Tính giá trị của biểu thức
2346 + 124 : 4

+ Trả lời: 55350
+ Trả lời: 234 x 11 = 2574
+ Trả lời: 2346 + 124 : 4
= 2346 + 31
=2377
- HS lắng nghe.

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS ôn tập và thực hành các phép tính với số tự nhiên, số thập phân, số đo thời gian.
+ HS vận dụng được các tính chất của phép cộng, phép nhân để tính bằng cách thuận
tiện.
- Cách tiến hành:
Bài 1.  Đặt tính rồi tính.

a) 2 564 + 3 819  b) 62 835 – 24 173
c) 342 × 14
  d) 2 625 : 1
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện bài 1
vào phiếu
- GV mời lớp thảo luận nhóm đôi thực hiện - Đại diện nêu kết quả
2564
a)
b)+¿ 3819
bài 1.
- GV mời HS trả lời.
62835
−¿ 24173

6383
c)

38662
d)

- HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Đặt tính rồi tính.
a) 148,32 + 270,84   b) 197,25 – 92,73
c) 34,6 × 5,7
  d) 28,8 : 4,5
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS thực hiện vào vở ôly.

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- HS thực hiện vào vở ôly

- GV mời 4 bạn lên bảng thực hiện trên
bảng lớn.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- 4 HS lên bảng, dưới lớp quan sát nahnaj
xét.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 3. Tính giá trị của biểu thức.
  b) 21,4 × (37,8 –
a) 2 354 + 1 736 : 432,5)
5 2 2
c) − +
6 3 5

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện yêu cầu.
a) 2354 + 1736 : 4
theo yêu cầu.
= 2354 + 434
= 2788
b) 21,4 x ( 37,8 - 32, 5)
= 21,4 x 5,3
= 113,42
5

2 2

1 2

17

c) 6 − 3 + 5 = 6 + 5 = 30
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- Lắng nghe, sửa sai (nếu có)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện.

a) 137 × 25 + 137 × 75
4 3 5
b) ( + )+
9 5 9
c) 124,46 + 98,31 + 75,54

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
theo yêu cầu.
- Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo
yêu cầu.
a) 137 × 25 + 137 × 75
= 137 × (25 + 75)
= 137 × 100
= 13 700
4 3 5
4 5 3
3
b) ( + )+ = ( + )+ = 1 +
9 5 9
9 9 5
5
8
=
5

c) 124,46 + 98,31 + 75,54
= (124,46 + 75,54) + 98,31
= 200 + 98,31
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
= 298,31
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - đại diện các nhóm trả lời.
sung.
- các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5.  Tính.
 b) 10 giờ 15 phút – 6
a) 14 giờ 36 phút + 5
giờ 30 phút
giờ 15 phút
c) 4,5 giờ × 3
 d) 38,5 phút : 5

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:

- GV mời HS trả lời.

a) 14 giờ 36 phút + 5 giờ 15 phút
= 19 giờ 51 phút
b) 10 giờ 15 phút – 6 giờ 30 phút
 = 3 giờ 45 phút
c) 4,5 giờ × 3
= 13,5 giờ
d) 38,5 phút : 5
 = 7,7 phút

- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.

- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 35:

CHỦ ĐỀ 12: ÔN TẬP CUỐI NĂM
Bài 75: ÔN TẬP CHUNG ( T3)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS ôn tập và vận dụng kiến thức tổng hợp để giải các bài toán trong các tình
huống khác nhau.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu kiến thức tổng hợp để giải
các bài toán trong các tình huống khác nhau.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng kiến thức tổng hợp để giải
các bài toán trong một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
Thực hiện Bài tập số 1 vào trò chơi.
Chọn câu trả lời đúng.
a) Số thập phân thích hợp viết vào chỗ chấm a) Đáp án đúng là: C
của 75 m = ... km là:
75 m = 0,075 km
A. 7,5   B. 0,75   C. 0,075   
D. 0,0075
b) Số thập phân thích hợp viết vào chỗ chấm b) Đáp án đúng là: C
của 2 kg 45 g = … kg là:
2 kg 45 g = 2,045 kg
A. 245   B. 2,45   C. 2,045   
D. 0,245
c) Số thập phân thích hợp viết vào chỗ chấm c) Đáp án đúng là: B
của 652 ml = ... l là:
652 ml = 0,652 l
A. 6,52   B. 0,652   C. 0,0652   
D. 652

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS ôn tập và vận dụng kiến thức tổng hợp để giải các bài toán trong các tình huống
khác nhau.
- Cách tiến hành:
Bài 2. Chọn câu trả lời đúng.
a) Trong 20 hộp sữa chua có 12 hộp là loại
sữa chua không đường, còn lại là loại sữa
chua có đường. Tỉ số phần trăm của số hộp
sữa chua có đường và tổng số hộp sữa chua
là:
A. 8%   B. 20%   C. 4%   
D. 40%
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1 ý a.
GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1 ý a.
- Cả lớp làm việc nhóm đôi: Cùng nhau
- GV mời lớp làm việc nhóm đôi: Cùng nhau thảo luận và thực hiện theo yêu cầu
thảo luận và thực hiện yêu cầu
a) Đáp án đúng là: D
Số hộp sữa chua có đường là: 20 – 12 =
8 (hộp)
Tỉ số phần trăm của số hộp sữa chua có
đường và tổng số hộp sữa chua là:
8 : 20 = 0,4 = 40%
- Đại diện các nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) Lãi suất tiết kiệm là 0,5%/tháng. Bác Tư
gửi tiết kiệm 10 000 000 đồng thì sau 1
tháng nhận được cả tiền gửi và tiền lãi là:
A. 150 000 đồng   B. 1 050 000 đồng
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1 ý b.
C. 10 050 000 đồng   D. 1 500 000 đồng - Cả lớp làm việc nhóm đôi: Cùng nhau
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1 ý b.
thảo luận và thực hiện theo yêu cầu.

- GV mời lớp làm việc nhóm đôi: Cùng nhau b) Đáp án đúng là: C
thảo luận và thực hiện theo yêu cầu.
Tiền lãi sau 1 tháng là: 10 000 000 ×
0,5 : 100 = 50 000 (đồng)
Sau 1 tháng nhận được cả tiền gửi và
tiền lãi là:
10 000 000 + 50 000 = 10 050 000
(đồng)
- Đại diện nêu câu trả lời
- Các nhóm khác nhận xét
- Lắng nghe
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3.  Nam cắt giấy màu được 3 hình có
kích thước như hình dưới đây.

a
) Chọn câu trả lời đúng.
Trong các hình trên, hình có diện tích lớn
nhất là:
A. Hình tam giác   B. Hình thang   
C. Hình tròn
b) Số?
Chu vi hình tròn là   cm.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV tổ chức chơi trò chơi ai nhanh ai đúng.
Mời học sinh tham gia trò chơi theo hình thức
cá nhân: GV hô bắt đầu thì HS sinh nghĩ
nhanh và xung phong trả lời, giải thích vì sao
chọn đáp án lựa chọn. Nếu đúng sẽ được
tuyên dương, nếu sai sẽ nhường câu trả lời

- 1 HS đọc yêu cầu bài 3, cả lớp lắng
nghe, quan sát.
- HS tham gia chơi trò chơi ai nhanh ai
đúng.
Khi GV hô bắt đầu thì HS sinh nghĩ
nhanh và xung phong trả lời, giải thích
vì sao lựa chọn kết quả đó.
a) Đáp án đúng là: B

cho bạn khác.

- GV theo dõi, đánh giá quá trình chơi và
tuyên dương những em nhanh, đúng (có thể
thưởng nếu gv có điều kiện tổ chức).
Bài 4. Cho khối gỗ hình lập phương M và
khối gỗ hình hộp chữ nhật N có kích thước
như hình dưới đây.

a) Số?
• Diện tích xung quanh hình lập phương M
là   m2.
• Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật N
là   cm2.
• Diện tích toàn phần hình lập phương M
là   cm2.
• Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật N

Diện tích hình tam giác là: 14 × 10 : 2
= 70 (cm2)
Diện tích hình thang là: (12 + 8) × 8 : 2
= 80 (cm2)
Diện tích hình tròn là: 3,14 × 5 × 5 =
78,5 (cm2)
Trong các hình trên, hình có diện tích
lớn nhất là: hình thang.
b) Chu vi hình tròn là 31,4 cm.
Giải thích:
Chu vi hình tròn là: 3,14 × 5 × 2 = 31,4
(cm)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

là   cm2.
b) Thể tích hình nào lớn hơn và lớn hơn bao
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. Cả
nhiêu xăng-ti-mét khối?
lớp lắng nghe.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
- HS cùng phân tích bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở.
- GV Cùng HS phân tích bài toán
a) – Diện tích xung quanh của hình lập
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở.
phương M là 100 cm2.
– Diện tích xung quanh của hình hộp
chữ nhật N là 104 cm2.
– Diện tích toàn phần của hình lập
phương M là 150 cm2.
– Diện tích toàn phần của hình hộp chữ
nhật N là 164 cm2.
b) Yêu cầu HS tính được thể tích của
mỗi hình rồi so sánh.
Bài giải
Thể tích hình lập phương M là:
5 × 5 × 5 = 125 (cm3)
Thể tích hình hộp chữ nhật N là:
10 × 3 × 4 = 120 (cm3)
Thể tích hình lập phương M lớn hơn và
lớn hơn:
125 – 120 = 5 (cm3)
Đáp số: Thể tích của hình lập phương
M lớn hơn và lớn hơn 5 cm3
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV thu vở, đánh giá kết quả, tuyên dương.
4.
 
Gửi ý kiến