Toán 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Hữu Khiêm
Ngày gửi: 15h:07' 04-07-2026
Dung lượng: 212.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Hữu Khiêm
Ngày gửi: 15h:07' 04-07-2026
Dung lượng: 212.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Toán 8 Kết nối tri thức – Tích hợp năng lực số
CHƯƠNG I. ĐA THỨC
BÀI 1. ĐƠN THỨC (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-
Nhận biết được đơn thức, đơn thức thu gọn, hệ số, phần biến và bậc của đơn
thức.
-
Nhận biết được đơn thức đồng dạng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Thu gọn một đơn thức cho trước.
-
Cộng và trừ hai đơn thức đồng dạng cho trước.
-
Biểu đạt các ý kiến lập luận của riêng mình.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán
học; giải quyết vấn đề toán học.
-
Năng lực tư duy và lập luận toán học: được hình thành thông qua các thao tác
như xác định hệ số, phần biến và bậc của đơn thức; thu gọn đơn thức.
-
Năng lực giao tiếp toán học: được hình thành qua việc HS sử dụng được các
thuật ngữ toán học xuất hiện ở bài học trong trình bày, diễn đạt giải toán như
đơn thức, đơn thức thu gọn, đơn thức đồng dạng.
-
Năng lực mô hình hóa toán học: được hình thành thông qua thao tác HS viết
được đơn thức biểu thị các đại lượng để mô tả tình huống xuất hiện trong một
số bài toán thực tế đơn giản.
-
Năng lực giải quyết vấn đề toán học: được hình thành qua việc HS phát hiện
được vấn đề cần giải quyết và sử dụng được kiến thức, kĩ năng toán học trong
bài học để giải quyết vấn đề.
Năng lực số
-
1.1.CB2b: Sử dụng Google/YouTube để tìm hiểu các biểu thức đại số trong
thực tế (diện tích, vận tốc…).
-
1.3.TC1a: Sử dụng bảng tính (Google Sheets) để nhập và phân loại các biểu
thức thành đơn thức và không phải đơn thức.
-
5.3.NC1a: Sử dụng phần mềm toán học (GeoGebra/WolframAlpha) để kiểm tra
và biểu diễn các đơn thức.
-
2.1.TC1a: Sử dụng Quizizz/Kahoot để tham gia trả lời câu hỏi nhận biết đơn
thức.
3. Phẩm chất
-
Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
-
Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
-
Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm
bạn.
-
Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT(ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình huống
liên quan đến khái niệm đơn thức.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV
(HS chưa cần giải bài toán ngay).
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho
câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và
nêu dự đoán (chưa cần HS giải):
+ “Một nhóm thiện nguyện chuẩn bị y phần quà giúp đỡ những gia đình có hoàn cảnh
khó khăn. Mỗi phần quà gồm x kg bao gạo và x gói mì ăn liền. Viết biểu thức biểu thị
giá trị bằng tiền (nghìn đồng) của toàn bộ số quà đó, biết 12 nghìn đồng/kg gạo; 4,5
nghìn đồng/gói mì ăn ?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em biết được biểu
thức liên hệ giữa giá trị của số gạo và số mì ăn liền trong phần quà ở phần mở đầu
trên”.
⇒Bài 1: Đơn thức
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: ĐƠN THỨC VÀ ĐƠN THỨC THU GỌN
Hoạt động 1: Đơn thức và đơn thức thu gọn
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được khái niệm đơn thức, đơn thức thu gọn và bậc của một đơn thức.
- Nhận biết được dạng của đơn thức, phần hệ số, phần biến và tổng số mũ của đơn
thức.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đơn thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận
trả lời câu hỏi trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đơn thức để thực hành làm các
bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Đơn thức và đơn thức thu gọn
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm Khái niệm đơn thức
thực hiện HĐ1 và HĐ2 để mô hình HĐ1:
hoá bài toán nêu trong tình huống mở + Biểu thức x 2−2 x không phải là đơn thức
đầu.
một biến.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
+ Vì đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết một số hoặc một biến.
luận trong hộp kiến thức (GV đặt câu HĐ2:
hỏi dẫn dắt: “Từ những ví dụ ở HĐ1 + Nhóm 1:
và HĐ2 chúng ta có thể thấy x 3− 1 x ;−2 x+7 y ; x +2 y −z.
2
2 x2 y ;−5 x 2 y ; …là những đơn thức.
+ Nhóm 2:
Vậy đơn thức là gì?”).
GV:
Hướng
dẫn
HS
sử
dụng
1 2
2
4
2
−5 x y ; 17 z ;− y 5; xy 4 x
5
YouTube (1.1.CB2b) kết hợp Google ⇒Kết luận:
Sheets (1.3.TC1a) quan sát các biểu Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một
thức và phân loại.
HS: Xem ví dụ, nhập dữ liệu, phân
số hoặc một biến, hoặc có dạng tích của
loại, nhận xét và rút ra khái niệm đơn những số và biến.
thức.
Ví dụ 1: (SGK – tr6)
- GV mời một vài HS đọc khung kiến
thức trọng tâm.
- GV phân tích đề bài Ví dụ 1, vấn
đáp, gợi mở giúp HS nhận biết đơn
thức không chứa phép cộng và căn
bậc hai.
+ Em hãy nêu lại khái niệm đơn
thức.
→GV dẫn dắt: Đơn thức là biểu thức
đại số chỉ gồm một số hoặc một biến,
Luyện tập 1:
Biểu thức là đơn thức là:
2y
hoặc có dạng tích của những số và
5
x
3
5
3 x y ;−4 ;12 x ;− xyz ;
9
2
biến.
Theo em, bạn Tròn đúng, Vuông sai vì:
+ Dựa vào định nghĩa, HS hoàn (1+ √ 2) là một số vô tỉ nhân với một biến là
thành bài tập Ví dụ 1 vào vở cá nhân, x 2 y . Nên nó là một đơn thức.
sau đó trao đổi cặp đôi tranh luận và Đơn thức thu gọn, bậc của đơn thức
thống nhất đáp án.
* Đơn thức thu gọn:
→ GV gọi một vài HS trình bày kết + Đơn thức A=2 xy (−3 ) x 2
quả.
2
3
A=2. (−3 ) . x . x . y=−6 x . y
+ Đơn thức B=5 x 2 y 3 z
- HS nhận biết đơn thức thông qua ⇒Kết luận:
việc hoàn thành bài Luyện tập 1 Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm một
trong SGK.
số, hoặc có dạng tích của một số với những
biến, mỗi biến chỉ xuất hiện một lần và đã
được nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên
- GV yêu cầu HS quan sát hai đơn
thức A và B trong SGK – tr.7
dương.
⇒Kết luận:
Trong đơn thức thu gọn, phần số hay còn
gọi là phần hệ số, phần còn lại gọi là phần
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết biến.
luận trong hộp kiến thức (GV đặt câu * Chú ý:
hỏi dẫn dắt: “Từ đơn thức A và B sau - Với các đơn thức có hệ số là +1 hay −1, ta
khi thực hiện các phép tính ta được không viết số 1.
một đơn thức thu gọn, vậy đơn thức - Mỗi số khác 0 là một đơn thức thu gọn bậc
thu gọn là gì?”).
0.
- Số 0 cũng được coi là một đơn thức. Nó
- GV đặt câu hỏi: “Với đơn thức B ta không có bậc.
tính được tổng số mũ của B là bao Ví dụ 2: (SGK – tr.7)
nhiêu?”
- GV đặt câu hỏi cho HS thực hiện:
“Dựa vào định nghĩa đơn thức đã
học ở trên, các em hãy xác định phần
hệ số và phần biến của đơn thức A ở
trên?”
- GV mời một vài HS đọc khung kiến
thức trọng tâm.
Luyện tập 2:
- GV rút ra phần chú ý cho HS và
+ Đơn thức thu gọn: −9 x 3 y 2 z
nhấn mạnh cho HS thấy được cách + Bậc của đơn thức là 6.
ghi hệ số của đơn thức, bậc 0 và đơn
thức 0.
- GV phân tích đề bài Ví dụ 2, vấn
đáp, gợi mở giúp HS nhận biết hệ số,
phần biến và bậc của đơn thức.
+ Em hãy nêu lại khái đơn thức thu
gọn?
→GV dẫn dắt: Sau khi thu gọn được
đơn thức, hãy xác định phần số và
phần còn lại?.
+ Dựa vào định nghĩa, HS hoàn
thành bài tập Ví dụ 2 vào vở cá nhân,
sau đó đối chiếu với đáp án trong
SGK.
→ GV gọi một vài HS trình bày kết
quả.
- HS nhận biết đơn thức thông qua
việc hoàn thành bài Luyện tập 2
trong SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát, nhận xét quá trình hoạt
động của các HS, cho HS nhắc lại
khái niệm đơn thức.
TIẾT 2: ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
Hoạt động 2: Đơn thức đồng dạng
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và hiểu khái niệm đơn thức đồng dạng.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đơn thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận
trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, luyện tập trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đơn thức đồng dạng để thực hành
hoàn thành bài tập Ví dụ 3, Luyện tập 3, 4.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Đơn thức đồng dạng
Nhiệm vụ 1: Khái niệm đơn thức đồng Khái niệm đơn thức đồng dạng
dạng
HĐ3: Ba đơn thức biến x cùng bậc với
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực M:
hiện HĐ3 và HĐ4 để mô hình hoá bài 1 x 2 ;−4 x 2 ; 0,8 x2
2
toán về đơn thức đồng dạng.
Phần biến của các đơn thức giống nhau.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
HĐ4:
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết
a) Cả ba đơn thức đều có bậc là 5.
luận trong hộp kiến thức (GV dẫn dắt:
b) Phần biến của đơn thức A giống đơn
“Với HĐ3, HĐ4 các em hãy nhận xét về
thức C.
phần hệ số, phần biến của những đơn
Kết luận:
thức? Những đơn thức có phần biến
Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức
giống nhau và hệ số khác 0 là hai đơn
với hệ số khác 0 và có phần biến giống
thức đồng dạng”).
nhau.
- GV đặt câu hỏi:
* Nhận xét: Hai đơn thức đồng dạng thì
+ Nếu hai đơn thức đồng dạng, thì
có cùng bậc.
chúng có cùng bậc không? Lấy ví dụ?
−1
2
(Có cùng bậc, ví dụ: 2 x y 2và 2 x y là
đơn thức đồng dạng và cùng bậc).
GV: Hướng dẫn HS sử dụng Google
Sheets (6.1.NC1a) nhập các đơn thức Luyện tập 3:
như 2 x2 y ,−5 x 2 y , 3 x y 2để so sánh phần
biến
và
phân
loại.
HS: Nhập dữ liệu, so sánh phần biến,
nhận xét và rút ra: các đơn thức đồng
dạng là các đơn thức có cùng phần biến
- GV mời một vài HS đọc khung kiến
thức trọng tâm.
- HS nhận biết đơn thức thông qua việc
hoàn thành bài Luyện tập 3 trong SGK.
5
1
2
2
+ Nhóm 1: 3 x y ; 4 x y
+ Nhóm 2: −x y2 ; 2,75 x 4
Tranh luận:
Điều này đúng với đơn thức hai biến có
cùng biến và cùng bậc.
Cộng và trừ đơn thức đồng dạng
HĐ5:
Trong ví dụ này, ta đã vận dụng tính chất
phân phối của phép nhân đối với phép
- GV cho HS thảo luận nhóm phần
Tranh luận để củng cố các khái niệm
đơn thức.
Nhiệm vụ 2: Cộng và trừ đơn thức
đồng dạng.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực
hiện HĐ5 và HĐ6 để mô hình hoá bài
toán về đơn thức đồng dạng.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết
luận trong hộp kiến thức (GV dẫn dắt:
“ở HĐ6 phần a, ta thấy đây là phép
cộng đơn thức; phần b là phép trừ đơn
cộng để thu gọn tổng ban đầu.
HĐ6:
a) M + P=( 2,5+ 8,5 ) x 2 y 3=11 x 2 y 3
b) M −P=( 2,5−8,5 ) x 2 y 3 =−6 x 2 y 3
⇒Kết luận:
Muốn cộng (hay trừ) các đơn thức đồng
dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với
nhau và giữ nguyên phần biến.
Ví dụ 3. Ta có:
3
A=4 x y
B=
2
−1
2 2 −1 3 2
x2y x =
x y
4
2
3
2
A+ B=4 x y +(
( 12 ) x y
thức. Vậy muốn cộng (hoặc trừ) đơn
¿ 4−
thức thì ta cần làm như thế nào?”).
9
¿ x3 y2
2
- GV mời một vài HS đọc khung kiến
thức trọng tâm.
- GV đặt Ví dụ 3 cho HS:
Cho hai đơn thức:
−1
2 2
x2y x
A=4 x y và B=
4
3
2
−1 3 2
x y )
2
3
2
Luyện tập 4:
a) S= (−1+ 4−2 ) x3 y=x 3 y
b) Thay x=2 ; y=−3 vào S, ta có
S=23 . (−3 ) =−24
+ Tính A+ B và A−B ?
→GV dẫn dắt: “Cũng giống với cộng
(trừ) đơn thức một biến, theo các em
cộng (trừ) đơn thức đã rút gọn sẽ làm Vận dụng:
như thế nào?”.
+ HS hoàn thành bài tập Ví dụ 3 vào vở Tròn đúng, ta cần tính giá trị của một
cá nhân, sau đó đối chiếu đáp án với phần quà trước, sau đó sẽ lấy giá trị của
bạn cùng bàn.
một phần quà nhân với y phần quà là ra
→ GV gọi một vài HS trình bày kết quả.
kết quả.
- HS nhận biết cộng trừ, tính giá trị đơn + Giá trị của một phần quà là: 12 x+ 4,5 x
thức thông qua việc hoàn thành bài + Giá trị của y phần quà là:
Luyện tập 4 trong SGK.
→ GV dẫn dắt:
+ Thực hiện tính tổng S của ba đơn
thức.
+ Để tính giá trị của S thì ta sẽ làm như
thế nào?
+ GV gọi một HS lên bảng trình bày.
- HS vận dụng kiến thức hoàn thành bài
tập Vận dụng.
+ GV gợi ý cho HS tính Giá trị của một
phần quà trước, sau đó mới tính tổng số
quà.
+ GV mời đại diện 2 bạn trình bày. Cả
lớp trình bày vào vở cá nhân.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp
án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
( 12 x+ 4,5 x ) . y=16,5 xy
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát, nhận xét quá trình hoạt động của
các HS, cho HS nhắc lại khái niệm đơn
thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về đơn thức (định nghĩa đơn thức, đơn
thức thu gọn, đơn thức đồng dạng và cộng, trừ đơn thức đồng dạng) thông qua một số
bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất đơn thức thu gọn, đơn thức đồng dạng, công và
trừ đơn thức thu gọn, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng
nhóm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về đơn thức.
- GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân BT1.1 ; BT1.2; BT1.3 ; BT1.4 (SGK –
tr 9,10).
- GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi trắc nghiệm.
GV: Hướng dẫn HS sử dụng Quizizz (2.1.TC1a) làm bài tập về đơn thức, bậc và nhân
đơn thức.
HS: Trả lời câu hỏi, quan sát kết quả, nhận xét và củng cố kiến thức.
Câu 1. Trong các biểu thức đại số sau, biểu thức nào không phải đơn thức?
A. 2
B. 5x + 9
C. x3y2
D. x
Câu 2. Tính giá trị của đơn thức 5 x 4 y 2 z 3 tại x=−1 ; y=−1; z=−2
A. 10
B. 20
C. -40
D. 40
Câu 3. Các đơn thức 4 ; xy ; x 3 ; xy . x z 2 có bậc lần lượt là
A. 0; 2; 3; 5
B. 0; 2; 3; 3
C. 0; 1; 3; 5
D. 1; 2; 3; 5
2
Câu 4. Hệ số của đơn thức ( 2 x 2) (−3 y 3 ) (−5 xz )3 là
A. -1500
B. -750
C. 30
D. 1500
Câu 5. Tính giá trị của đơn thức 4 x2 y z 5 tại x=−1 ; y=−1 ; z=1
A. -4
B. -8
C. 4
D. 20
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS
khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài 1.1: Biểu thức là đơn thức là?
−x ; ( 3+ √3 ) xy ; 0
Bài 1.2:
a) Các đơn thức đã thu gọn: B, D
3
A=−8 x y
b) Hệ số của đơn thức A là −8 ; Phần biến là x 3 y và bậc là 4.
Hệ số của đơn thức B là 12,75; Phần biến là xyz và bậc là 3.
Hệ số của đơn thức D là 2− √ 5; Phần biến là x
Bài 1.3.
1
a) A=−x 3 y 2. Thay x=−2 ; y= 2 vào A, ta có :
()
2
3 1
(
)
A=− −2 .
=2
2
b) B=−0,5 x y 3 z 2. Thay x−4 ; y=0,5 ; z=2 vào B, ta có :
2
2
B=−0,5.4 .0,5 . 2 =−1
Bài 1.4.
+ Nhóm 1 : 3 x 3 y 2 ; 7 x 3 y 2
3
2 3
2 3
+ Nhóm 2 : −0,2 x y ; 4 x y
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
B
C
A
D
A
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất của đơn thức, trao đổi và thảo luận hoàn thành
các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1.5 ; 1.6 ; 1.7 cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để
trao đổi và kiếm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi
cặp đôi đối chiếu đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
Bài 1.5. Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức
1 2 5 5 2 5
S= x y − x y khi x=−2 ; y=1
2
2
1
5
S= x 2 y 5− x 2 y 5=−2 x 2 y 5 .
2
2
3
8
2 3
2 3
2 3
2 3
Bài 1.6. Tính tổng của bốn đơn thức: 2 x y ;− 5 x y ;−14 x y ; 5 x y
(
)
3
8
P= 2− −14 + x2 y 3=−11 x 2 y 3
5
5
Bài 1.7. Một mảnh đất có dạng như phần được tô màu xanh trong hình bên cùng với
các kích thước được ghi trên đó. Hãy tìm đơn thức (thu gọn) với hai biến x và y biểu
thị diện tích của mảnh đất đã cho bằng hai cách:
Cách 1. Tính tổng diện tích của hai hình chữ nhật ABCD và EFGC
Cách 2. Lấy diện tích của hình chữ nhật HFGD trừ đi diện tích của hình chữ nhật
HEBA
Cách 1:
Diện tích hình chữ nhật ABCD: 2 x .2 y=4 xy
Diện tích mảnh đất: 4 xy+ 3 xy =7 xy
Cách 2:
Diện tích hình chữ nhật HFGD: 3 x . ( 2 y+ y )=9 xy
Diện tích hình chữ nhật HEBA: ( 3 x−2 x ) .2 y=2 xy
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái
độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải
cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
GV: Hướng dẫn HS sử dụng Canva/Google Sheets (3.1.NC1a) xây dựng các biểu thức
đơn thức trong bài toán thực tế (diện tích, thể tích…).
HS: Nhập dữ liệu, thiết kế sản phẩm, trình bày và rút ra cách vận dụng
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Bài 2. Đa thức”
--- Còn nữa.........
Đây là demo giáo án Toán 8 Kết nối tri thức ( có tích hợp năng lực số)
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Xem đủ bộ tại: https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/toan-8/
CHƯƠNG I. ĐA THỨC
BÀI 1. ĐƠN THỨC (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-
Nhận biết được đơn thức, đơn thức thu gọn, hệ số, phần biến và bậc của đơn
thức.
-
Nhận biết được đơn thức đồng dạng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Thu gọn một đơn thức cho trước.
-
Cộng và trừ hai đơn thức đồng dạng cho trước.
-
Biểu đạt các ý kiến lập luận của riêng mình.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán
học; giải quyết vấn đề toán học.
-
Năng lực tư duy và lập luận toán học: được hình thành thông qua các thao tác
như xác định hệ số, phần biến và bậc của đơn thức; thu gọn đơn thức.
-
Năng lực giao tiếp toán học: được hình thành qua việc HS sử dụng được các
thuật ngữ toán học xuất hiện ở bài học trong trình bày, diễn đạt giải toán như
đơn thức, đơn thức thu gọn, đơn thức đồng dạng.
-
Năng lực mô hình hóa toán học: được hình thành thông qua thao tác HS viết
được đơn thức biểu thị các đại lượng để mô tả tình huống xuất hiện trong một
số bài toán thực tế đơn giản.
-
Năng lực giải quyết vấn đề toán học: được hình thành qua việc HS phát hiện
được vấn đề cần giải quyết và sử dụng được kiến thức, kĩ năng toán học trong
bài học để giải quyết vấn đề.
Năng lực số
-
1.1.CB2b: Sử dụng Google/YouTube để tìm hiểu các biểu thức đại số trong
thực tế (diện tích, vận tốc…).
-
1.3.TC1a: Sử dụng bảng tính (Google Sheets) để nhập và phân loại các biểu
thức thành đơn thức và không phải đơn thức.
-
5.3.NC1a: Sử dụng phần mềm toán học (GeoGebra/WolframAlpha) để kiểm tra
và biểu diễn các đơn thức.
-
2.1.TC1a: Sử dụng Quizizz/Kahoot để tham gia trả lời câu hỏi nhận biết đơn
thức.
3. Phẩm chất
-
Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
-
Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
-
Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm
bạn.
-
Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT(ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình huống
liên quan đến khái niệm đơn thức.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV
(HS chưa cần giải bài toán ngay).
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho
câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và
nêu dự đoán (chưa cần HS giải):
+ “Một nhóm thiện nguyện chuẩn bị y phần quà giúp đỡ những gia đình có hoàn cảnh
khó khăn. Mỗi phần quà gồm x kg bao gạo và x gói mì ăn liền. Viết biểu thức biểu thị
giá trị bằng tiền (nghìn đồng) của toàn bộ số quà đó, biết 12 nghìn đồng/kg gạo; 4,5
nghìn đồng/gói mì ăn ?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em biết được biểu
thức liên hệ giữa giá trị của số gạo và số mì ăn liền trong phần quà ở phần mở đầu
trên”.
⇒Bài 1: Đơn thức
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: ĐƠN THỨC VÀ ĐƠN THỨC THU GỌN
Hoạt động 1: Đơn thức và đơn thức thu gọn
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được khái niệm đơn thức, đơn thức thu gọn và bậc của một đơn thức.
- Nhận biết được dạng của đơn thức, phần hệ số, phần biến và tổng số mũ của đơn
thức.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đơn thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận
trả lời câu hỏi trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đơn thức để thực hành làm các
bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Đơn thức và đơn thức thu gọn
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm Khái niệm đơn thức
thực hiện HĐ1 và HĐ2 để mô hình HĐ1:
hoá bài toán nêu trong tình huống mở + Biểu thức x 2−2 x không phải là đơn thức
đầu.
một biến.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
+ Vì đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết một số hoặc một biến.
luận trong hộp kiến thức (GV đặt câu HĐ2:
hỏi dẫn dắt: “Từ những ví dụ ở HĐ1 + Nhóm 1:
và HĐ2 chúng ta có thể thấy x 3− 1 x ;−2 x+7 y ; x +2 y −z.
2
2 x2 y ;−5 x 2 y ; …là những đơn thức.
+ Nhóm 2:
Vậy đơn thức là gì?”).
GV:
Hướng
dẫn
HS
sử
dụng
1 2
2
4
2
−5 x y ; 17 z ;− y 5; xy 4 x
5
YouTube (1.1.CB2b) kết hợp Google ⇒Kết luận:
Sheets (1.3.TC1a) quan sát các biểu Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một
thức và phân loại.
HS: Xem ví dụ, nhập dữ liệu, phân
số hoặc một biến, hoặc có dạng tích của
loại, nhận xét và rút ra khái niệm đơn những số và biến.
thức.
Ví dụ 1: (SGK – tr6)
- GV mời một vài HS đọc khung kiến
thức trọng tâm.
- GV phân tích đề bài Ví dụ 1, vấn
đáp, gợi mở giúp HS nhận biết đơn
thức không chứa phép cộng và căn
bậc hai.
+ Em hãy nêu lại khái niệm đơn
thức.
→GV dẫn dắt: Đơn thức là biểu thức
đại số chỉ gồm một số hoặc một biến,
Luyện tập 1:
Biểu thức là đơn thức là:
2y
hoặc có dạng tích của những số và
5
x
3
5
3 x y ;−4 ;12 x ;− xyz ;
9
2
biến.
Theo em, bạn Tròn đúng, Vuông sai vì:
+ Dựa vào định nghĩa, HS hoàn (1+ √ 2) là một số vô tỉ nhân với một biến là
thành bài tập Ví dụ 1 vào vở cá nhân, x 2 y . Nên nó là một đơn thức.
sau đó trao đổi cặp đôi tranh luận và Đơn thức thu gọn, bậc của đơn thức
thống nhất đáp án.
* Đơn thức thu gọn:
→ GV gọi một vài HS trình bày kết + Đơn thức A=2 xy (−3 ) x 2
quả.
2
3
A=2. (−3 ) . x . x . y=−6 x . y
+ Đơn thức B=5 x 2 y 3 z
- HS nhận biết đơn thức thông qua ⇒Kết luận:
việc hoàn thành bài Luyện tập 1 Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm một
trong SGK.
số, hoặc có dạng tích của một số với những
biến, mỗi biến chỉ xuất hiện một lần và đã
được nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên
- GV yêu cầu HS quan sát hai đơn
thức A và B trong SGK – tr.7
dương.
⇒Kết luận:
Trong đơn thức thu gọn, phần số hay còn
gọi là phần hệ số, phần còn lại gọi là phần
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết biến.
luận trong hộp kiến thức (GV đặt câu * Chú ý:
hỏi dẫn dắt: “Từ đơn thức A và B sau - Với các đơn thức có hệ số là +1 hay −1, ta
khi thực hiện các phép tính ta được không viết số 1.
một đơn thức thu gọn, vậy đơn thức - Mỗi số khác 0 là một đơn thức thu gọn bậc
thu gọn là gì?”).
0.
- Số 0 cũng được coi là một đơn thức. Nó
- GV đặt câu hỏi: “Với đơn thức B ta không có bậc.
tính được tổng số mũ của B là bao Ví dụ 2: (SGK – tr.7)
nhiêu?”
- GV đặt câu hỏi cho HS thực hiện:
“Dựa vào định nghĩa đơn thức đã
học ở trên, các em hãy xác định phần
hệ số và phần biến của đơn thức A ở
trên?”
- GV mời một vài HS đọc khung kiến
thức trọng tâm.
Luyện tập 2:
- GV rút ra phần chú ý cho HS và
+ Đơn thức thu gọn: −9 x 3 y 2 z
nhấn mạnh cho HS thấy được cách + Bậc của đơn thức là 6.
ghi hệ số của đơn thức, bậc 0 và đơn
thức 0.
- GV phân tích đề bài Ví dụ 2, vấn
đáp, gợi mở giúp HS nhận biết hệ số,
phần biến và bậc của đơn thức.
+ Em hãy nêu lại khái đơn thức thu
gọn?
→GV dẫn dắt: Sau khi thu gọn được
đơn thức, hãy xác định phần số và
phần còn lại?.
+ Dựa vào định nghĩa, HS hoàn
thành bài tập Ví dụ 2 vào vở cá nhân,
sau đó đối chiếu với đáp án trong
SGK.
→ GV gọi một vài HS trình bày kết
quả.
- HS nhận biết đơn thức thông qua
việc hoàn thành bài Luyện tập 2
trong SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát, nhận xét quá trình hoạt
động của các HS, cho HS nhắc lại
khái niệm đơn thức.
TIẾT 2: ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
Hoạt động 2: Đơn thức đồng dạng
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và hiểu khái niệm đơn thức đồng dạng.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đơn thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận
trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, luyện tập trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đơn thức đồng dạng để thực hành
hoàn thành bài tập Ví dụ 3, Luyện tập 3, 4.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Đơn thức đồng dạng
Nhiệm vụ 1: Khái niệm đơn thức đồng Khái niệm đơn thức đồng dạng
dạng
HĐ3: Ba đơn thức biến x cùng bậc với
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực M:
hiện HĐ3 và HĐ4 để mô hình hoá bài 1 x 2 ;−4 x 2 ; 0,8 x2
2
toán về đơn thức đồng dạng.
Phần biến của các đơn thức giống nhau.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
HĐ4:
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết
a) Cả ba đơn thức đều có bậc là 5.
luận trong hộp kiến thức (GV dẫn dắt:
b) Phần biến của đơn thức A giống đơn
“Với HĐ3, HĐ4 các em hãy nhận xét về
thức C.
phần hệ số, phần biến của những đơn
Kết luận:
thức? Những đơn thức có phần biến
Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức
giống nhau và hệ số khác 0 là hai đơn
với hệ số khác 0 và có phần biến giống
thức đồng dạng”).
nhau.
- GV đặt câu hỏi:
* Nhận xét: Hai đơn thức đồng dạng thì
+ Nếu hai đơn thức đồng dạng, thì
có cùng bậc.
chúng có cùng bậc không? Lấy ví dụ?
−1
2
(Có cùng bậc, ví dụ: 2 x y 2và 2 x y là
đơn thức đồng dạng và cùng bậc).
GV: Hướng dẫn HS sử dụng Google
Sheets (6.1.NC1a) nhập các đơn thức Luyện tập 3:
như 2 x2 y ,−5 x 2 y , 3 x y 2để so sánh phần
biến
và
phân
loại.
HS: Nhập dữ liệu, so sánh phần biến,
nhận xét và rút ra: các đơn thức đồng
dạng là các đơn thức có cùng phần biến
- GV mời một vài HS đọc khung kiến
thức trọng tâm.
- HS nhận biết đơn thức thông qua việc
hoàn thành bài Luyện tập 3 trong SGK.
5
1
2
2
+ Nhóm 1: 3 x y ; 4 x y
+ Nhóm 2: −x y2 ; 2,75 x 4
Tranh luận:
Điều này đúng với đơn thức hai biến có
cùng biến và cùng bậc.
Cộng và trừ đơn thức đồng dạng
HĐ5:
Trong ví dụ này, ta đã vận dụng tính chất
phân phối của phép nhân đối với phép
- GV cho HS thảo luận nhóm phần
Tranh luận để củng cố các khái niệm
đơn thức.
Nhiệm vụ 2: Cộng và trừ đơn thức
đồng dạng.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực
hiện HĐ5 và HĐ6 để mô hình hoá bài
toán về đơn thức đồng dạng.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết
luận trong hộp kiến thức (GV dẫn dắt:
“ở HĐ6 phần a, ta thấy đây là phép
cộng đơn thức; phần b là phép trừ đơn
cộng để thu gọn tổng ban đầu.
HĐ6:
a) M + P=( 2,5+ 8,5 ) x 2 y 3=11 x 2 y 3
b) M −P=( 2,5−8,5 ) x 2 y 3 =−6 x 2 y 3
⇒Kết luận:
Muốn cộng (hay trừ) các đơn thức đồng
dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với
nhau và giữ nguyên phần biến.
Ví dụ 3. Ta có:
3
A=4 x y
B=
2
−1
2 2 −1 3 2
x2y x =
x y
4
2
3
2
A+ B=4 x y +(
( 12 ) x y
thức. Vậy muốn cộng (hoặc trừ) đơn
¿ 4−
thức thì ta cần làm như thế nào?”).
9
¿ x3 y2
2
- GV mời một vài HS đọc khung kiến
thức trọng tâm.
- GV đặt Ví dụ 3 cho HS:
Cho hai đơn thức:
−1
2 2
x2y x
A=4 x y và B=
4
3
2
−1 3 2
x y )
2
3
2
Luyện tập 4:
a) S= (−1+ 4−2 ) x3 y=x 3 y
b) Thay x=2 ; y=−3 vào S, ta có
S=23 . (−3 ) =−24
+ Tính A+ B và A−B ?
→GV dẫn dắt: “Cũng giống với cộng
(trừ) đơn thức một biến, theo các em
cộng (trừ) đơn thức đã rút gọn sẽ làm Vận dụng:
như thế nào?”.
+ HS hoàn thành bài tập Ví dụ 3 vào vở Tròn đúng, ta cần tính giá trị của một
cá nhân, sau đó đối chiếu đáp án với phần quà trước, sau đó sẽ lấy giá trị của
bạn cùng bàn.
một phần quà nhân với y phần quà là ra
→ GV gọi một vài HS trình bày kết quả.
kết quả.
- HS nhận biết cộng trừ, tính giá trị đơn + Giá trị của một phần quà là: 12 x+ 4,5 x
thức thông qua việc hoàn thành bài + Giá trị của y phần quà là:
Luyện tập 4 trong SGK.
→ GV dẫn dắt:
+ Thực hiện tính tổng S của ba đơn
thức.
+ Để tính giá trị của S thì ta sẽ làm như
thế nào?
+ GV gọi một HS lên bảng trình bày.
- HS vận dụng kiến thức hoàn thành bài
tập Vận dụng.
+ GV gợi ý cho HS tính Giá trị của một
phần quà trước, sau đó mới tính tổng số
quà.
+ GV mời đại diện 2 bạn trình bày. Cả
lớp trình bày vào vở cá nhân.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp
án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
( 12 x+ 4,5 x ) . y=16,5 xy
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát, nhận xét quá trình hoạt động của
các HS, cho HS nhắc lại khái niệm đơn
thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về đơn thức (định nghĩa đơn thức, đơn
thức thu gọn, đơn thức đồng dạng và cộng, trừ đơn thức đồng dạng) thông qua một số
bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất đơn thức thu gọn, đơn thức đồng dạng, công và
trừ đơn thức thu gọn, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng
nhóm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về đơn thức.
- GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân BT1.1 ; BT1.2; BT1.3 ; BT1.4 (SGK –
tr 9,10).
- GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi trắc nghiệm.
GV: Hướng dẫn HS sử dụng Quizizz (2.1.TC1a) làm bài tập về đơn thức, bậc và nhân
đơn thức.
HS: Trả lời câu hỏi, quan sát kết quả, nhận xét và củng cố kiến thức.
Câu 1. Trong các biểu thức đại số sau, biểu thức nào không phải đơn thức?
A. 2
B. 5x + 9
C. x3y2
D. x
Câu 2. Tính giá trị của đơn thức 5 x 4 y 2 z 3 tại x=−1 ; y=−1; z=−2
A. 10
B. 20
C. -40
D. 40
Câu 3. Các đơn thức 4 ; xy ; x 3 ; xy . x z 2 có bậc lần lượt là
A. 0; 2; 3; 5
B. 0; 2; 3; 3
C. 0; 1; 3; 5
D. 1; 2; 3; 5
2
Câu 4. Hệ số của đơn thức ( 2 x 2) (−3 y 3 ) (−5 xz )3 là
A. -1500
B. -750
C. 30
D. 1500
Câu 5. Tính giá trị của đơn thức 4 x2 y z 5 tại x=−1 ; y=−1 ; z=1
A. -4
B. -8
C. 4
D. 20
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS
khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài 1.1: Biểu thức là đơn thức là?
−x ; ( 3+ √3 ) xy ; 0
Bài 1.2:
a) Các đơn thức đã thu gọn: B, D
3
A=−8 x y
b) Hệ số của đơn thức A là −8 ; Phần biến là x 3 y và bậc là 4.
Hệ số của đơn thức B là 12,75; Phần biến là xyz và bậc là 3.
Hệ số của đơn thức D là 2− √ 5; Phần biến là x
Bài 1.3.
1
a) A=−x 3 y 2. Thay x=−2 ; y= 2 vào A, ta có :
()
2
3 1
(
)
A=− −2 .
=2
2
b) B=−0,5 x y 3 z 2. Thay x−4 ; y=0,5 ; z=2 vào B, ta có :
2
2
B=−0,5.4 .0,5 . 2 =−1
Bài 1.4.
+ Nhóm 1 : 3 x 3 y 2 ; 7 x 3 y 2
3
2 3
2 3
+ Nhóm 2 : −0,2 x y ; 4 x y
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
B
C
A
D
A
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất của đơn thức, trao đổi và thảo luận hoàn thành
các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1.5 ; 1.6 ; 1.7 cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để
trao đổi và kiếm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi
cặp đôi đối chiếu đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
Bài 1.5. Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức
1 2 5 5 2 5
S= x y − x y khi x=−2 ; y=1
2
2
1
5
S= x 2 y 5− x 2 y 5=−2 x 2 y 5 .
2
2
3
8
2 3
2 3
2 3
2 3
Bài 1.6. Tính tổng của bốn đơn thức: 2 x y ;− 5 x y ;−14 x y ; 5 x y
(
)
3
8
P= 2− −14 + x2 y 3=−11 x 2 y 3
5
5
Bài 1.7. Một mảnh đất có dạng như phần được tô màu xanh trong hình bên cùng với
các kích thước được ghi trên đó. Hãy tìm đơn thức (thu gọn) với hai biến x và y biểu
thị diện tích của mảnh đất đã cho bằng hai cách:
Cách 1. Tính tổng diện tích của hai hình chữ nhật ABCD và EFGC
Cách 2. Lấy diện tích của hình chữ nhật HFGD trừ đi diện tích của hình chữ nhật
HEBA
Cách 1:
Diện tích hình chữ nhật ABCD: 2 x .2 y=4 xy
Diện tích mảnh đất: 4 xy+ 3 xy =7 xy
Cách 2:
Diện tích hình chữ nhật HFGD: 3 x . ( 2 y+ y )=9 xy
Diện tích hình chữ nhật HEBA: ( 3 x−2 x ) .2 y=2 xy
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái
độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải
cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
GV: Hướng dẫn HS sử dụng Canva/Google Sheets (3.1.NC1a) xây dựng các biểu thức
đơn thức trong bài toán thực tế (diện tích, thể tích…).
HS: Nhập dữ liệu, thiết kế sản phẩm, trình bày và rút ra cách vận dụng
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Bài 2. Đa thức”
--- Còn nữa.........
Đây là demo giáo án Toán 8 Kết nối tri thức ( có tích hợp năng lực số)
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Xem đủ bộ tại: https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/toan-8/
 









Các ý kiến mới nhất