Toán đại số 9 cả năm soạn theo 1046

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trung Kiên
Ngày gửi: 20h:18' 22-10-2019
Dung lượng: 495.0 KB
Số lượt tải: 77
Nguồn:
Người gửi: Trung Kiên
Ngày gửi: 20h:18' 22-10-2019
Dung lượng: 495.0 KB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1 Ngày dạy .........................tại lớp 9A
Tiết 1
Chương I: CĂN BẬC HAI. CĂN BẬC BA
§1. CĂN BẬC HAI
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Học sinh hiểu khái niệm căn bậc hai của một số không âm, ký hiệu căn bậc hai, phân biệt được căn bậc hai duơng và căn bậc hai âm của cùng một số dương, nắm được định nghĩa căn bậc hai số học.
2. Kĩ năng:
Tính được căn bậc hai của một số hoặc một biểu thức là bình phương của một số hoặc bình phương của một biểu thức khác. Biết so sánh các số căn bậc hai.
3. Thái độ:
Học tập nghiêm túc, tích cực.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Giáo án, bảng phụ, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi..
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết, máy tính bỏ túi.
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1 (1 phút) : Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số lớp
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Nội dung
Hoạt động 2 (1 phút): Giới thiệu chương trình và cách học bộ môn
-GV giới thiệu chương trình.
Đại số 9 gồm 4 chương
Chương 1: Căn bậc hai, căn bậc ba
Chương 2: Hàm số bậc nhất.
Chương 3: Hệ phương trình.
Chương 4: Hàm số y= ax2
Phương trình bậc hai một ẩn.
-GV giới thiệu nội dung chương 1 và nội dung bài học hôm nay.
HS nghe GV giới thiệu.
-HS lắng nghe và ghi
Hoạt động 3 (20 phút): Căn bậc hai số học
? Nêu định nghĩa căn bậc hai (CBH) của một số a không âm.
? Với a dương, có mấy CBH, cho ví dụ.
? Nếu a=0 thì số 0 có mấy CBH
? Tại sao số âm không có CBH
? Yêu cầu HS làm ? 1
GV giới thiệu định nghĩa CBHSH của số a không âm như SGK.
-GV nêu chú ý SGK và khắc sâu cho HS hai chiều của định nghĩa.
? Yêu cầu HS làm ? 2
-GV nhận xét và uốn nắn HS
-GV giới thiệu phép toán khai phương.
? Phép khai phương là phép toán ngược của phép toán nào.
? Yêu cầu HS làm ? 3
-CBH của một số a không âm là số x sao cho x2 = a.
-Với a dương, có đúng 2 CBH là hai số đối nhau: và -
-Ví dụ: Căn bậc hai của 4 là 2 và –2
-Với a=0 thì số 0 có 1 CBH là 0
-Vì bình phương của mọi số đều không âm.
-HS trả lời:
+CBH của 9 là 3 và –3
+CBH của là và -
+CBH của 0,25 là 0,5 và -0,5
+CBH của 2 là và -
-HS nghe và ghi lại cách viết hai chiều vào vở.
HS thảo luận nhóm.
-Hai HS lên bảng làm câu c, d
-HS ghi
… của phép bình phương
-HS trả lời miệng.
1. Căn bậc hai số học.
*CBH của một số a không âm là số x sao cho x2 = a.
*Với a dương, có đúng 2 CBH là hai số đối nhau: và -
*Với a=0 thì số 0 có 1 CBH là 0
? 1
+CBH của 9 là 3 và –3
+CBH của là và -
+CBH của 0,25 là 0,5 và -0,5
+CBH của 2 là và -
Định nghĩa:(SKG trang 4)
vì 8 0 và 82=64
vì 9 0 và 92=81
vì 1,1 0 và 1,12=1,21
Hoạt động 4 (10 phút) : So sánh các căn bậc hai số học
-GV: Cho a, b 0.
? Nếu a? Có thể chứng minh được điều ngược lại không.
-GV đưa ra định lý.
? HS đọc ví dụ 2 SGK.
? Yêu cầu HS làm ? 4
So sánh : a) 4 và
b) và 3
-GV: Nhận xét và cho điểm.
? Yêu cầu HS đọc
Tiết 1
Chương I: CĂN BẬC HAI. CĂN BẬC BA
§1. CĂN BẬC HAI
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Học sinh hiểu khái niệm căn bậc hai của một số không âm, ký hiệu căn bậc hai, phân biệt được căn bậc hai duơng và căn bậc hai âm của cùng một số dương, nắm được định nghĩa căn bậc hai số học.
2. Kĩ năng:
Tính được căn bậc hai của một số hoặc một biểu thức là bình phương của một số hoặc bình phương của một biểu thức khác. Biết so sánh các số căn bậc hai.
3. Thái độ:
Học tập nghiêm túc, tích cực.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Giáo án, bảng phụ, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi..
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết, máy tính bỏ túi.
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1 (1 phút) : Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số lớp
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Nội dung
Hoạt động 2 (1 phút): Giới thiệu chương trình và cách học bộ môn
-GV giới thiệu chương trình.
Đại số 9 gồm 4 chương
Chương 1: Căn bậc hai, căn bậc ba
Chương 2: Hàm số bậc nhất.
Chương 3: Hệ phương trình.
Chương 4: Hàm số y= ax2
Phương trình bậc hai một ẩn.
-GV giới thiệu nội dung chương 1 và nội dung bài học hôm nay.
HS nghe GV giới thiệu.
-HS lắng nghe và ghi
Hoạt động 3 (20 phút): Căn bậc hai số học
? Nêu định nghĩa căn bậc hai (CBH) của một số a không âm.
? Với a dương, có mấy CBH, cho ví dụ.
? Nếu a=0 thì số 0 có mấy CBH
? Tại sao số âm không có CBH
? Yêu cầu HS làm ? 1
GV giới thiệu định nghĩa CBHSH của số a không âm như SGK.
-GV nêu chú ý SGK và khắc sâu cho HS hai chiều của định nghĩa.
? Yêu cầu HS làm ? 2
-GV nhận xét và uốn nắn HS
-GV giới thiệu phép toán khai phương.
? Phép khai phương là phép toán ngược của phép toán nào.
? Yêu cầu HS làm ? 3
-CBH của một số a không âm là số x sao cho x2 = a.
-Với a dương, có đúng 2 CBH là hai số đối nhau: và -
-Ví dụ: Căn bậc hai của 4 là 2 và –2
-Với a=0 thì số 0 có 1 CBH là 0
-Vì bình phương của mọi số đều không âm.
-HS trả lời:
+CBH của 9 là 3 và –3
+CBH của là và -
+CBH của 0,25 là 0,5 và -0,5
+CBH của 2 là và -
-HS nghe và ghi lại cách viết hai chiều vào vở.
HS thảo luận nhóm.
-Hai HS lên bảng làm câu c, d
-HS ghi
… của phép bình phương
-HS trả lời miệng.
1. Căn bậc hai số học.
*CBH của một số a không âm là số x sao cho x2 = a.
*Với a dương, có đúng 2 CBH là hai số đối nhau: và -
*Với a=0 thì số 0 có 1 CBH là 0
? 1
+CBH của 9 là 3 và –3
+CBH của là và -
+CBH của 0,25 là 0,5 và -0,5
+CBH của 2 là và -
Định nghĩa:(SKG trang 4)
vì 8 0 và 82=64
vì 9 0 và 92=81
vì 1,1 0 và 1,12=1,21
Hoạt động 4 (10 phút) : So sánh các căn bậc hai số học
-GV: Cho a, b 0.
? Nếu a? Có thể chứng minh được điều ngược lại không.
-GV đưa ra định lý.
? HS đọc ví dụ 2 SGK.
? Yêu cầu HS làm ? 4
So sánh : a) 4 và
b) và 3
-GV: Nhận xét và cho điểm.
? Yêu cầu HS đọc
 








Các ý kiến mới nhất