Tuan 8-TOÁN KNTT 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 12h:46' 26-06-2026
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 42
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 12h:46' 26-06-2026
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 8:
BÀI 17: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI
MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng được diện tích.
- Vận dụng được thực hành tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết
một số tình huống thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu
và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút
ra kết luận.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng
sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát vui nhộn để khởi động bài - HS vận động theo bài hát
học.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết một số tình huống
thực tế.
- Cách tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh yêu cầu HS quan sát.
-Hs quan sát và đọc thông tin
Nhà trường lên kế hoạch lát lại toàn bộ sàn
các phòng học. Khối lớp Năm được giao nhiệm
vụ đo và tính diện tích mặt sàn phòng học của
các lớp, từ đo dự tính cho việc lát sàn.
GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng - HS trả lời:
bàn) trả lời một số câu hỏi sau:
+ Mặt sàn của phòng học có dạng hình chữ
+ Mặt sàn của phòng học có dạng hình gì?
nhật.
+ Muốn tính diện tích mặt sàn của phòng học + Muốn tính diện tích mặt sàn, ta cần biết
ta cần biết những gì?
số đo chiều dài, chiều rộng của mặt sàn.
+ Cách tính diện tích mặt sàn của phòng học.
+ Diện tích mặt sàn của phòng học bằng
- GV mời đại diện nhóm nhanh nhất trình bày chiều dài nhân chiều rộng.
kết quả.
- GV nhận xét và tuyên dương HS.
- Hs lắng nghe
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành HĐ1
a) Thực hành đo và tính diện tích mặt sàn
phòng học của lớp em.
- HS sử dụng thước dây đã chuẩn bị để đo,
- GV lớp thành cách nhóm nhỏ, mỗi nhóm 2 – ghi lại kết quả đo và tính diện tích mặt sàn
4 HS.
phòng học.
- GV yêu cầu HS thực hiện đo và tính toán diện
tích mặt sàn phòng học, ghi lại kết quả thảo
luận vào bảng phụ.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- HS trình bày kết quả
b) Tính số tiền mua gạch để lát mặt sàn phòng
học lớp em. Mẫu gạch được chọn có dạng hình
vuông cạnh 50 cm được đóng theo hộp 4 viên,
mỗi hộp có giá 140 000 đồng.
- GV cho HS thống nhất các số đo và diện tích - HS chú ý lắng nghe, thực hiện theo yêu
của mặt sàn phòng học.
cầu của GV.
- GV yêu cầu HS tính toán số tiền dùng để mua
gạch lát mặt sàn phòng học.
- GV gợi ý:
- HS dựa vào gợi ý của GV để thực hiện
+ Tính tổng diện tích của 4 viên gạch có dạng các bước giải.
hình vuông trong mỗi hộp theo đơn vị mét
vuông.
+ Tính số hộp gạch cần mua để lát sàn phòng
học.
+ Tính tổng số tiền dùng để mua gạch lát mặt
sàn phòng học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 8:
BÀI 17: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI
MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng được diện tích.
- Vận dụng được thực hành tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết
một số tình huống thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu
và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút
ra kết luận.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng
sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát vui nhộn để khởi động bài - HS vận động theo bài hát
học.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết một số tình huống
thực tế.
- Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành HĐ1:
- HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu của GV.
Các bạn lớp 5A lên kế hoạch làm giá sách của
lớp. Các bạn dự định đặt mua các tấm gỗ với
kích thước và số lượng như trong bảng dưới
đây:
Loại gỗ công nghiệp được chọn có giá 250 000
đồng cho 1 m2. Tính số tiền mua gỗ để làm giá
sách đó.
- GV lớp thành cách nhóm nhỏ, mỗi nhóm 2 –
4 HS.
- Kết quả:
Bài giải
Diện tích của 4 tấm gỗ có chiều dài 200
- GV yêu cầu HS thảo luận, tính toán và ghi lại cm, chiều rộng 25 cm là:
kết quả vào vở.
- GV gợi ý:
200 × 25 × 4 = 20 000 (cm2)
Diện tích của 10 tấm gỗ có chiều dài 40
+ Tính tổng diện tích của 4 tấm gỗ có chiều cm, chiều rộng 25 cm là:
dài 200 cm, chiều rộng 25 cm.
40 × 25 × 10 = 10 000 (cm2)
+ Tính tổng diện tích của 10 tấm gỗ có chiều Tổng diện tích gỗ cần mua là:
dài 40 cm, chiều rộng 25 cm.
20 000 + 10 000 = 30 000 (cm2)
+ Tính tổng diện tích gỗ cần dùng.
Ta có: 30 000 cm2 = 3 m2.
+ Tính số tiền mua gỗ để làm giá sách đó.
Số tiền mua gỗ để làm giá sách là:
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, các
3 × 250 000 = 750 000 (đồng)
nhóm còn lại quan sát, đối chiếu kết quả của
Đáp số: 750 000 đồng.
bạn.
- HS chữa bài vào vở.
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành HĐ2:
- HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu của GV.
Hãy thiết kế giá sách của lớp em. Tính số tiền
mua gỗ làm chiếc giá sách đó nếu loại gỗ công
nghiệp được chọn có giá 250 000 đồng cho 1
m2.
- Các nhóm làm theo hướng dẫn. Nội dung
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng nào chưa rõ thì xin ý kiến GV.
bàn).
- GV gợi ý các bước thực hiện:
+ Xác định vị trí có thể đặt giá sách trong
phòng học của lớp mình.
+ Thiết kế giá sách bằng gỗ để đặt vào vị trí
đó.
+ Ghi lại số lượng các tấm gỗ với từng loại
kích thước thông qua việc đo đạc.
+ Tính số tiền mua gỗ để làm giá sách.
- GV cho HS thực hiện đo đạc, xác định vị trí
đặt giá sách, ghi lại kết quả vào vở.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, cả
lớp lắng nghe và nhận xét.
- GV thống nhất kết quả đo và phương án thiết
kế giá sách.
- HS tiến hành tính toán số tiền cần mua gỗ,
trình bày kết quả trước lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
BÀI 18: LUYỆN TẬP CHUNG
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo diện tích đã học.
-
Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tế gắn với số đo diện
tích.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành,
luyện tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa,
tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
-
Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và
rút ra kết luận.
-
Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán.
-
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án.
-
Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.
-
Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
-
SHS.
-
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vượt - HS quan sát, thực hiện theo yêu cầu.
chướng ngại vật” với các chướng ngại vật là - Đáp án:
các câu hỏi GV chuẩn bị.
a)
b)
c)
d)
Chọn câu trả lời đúng:
C
B
A
D
a) Một khu vườn có diện tích 0,15 ha. Diện
tích khu vườn bằng bao nhiêu mét vuông?
A. 15 000 m2.
B. 10 500 m2.
C. 1 500 m2.
D. 150 m2.
b) Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. 33.
B. 2 508. C.
2 D. 200.
580.
c) Số thập phân thích hợp điền vào chỗ
chấm là:
A. 0,862. B.8,62.
C. 86,2.
D. 82,6.
d) Hình chữ nhật có diện tích 4,5 cm 2, chiều
dài 30 mm. Chiều rộng hình chữ nhật là:
A. 15 cm.
B. 150 cm.
C. 150 cm.
D. 15 mm.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng
bàn).
- GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh
nhất trình bày kết quả.
- HS chú ý lắng nghe, hình thành động cơ
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
học tập.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôm nay,
chúng ta sẽ ôn tập lại kiến thức về cách
chuyển đổi các đơn vị đo diện tích đã học và
vận dụng để giải quyết một số tình huống
thực tế . “Bài 18: Luyện tập chung”.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích
đã học.
- HS hoàn thành các bài tập 1, 2 ở mục luyện
tập.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Chọn số đo phù hợp.
Diện tích trường học của Mai khoảng:
A. 1,5 ha.
B. 1,5 m2.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
C. 1,5 dm2.
D. 1,5 cm2.
- Kết quả:
Diện tích trường học của Mai khoảng 1,5
ha.
Chọn đáp án A.
- HS chữa bài vào vở.
- GV cho HS đọc đề bài, thảo luận theo
nhóm đôi (cùng bàn).
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- GV mời dại diện nhóm trình bày kết quả.
- Kết quả:
- GV nhận xét, thống nhất kết quả.
a) 25 000 m2 = 2,5 ha.
412 000 m2 = 41,2 ha
8 000 m2 = 0,8 ha
b) 11 km2 = 1 100 ha
7 km2 = 700 ha
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
480 km2 = 48 000 ha
Viết các số đo dưới đây theo đơn vị héc – ta.
a) 25 000 m2 412 000 m2
8 000 m2
b) 11 km2
480 km2
7 km2
- HS chữa bài vào vở.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao
đổi kết quả với bạn cùng bàn.
- GV mời 1 – 2 HS lên bảng trình bày kết
quả
- GV nhận xét, chữa bài, chốt đáp án
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
Bài giải
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS giải quyết đực một số vấn đề thực tiễn
Ta có: 2 ha = 20 000 m2.
Diện tích khu vui chơi cho trẻ em là:
3
20 000 × 4 = 15 000 (m2)
gắn với số đo diện tích.
- HS hoàn thành bài tập số 3,4 ở mục luyện
Diện tích khu cắm trại là:
20 000 – 15 000 = 5 000 (m2)
tập.
Đáp số: 5 000 m2.
b. Cách thức tiến hành:
- HS chữa bài vào vở.
Nhiệm vụ 1 : Hoàn thành BT3
Người ta muốn xây dựng một khu vui chơi
cho trẻ em kết hợp với khu cắm trại trên
mảnh đất có diện tích 2 ha. Biết khu vui chơi
3
cho trẻ em chiếm 4 diện tích mảnh đất. Hỏi
diện tích của khu cắm trại là bao nhiêu mét
vuông?
- GV mời 1HS đọc đề bài.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn).
- GV hướng dẫn HS:
+ Tính diện tích khu vui chơi trẻ em theo
đơn vị mét vuông.
+ Tính diện tích khu cắm trại theo đơn vị
mét vuông.
- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày bài giải
và cách làm, các nhóm còn lại chú ý lắng
nghe.
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
Bài giải
Chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật
màu vàng là:
30 × 6 = 180 (m)
Chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật
màu vàng là:
30 × 4 = 120 (m)
Diện tích hình chữ nhật màu vàng là:
180 × 120 = 21 600 (m2)
quả.
Ta có: 21 600 m2 = 2,16 ha.
Nhiệm vụ 2 : Hoàn thành BT4
Đáp số: 2,16 ha.
Một mảnh đất dạng hình chữ nhật được chia - HS chữa bài vào vở.
thành các phần như hình vẽ dưới đây. Biết
phần đất có dạng hình chữ nhật màu vàng
được dùng để xây nhà máy. Hỏi người ta
dùng bao nhiêu héc – ta để xây nhà máy?
- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
học sau.
- GV cho HS đọc đề bài, quan sát hình trong
SGK, thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn).
- GV gợi ý:
+ Số đo cạnh của phần đất hình vuông là
bao nhiêu?
+ Chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật
màu vàng gấp mấy lần cạnh của phần đất
hình vuông?
+ Chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật
màu vàng gấp mấy lần cạnh của phần đất
hình vuông?
+ Tính diện tích đất để xây nhà máy theo
đơn vị héc – ta.
- GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh
nhất trình bày lời giải.
- HS chú ý lắng nghe
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết
quả.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
A. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS thực hiện được việc chuyển đổi giữa
một số đo đơn vị diện tích đã học.
- HS hoàn thành các bài tập 1, 2 ,3 ở mục
luyện tập.
- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Chọn số đo phù hợp với diện tích của bức
tranh Rô – bốt vừa vẽ trong hình dưới đây.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
Diện tích của bức tranh là 1 m2.
Chọn đáp án C.
- HS chữa bài vào vở.
A. 1 km2.
B. 1 ha.
C. 1 m2.
- GV cho HS quan sát hình trong SGK, thảo
luận theo nhóm đôi (cùng bàn).
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài làm và - Kết quả:
a) 2 km2 = 2 000 000 m2.
nói rõ cách làm từng bài.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
b) 8 ha = 80 000 m2.
c) 450 dm2 = 4,5 m2.
- HS chữa bài vào vở.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Viết các số đo sau theo đơn vị mét vuông.
a) 2 km2
b) 8 ha
c) 450 dm2
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
vở.
2
2
2
2
- Sau khi làm bài, GV cho HS đổi chéo với a) Ta có: 4 m 2 dm = 402 dm > 42 dm
2
2
2
cho nhau, nhận xét kết quả của bạn cùng bàn. 4 m 2 dm > 42 dm
2
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày kết quả, b) 2 800 ha = 28 km
- HS chữa bài vào vở.
nói rõ cách làm.
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết
quả.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
>;<;= ?
a) 4 m2 2 dm2 .... 42 dm2
b) 2 800 ha ... 28 km2
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào
vở.
- Sau khi làm bài, GV cho HS đổi chéo với
cho nhau, nhận xét kết quả cảu bạn cùng bàn.
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày kết quả,
nói rõ cách làm.
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết
quả.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT trắc nghiệm:
Câu 1: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
A. 653.
B. 65,3.
C. 65,03. D. 0,653.
- Kết quả:
Câu 1: Ta có: 65 cm2 3 mm2 = 65,03 cm2.
Câu 2: Số thích hợp điền vào “?” là:
Chọn C.
A. 1.
B. 10.
C. 100.
Câu 2: Ta có: 185 ha = 1 km2 85 ha.
D. 18.
Câu 3: Mặt bàn học có diện tích là 0,96 m .
2
Chiều dài mặt bàn là 12 dm.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Chiều rộng mặt bàn là 8 dm.
B. Chiều rộng mặt bàn là 8 m.
C. Chiều rộng mặt bàn là 6 dm.
D. Chiều rộng mặt bàn là 6 m.
Câu 4: Chọn đáp án sai.
A. 5 m 6 dm = 506 dm .
2
2
2
B. 8 ha 20 m2 < 8, 02 ha.
C. 950 mm2 > 0,95 cm2
D. 38 km2 7 ha = 38,7 km2.
Chọn A.
Câu 3: Ta có: 0,96 m2 = 96 dm2.
Chiều rộng mặt bàn học là:
96 : 12 = 8 (dm)
Chọn A.
Câu 4: Ta có: 38 km2 7 ha = 38,07 km2.
Chọn D.
Câu 5: Vì 4 531 ha = 45 km2 31 ha.
Nên 4 531 ha > 45 km2 30 ha.
Chọn B.
Câu 5: Số thích hợp điền vào “?” là:
A. 31.
B. 30.
C. 310.
D. 300.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được
yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.
- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải
thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng
nghe, bổ sung ý kiến cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
Bài giải:
Diện tích căn phòng hình chữ nhật là:
6 × 5 = 30 (m2)
Số tiền bác Ba phải trả cho số gỗ lát căn
B. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng được việc chuyển đổi các đơn
vị đo diện tích để giải quyết một số vấn đề
phòng đó là:
300 000 × 30 = 9 000 000 (đồng)
Đáp số: 9 000 000 đồng.
- HS chữa bài vào vở.
liên quan đến thực tiễn.
- HS hoàn thành các bài tập 4,5 ở mục luyện
tập.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT4
Bác Ba muốn dùng gỗ để lát sàn phòng
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
Bài giải:
khách hình chữ nhật chiều dài 6 m, chiều
Diện tích một tấm kính là:
rộng 5 m. Biết loại gỗ mà bác chọn có giá
6 × 4 = 24 (dm2)
300 000 đồng cho 1 m2. Tính số tiền mà bác
Diện tích tấm kính ban đầu là:
Ba cần trả cho số gỗ lát căn phòng đó.
24 × 5 = 120 (dm2)
Ta có: 120 dm2 = 1,2 m2
Đáp số: 1,2 m2.
- HS chữa bài vào vở.
- GV mời 1HS đọc đề bài.
- GV gợi ý:
+ Tính diện tích căn phòng.
+ Tính số tiền bác Ba cần trả để mua gỗ.
- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
học sau
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV mời 1HS trình bày lời giải, cả lớp chú ý
lắng nghe.
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án cho
HS.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT5
Người ta cắt một tấm kính hình chữ nhật
thành 5 tấm kính giống nhau để đóng khung
ảnh. Mỗi tấm có chiều dài 6 dm và chiều
- HS chú ý lắng nghe
rộng 4 dm. Hỏi tấm kính ban đầu có diện
tích là bao nhiêu mét vuông?
- GV mời 1 HS đọc đề bài.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng
bàn)
- GV gợi ý:
+ Tính diện tích một tấm kính.
+ Tính diện tích của tấm kính ban đầu theo
đơn vị mét vuông.
- GV mời đại diện nhóm có kết qur nhanh
nhất trình bày lời giải.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 19 – Phép cộng
số thập phân.
TUẦN 8:
Chủ đề 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Bài 19: Phép cộng phân số thập phân (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được phép cộng số thập phân.
- HS vận dụng được việc cộng số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học,...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Sweet friend (người
bạn ngọt ngào” để khởi động bài học.
Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) nêu câu hỏi. - HS lắng nghe luật chơi
HS giơ bảng ghi đáp án phù hợp đối với mỗi
câu hỏi. Trả lời sai ở câu nào sẽ bị loại khỏi
cuộc chơi. Những HS trả lời đúng cả 4 câu
sẽ là người chiến thắng.
+ Trả lời:
- Câu 1: C
- Câu 2: A
- Câu 3: A
- Câu 4: B
- Câu 5: C
– GV hỏi: Phép cộng hai số thập phân các
em đã được học chưa?
- Hs trả lời
– GV nhận xét và giới thiệu bài: Để biết kết
quả của phép tính 2,15 cm và 0,42 cm các - HS lắng nghe và ghi tên bài mới.
bạn tính đã đúng chưa, chúng ta cùng đến
với bài học ngày hôm nay: Phép cộng số
thập phân.
2. Khám phá:
*Mục tiêu:
- Nắm được cách cộng số thập phân.
* Cách tiến hành:
a) Cộng hai số thập phân
– GV cho hs đọc tình huống khám phá trang
65 – SGK Toán 5 tập một.
-Hs đọc tình huống
- GV hỏi: Cả hai bạn đã dùng hết bao nhiêu - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu
mét dây đồng?
hỏi:
- GV gợi ý cách làm:
- HS trình bày cách làm của nhóm
+ Đổi các số đo độ dài về đơn vị xăng-ti- mình; được bạn/nhóm bạn nhận xét.
mét.
- HS nghe GV nêu cách làm và thực
+ Thực hiện cộng số đo độ dài (là các số tự hiện theo các bước hướng dẫn của GV.
nhiên).
+ Đổi kết quả số đo độ dài vừa tìm được về
đơn vị mét.
-Hs theo dõi
- GV hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện
phép cộng hai số thập phân.
+ Viết số hạng thứ hai dưới số hạng thứ nhất
sao cho các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột
với nhau.
+ Cộng như cộng hai số tự nhiên (từ phải
sang trái).
+ Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với dấu
phẩy ở các số hạng.
- GV nhận xét, thống nhất cách làm cả lớp
Ví dụ 2:
– GV nêu ví dụ: 24,5 + 3,84.
- HS quan sát, theo dõi
-HS nhận xét về số chữ số ở phần thập
phân của số thập phân và số chữ số ở
phần thập phân của tích.
-HS theo dõi, lắng nghe
– HS thực hiện tính vào vở nháp hoặc
bảng con; đổi vở/bảng, chữa bài cho
nhau.
– GV nêu những điểm cần lưu ý khi đặt tính – HS lắng nghe
và tính cộng hai số thập phân như:
Khi đặt tính phải đặt các chữ số ở cùng hàng
và các dấu phẩy thẳng cột với nhau; thực
hiện cộng từ phải sang trái.
- GV nhận xét, thống nhất cách làm.
b) Quy tắc cộng hai số thập phân
- GV nêu cách cộng hai số thập phân.
-HS lắng nghe
– HS quan sát GV gắn bảng phụ khung
ghi nhớ trang 66 – SGK Toán 5 tập một.
-HS lắng nghe
3. Hoạt động:
*Mục tiêu:
- Thực hiện được phép cộng số thập phân.
Cách tiến hành:
Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - HS quan sát, vận dụng bài học để làm.
- GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở,
yếu
chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả.
- HS báo cáo trong nhóm hoặc cả lớp
báo kết quả và cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Đ, S? (Làm việc nhóm 2)
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm kết quả
và giải thích cách làm
- Đại diện một số nhóm trình bày kết
quả trước lớp.
- GV thống nhất kết quả (a) S; b) Đ; c) S).
- Hs lắng nghe
- GV nêu một số lỗi sai thường gặp khi cộng - Hs lắng nghe, rút kinh nghiệm
hai số thập phân thường mắc phải (đặt các
chữ số cùng hàng và các dấu phẩy không
thẳng c
BÀI 17: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI
MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng được diện tích.
- Vận dụng được thực hành tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết
một số tình huống thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu
và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút
ra kết luận.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng
sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát vui nhộn để khởi động bài - HS vận động theo bài hát
học.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết một số tình huống
thực tế.
- Cách tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh yêu cầu HS quan sát.
-Hs quan sát và đọc thông tin
Nhà trường lên kế hoạch lát lại toàn bộ sàn
các phòng học. Khối lớp Năm được giao nhiệm
vụ đo và tính diện tích mặt sàn phòng học của
các lớp, từ đo dự tính cho việc lát sàn.
GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng - HS trả lời:
bàn) trả lời một số câu hỏi sau:
+ Mặt sàn của phòng học có dạng hình chữ
+ Mặt sàn của phòng học có dạng hình gì?
nhật.
+ Muốn tính diện tích mặt sàn của phòng học + Muốn tính diện tích mặt sàn, ta cần biết
ta cần biết những gì?
số đo chiều dài, chiều rộng của mặt sàn.
+ Cách tính diện tích mặt sàn của phòng học.
+ Diện tích mặt sàn của phòng học bằng
- GV mời đại diện nhóm nhanh nhất trình bày chiều dài nhân chiều rộng.
kết quả.
- GV nhận xét và tuyên dương HS.
- Hs lắng nghe
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành HĐ1
a) Thực hành đo và tính diện tích mặt sàn
phòng học của lớp em.
- HS sử dụng thước dây đã chuẩn bị để đo,
- GV lớp thành cách nhóm nhỏ, mỗi nhóm 2 – ghi lại kết quả đo và tính diện tích mặt sàn
4 HS.
phòng học.
- GV yêu cầu HS thực hiện đo và tính toán diện
tích mặt sàn phòng học, ghi lại kết quả thảo
luận vào bảng phụ.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- HS trình bày kết quả
b) Tính số tiền mua gạch để lát mặt sàn phòng
học lớp em. Mẫu gạch được chọn có dạng hình
vuông cạnh 50 cm được đóng theo hộp 4 viên,
mỗi hộp có giá 140 000 đồng.
- GV cho HS thống nhất các số đo và diện tích - HS chú ý lắng nghe, thực hiện theo yêu
của mặt sàn phòng học.
cầu của GV.
- GV yêu cầu HS tính toán số tiền dùng để mua
gạch lát mặt sàn phòng học.
- GV gợi ý:
- HS dựa vào gợi ý của GV để thực hiện
+ Tính tổng diện tích của 4 viên gạch có dạng các bước giải.
hình vuông trong mỗi hộp theo đơn vị mét
vuông.
+ Tính số hộp gạch cần mua để lát sàn phòng
học.
+ Tính tổng số tiền dùng để mua gạch lát mặt
sàn phòng học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 8:
BÀI 17: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI
MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng được diện tích.
- Vận dụng được thực hành tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết
một số tình huống thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu
và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút
ra kết luận.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng
sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát vui nhộn để khởi động bài - HS vận động theo bài hát
học.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết một số tình huống
thực tế.
- Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành HĐ1:
- HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu của GV.
Các bạn lớp 5A lên kế hoạch làm giá sách của
lớp. Các bạn dự định đặt mua các tấm gỗ với
kích thước và số lượng như trong bảng dưới
đây:
Loại gỗ công nghiệp được chọn có giá 250 000
đồng cho 1 m2. Tính số tiền mua gỗ để làm giá
sách đó.
- GV lớp thành cách nhóm nhỏ, mỗi nhóm 2 –
4 HS.
- Kết quả:
Bài giải
Diện tích của 4 tấm gỗ có chiều dài 200
- GV yêu cầu HS thảo luận, tính toán và ghi lại cm, chiều rộng 25 cm là:
kết quả vào vở.
- GV gợi ý:
200 × 25 × 4 = 20 000 (cm2)
Diện tích của 10 tấm gỗ có chiều dài 40
+ Tính tổng diện tích của 4 tấm gỗ có chiều cm, chiều rộng 25 cm là:
dài 200 cm, chiều rộng 25 cm.
40 × 25 × 10 = 10 000 (cm2)
+ Tính tổng diện tích của 10 tấm gỗ có chiều Tổng diện tích gỗ cần mua là:
dài 40 cm, chiều rộng 25 cm.
20 000 + 10 000 = 30 000 (cm2)
+ Tính tổng diện tích gỗ cần dùng.
Ta có: 30 000 cm2 = 3 m2.
+ Tính số tiền mua gỗ để làm giá sách đó.
Số tiền mua gỗ để làm giá sách là:
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, các
3 × 250 000 = 750 000 (đồng)
nhóm còn lại quan sát, đối chiếu kết quả của
Đáp số: 750 000 đồng.
bạn.
- HS chữa bài vào vở.
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành HĐ2:
- HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu của GV.
Hãy thiết kế giá sách của lớp em. Tính số tiền
mua gỗ làm chiếc giá sách đó nếu loại gỗ công
nghiệp được chọn có giá 250 000 đồng cho 1
m2.
- Các nhóm làm theo hướng dẫn. Nội dung
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng nào chưa rõ thì xin ý kiến GV.
bàn).
- GV gợi ý các bước thực hiện:
+ Xác định vị trí có thể đặt giá sách trong
phòng học của lớp mình.
+ Thiết kế giá sách bằng gỗ để đặt vào vị trí
đó.
+ Ghi lại số lượng các tấm gỗ với từng loại
kích thước thông qua việc đo đạc.
+ Tính số tiền mua gỗ để làm giá sách.
- GV cho HS thực hiện đo đạc, xác định vị trí
đặt giá sách, ghi lại kết quả vào vở.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, cả
lớp lắng nghe và nhận xét.
- GV thống nhất kết quả đo và phương án thiết
kế giá sách.
- HS tiến hành tính toán số tiền cần mua gỗ,
trình bày kết quả trước lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
BÀI 18: LUYỆN TẬP CHUNG
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo diện tích đã học.
-
Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tế gắn với số đo diện
tích.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành,
luyện tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa,
tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
-
Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và
rút ra kết luận.
-
Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán.
-
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án.
-
Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.
-
Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
-
SHS.
-
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vượt - HS quan sát, thực hiện theo yêu cầu.
chướng ngại vật” với các chướng ngại vật là - Đáp án:
các câu hỏi GV chuẩn bị.
a)
b)
c)
d)
Chọn câu trả lời đúng:
C
B
A
D
a) Một khu vườn có diện tích 0,15 ha. Diện
tích khu vườn bằng bao nhiêu mét vuông?
A. 15 000 m2.
B. 10 500 m2.
C. 1 500 m2.
D. 150 m2.
b) Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. 33.
B. 2 508. C.
2 D. 200.
580.
c) Số thập phân thích hợp điền vào chỗ
chấm là:
A. 0,862. B.8,62.
C. 86,2.
D. 82,6.
d) Hình chữ nhật có diện tích 4,5 cm 2, chiều
dài 30 mm. Chiều rộng hình chữ nhật là:
A. 15 cm.
B. 150 cm.
C. 150 cm.
D. 15 mm.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng
bàn).
- GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh
nhất trình bày kết quả.
- HS chú ý lắng nghe, hình thành động cơ
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
học tập.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôm nay,
chúng ta sẽ ôn tập lại kiến thức về cách
chuyển đổi các đơn vị đo diện tích đã học và
vận dụng để giải quyết một số tình huống
thực tế . “Bài 18: Luyện tập chung”.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích
đã học.
- HS hoàn thành các bài tập 1, 2 ở mục luyện
tập.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Chọn số đo phù hợp.
Diện tích trường học của Mai khoảng:
A. 1,5 ha.
B. 1,5 m2.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
C. 1,5 dm2.
D. 1,5 cm2.
- Kết quả:
Diện tích trường học của Mai khoảng 1,5
ha.
Chọn đáp án A.
- HS chữa bài vào vở.
- GV cho HS đọc đề bài, thảo luận theo
nhóm đôi (cùng bàn).
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- GV mời dại diện nhóm trình bày kết quả.
- Kết quả:
- GV nhận xét, thống nhất kết quả.
a) 25 000 m2 = 2,5 ha.
412 000 m2 = 41,2 ha
8 000 m2 = 0,8 ha
b) 11 km2 = 1 100 ha
7 km2 = 700 ha
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
480 km2 = 48 000 ha
Viết các số đo dưới đây theo đơn vị héc – ta.
a) 25 000 m2 412 000 m2
8 000 m2
b) 11 km2
480 km2
7 km2
- HS chữa bài vào vở.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao
đổi kết quả với bạn cùng bàn.
- GV mời 1 – 2 HS lên bảng trình bày kết
quả
- GV nhận xét, chữa bài, chốt đáp án
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
Bài giải
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS giải quyết đực một số vấn đề thực tiễn
Ta có: 2 ha = 20 000 m2.
Diện tích khu vui chơi cho trẻ em là:
3
20 000 × 4 = 15 000 (m2)
gắn với số đo diện tích.
- HS hoàn thành bài tập số 3,4 ở mục luyện
Diện tích khu cắm trại là:
20 000 – 15 000 = 5 000 (m2)
tập.
Đáp số: 5 000 m2.
b. Cách thức tiến hành:
- HS chữa bài vào vở.
Nhiệm vụ 1 : Hoàn thành BT3
Người ta muốn xây dựng một khu vui chơi
cho trẻ em kết hợp với khu cắm trại trên
mảnh đất có diện tích 2 ha. Biết khu vui chơi
3
cho trẻ em chiếm 4 diện tích mảnh đất. Hỏi
diện tích của khu cắm trại là bao nhiêu mét
vuông?
- GV mời 1HS đọc đề bài.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn).
- GV hướng dẫn HS:
+ Tính diện tích khu vui chơi trẻ em theo
đơn vị mét vuông.
+ Tính diện tích khu cắm trại theo đơn vị
mét vuông.
- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày bài giải
và cách làm, các nhóm còn lại chú ý lắng
nghe.
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
Bài giải
Chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật
màu vàng là:
30 × 6 = 180 (m)
Chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật
màu vàng là:
30 × 4 = 120 (m)
Diện tích hình chữ nhật màu vàng là:
180 × 120 = 21 600 (m2)
quả.
Ta có: 21 600 m2 = 2,16 ha.
Nhiệm vụ 2 : Hoàn thành BT4
Đáp số: 2,16 ha.
Một mảnh đất dạng hình chữ nhật được chia - HS chữa bài vào vở.
thành các phần như hình vẽ dưới đây. Biết
phần đất có dạng hình chữ nhật màu vàng
được dùng để xây nhà máy. Hỏi người ta
dùng bao nhiêu héc – ta để xây nhà máy?
- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
học sau.
- GV cho HS đọc đề bài, quan sát hình trong
SGK, thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn).
- GV gợi ý:
+ Số đo cạnh của phần đất hình vuông là
bao nhiêu?
+ Chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật
màu vàng gấp mấy lần cạnh của phần đất
hình vuông?
+ Chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật
màu vàng gấp mấy lần cạnh của phần đất
hình vuông?
+ Tính diện tích đất để xây nhà máy theo
đơn vị héc – ta.
- GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh
nhất trình bày lời giải.
- HS chú ý lắng nghe
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết
quả.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
A. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS thực hiện được việc chuyển đổi giữa
một số đo đơn vị diện tích đã học.
- HS hoàn thành các bài tập 1, 2 ,3 ở mục
luyện tập.
- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Chọn số đo phù hợp với diện tích của bức
tranh Rô – bốt vừa vẽ trong hình dưới đây.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
Diện tích của bức tranh là 1 m2.
Chọn đáp án C.
- HS chữa bài vào vở.
A. 1 km2.
B. 1 ha.
C. 1 m2.
- GV cho HS quan sát hình trong SGK, thảo
luận theo nhóm đôi (cùng bàn).
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài làm và - Kết quả:
a) 2 km2 = 2 000 000 m2.
nói rõ cách làm từng bài.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
b) 8 ha = 80 000 m2.
c) 450 dm2 = 4,5 m2.
- HS chữa bài vào vở.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Viết các số đo sau theo đơn vị mét vuông.
a) 2 km2
b) 8 ha
c) 450 dm2
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
vở.
2
2
2
2
- Sau khi làm bài, GV cho HS đổi chéo với a) Ta có: 4 m 2 dm = 402 dm > 42 dm
2
2
2
cho nhau, nhận xét kết quả của bạn cùng bàn. 4 m 2 dm > 42 dm
2
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày kết quả, b) 2 800 ha = 28 km
- HS chữa bài vào vở.
nói rõ cách làm.
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết
quả.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
>;<;= ?
a) 4 m2 2 dm2 .... 42 dm2
b) 2 800 ha ... 28 km2
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào
vở.
- Sau khi làm bài, GV cho HS đổi chéo với
cho nhau, nhận xét kết quả cảu bạn cùng bàn.
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày kết quả,
nói rõ cách làm.
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết
quả.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT trắc nghiệm:
Câu 1: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
A. 653.
B. 65,3.
C. 65,03. D. 0,653.
- Kết quả:
Câu 1: Ta có: 65 cm2 3 mm2 = 65,03 cm2.
Câu 2: Số thích hợp điền vào “?” là:
Chọn C.
A. 1.
B. 10.
C. 100.
Câu 2: Ta có: 185 ha = 1 km2 85 ha.
D. 18.
Câu 3: Mặt bàn học có diện tích là 0,96 m .
2
Chiều dài mặt bàn là 12 dm.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Chiều rộng mặt bàn là 8 dm.
B. Chiều rộng mặt bàn là 8 m.
C. Chiều rộng mặt bàn là 6 dm.
D. Chiều rộng mặt bàn là 6 m.
Câu 4: Chọn đáp án sai.
A. 5 m 6 dm = 506 dm .
2
2
2
B. 8 ha 20 m2 < 8, 02 ha.
C. 950 mm2 > 0,95 cm2
D. 38 km2 7 ha = 38,7 km2.
Chọn A.
Câu 3: Ta có: 0,96 m2 = 96 dm2.
Chiều rộng mặt bàn học là:
96 : 12 = 8 (dm)
Chọn A.
Câu 4: Ta có: 38 km2 7 ha = 38,07 km2.
Chọn D.
Câu 5: Vì 4 531 ha = 45 km2 31 ha.
Nên 4 531 ha > 45 km2 30 ha.
Chọn B.
Câu 5: Số thích hợp điền vào “?” là:
A. 31.
B. 30.
C. 310.
D. 300.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được
yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.
- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải
thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng
nghe, bổ sung ý kiến cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
Bài giải:
Diện tích căn phòng hình chữ nhật là:
6 × 5 = 30 (m2)
Số tiền bác Ba phải trả cho số gỗ lát căn
B. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng được việc chuyển đổi các đơn
vị đo diện tích để giải quyết một số vấn đề
phòng đó là:
300 000 × 30 = 9 000 000 (đồng)
Đáp số: 9 000 000 đồng.
- HS chữa bài vào vở.
liên quan đến thực tiễn.
- HS hoàn thành các bài tập 4,5 ở mục luyện
tập.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT4
Bác Ba muốn dùng gỗ để lát sàn phòng
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
Bài giải:
khách hình chữ nhật chiều dài 6 m, chiều
Diện tích một tấm kính là:
rộng 5 m. Biết loại gỗ mà bác chọn có giá
6 × 4 = 24 (dm2)
300 000 đồng cho 1 m2. Tính số tiền mà bác
Diện tích tấm kính ban đầu là:
Ba cần trả cho số gỗ lát căn phòng đó.
24 × 5 = 120 (dm2)
Ta có: 120 dm2 = 1,2 m2
Đáp số: 1,2 m2.
- HS chữa bài vào vở.
- GV mời 1HS đọc đề bài.
- GV gợi ý:
+ Tính diện tích căn phòng.
+ Tính số tiền bác Ba cần trả để mua gỗ.
- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
học sau
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV mời 1HS trình bày lời giải, cả lớp chú ý
lắng nghe.
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án cho
HS.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT5
Người ta cắt một tấm kính hình chữ nhật
thành 5 tấm kính giống nhau để đóng khung
ảnh. Mỗi tấm có chiều dài 6 dm và chiều
- HS chú ý lắng nghe
rộng 4 dm. Hỏi tấm kính ban đầu có diện
tích là bao nhiêu mét vuông?
- GV mời 1 HS đọc đề bài.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng
bàn)
- GV gợi ý:
+ Tính diện tích một tấm kính.
+ Tính diện tích của tấm kính ban đầu theo
đơn vị mét vuông.
- GV mời đại diện nhóm có kết qur nhanh
nhất trình bày lời giải.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 19 – Phép cộng
số thập phân.
TUẦN 8:
Chủ đề 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Bài 19: Phép cộng phân số thập phân (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được phép cộng số thập phân.
- HS vận dụng được việc cộng số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học,...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Sweet friend (người
bạn ngọt ngào” để khởi động bài học.
Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) nêu câu hỏi. - HS lắng nghe luật chơi
HS giơ bảng ghi đáp án phù hợp đối với mỗi
câu hỏi. Trả lời sai ở câu nào sẽ bị loại khỏi
cuộc chơi. Những HS trả lời đúng cả 4 câu
sẽ là người chiến thắng.
+ Trả lời:
- Câu 1: C
- Câu 2: A
- Câu 3: A
- Câu 4: B
- Câu 5: C
– GV hỏi: Phép cộng hai số thập phân các
em đã được học chưa?
- Hs trả lời
– GV nhận xét và giới thiệu bài: Để biết kết
quả của phép tính 2,15 cm và 0,42 cm các - HS lắng nghe và ghi tên bài mới.
bạn tính đã đúng chưa, chúng ta cùng đến
với bài học ngày hôm nay: Phép cộng số
thập phân.
2. Khám phá:
*Mục tiêu:
- Nắm được cách cộng số thập phân.
* Cách tiến hành:
a) Cộng hai số thập phân
– GV cho hs đọc tình huống khám phá trang
65 – SGK Toán 5 tập một.
-Hs đọc tình huống
- GV hỏi: Cả hai bạn đã dùng hết bao nhiêu - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu
mét dây đồng?
hỏi:
- GV gợi ý cách làm:
- HS trình bày cách làm của nhóm
+ Đổi các số đo độ dài về đơn vị xăng-ti- mình; được bạn/nhóm bạn nhận xét.
mét.
- HS nghe GV nêu cách làm và thực
+ Thực hiện cộng số đo độ dài (là các số tự hiện theo các bước hướng dẫn của GV.
nhiên).
+ Đổi kết quả số đo độ dài vừa tìm được về
đơn vị mét.
-Hs theo dõi
- GV hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện
phép cộng hai số thập phân.
+ Viết số hạng thứ hai dưới số hạng thứ nhất
sao cho các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột
với nhau.
+ Cộng như cộng hai số tự nhiên (từ phải
sang trái).
+ Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với dấu
phẩy ở các số hạng.
- GV nhận xét, thống nhất cách làm cả lớp
Ví dụ 2:
– GV nêu ví dụ: 24,5 + 3,84.
- HS quan sát, theo dõi
-HS nhận xét về số chữ số ở phần thập
phân của số thập phân và số chữ số ở
phần thập phân của tích.
-HS theo dõi, lắng nghe
– HS thực hiện tính vào vở nháp hoặc
bảng con; đổi vở/bảng, chữa bài cho
nhau.
– GV nêu những điểm cần lưu ý khi đặt tính – HS lắng nghe
và tính cộng hai số thập phân như:
Khi đặt tính phải đặt các chữ số ở cùng hàng
và các dấu phẩy thẳng cột với nhau; thực
hiện cộng từ phải sang trái.
- GV nhận xét, thống nhất cách làm.
b) Quy tắc cộng hai số thập phân
- GV nêu cách cộng hai số thập phân.
-HS lắng nghe
– HS quan sát GV gắn bảng phụ khung
ghi nhớ trang 66 – SGK Toán 5 tập một.
-HS lắng nghe
3. Hoạt động:
*Mục tiêu:
- Thực hiện được phép cộng số thập phân.
Cách tiến hành:
Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - HS quan sát, vận dụng bài học để làm.
- GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở,
yếu
chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả.
- HS báo cáo trong nhóm hoặc cả lớp
báo kết quả và cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Đ, S? (Làm việc nhóm 2)
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm kết quả
và giải thích cách làm
- Đại diện một số nhóm trình bày kết
quả trước lớp.
- GV thống nhất kết quả (a) S; b) Đ; c) S).
- Hs lắng nghe
- GV nêu một số lỗi sai thường gặp khi cộng - Hs lắng nghe, rút kinh nghiệm
hai số thập phân thường mắc phải (đặt các
chữ số cùng hàng và các dấu phẩy không
thẳng c
 








Các ý kiến mới nhất