Đại số 8 _ Tuần 3,4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Lệ
Ngày gửi: 18h:48' 08-06-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Lệ
Ngày gửi: 18h:48' 08-06-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy đại số 8
Tuần 3
Tiết 5
Lớp
Ngày dạy:
8A7
25/9/2025
8A8
26/9/2025
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Ôn tập và củng cố các khái niệm đơn thức , đa thức .
- Củng cố quan hệ giữa phép cộng và phép trừ đa thức.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được các khái niệm đơn thức, đa
thức, phép cộng, phép trừ đa thức.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô
hình hóa toán học: HS phát triển kĩ năng thực hiện các phép biến đổi đơn giản về đa thức
như thu gọn đa thức, cộng và trừ đa thức, tính giá trị của một đa thức.
- Năng lực thẩm mỹ: Trình bày các bước giải bài toán một cách hợp lý, khoa học.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ, máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY
1. Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ/ MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức cần nhớ về các khái niệm đơn thức, đa thức, phép cộng và
phép trừ đa thức.
b) Nội dung: Tổ chức trò chơi “Hộp quà may mắn”.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Giao nhiệm vụ
* Tổ chức trò chơi “Hộp quà may mắn”
Luật chơi: Trong mỗi hộp quà chứa một món Trò chơi “Hộp quà may mắn”
quà. Trả lời đúng câu hỏi sẽ nhận được món quà Câu 1: Biểu thức nào sau đây là
đó.
*Thực hiện nhiệm vụ
39
Kế hoạch bài dạy đại số 8
- HS nắm bắt luật chơi và tham gia trò chơi.
*Đánh giá kết quả
- GV nhận xét câu trả lời của HS, trao quà.
*Kết luận, nhận định:
- Tổng hợp kiến thức cần nhớ về các khái niệm
đơn thức, đa thức, phép cộng và phép trừ đa thức.
- Dẫn dắt HS luyện tập làm các bài tập.
đơn thức?
A. 2y.
B. x + 2.
C. 2 - 3y 2 .
D. 5xy +1.
Câu 2: Biểu thức nào sau đây là đa
thức?
A. 5x + 2.
B. x 2 y + 2.
C. -3xy 2 z.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 3: Bậc của đơn thức -2x 3 y5 là
A. 2.
B. 3.
C. 5.
D. 8.
Câu 4: Bậc của đa thức
x 3 + x 2 - x 3 + 4 là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 5: Cho hai đa thức:
A = x 2 y - 2x + 3y 2 ;
B = x 2 y + x - 3y 2 .
Kết quả của phép tính A + B là
A. 2x 2 y + x.
B. 2x 2 y + 3x + 6y2 .
C. 2x 2 y - x.
D. 2x 2 y - 3x - y 2 .
Câu 6: Cho hai đa thức:
A = x 2 y - 2x + 3y 2 ;
B = x 2 y + x - 3y 2 .
Kết quả của phép tính A - B là
A. -3x + 6y 2 .
B. 3x - 6y 2 .
C. 2x 2 y + x.
D. 2x 2 y - x.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức về các khái niệm đơn thức , đa thức , phép cộng
và phép trừ đa thức để giải bài tập.
b) Nội dung: Làm bài tập ví dụ, bài tập 1.18 SGK trang 17, 18.
40
Kế hoạch bài dạy đại số 8
c) Sản phẩm: Lời giải bài tập ví dụ, bài tập 1.18 SGK trang 17, 18.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo
viên và học sinh
Nội dung
*Giao nhiệm vụ 1
- GV chiếu đề Ví dụ ,
yêu cầu HS đọc đề và
suy nghĩ.
Ví dụ
Cho hai đa thức:
A = 5x 2 - 2x 3 y + 7x 3 y 2 -118;
A = 5x 2 - 2x 3 y + 7x 3 y 2 -118;
2
B = -7x 3 y 2 + x 3 y - 5xy 2 - 4xB
+= y-7x 3 y 2 + x 3 y - 5xy 2 - 4x 2 + y
a) Liệt kê các hạng tử Giải:
của đa thức A, trong đó a) Đa thức A có 4 hạng tử: 5x 2 ; 2x 3 y; 7x 3 y 2 ; 118
hạng tử nào có bậc cao
Hạng tử có bậc cao nhất là 7x 3 y2
nhất?
b) Tìm tổng A + B và b)
2
3
3 2
xác định bậc của đa A + B = (5x - 2x y + 7x y -118)
thức A + B;
+ (-7x 3 y 2 + x 3 y - 5xy 2 - 4x 2 + y) = 5x 2 - 2x 3 y + 7x 3 y 2 -118
c) Tìm hiệu A – B và
3 2
3
2
2
tính giá trị của hiệu tại -7x y + x y - 5xy - 4x + y
x = 1 và y = -2.
= (5x 2 - 4x 2 ) + (-2x 3 y + x 3 y) + (7x 3 y 2 - 7x 3 y 2 ) -118 - 5xy 2 + y
- HS nhận nhiệm vụ
= x 2 - x 3 y - 5xy 2 + y -118
*Thực hiện nhiệm vụ
3
- GV gọi 1 HS đứng tại Hạng tử có bậc cao nhất của A + B là x y có bậc bốn,
chỗ trả lời câu a, HS vậy đa thức A + B là đa thức bậc bốn.
A - B = (5x 2 - 2x 3 y + 7x 3 y 2 -118)
c)
khác nhận xét.
- 1 HS đứng tại chỗ trả -(-7x 3 y 2 + x 3 y - 5xy 2 - 4x 2 + y)
lời câu a, HS khác nhận
= 5x 2 - 2x 3 y + 7x 3 y 2 -118
xét.
3 2
3
2
2
- GV yêu cầu HS hoạt + 7x y - x y + 5xy + 4x - y
động nhóm đôi thực = (5x 2 + 4x 2 ) + (-2x 3 y - x 3 y)
hiện câu b, c.
+ (7x 3 y2 + 7x 3 y 2 ) -118 + 5xy 2 - y
+ Tổ 1, 2: câu b
= 9x 2 - 3x 3 y +14x 3 y 2 + 5xy 2 - y -118
+ Tổ 3,4: câu c
y = -2 , đa thức A – B có giá tri bằng:
- HS hoạt động nhóm Tại x = 1 và
đôi thực hiện câu b, c
theo sự phân công của
GV.
*Báo cáo kết quả
- GV gọi đại diện 2
nhóm lên bảng trình
bày, các nhóm khác
nhận xét.
- HS: Đại diện 2 nhóm
lên bảng trình bày, các
nhóm khác nhận xét.
*Đánh giá kết quả
9.12 -3.13.(-2) +14.13.(-2)2
+5.1.(-2) 2 - (-2) -118
= 9.1- 3.1.(-2) +14.1.4 +5.1.4 - (-2) -118
= 9 + 6 + 56 + 20 + 2 -118 = -25
41
Kế hoạch bài dạy đại số 8
- GV nhận xét, chốt đáp
án, đồng thời nhấn
mạnh cho HS lưu ý khi
liệt kê các hạng tử
mang dấu âm và quy
tắc dấu ngoặc trong các
phép tính cộng, trừ đa
thức.
- GV giải đáp những
vướng mắc của HS .
- HS chú ý lắng nghe
*Giao nhiệm vụ 2
- GV chiếu đề Bài tập Bài tập 1.18
1.18 , yêu cầu HS đọc 4
1
x; 2 -1 xy; - 3xy 2 ; x 2 y;
đề và suy nghĩ.
5
2
Cho các biểu thức:
1 3
3
x
y ; - xy + 2; - x 2 y;
.
4
2 1 2
2
5
x; 2 -1 xy; - 3xy ; x xy;
5
2 Giải:
1 3
3
x
y ; - xy + 2; - x 2 y; a).Các biểu thức 4 x; 2 1 xy;
x
2
5
5
a) Trong các biểu thức
3 2
2 1 2
đã cho, biểu thức nào là -3xy ; 2 x y; - 2 x y là đơn thức.
đơn thức? Biểu thức
nào không là đơn thức? Các biểu thức 1 y3 ; - xy + 2; x
x
5
b) Hãy chỉ ra hệ số và
phần biến của mỗi đơn không là đơn thức.
4
4
thức đã cho.
b) Đơn thức x có hệ số là và phần biến là x.
5
5
c) Viết tổng tất cả các
đơn thức trên để được Đơn thức 2 -1 xy có hệ số là 2 -1 và phần biến là xy.
một đa thức. Xác định
bậc của đa thức đó.
Đơn thức -3xy 2 có hệ số là -3 và phần biến là xy2 .
- HS nhận nhiệm vụ
1
1
Đơn thức x 2 y có hệ số là và phần biến là x 2 y.
2
2
*Thực hiện nhiệm vụ
3
3
- GV yêu cầu HS hoạt Đơn thức - x 2 y có hệ số là - và phần biến là x 2 y.
2
2
động nhóm 4 thực hiện
c) Tổng tất cả các đơn thức trên là:
bài tập.
- HS hoạt động nhóm 4 x + 2 -1 xy + (-3xy2 )
5
theo yêu cầu của GV.
1
3
+ x 2 y + (- x 2 y)
2
2
*Báo cáo kết quả
42
Kế hoạch bài dạy đại số 8
- GV mời đại diện một
nhóm đứng tại chỗ trả
lời câu a, các nhóm
khác nhận xét.
- HS: Đại diện một
nhóm đứng tại chỗ trả
lời câu a, các nhóm
khác nhận xét.
- GV mời đại diện một
nhóm đứng tại chỗ trả
lời câu b, các nhóm
khác nhận xét.
- HS: Đại diện một
nhóm đứng tại chỗ trả
lời câu b, các nhóm
khác nhận xét.
- GV mời đại diện một
nhóm lên bảng trình
bày câu c, các nhóm
khác nhận xét.
- HS: Đại diện một
nhóm lên bảng trình
bày câu c, các nhóm
khác nhận xét.
4
= x + 2 -1 xy - 3xy 2
5
1
3
+ x2y - x2y
2
2
4
Đa thức x +
5
4
= x+
5
2 -1 xy - 3xy 2 - x 2 y
2 -1 xy - 3xy 2 - x 2 y là đa thức bậc 3.
*Đánh giá kết quả
- GV chính xác hóa và
đánh giá kết quả của
HS
- HS chú ý lắng nghe,
chữa bài
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về về các khái niệm đơn thức, đa thức, phép cộng và
phép trừ đa thức để giải các bài toán thực tế.
b) Nội dung: HS giải quyết bài tập 1.19 SGK trang 18.
c) Sản phẩm: Lời giải bài tập 1.19 SGK trang 18.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Giao nhiệm vụ
- GV chiếu đề Bài tập 1.19 , yêu cầu HS
đọc đề và suy nghĩ.
Trong một khách sạn có hai bể bơi dạng Bài tập 1.19
hình hộp chữ nhật. Bể thứ nhất có chiều a) Thể tích của bể thứ nhất là:
sâu là 1, 2 m , đáy là hình chữ nhật có 1, 2xy (m3 )
chiều dài x mét, chiều rộng y mét. Bể thứ Chiều dài của bể bơi thứ hai là: 5x (m)
43
Kế hoạch bài dạy đại số 8
hai có chiều sâu 1,5m , hai kích thước đáy
gấp 5 lần hai kích thước đáy của bể thứ
nhất.
a) Hãy tìm đơn thức biểu thị số mét khối
nước cần có để bơm đầy cả hai bể bơi.
b) Tính lượng nước bơm đầy bể nếu
x = 5m, y = 3m.
- HS nhận nhiệm vụ
*Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn:
+ Đề bài cho gì, hỏi gì?
+ HS: + Đề bài cho biết chiều sâu của hai
bể và kích thước đáy của bể thứ nhất, kích
thước đáy của bể thứ hai gấp 5 lần kích
thước đáy của bể thứ nhất, yêu cầu tìm
đơn thức biểu thị số mét khối nước cần có
để bơm đầy cả hai bể bơi và tính lượng
nước bơm đầy bể nếu x = 5 m,
y = 3m.
+ GV: Muốn tính số mét khối nước cần
có để bơm đầy cả hai bể bơi, ta cần biết
điều gì?
+ HS: Ta cần biết thể tích của cả hai bể.
+ GV: Đề bài cho hai bể bơi có dạng hình
gì? Muốn tính thể tích của hai bể bơi này
ta dùng công thức gì?
+ HS: Đề bài cho bể bơi có dạng hình
hộp chữ nhật. Thể tích hình hộp chữ nhật
= chiều dài x chiều rộng x chiều cao.
+ GV: Ta có thể dễ dàng tính thể tích của
bể bơi thứ nhất không?
+ HS: 1, 2xy (m3 )
+ GV: Muốn tính thể tích của bể bơi thứ
hai, trước tiên ta phải xác định kích thước
đáy của nó, vậy kích thước đáy của nó là
bao nhiêu?
+ Chiều dài: 5x (m)
+ Chiều rộng: 5y (m)
+ GV: Vậy thể tích của bể bơi thứ hai là
bao nhiêu?
+ HS: 1,5.5x.5y = 37,5xy (m3 )
+ GV: Làm thế nào để xác định số mét
khối nước cần có để bơm đầy cả hai bể
bơi?
Chiều rộng của bể bơi thứ hai là: 5y (m)
Thể tích của bể thứ hai là:
1,5.5x.5y = 37,5xy (m3 )
Do đó, biểu thức biểu thị số mét khối nước
cần có để bơm đầy cả hai bể bơi là:
1, 2xy + 37,5xy = 38,7xy
b) Thay x = 5, y = 3 vào đơn thức 38,7xy ,
ta được:
38, 7.5.3 = 580,5 (m3 )
44
Kế hoạch bài dạy đại số 8
+ HS: Ta cộng các thể tích của hai bể bơi
lại.
+ GV: Sau khi có kết quả câu a, thay
x = 5, y = 3 vào đơn thức, ta được kết quả
câu b.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 để
trình bày lời giải vào bảng nhóm.
*Báo cáo kết quả
- GV gọi đại diện nhóm hoàn thành nhanh
nhất lên trình bày trên bảng, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- HS: Đại diện nhóm hoàn thành nhanh
nhất lên bảng trình bày. Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
*Đánh giá kết quả
- GV chính xác hóa, thu bảng nhóm để
đánh giá kết quả của HS.
- HS chú ý lắng nghe, chữa bài
Hướng dẫn tự học ở nhà
- Xem lại phần lý thuyết của bài học 1, 2, 3 và các dạng bài tập đã làm.
- Bài tập về nhà: 1.22 SGK trang 18.
Hướng dẫn:
+ Muốn tìm diện tích phần còn lại của miếng bìa, ta lấy diện tích của miếng bìa trừ diện
tích của phần đã cắt đi.
+ Để tính diện tích của miếng bìa, ta tính tổng diện tích của hai hình vuông ( S = a 2 với a là
độ dài cạnh của hình vuông).
+ Để tính diện tích của phần đã cắt đi, ta tính tổng diện tích của hai hình tròn ( S = R 2 với
R là bán kính hình tròn).
- Chuẩn bị cho tiết sau: “Luyện tập chung ”: làm trước các bài tập 1.20; 1.21; 1.23 SGK
trang 18.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------Tuần 3
Tiết 6
Lớp
Ngày dạy:
8A7
25/9/2025
8A8
26/9/2025
LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY
1. Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức cần nhớ về các khái niệm hạng tử có bậc cao nhất, hệ số tự
do, bậc của đa thức.
45
Kế hoạch bài dạy đại số 8
b) Nội dung: Tổ chức trò chơi học tập “ Ai nhanh hơn” .Tổng hợp kiến thức cần nhớ về
đơn thức, đa thức.
c) Sản phẩm: Trò chơi học tập “ Ai nhanh hơn”
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và hoạt
Nội dung
động của học sinh
Trò chơi học tập “Ai nhanh hơn”
Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS
- GV tổ chức cho HS tham gia trò
chơi: “Ai nhanh hơn”:
- GV hướng dẫn HS luật của trò chơi:
GV nêu câu hỏi, HS giơ tay nhanh
nhất để giành quyền trả lời. HS trả lời
đúng thì được phần thưởng là điểm.
HS trả lời sai cơ hội cho những HS
còn lại.
GV chốt kiến thức sau mỗi câu trả lời
của HS.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
- HS theo dõi, suy nghĩ câu hỏi của
GV.
Bước 3. HS báo cáo kết quả
- HS trả lời.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Kết
thúc trò chơi, GV tổng hợp kiến thức
cần nhớ cho HS.
Cho đa thức: A x 5 y 9 x 4 z 3 x 2 1
1. Hạng tử có bậc cao nhất là:
A. x 5 y
B. 9x 4 z
C. 3x 2
D. 1
2. Hệ số tự do của A là:
A. 9
B. 3
C. 1
D. 1
3. Bậc của đa thức A là:
A. 5
C. 4
B. 6
D. 0
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng cách cộng, trừ hai đa thức, xác định hệ số tự do, bậc của
đa thức vào thực hiện các bài tập.
b) Nội dung: Làm các bài tập từ 1.20, 1.21 SGK trang 18
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 1.20, 1.21 SGK trang 18.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và hoạt
động của học sinh
Nội dung
*Giao nhiệm vụ 1
Bài 1.20/SGK:
Bài 1.20
Thu gọn đa thức P :
Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS
P 5 x 4 3 x3 y 2 xy 3. x3 y 2 y 4 7 x 2 y 2
- GV cho HS thực hiện bài 1.20 .
2 xy 3
Tìm bậc của mỗi đa thức sau rồi tính
P 5 x 4 ( 3 x3 y x3 y ) 2 y 4 7 x 2 y 2
giá trị của chúng tại x 1 và y 2
P 5 x 4 3x 3 y 2 xy 3. x 3 y
(2 xy 3. 2 xy 3 )
P 5 x 4 4 x 3 y 7 x 2 y 2 2 y 4
2 y 4 7 x 2 y 2 2 xy 3
Tất cả các hạng tử của P đều là đơn thức bậc
bốn.
Vậy P là đa thức bậc bốn.
46
Kế hoạch bài dạy đại số 8
Q x 3 x 2 y xy 2 x 2 y
xy 2 x 3
HS nhận nhiệm vụ
- GV hướng dẫn: Phải thu gọn đa
thức P và Q trước khi tìm bậc?
- Nêu các bước tính giá trị của một
biểu thức.
- GV hướng dẫn học sinh thay giá trị
biến vào đa thức đã thu gọn.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện cá nhân để hoàn thành
nhiệm vụ được giao.
Bước 3. HS báo cáo kết quả
- 2 HS lên bảng trình bày bài.
- Lớp theo dõi, đối chiếu, nhận xét.
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV
nhận xét, kiểm tra, đánh giá và chuẩn
hóa bài giải.
*Giao nhiệm vụ 2
Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS
- GV trình chiếu bài tập 1.21
Cho hai đa thức:
A 7 xyz 2 5 xy 2 z 3 x 2 yz
xyz 1
B 7 x 2 yz 5 xy 2 z 3 xyz 2 2
a) Tìm đa thức C sao cho A C B
b) Tìm đa thức D sao cho A D B
c) Tìm đa thức E sao cho E A B
- Hãy giải bài toán theo nhóm:
+ Nhóm 1 và 2: Tính C A B
+ Nhóm 3 và 4: Tính E A B
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc theo nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ trên bảng nhóm.
- GV quan sát, hỗ trợ HS .
Bước 3. HS báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm theo dõi, đối chiếu, phản
biện.
- HS đứng tại chỗ trả lời câu b, HS
Thay x 1 và y 2 vào đa thức P ta được:
P 5.14 4.13.( 2) 7.12.( 2) 2 2.( 2) 4
P 5 8 28 32 17
Thu gọn đa thức Q :
Q x3 x 2 y xy 2 x 2 y xy 2 x3
Q x3 x3 x 2 y x 2 y xy 2 xy 2
Q ( x3 x 3 ) ( x 2 y x 2 y ) ( xy 2 xy 2 )
Q 0
Vậy Q là đa thức 0 nên nó không có bậc
Tại x 1 và y 2 thì Q có giá tri là 0
Bài 1.21/ SGK:
Bài giải:
NHÓM 1-2
C A B
(7 xyz 2 5 xy 2 z 3x 2 yz xyz 1)
(7 x 2 yz 5 xy 2 z 3 xyz 2 2)
7 xyz 2 5 xy 2 z 3 x 2 yz xyz 1
7 x 2 yz 5 xy 2 z 3xyz 2 2
(7 xyz 2 3 xyz 2 ) ( 5 xy 2 z 5 xy 2 z )
(3 x 2 yz 7 x 2 yz ) xyz (1 2)
4 xyz 2 4 x 2 yz xyz 3
NHÓM 3-4
E A B
(7 xyz 2 5 xy 2 z 3x 2 yz xyz 1)
(7 x 2 yz 5 xy 2 z 3 xyz 2 2)
7 xyz 2 5 xy 2 z 3 x 2 yz xyz 1
7 x 2 yz 5 xy 2 z 3xyz 2 2
(7 xyz 2 3 xyz 2 ) ( 5 xy 2 z 5 xy 2 z )
(3 x 2 yz 7 x 2 yz ) xyz (1 2)
10 xyz 2 10 xy 2 z 10 x 2 yz xyz 1
b) D B A (A B)
47
Kế hoạch bài dạy đại số 8
khác nhận xét.
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV
nhận xét, kiểm tra, đánh giá quá trình
hoạt động và kết quả của các nhóm và
chuẩn hóa bài giải.
(4 xyz 2 4 x 2 yz xyz 3)
4 xyz 2 4 x 2 yz xyz 3
GV hướng dẫn gợi ý để học sinh tìm
ra ngay kết quả ý b là D B A nhanh
không cần tính.
Yêu cầu HS thực hiện cá nhân tính
các phép tính vào vở ghi.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về cộng trừ đa thức để giải quyết bài tập 1.23/sgk/
trang 18
b) Nội dung:
- HS giải quyết bài toán 1.23/sgk/trang 18
c) Sản phẩm: - Lời giải bài toán 1.23/sgk/trang 18
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và hoạt động của
Nội dung
học sinh
Bài 1.23/SGK/trang 18:
Bài giải
M N P
Bài 1.23
Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS
(3x 3 4 x 2 y 3 x y ) (5 xy 3x 2)
- GV cho HS thực hiện bài 1.23 .
(3 x 3 2 x 2 y 7 x 1)
Cho ba đa thức
3 x3 4 x 2 y 3 x y 5 xy 3 x
M 3x 3 4 x 2 y 3x y N 5 xy 3 x 2
2 3 x3 2 x 2 y 7 x 1
P 3x 3 2 x 2 y 7 x 1
Tính M N P và M N P
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện cá nhân để hoàn thành nhiệm
vụ được giao.
Bước 3. HS báo cáo kết quả
- 2 HS lên bảng trình bày bài.
- Lớp theo dõi, đối chiếu, nhận xét.
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV nhận
xét, kiểm tra, đánh giá và chuẩn hóa bài toán.
(3x 3 3x 3 ) ( 4 x 2 y 2 x 2 y )
(3x 3x 7 x) y 5 xy (2 1)
6 x 2 y 7 x y 5 xy 3
M N P
(3x3 4 x 2 y 3 x y ) (5 xy 3x 2)
(3x 3 2 x 2 y 7 x 1)
3 x3 4 x 2 y 3 x y 5 xy
3 x 2 3 x 3 2 x 2 y 7 x 1
(3x 3 3x 3 ) ( 4 x 2 y 2 x 2 y )
(3x 3 x 7 x ) y 5 xy ( 2 1)
6 x 2 y x y 5 xy 1
Hướng dẫn tự học ở nhà
48
Kế hoạch bài dạy đại số 8
- Ôn tập, ghi nhớ cách tính giá trị của biểu thức đại số, về cộng, trừ hai đa thức, thu gọn và
sắp xếp đa thức.
- Xem lại các ví dụ, bài tập đã làm.
- Bài tập về nhà:
Cho ba đa
M 3x 3 4 x 2 y 3x y
N 5 xy 3x 2
P 3 x 3 2 x 2 y 7 x 1
Tính M + N + P M N P và M N P
Và một số bài tập trong SBT.
- Xem trước Bài 4: Phép nhân đa thức.
Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Tuần 4
Tiết 7
Lớp
Ngày dạy:
8A7
2/10/2025
8A8
3/10/2025
BÀI 4: PHÉP NHÂN ĐA THỨC
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được phép nhân hai đơn thức, nhân đơn thức với đa thức.
- Biết được phép nhân đơn thức với đa thức cũng có các tính chất giao hoán.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập GV yêu cầu tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nhận biết được phép nhân hai đơn thức, nhân đơn thức
với đa thức. HS phát biểu được quy tắc nhân hai đơn thức, nhân đơn thức với đa thức.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô
hình hóa toán học:
+ Thực hiện phép tính nhân đơn thức với đơn thức, đơn thức với đa thức.
+ Thu gọn biểu thức đại số có sử dụng phép nhân đa thức phối hợp với phép cộng
và trừ đa thức.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, đồ dùng học tập, đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG
49
Kế hoạch bài dạy đại số 8
a) Mục tiêu: Đưa ra bài toán để HS cần tìm hiểu phép nhân đa thức.
b) Nội dung: GV đưa ra bài toán, HS chú ý lắng nghe và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Có động cơ muốn giải được bài toán đặt ra thì học sinh tìm hiểu về phép
nhân đa thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Gi ao nhiệm vụ
- Bài toán: Một hình chữ nhật có chiều dài
M x 3 y 2 , chiều rộng N x y . Tính diện
tích hình chữ nhật đó?
- HS nhận nhiệm vụ.
*Thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên hướng dẫn HS thực hiện:
+) Công thức tính diện tích hình chữ nhật?
+) HS: Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài
nhân chiều rộng.
+) Thay chiều dài M x 3 y 2 , chiều rộng
N x y ta được phép tính diện tích hình chữ
nhật là?
+) HS: M .N x 3 y 2 . x y
*Kết luận, nhận định:
GV gợi động cơ vào bài mới: Để tính được
diện tích ta phải thực hiện phép nhân 2 đa thức
M và N . Phép nhân đó thực hiện như thế nào
và kết quả là bao nhiêu thì ngày hôm nay cô và
các em cùng học Bài 4. Phép nhân đa thức.
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a) Mục tiêu:
+ Học sinh hiểu, nhớ được quy tắc nhân hai đơn thức, nhân đơn thức với đa thức.
+ Thực hiện được phép nhân hai đơn thức, nhân đơn thức với đa thức.
b) Nội dung: Kiến thức phép nhân hai đơn thức.
c) Sản phẩm:
+ Phát biều được quy tắc nhân hai đơn thức, nhân đơn thức với đa thức.
+ Thực hiện được phép nhân hai đơn thức, nhân đơn thức với đa thức.
+ Lời giải các bài tập ví dụ 1, Luyện tập 1 SGK/19; HĐ1, HĐ2, ví dụ 2 SGK/20.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 2.1: Nhân hai đơn thức
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Giao nhiệm vụ 1
1. Nhân đơn thức với đa thức
1
a) Nhân hai đơn thức
- Bài tập: Nhân hai đơn thức 8x 2 yz và xy
4
Quy tắc: Muốn nhân hai đơn thức, ta
- Nêu quy tắc nhân hai đơn thức?
nhân hai hệ số với nhau và nhân hai
- HS nhận nhiệm vụ.
phần biến với nhau.
*Thực hiện nhiệm vụ 1
- GV Hướng dẫn HS thực hiện:
+ Xác định hệ số và phần biến của hai đơn
thức trên?
+ HS: Đơn thức 8x 2 yz có hệ số là 8 , phần
50
Kế hoạch bài dạy đại số 8
biến là x 2 yz . Đơn thức
1
1
xy có hệ số là ,
4
4
phần biến là xy .
+ Để nhân hai đơn thức này ta lấy hệ số nhân
với nhau và phần biến nhân với nhau. Nhân hệ
số? Nhân phần biến? Tích thu được có là đơn
thức không? Thu gọn đơn thức?
1
+ HS: Hệ số 8.
4
Phần biến x yz . xy
+ Tích thu được là một đơn thức
+ Thu gọn 2x3 y 2 z
2
1
8 x 2 yz. xy
4
1
8. . x 2 yz xy
4
2 .x3 y 2 z
2x 3 y 2 z
- Từ bài tập trên một em nêu cho cô quy tắc
nhân hai đơn thức?
+ HS: Muốn nhân hai đơn thức, ta nhân hai hệ
số với nhau và nhân hai phần biến với nhau.
*Báo cáo kết quả
- GV vừa hướng dẫn vừa đặt câu hỏi và gọi HS
trả lời
- HS theo dõi, trả lời các câu hỏi
*Đánh giá kết quả
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- Cho HS ghi quy tắc vào vở
- Chuyển sang Ví dụ 1
*Giao nhiệm vụ 2
- Ví dụ 1:
Thực hiện phép nhân
1 3
2
xy . 9 x yz
3
- HS nhận nhiệm vụ.
*Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn một HS làm trên bảng
- HS thực hiện nhiệm vụ
1 3
2
xy . 9 x yz
3
1
.9. xy 3 x 2 yz
3
3x 3 y 4 z
- Các HS còn lại lắng nghe, quan sát bài làm
của bạn
51
Kế hoạch bài dạy đại số 8
*Báo cáo kết quả
- GV gọi một HS làm trên bảng
- HS trình bày bài làm trên bảng
*Đánh giá kết quả
- GV nhận xét bài làm của HS
*Giao nhiệm vụ 3
Luyện tập 1. Nhân hai đơn thức:
a) 3x 2 và 2x 3
b) xy và 4z 3
c) 6xy 3 và 0,5x 2
- HS nhận nhiệm vụ.
*Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS làm bài theo cặp đôi
- HS thực hiện nhiệm vụ
- Các cặp đôi làm bài, trao đổi để thống nhất
cách làm
- GV quan sát, hướng dẫn những cặp đôi chưa
làm được bài
*Báo cáo kết quả
- GV gọi đại diện 3 em lên bảng trình bày bài
làm
- HS báo các kết quả
- 3 em đại diện lên bảng trình bày bài làm
a) 3x 2 .2 x3 3.2.x 2 .x 3 6 x 5
3
3
3
b) xy.4 z 1.4.xy.z 4 xyz
Bài giải
Luyện tập 1
a) 3x 2 .2 x3 3.2.x 2 .x3 6 x5
3
3
3
b) xy.4 z 1.4.xy.z 4 xyz
c)
6 xy 3 . 0,5 x 2 6. 0,5 . xy 3 . x 2 3 x3 y 3
3
2
3 2
3 3
c) 6 xy . 0,5
Tuần 3
Tiết 5
Lớp
Ngày dạy:
8A7
25/9/2025
8A8
26/9/2025
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Ôn tập và củng cố các khái niệm đơn thức , đa thức .
- Củng cố quan hệ giữa phép cộng và phép trừ đa thức.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được các khái niệm đơn thức, đa
thức, phép cộng, phép trừ đa thức.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô
hình hóa toán học: HS phát triển kĩ năng thực hiện các phép biến đổi đơn giản về đa thức
như thu gọn đa thức, cộng và trừ đa thức, tính giá trị của một đa thức.
- Năng lực thẩm mỹ: Trình bày các bước giải bài toán một cách hợp lý, khoa học.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ, máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY
1. Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ/ MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức cần nhớ về các khái niệm đơn thức, đa thức, phép cộng và
phép trừ đa thức.
b) Nội dung: Tổ chức trò chơi “Hộp quà may mắn”.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Giao nhiệm vụ
* Tổ chức trò chơi “Hộp quà may mắn”
Luật chơi: Trong mỗi hộp quà chứa một món Trò chơi “Hộp quà may mắn”
quà. Trả lời đúng câu hỏi sẽ nhận được món quà Câu 1: Biểu thức nào sau đây là
đó.
*Thực hiện nhiệm vụ
39
Kế hoạch bài dạy đại số 8
- HS nắm bắt luật chơi và tham gia trò chơi.
*Đánh giá kết quả
- GV nhận xét câu trả lời của HS, trao quà.
*Kết luận, nhận định:
- Tổng hợp kiến thức cần nhớ về các khái niệm
đơn thức, đa thức, phép cộng và phép trừ đa thức.
- Dẫn dắt HS luyện tập làm các bài tập.
đơn thức?
A. 2y.
B. x + 2.
C. 2 - 3y 2 .
D. 5xy +1.
Câu 2: Biểu thức nào sau đây là đa
thức?
A. 5x + 2.
B. x 2 y + 2.
C. -3xy 2 z.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 3: Bậc của đơn thức -2x 3 y5 là
A. 2.
B. 3.
C. 5.
D. 8.
Câu 4: Bậc của đa thức
x 3 + x 2 - x 3 + 4 là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 5: Cho hai đa thức:
A = x 2 y - 2x + 3y 2 ;
B = x 2 y + x - 3y 2 .
Kết quả của phép tính A + B là
A. 2x 2 y + x.
B. 2x 2 y + 3x + 6y2 .
C. 2x 2 y - x.
D. 2x 2 y - 3x - y 2 .
Câu 6: Cho hai đa thức:
A = x 2 y - 2x + 3y 2 ;
B = x 2 y + x - 3y 2 .
Kết quả của phép tính A - B là
A. -3x + 6y 2 .
B. 3x - 6y 2 .
C. 2x 2 y + x.
D. 2x 2 y - x.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức về các khái niệm đơn thức , đa thức , phép cộng
và phép trừ đa thức để giải bài tập.
b) Nội dung: Làm bài tập ví dụ, bài tập 1.18 SGK trang 17, 18.
40
Kế hoạch bài dạy đại số 8
c) Sản phẩm: Lời giải bài tập ví dụ, bài tập 1.18 SGK trang 17, 18.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo
viên và học sinh
Nội dung
*Giao nhiệm vụ 1
- GV chiếu đề Ví dụ ,
yêu cầu HS đọc đề và
suy nghĩ.
Ví dụ
Cho hai đa thức:
A = 5x 2 - 2x 3 y + 7x 3 y 2 -118;
A = 5x 2 - 2x 3 y + 7x 3 y 2 -118;
2
B = -7x 3 y 2 + x 3 y - 5xy 2 - 4xB
+= y-7x 3 y 2 + x 3 y - 5xy 2 - 4x 2 + y
a) Liệt kê các hạng tử Giải:
của đa thức A, trong đó a) Đa thức A có 4 hạng tử: 5x 2 ; 2x 3 y; 7x 3 y 2 ; 118
hạng tử nào có bậc cao
Hạng tử có bậc cao nhất là 7x 3 y2
nhất?
b) Tìm tổng A + B và b)
2
3
3 2
xác định bậc của đa A + B = (5x - 2x y + 7x y -118)
thức A + B;
+ (-7x 3 y 2 + x 3 y - 5xy 2 - 4x 2 + y) = 5x 2 - 2x 3 y + 7x 3 y 2 -118
c) Tìm hiệu A – B và
3 2
3
2
2
tính giá trị của hiệu tại -7x y + x y - 5xy - 4x + y
x = 1 và y = -2.
= (5x 2 - 4x 2 ) + (-2x 3 y + x 3 y) + (7x 3 y 2 - 7x 3 y 2 ) -118 - 5xy 2 + y
- HS nhận nhiệm vụ
= x 2 - x 3 y - 5xy 2 + y -118
*Thực hiện nhiệm vụ
3
- GV gọi 1 HS đứng tại Hạng tử có bậc cao nhất của A + B là x y có bậc bốn,
chỗ trả lời câu a, HS vậy đa thức A + B là đa thức bậc bốn.
A - B = (5x 2 - 2x 3 y + 7x 3 y 2 -118)
c)
khác nhận xét.
- 1 HS đứng tại chỗ trả -(-7x 3 y 2 + x 3 y - 5xy 2 - 4x 2 + y)
lời câu a, HS khác nhận
= 5x 2 - 2x 3 y + 7x 3 y 2 -118
xét.
3 2
3
2
2
- GV yêu cầu HS hoạt + 7x y - x y + 5xy + 4x - y
động nhóm đôi thực = (5x 2 + 4x 2 ) + (-2x 3 y - x 3 y)
hiện câu b, c.
+ (7x 3 y2 + 7x 3 y 2 ) -118 + 5xy 2 - y
+ Tổ 1, 2: câu b
= 9x 2 - 3x 3 y +14x 3 y 2 + 5xy 2 - y -118
+ Tổ 3,4: câu c
y = -2 , đa thức A – B có giá tri bằng:
- HS hoạt động nhóm Tại x = 1 và
đôi thực hiện câu b, c
theo sự phân công của
GV.
*Báo cáo kết quả
- GV gọi đại diện 2
nhóm lên bảng trình
bày, các nhóm khác
nhận xét.
- HS: Đại diện 2 nhóm
lên bảng trình bày, các
nhóm khác nhận xét.
*Đánh giá kết quả
9.12 -3.13.(-2) +14.13.(-2)2
+5.1.(-2) 2 - (-2) -118
= 9.1- 3.1.(-2) +14.1.4 +5.1.4 - (-2) -118
= 9 + 6 + 56 + 20 + 2 -118 = -25
41
Kế hoạch bài dạy đại số 8
- GV nhận xét, chốt đáp
án, đồng thời nhấn
mạnh cho HS lưu ý khi
liệt kê các hạng tử
mang dấu âm và quy
tắc dấu ngoặc trong các
phép tính cộng, trừ đa
thức.
- GV giải đáp những
vướng mắc của HS .
- HS chú ý lắng nghe
*Giao nhiệm vụ 2
- GV chiếu đề Bài tập Bài tập 1.18
1.18 , yêu cầu HS đọc 4
1
x; 2 -1 xy; - 3xy 2 ; x 2 y;
đề và suy nghĩ.
5
2
Cho các biểu thức:
1 3
3
x
y ; - xy + 2; - x 2 y;
.
4
2 1 2
2
5
x; 2 -1 xy; - 3xy ; x xy;
5
2 Giải:
1 3
3
x
y ; - xy + 2; - x 2 y; a).Các biểu thức 4 x; 2 1 xy;
x
2
5
5
a) Trong các biểu thức
3 2
2 1 2
đã cho, biểu thức nào là -3xy ; 2 x y; - 2 x y là đơn thức.
đơn thức? Biểu thức
nào không là đơn thức? Các biểu thức 1 y3 ; - xy + 2; x
x
5
b) Hãy chỉ ra hệ số và
phần biến của mỗi đơn không là đơn thức.
4
4
thức đã cho.
b) Đơn thức x có hệ số là và phần biến là x.
5
5
c) Viết tổng tất cả các
đơn thức trên để được Đơn thức 2 -1 xy có hệ số là 2 -1 và phần biến là xy.
một đa thức. Xác định
bậc của đa thức đó.
Đơn thức -3xy 2 có hệ số là -3 và phần biến là xy2 .
- HS nhận nhiệm vụ
1
1
Đơn thức x 2 y có hệ số là và phần biến là x 2 y.
2
2
*Thực hiện nhiệm vụ
3
3
- GV yêu cầu HS hoạt Đơn thức - x 2 y có hệ số là - và phần biến là x 2 y.
2
2
động nhóm 4 thực hiện
c) Tổng tất cả các đơn thức trên là:
bài tập.
- HS hoạt động nhóm 4 x + 2 -1 xy + (-3xy2 )
5
theo yêu cầu của GV.
1
3
+ x 2 y + (- x 2 y)
2
2
*Báo cáo kết quả
42
Kế hoạch bài dạy đại số 8
- GV mời đại diện một
nhóm đứng tại chỗ trả
lời câu a, các nhóm
khác nhận xét.
- HS: Đại diện một
nhóm đứng tại chỗ trả
lời câu a, các nhóm
khác nhận xét.
- GV mời đại diện một
nhóm đứng tại chỗ trả
lời câu b, các nhóm
khác nhận xét.
- HS: Đại diện một
nhóm đứng tại chỗ trả
lời câu b, các nhóm
khác nhận xét.
- GV mời đại diện một
nhóm lên bảng trình
bày câu c, các nhóm
khác nhận xét.
- HS: Đại diện một
nhóm lên bảng trình
bày câu c, các nhóm
khác nhận xét.
4
= x + 2 -1 xy - 3xy 2
5
1
3
+ x2y - x2y
2
2
4
Đa thức x +
5
4
= x+
5
2 -1 xy - 3xy 2 - x 2 y
2 -1 xy - 3xy 2 - x 2 y là đa thức bậc 3.
*Đánh giá kết quả
- GV chính xác hóa và
đánh giá kết quả của
HS
- HS chú ý lắng nghe,
chữa bài
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về về các khái niệm đơn thức, đa thức, phép cộng và
phép trừ đa thức để giải các bài toán thực tế.
b) Nội dung: HS giải quyết bài tập 1.19 SGK trang 18.
c) Sản phẩm: Lời giải bài tập 1.19 SGK trang 18.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Giao nhiệm vụ
- GV chiếu đề Bài tập 1.19 , yêu cầu HS
đọc đề và suy nghĩ.
Trong một khách sạn có hai bể bơi dạng Bài tập 1.19
hình hộp chữ nhật. Bể thứ nhất có chiều a) Thể tích của bể thứ nhất là:
sâu là 1, 2 m , đáy là hình chữ nhật có 1, 2xy (m3 )
chiều dài x mét, chiều rộng y mét. Bể thứ Chiều dài của bể bơi thứ hai là: 5x (m)
43
Kế hoạch bài dạy đại số 8
hai có chiều sâu 1,5m , hai kích thước đáy
gấp 5 lần hai kích thước đáy của bể thứ
nhất.
a) Hãy tìm đơn thức biểu thị số mét khối
nước cần có để bơm đầy cả hai bể bơi.
b) Tính lượng nước bơm đầy bể nếu
x = 5m, y = 3m.
- HS nhận nhiệm vụ
*Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn:
+ Đề bài cho gì, hỏi gì?
+ HS: + Đề bài cho biết chiều sâu của hai
bể và kích thước đáy của bể thứ nhất, kích
thước đáy của bể thứ hai gấp 5 lần kích
thước đáy của bể thứ nhất, yêu cầu tìm
đơn thức biểu thị số mét khối nước cần có
để bơm đầy cả hai bể bơi và tính lượng
nước bơm đầy bể nếu x = 5 m,
y = 3m.
+ GV: Muốn tính số mét khối nước cần
có để bơm đầy cả hai bể bơi, ta cần biết
điều gì?
+ HS: Ta cần biết thể tích của cả hai bể.
+ GV: Đề bài cho hai bể bơi có dạng hình
gì? Muốn tính thể tích của hai bể bơi này
ta dùng công thức gì?
+ HS: Đề bài cho bể bơi có dạng hình
hộp chữ nhật. Thể tích hình hộp chữ nhật
= chiều dài x chiều rộng x chiều cao.
+ GV: Ta có thể dễ dàng tính thể tích của
bể bơi thứ nhất không?
+ HS: 1, 2xy (m3 )
+ GV: Muốn tính thể tích của bể bơi thứ
hai, trước tiên ta phải xác định kích thước
đáy của nó, vậy kích thước đáy của nó là
bao nhiêu?
+ Chiều dài: 5x (m)
+ Chiều rộng: 5y (m)
+ GV: Vậy thể tích của bể bơi thứ hai là
bao nhiêu?
+ HS: 1,5.5x.5y = 37,5xy (m3 )
+ GV: Làm thế nào để xác định số mét
khối nước cần có để bơm đầy cả hai bể
bơi?
Chiều rộng của bể bơi thứ hai là: 5y (m)
Thể tích của bể thứ hai là:
1,5.5x.5y = 37,5xy (m3 )
Do đó, biểu thức biểu thị số mét khối nước
cần có để bơm đầy cả hai bể bơi là:
1, 2xy + 37,5xy = 38,7xy
b) Thay x = 5, y = 3 vào đơn thức 38,7xy ,
ta được:
38, 7.5.3 = 580,5 (m3 )
44
Kế hoạch bài dạy đại số 8
+ HS: Ta cộng các thể tích của hai bể bơi
lại.
+ GV: Sau khi có kết quả câu a, thay
x = 5, y = 3 vào đơn thức, ta được kết quả
câu b.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 để
trình bày lời giải vào bảng nhóm.
*Báo cáo kết quả
- GV gọi đại diện nhóm hoàn thành nhanh
nhất lên trình bày trên bảng, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- HS: Đại diện nhóm hoàn thành nhanh
nhất lên bảng trình bày. Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
*Đánh giá kết quả
- GV chính xác hóa, thu bảng nhóm để
đánh giá kết quả của HS.
- HS chú ý lắng nghe, chữa bài
Hướng dẫn tự học ở nhà
- Xem lại phần lý thuyết của bài học 1, 2, 3 và các dạng bài tập đã làm.
- Bài tập về nhà: 1.22 SGK trang 18.
Hướng dẫn:
+ Muốn tìm diện tích phần còn lại của miếng bìa, ta lấy diện tích của miếng bìa trừ diện
tích của phần đã cắt đi.
+ Để tính diện tích của miếng bìa, ta tính tổng diện tích của hai hình vuông ( S = a 2 với a là
độ dài cạnh của hình vuông).
+ Để tính diện tích của phần đã cắt đi, ta tính tổng diện tích của hai hình tròn ( S = R 2 với
R là bán kính hình tròn).
- Chuẩn bị cho tiết sau: “Luyện tập chung ”: làm trước các bài tập 1.20; 1.21; 1.23 SGK
trang 18.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------Tuần 3
Tiết 6
Lớp
Ngày dạy:
8A7
25/9/2025
8A8
26/9/2025
LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY
1. Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức cần nhớ về các khái niệm hạng tử có bậc cao nhất, hệ số tự
do, bậc của đa thức.
45
Kế hoạch bài dạy đại số 8
b) Nội dung: Tổ chức trò chơi học tập “ Ai nhanh hơn” .Tổng hợp kiến thức cần nhớ về
đơn thức, đa thức.
c) Sản phẩm: Trò chơi học tập “ Ai nhanh hơn”
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và hoạt
Nội dung
động của học sinh
Trò chơi học tập “Ai nhanh hơn”
Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS
- GV tổ chức cho HS tham gia trò
chơi: “Ai nhanh hơn”:
- GV hướng dẫn HS luật của trò chơi:
GV nêu câu hỏi, HS giơ tay nhanh
nhất để giành quyền trả lời. HS trả lời
đúng thì được phần thưởng là điểm.
HS trả lời sai cơ hội cho những HS
còn lại.
GV chốt kiến thức sau mỗi câu trả lời
của HS.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
- HS theo dõi, suy nghĩ câu hỏi của
GV.
Bước 3. HS báo cáo kết quả
- HS trả lời.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Kết
thúc trò chơi, GV tổng hợp kiến thức
cần nhớ cho HS.
Cho đa thức: A x 5 y 9 x 4 z 3 x 2 1
1. Hạng tử có bậc cao nhất là:
A. x 5 y
B. 9x 4 z
C. 3x 2
D. 1
2. Hệ số tự do của A là:
A. 9
B. 3
C. 1
D. 1
3. Bậc của đa thức A là:
A. 5
C. 4
B. 6
D. 0
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng cách cộng, trừ hai đa thức, xác định hệ số tự do, bậc của
đa thức vào thực hiện các bài tập.
b) Nội dung: Làm các bài tập từ 1.20, 1.21 SGK trang 18
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 1.20, 1.21 SGK trang 18.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và hoạt
động của học sinh
Nội dung
*Giao nhiệm vụ 1
Bài 1.20/SGK:
Bài 1.20
Thu gọn đa thức P :
Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS
P 5 x 4 3 x3 y 2 xy 3. x3 y 2 y 4 7 x 2 y 2
- GV cho HS thực hiện bài 1.20 .
2 xy 3
Tìm bậc của mỗi đa thức sau rồi tính
P 5 x 4 ( 3 x3 y x3 y ) 2 y 4 7 x 2 y 2
giá trị của chúng tại x 1 và y 2
P 5 x 4 3x 3 y 2 xy 3. x 3 y
(2 xy 3. 2 xy 3 )
P 5 x 4 4 x 3 y 7 x 2 y 2 2 y 4
2 y 4 7 x 2 y 2 2 xy 3
Tất cả các hạng tử của P đều là đơn thức bậc
bốn.
Vậy P là đa thức bậc bốn.
46
Kế hoạch bài dạy đại số 8
Q x 3 x 2 y xy 2 x 2 y
xy 2 x 3
HS nhận nhiệm vụ
- GV hướng dẫn: Phải thu gọn đa
thức P và Q trước khi tìm bậc?
- Nêu các bước tính giá trị của một
biểu thức.
- GV hướng dẫn học sinh thay giá trị
biến vào đa thức đã thu gọn.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện cá nhân để hoàn thành
nhiệm vụ được giao.
Bước 3. HS báo cáo kết quả
- 2 HS lên bảng trình bày bài.
- Lớp theo dõi, đối chiếu, nhận xét.
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV
nhận xét, kiểm tra, đánh giá và chuẩn
hóa bài giải.
*Giao nhiệm vụ 2
Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS
- GV trình chiếu bài tập 1.21
Cho hai đa thức:
A 7 xyz 2 5 xy 2 z 3 x 2 yz
xyz 1
B 7 x 2 yz 5 xy 2 z 3 xyz 2 2
a) Tìm đa thức C sao cho A C B
b) Tìm đa thức D sao cho A D B
c) Tìm đa thức E sao cho E A B
- Hãy giải bài toán theo nhóm:
+ Nhóm 1 và 2: Tính C A B
+ Nhóm 3 và 4: Tính E A B
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc theo nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ trên bảng nhóm.
- GV quan sát, hỗ trợ HS .
Bước 3. HS báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm theo dõi, đối chiếu, phản
biện.
- HS đứng tại chỗ trả lời câu b, HS
Thay x 1 và y 2 vào đa thức P ta được:
P 5.14 4.13.( 2) 7.12.( 2) 2 2.( 2) 4
P 5 8 28 32 17
Thu gọn đa thức Q :
Q x3 x 2 y xy 2 x 2 y xy 2 x3
Q x3 x3 x 2 y x 2 y xy 2 xy 2
Q ( x3 x 3 ) ( x 2 y x 2 y ) ( xy 2 xy 2 )
Q 0
Vậy Q là đa thức 0 nên nó không có bậc
Tại x 1 và y 2 thì Q có giá tri là 0
Bài 1.21/ SGK:
Bài giải:
NHÓM 1-2
C A B
(7 xyz 2 5 xy 2 z 3x 2 yz xyz 1)
(7 x 2 yz 5 xy 2 z 3 xyz 2 2)
7 xyz 2 5 xy 2 z 3 x 2 yz xyz 1
7 x 2 yz 5 xy 2 z 3xyz 2 2
(7 xyz 2 3 xyz 2 ) ( 5 xy 2 z 5 xy 2 z )
(3 x 2 yz 7 x 2 yz ) xyz (1 2)
4 xyz 2 4 x 2 yz xyz 3
NHÓM 3-4
E A B
(7 xyz 2 5 xy 2 z 3x 2 yz xyz 1)
(7 x 2 yz 5 xy 2 z 3 xyz 2 2)
7 xyz 2 5 xy 2 z 3 x 2 yz xyz 1
7 x 2 yz 5 xy 2 z 3xyz 2 2
(7 xyz 2 3 xyz 2 ) ( 5 xy 2 z 5 xy 2 z )
(3 x 2 yz 7 x 2 yz ) xyz (1 2)
10 xyz 2 10 xy 2 z 10 x 2 yz xyz 1
b) D B A (A B)
47
Kế hoạch bài dạy đại số 8
khác nhận xét.
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV
nhận xét, kiểm tra, đánh giá quá trình
hoạt động và kết quả của các nhóm và
chuẩn hóa bài giải.
(4 xyz 2 4 x 2 yz xyz 3)
4 xyz 2 4 x 2 yz xyz 3
GV hướng dẫn gợi ý để học sinh tìm
ra ngay kết quả ý b là D B A nhanh
không cần tính.
Yêu cầu HS thực hiện cá nhân tính
các phép tính vào vở ghi.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về cộng trừ đa thức để giải quyết bài tập 1.23/sgk/
trang 18
b) Nội dung:
- HS giải quyết bài toán 1.23/sgk/trang 18
c) Sản phẩm: - Lời giải bài toán 1.23/sgk/trang 18
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và hoạt động của
Nội dung
học sinh
Bài 1.23/SGK/trang 18:
Bài giải
M N P
Bài 1.23
Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS
(3x 3 4 x 2 y 3 x y ) (5 xy 3x 2)
- GV cho HS thực hiện bài 1.23 .
(3 x 3 2 x 2 y 7 x 1)
Cho ba đa thức
3 x3 4 x 2 y 3 x y 5 xy 3 x
M 3x 3 4 x 2 y 3x y N 5 xy 3 x 2
2 3 x3 2 x 2 y 7 x 1
P 3x 3 2 x 2 y 7 x 1
Tính M N P và M N P
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện cá nhân để hoàn thành nhiệm
vụ được giao.
Bước 3. HS báo cáo kết quả
- 2 HS lên bảng trình bày bài.
- Lớp theo dõi, đối chiếu, nhận xét.
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV nhận
xét, kiểm tra, đánh giá và chuẩn hóa bài toán.
(3x 3 3x 3 ) ( 4 x 2 y 2 x 2 y )
(3x 3x 7 x) y 5 xy (2 1)
6 x 2 y 7 x y 5 xy 3
M N P
(3x3 4 x 2 y 3 x y ) (5 xy 3x 2)
(3x 3 2 x 2 y 7 x 1)
3 x3 4 x 2 y 3 x y 5 xy
3 x 2 3 x 3 2 x 2 y 7 x 1
(3x 3 3x 3 ) ( 4 x 2 y 2 x 2 y )
(3x 3 x 7 x ) y 5 xy ( 2 1)
6 x 2 y x y 5 xy 1
Hướng dẫn tự học ở nhà
48
Kế hoạch bài dạy đại số 8
- Ôn tập, ghi nhớ cách tính giá trị của biểu thức đại số, về cộng, trừ hai đa thức, thu gọn và
sắp xếp đa thức.
- Xem lại các ví dụ, bài tập đã làm.
- Bài tập về nhà:
Cho ba đa
M 3x 3 4 x 2 y 3x y
N 5 xy 3x 2
P 3 x 3 2 x 2 y 7 x 1
Tính M + N + P M N P và M N P
Và một số bài tập trong SBT.
- Xem trước Bài 4: Phép nhân đa thức.
Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Tuần 4
Tiết 7
Lớp
Ngày dạy:
8A7
2/10/2025
8A8
3/10/2025
BÀI 4: PHÉP NHÂN ĐA THỨC
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được phép nhân hai đơn thức, nhân đơn thức với đa thức.
- Biết được phép nhân đơn thức với đa thức cũng có các tính chất giao hoán.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập GV yêu cầu tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nhận biết được phép nhân hai đơn thức, nhân đơn thức
với đa thức. HS phát biểu được quy tắc nhân hai đơn thức, nhân đơn thức với đa thức.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô
hình hóa toán học:
+ Thực hiện phép tính nhân đơn thức với đơn thức, đơn thức với đa thức.
+ Thu gọn biểu thức đại số có sử dụng phép nhân đa thức phối hợp với phép cộng
và trừ đa thức.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, đồ dùng học tập, đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG
49
Kế hoạch bài dạy đại số 8
a) Mục tiêu: Đưa ra bài toán để HS cần tìm hiểu phép nhân đa thức.
b) Nội dung: GV đưa ra bài toán, HS chú ý lắng nghe và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Có động cơ muốn giải được bài toán đặt ra thì học sinh tìm hiểu về phép
nhân đa thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Gi ao nhiệm vụ
- Bài toán: Một hình chữ nhật có chiều dài
M x 3 y 2 , chiều rộng N x y . Tính diện
tích hình chữ nhật đó?
- HS nhận nhiệm vụ.
*Thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên hướng dẫn HS thực hiện:
+) Công thức tính diện tích hình chữ nhật?
+) HS: Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài
nhân chiều rộng.
+) Thay chiều dài M x 3 y 2 , chiều rộng
N x y ta được phép tính diện tích hình chữ
nhật là?
+) HS: M .N x 3 y 2 . x y
*Kết luận, nhận định:
GV gợi động cơ vào bài mới: Để tính được
diện tích ta phải thực hiện phép nhân 2 đa thức
M và N . Phép nhân đó thực hiện như thế nào
và kết quả là bao nhiêu thì ngày hôm nay cô và
các em cùng học Bài 4. Phép nhân đa thức.
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a) Mục tiêu:
+ Học sinh hiểu, nhớ được quy tắc nhân hai đơn thức, nhân đơn thức với đa thức.
+ Thực hiện được phép nhân hai đơn thức, nhân đơn thức với đa thức.
b) Nội dung: Kiến thức phép nhân hai đơn thức.
c) Sản phẩm:
+ Phát biều được quy tắc nhân hai đơn thức, nhân đơn thức với đa thức.
+ Thực hiện được phép nhân hai đơn thức, nhân đơn thức với đa thức.
+ Lời giải các bài tập ví dụ 1, Luyện tập 1 SGK/19; HĐ1, HĐ2, ví dụ 2 SGK/20.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 2.1: Nhân hai đơn thức
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Giao nhiệm vụ 1
1. Nhân đơn thức với đa thức
1
a) Nhân hai đơn thức
- Bài tập: Nhân hai đơn thức 8x 2 yz và xy
4
Quy tắc: Muốn nhân hai đơn thức, ta
- Nêu quy tắc nhân hai đơn thức?
nhân hai hệ số với nhau và nhân hai
- HS nhận nhiệm vụ.
phần biến với nhau.
*Thực hiện nhiệm vụ 1
- GV Hướng dẫn HS thực hiện:
+ Xác định hệ số và phần biến của hai đơn
thức trên?
+ HS: Đơn thức 8x 2 yz có hệ số là 8 , phần
50
Kế hoạch bài dạy đại số 8
biến là x 2 yz . Đơn thức
1
1
xy có hệ số là ,
4
4
phần biến là xy .
+ Để nhân hai đơn thức này ta lấy hệ số nhân
với nhau và phần biến nhân với nhau. Nhân hệ
số? Nhân phần biến? Tích thu được có là đơn
thức không? Thu gọn đơn thức?
1
+ HS: Hệ số 8.
4
Phần biến x yz . xy
+ Tích thu được là một đơn thức
+ Thu gọn 2x3 y 2 z
2
1
8 x 2 yz. xy
4
1
8. . x 2 yz xy
4
2 .x3 y 2 z
2x 3 y 2 z
- Từ bài tập trên một em nêu cho cô quy tắc
nhân hai đơn thức?
+ HS: Muốn nhân hai đơn thức, ta nhân hai hệ
số với nhau và nhân hai phần biến với nhau.
*Báo cáo kết quả
- GV vừa hướng dẫn vừa đặt câu hỏi và gọi HS
trả lời
- HS theo dõi, trả lời các câu hỏi
*Đánh giá kết quả
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- Cho HS ghi quy tắc vào vở
- Chuyển sang Ví dụ 1
*Giao nhiệm vụ 2
- Ví dụ 1:
Thực hiện phép nhân
1 3
2
xy . 9 x yz
3
- HS nhận nhiệm vụ.
*Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn một HS làm trên bảng
- HS thực hiện nhiệm vụ
1 3
2
xy . 9 x yz
3
1
.9. xy 3 x 2 yz
3
3x 3 y 4 z
- Các HS còn lại lắng nghe, quan sát bài làm
của bạn
51
Kế hoạch bài dạy đại số 8
*Báo cáo kết quả
- GV gọi một HS làm trên bảng
- HS trình bày bài làm trên bảng
*Đánh giá kết quả
- GV nhận xét bài làm của HS
*Giao nhiệm vụ 3
Luyện tập 1. Nhân hai đơn thức:
a) 3x 2 và 2x 3
b) xy và 4z 3
c) 6xy 3 và 0,5x 2
- HS nhận nhiệm vụ.
*Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS làm bài theo cặp đôi
- HS thực hiện nhiệm vụ
- Các cặp đôi làm bài, trao đổi để thống nhất
cách làm
- GV quan sát, hướng dẫn những cặp đôi chưa
làm được bài
*Báo cáo kết quả
- GV gọi đại diện 3 em lên bảng trình bày bài
làm
- HS báo các kết quả
- 3 em đại diện lên bảng trình bày bài làm
a) 3x 2 .2 x3 3.2.x 2 .x 3 6 x 5
3
3
3
b) xy.4 z 1.4.xy.z 4 xyz
Bài giải
Luyện tập 1
a) 3x 2 .2 x3 3.2.x 2 .x3 6 x5
3
3
3
b) xy.4 z 1.4.xy.z 4 xyz
c)
6 xy 3 . 0,5 x 2 6. 0,5 . xy 3 . x 2 3 x3 y 3
3
2
3 2
3 3
c) 6 xy . 0,5
 









Các ý kiến mới nhất