Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giáo án học kì 2 hình học 8 kntt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Vũ Minh
Ngày gửi: 08h:04' 09-01-2024
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 986
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn 2/1/2024

Tuần 19-20

Tiết 38-39-40: BÀI 34: BA TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG
CỦA HAI TAM GIÁC
Liên hệ zalo 0814509826 có cả năm giáo án toán 8 kntt
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- HS hiểu được định lí về 3 trường hợp đồng dạng của hai tam giác (c-c-c).
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc vận dụng kiến thức về hai tam
giác đồng dạng.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại
lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu được định lí về 3 trường hợp đồng dạng
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: vận dụng được kiến thức đã học vào giải
quyết một số bài toán và tình huống thực tiễn. Có kĩ năng viết đúng các đỉnh tương
ứng của hai tam giác đồng dạng
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.

II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy,thước thẳng, bảng phụ, phấn màu...
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng phụ, phấn màu...
III. Tiến trình dạy học
Tiết 1

1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Kích thích HS tìm hiểu về các trường hợp đồng dạng của hai tam
giác
b) Nội dung: Mảnh đất trồng hoa của nhà bạn Hằng có dạng hình tam giác với
độ dài các cạnh là 2 m, 3 m, 4 m. Bạn Hằng vẽ tam giác ABC có độ dài các cạnh
là 1 cm, 1,5 cm, 2 cm để mô tả hình ảnh mảnh vườn đó (Hình a). Bạn Khôi nói
rằng tam giác ABC nhỏ quá và vẽ tam giác A'B'C' có độ dài các cạnh là 2 cm, 3
cm, 4 cm (Hình a). Hai tam giác A'B'C' và ABC có đồng dạng hay không?
c) Sản phẩm: Học sinh trả lời câu hỏi
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Mảnh đất trồng hoa của nhà bạn Hằng có dạng
hình tam giác với độ dài các cạnh là 2 m, 3 m,
4 m. Bạn Hằng vẽ tam giác ABC có độ dài các
cạnh là 1 cm, 1,5 cm, 2 cm để mô tả hình ảnh
mảnh vườn đó (Hình a). Bạn Khôi nói rằng
tam giác ABC nhỏ quá và vẽ tam giác A'B'C'
có độ dài các cạnh là 2 cm, 3 cm, 4 cm (Hình
a). Hai tam giác A'B'C' và ABC có đồng dạng
hay không?

Nội dung

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện
nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới.
GV: Để trả lời được câu hỏi này Cô cùng các
em cùng tìm hiểu bài 34: Ba trường hợp đồng
dạng của hai tam giác.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác
a) Mục tiêu: HS nhận biết được trường hợp đồng dạng cạnh- cạnh- cạnh của
tam giác
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c) Sản phẩm: HS biết được trường hợp đồng dạng cạnh-cạnh-cạnh của tam giác
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
*Chuyển giao nhiệm vụ 1:

Nội dung
1) Trường hợp đồng dạng thứ nhất

GV: Yêu cầu HS làm HĐ1 sgk trang 83 của tam giác
theo cá nhóm

HĐ1:

GV: Gọi HS đọc lí SGK

Giải:

GV: vẽ hình, yêu cầu HS viết GT, KL của
định lý

- GV: Yêu cầu HS trả lời phần ? sgk

*Thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS làm HĐ1 theo 4 nhóm

a)A'B'C' ABC vì khi đó A'B'C'=

- HS trả lời ? sgk theo cá nhân

ABC ( c-c-c)

*Báo cáo, thảo luận 1:

b)

+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát - AMN

ABC ví MN cắt AB tại M

biểu lại kiến thức

và cắt AC tại N và MN // BC

+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Vì AMN ABC suy ra

*Kết luận, nhận định 1:
mà AM = AB' và

GV yêu cầu một học sinh nhắc lại định lí
về trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai
tam giác

Do đó AN = A'C'; MN = B'C'
 AMN A'B'C' (c-c-c)
- A'B'C' ABC
c) - A'B'C' ABC
Định lí : Nếu ba cạnh của tam giác này
tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai
tam giác đó đồng dạng với nhau.
A'B'C'; ABC,
GT

KL

A'B'C' ABC

?
a)ABC HGK.
b) DEF MNP
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2:
- Hoạt động cá nhân làm VD1(hình 9.14
trong SGK trang 84)
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS quan sát các hình vẽ và thực hiện
các nhiệm vụ trên.

Ví dụ 1: Cho các tam giác ABC và M

* Báo cáo, thảo luận 2:

MNP.

N P có 3AB = 4BC = 8CA, MN = 8
cm, NP = 6 cm, PM = 3 cm. Chứng
minh rằng tam giác ABC tam giác

- GV yêu cầu HS lên bảng làm VD1.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt
từng câu.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận
xét mức độ hoàn thành của học sinh.
Giải:
Từ giả thiết ta có: 3MN=4BC=8CA và
3AB=4BC=8CA
Vậy ABC và MNP có:

 ABC MNP (c-c-c)
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác
b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập
c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm và làm đúng các bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Hoạt động cặp đôi làm Luyện tập 1
trong SGK trang 85
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc đề bài và thực hiện các nhiệm
vụ trên.

Luyện tập 1:

* Báo cáo, thảo luận:

6 cm, FD = 12 cm. Chứng minh ABC

- GV yêu cầu một số nhóm cặp báo cáo
kết quả

Cho tam giác ABC có chu vi bằng 18 cm
và tam giác DEF có chu vi bằng 27 cm.
Biết rằng AB = 4 cm, BC = 6 cm, DE =
DEF.
Giải:

- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt
- ABC có AB+AC+BC=18 mà AB=4
từng câu.
* Kết luận, nhận định:

cm, BC= 6 cm. Suy ra AC = 8 cm.

- GV chính xác hóa các kết quả và nhận - DEF có DE+DF+EF=27 mà DE=6
xét mức độ hoàn thành của học sinh.
cm, FD= 12 cm. Suy ra EF = 9 cm.
- ABC và DEF có:

 ABC DEF (c-c-c)
4. Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam
giác vào làm bài tập liên quan thực tế.
b) Nội dung: Bài toán 1, Bài toán 2
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức làm bài toán 1 và bài toán 2
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Bài toán 1:
GV: Yêu cầu HS làm bài tập phần Giải:
mở đầu:
Bài toán 1:
- Mảnh đất trồng hoa của nhà bạn Hằng
có dạng hình tam giác với độ dài các
cạnh là 2 m, 3 m, 4 m. Bạn Hằng vẽ tam
giác ABC có độ dài các cạnh là 1 cm,
1,5 cm, 2 cm để mô tả hình ảnh mảnh
vườn đó (Hình a). Bạn Khôi nói rằng
tam giác ABC nhỏ quá và vẽ tam giác
A'B'C' có độ dài các cạnh là 2 cm, 3 cm,
4 cm (Hình a). Hai tam giác A'B'C' và
ABC có đồng dạng hay không?

Bài toán 2:

Ta có:
Do đó A'B'C' ABC (c-c-c)

Một công viên có hai đường chạy bộ Bài toán 2:
hình tam giác đồng dạng như hình 1. Ta có: ∆ABC
Kích thước của con đường bên trong

∆DEF

lần lượt là 300 m, 350 m và 550 m.
Cạnh ngắn nhất của con đường bên
ngoài là 600 m. Nam chạy bốn vòng
trên con đường bên trong, Hùng chạy Quãng đường Nam chạy bốn vòng trên
hai vòng trên con đường bên ngoài. So con đường bên trong bằng:
sánh quãng đường chạy được của hai
bạn.

4.(300 + 350 +550) = 4 800 m
Quãng đường Hùng chạy hai vòng trên
con đường bên ngoài bằng:
2.(600 + 700 + 1100) = 4 800 m
Vậy quãng đường Hùng đã chạy bằng
quãng đường Nam đã chạy.

* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát các hình vẽ và thực hiện
các nhiệm vụ trên.
* Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu 1hs lên trình bày kết quả
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt
từng câu.
* Kết luận, nhận định:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận
xét mức độ hoàn thành của học sinh.
* Hướng dẫn tự học ở nhà:
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học và làm bài 9.6 SGK/90
- Nghiên cứu phần trường hợp đồng dạng thứ hai của hai tam giác.
Tiết 2

1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Kích thích HS tìm hiểu về trường hợp đồng dạng thứ hai của hai
tam giác
b) Nội dung: HĐ1 trong sách giáo khoa trang 85
c) Sản phẩm: Học sinh hình thành kiến thức về trường hợp đồng dạng thứ hai
của 2 tam giác.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HĐ2
- GV chia lớp thành 4 nhóm thực
hiện HĐ2:
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động theo nhóm thực hiện
các yêu cầu trên
* Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu 2 nhóm đại diện báo
cáo kết quả
Giải:
- HS các nhóm còn lại theo dõi và
nhận xét
* Kết luận, nhận định:

+

- GV chính xác hóa các kết quả và
nhận xét mức độ hoàn thành của
học sinh.
+ Đo BC = 2,6; B'C'= 3,9;
-GV: Vậy nếu hai cạnh của tam giác
này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác + A'B'C'
kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh
đó bằng nhau thì hai tam giác đó bằng
đồng dạng với nhau. Đó là nội dung
của định lí...
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Trường hợp đồng dạng thứ hai của tam giác

ABC, tỉ số đồng dạng

a) Mục tiêu: Giới thiệu cho HS biết và nhớ trường hợp đồng dạng thứ hai của
tam giác
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

2. Trường hợp đồng dạng thứ hai của

GV: Dựa vào kết quả của HĐ2 nêu
nội dung định lí
GV: Khẳng định lại định lý, yêu cầu
HS đọc lại định lý

tam giác
Định lí: Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ
lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai
góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau thì

GV: vẽ hình, yêu cầu HS viết GT, hai tam giác đó đồng dạng với nhau
KL của định lý
GV: Hướng dẫn HS chứng minh
định lý
GV: Yêu cầu HS trả lời ? sgk/86
*Thực hiện nhiệm vụ 1:
A'B'C'; ABC,

HS: Phát biểu nội dung định lý SGK
trang 85

GT

- HS trả lời câu hỏi của giáo viên
*Báo cáo, thảo luận 1:

KL

A'B'C' ABC.

+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS Chứng minh: (sgk/86)
phát biểu lại kiến thức
?
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho
nhau.

*Kết luận, nhận định 1:
GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh
nhắc lại nội dung định lí về trường
hợp đồng dạng thứ hai của tam giác.

Giải:
ABC MNP vì

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2:
- Hoạt động cá nhân làm VD2(hình
9.54 trong SGK trang 86)
- Hoạt động theo cá nhân
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS quan sát các hình vẽ và thực
hiện các nhiệm vụ trên.

;

Ví dụ 2: Cho A'B'C' ABC và M, M'
lần lượt là trung điểm của các cạnh BC,
B'C'.
Chứng minh rằng A'B'M'

ABM.

* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu HS lên bảng làm VD2
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần
lượt từng câu.
* Kết luận, nhận định 2:

Giải:

- GV chính xác hóa các kết quả và
nhận xét mức độ hoàn thành của học Vì A'B'C' ABC nên
sinh.



GV: Nêu nhận xét sgk/87

Do M, M' lần lượt là trung điểm của BC,
B'C'nên

Hai tam giác A'B'M' và ABM có:


Vậy

A'B'M'

(chứng minh trên)
ABM (c-g-c)

Nhận xét:
Nếu A'B'C'

ABC theo tỉ số k và

AM, A'M' lần lượt là các đường trung
tuyến của A'B'C' và ABC thì
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố trường hợp đồng dạng thứ hai của hai tam giác
b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập
c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm và làm đúng các bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Bài toán 1: Cho hình vẽ sau:
- Hoạt động cặp đôi làm Bài toán 1
HS hoạt động nhóm, thảo luận trong
1 phút thực hiện Bài toán 1
E

A

2

Nhóm 1: Xét

ABC và

DEF

Nhóm 2: Xét

ABC và

PQR

- GV: Dựa vào kết quả trên,

700

3

a)

ABC

3
750

700

C

B

DEF a)

Q

4

D

6
b)

DEF?

F

P

5
c)

R

và PQR có đồng dạng không? Vì b)
sao?

ABC

PQR?

* HS thực hiện nhiệm vụ:
Giải:
- HS quan sát các hình vẽ và thực
hiện các nhiệm vụ trên.
* Xét DABC và DDEF có:
* Báo cáo, thảo luận:

- GV yêu cầu một số nhóm cặp báo
cáo kết quả
Nên DABC
DDEF (c-g-c)
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần *Xét ABC và PQR:
lượt từng câu.
* Kết luận, nhận định:
- GV chính xác hóa các kết quả và
nhận xét mức độ hoàn thành của học
sinh.


ABC không đồng dạng với

PQR

- GV lưu ý HS chú ý cách ghi hai *Vì DABC
DDEF mà ABC không
tam giác đồng dạng đúng thứ tự các đồng dạng với PQR nên DABC không
đỉnh, các cạnh tương ứng.
đồng dạng với PQR.

4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: vận dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ hai của hai tam giác
vào làm bài tập cụ thể
b) Nội dung: Bài toán 2
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức làm Bài toán 2
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Bài toán 2:
- Hoạt động cá nhân làm bài toán 2:
Cho tam giác ADE và tam giác
ACF có kích thước như hình bên.
Chứng minh
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát các hình vẽ và thực

Nội dung

hiện các nhiệm vụ trên.
* Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu 1hs lên trình bày kết
quả
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần
lượt từng câu.
* Kết luận, nhận định:
- GV chính xác hóa các kết quả và

Giải:
Xét hai tam giác ADE và ACF, có
(hai góc đối đỉnh);

nhận xét mức độ hoàn thành của học
sinh
 DADE

DACF (c-g-c)

Do đó
* Hướng dẫn tự học ở nhà:
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học và làm bài 9.7, 9.8 SGK/90
- Nghiên cứu trước bài trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác
Tiết 3
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Kích thích HS tìm hiểu về trường hợp đồng dạng thứ ba của hai
tam giác
b) Nội dung: HĐ3, HĐ4 trong sách giáo khoa trang 88
c) Sản phẩm: Học sinh hình thành kiến thức về trường hợp đồng dạng thứ ba
của 2 tam giác.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV chia lớp thành 4 nhóm thực
hiện HĐ3, HĐ4:
* HS thực hiện nhiệm vụ:

Nội dung

HS hoạt động theo nhóm thực hiện
các yêu cầu trên
* Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu 2 nhóm đại diện báo
cáo kết quả
- HS các nhóm còn lại theo dõi và
HĐ3:
nhận xét
* Kết luận, nhận định:
- GV chính xác hóa các kết quả và - A'B'C'
nhận xét mức độ hoàn thành của học
sinh.
HĐ4:

ABC theo

-GV: Vậy nếu hai góc của tam giác - A'B'C'
này lần lượt bằng hai góc của tam
giác kia thì hai tam giác đó đồng
dạng với nhau. Đó là nội dung của
định lí...

ABC

Vậy khoảng cách từ bạn tròn đến chân
cột cờ bằng 18,8 m
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác
a) Mục tiêu: Giới thiệu cho HS biết và nhớ trường hợp đồng dạng thứ ba của
tam giác
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

3. Trường hợp đồng dạng thứ ba của

GV: Dựa vào kết quả của HĐ3 nêu
nội dung định lí

tam giác

GV: Khẳng định lại định lý, yêu cầu Định lí: Nếu hai góc của tam giác này lần
HS đọc lại định lý

lượt bằng hai góc của tam giác kia thì hai

GV: vẽ hình, yêu cầu HS viết GT, tam giác đó đồng dạng với nhau
KL của định lý
GV: Hướng dẫn HS chứng minh
định lý
GV: Yêu cầu HS trả lời ? sgk/89
*Thực hiện nhiệm vụ 1:
HS: Phát biểu nội dung định lý SGK
trang 88
- HS trả lời câu hỏi của giáo viên
*Báo cáo, thảo luận 1:

A'B'C'; ABC,
GT
KL

A'B'C' ABC.

+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS Chứng minh: (sgk/88)
phát biểu lại kiến thức

?

+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho
nhau.
*Kết luận, nhận định 1:
GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh
nhắc lại nội dung định lí về trường
hợp đồng dạng thứ ba của tam giác.

Giải:
ABC DEF vì
MNP có
- ABC

MPN

- DEF

MPN

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập Ví dụ 3: Cho A'B'C' ABC và AM,
2:
- Hoạt động cá nhân làm VD3(hình A'M' lần lượt là các đường phân giác của
9.23 trong SGK trang 89)

- Hoạt động theo cá nhân
tam giác ABC và tam giác A'B'C'.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS quan sát các hình vẽ và thực Chứng minh rằng A'B'M' ABM.
hiện các nhiệm vụ trên.
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu lên bảng làm VD3
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần
lượt từng câu.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV chính xác hóa các kết quả và
nhận xét mức độ hoàn thành của học
sinh.
GV: Nêu nhận xét sgk/89

Hình 9.2
Giải:
Vì A'B'C' ABC nên



Vì AM, A'M' lần lượt là các đương phân
giác của tam giác ABC và tam giác
A'B'C' nên

Hai tam giác A'B'M' và ABM có:


minh trên)

(chứng

Vậy

A'B'M'

ABM (g-g)

Nhận xét:
Nếu A'B'C'

ABC theo tỉ số k và

AM, A'M' lần lượt là các đường phân
giác của A'B'C' và ABC thì
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố trường hợp đồng dạng thứ ba của hai tam giác
b) Nội dung: HS đọc SGK làm Luyện tập 3:

c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm Luyện tập 3:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Luyện tập 3:
- Hoạt động cặp đôi làm luyện tập 3
HS hoạt động nhóm, thảo luận trong
3 phút thực hiện
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát các hình vẽ và thực
hiện các nhiệm vụ trên.
* Báo cáo, thảo luận:

Giải:

- GV yêu cầu một số nhóm cặp báo
cáo kết quả
* Xét DABC và DADB có:
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần
và chung
lượt từng câu.
* Kết luận, nhận định:

Nên DABC

DADB (g-g)

- GV chính xác hóa các kết quả và
nhận xét mức độ hoàn thành của học
sinh.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: vận dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ ba của hai tam giác
vào làm bài tập cụ thể
b) Nội dung: Bài toán 1
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức làm Bài toán 1
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Bài toán 1 (Bài tập trắc nghiệm)
Câu 1: Hai tam giác đều luôn đồng
dạng với nhau:

Nội dung
Bài toán 1:
Câu 1:
Đáp án: Đúng

Đúng
Sai
Câu 2: Hai tam giác vuông thì đồng
dạng với nhau:

Câu 2:
Đáp án: Sai

Đúng
Sai
Câu 3: Hai tam giác ABC và DEF

thì tam giác ABC
đồng dạng tam giác DEF:

Câu 3:
Đáp án: Sai

Đúng
Sai
Câu 4: Nếu tam giác ABC đồng
dạng với tam giác MNP theo tỉ số k
= 0,5 và chu vi tam giác ABC bằng
60cm thì chu vi tam giác MNP bằng
120cm:

Câu 4:
Đáp án: Đúng

Đúng
Sai
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời các câu hỏi theo cá nhân
* Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời
các câu hỏi trắc nghiệm.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần
lượt từng câu.
* Kết luận, nhận định:
- GV chính xác hóa các kết quả và
nhận xét mức độ hoàn thành của học
sinh
Giáo viên liên hệ thực tế về trường
hợp góc- góc.
* Hướng dẫn tự học ở nhà:
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học và làm bài 9.9, 9.10 SGK/90
- Nghiên cứu trước bài 35
Liên hệ zalo 0814509826 có cả năm giáo án toán 8 kntt
 
Gửi ý kiến