Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

toán 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: chiy trinh
Ngày gửi: 14h:48' 25-02-2025
Dung lượng: 350.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Trường TH & THCS Lương Mông

Họ và tên giáo viên:

Tổ: THCS

Chíu Đức Trình

Ngày soạn: 15/09/2024
Ngày dạy: 18/09/2024
19/09/2024
Tiết: 3; 4

BÀI 2: ĐA THỨC
Môn: Toán lớp 8
Thời gian thực hiện: 02 tiết

I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1. Về kiến thức:
- Nhận biết các khái niệm: đa thức, hạng tử của đa thức, đa thức thu gọn và bậc của
đa thức.
- Thu gọn đa thức.
- Tính giá trị của đa thức khi biết giá trị của các biến.
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị
ở nhà và tại lớp, biết tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa để tìm hiểu về đa
thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS sử dụng ngôn ngữ kết hợp với công thức, số
liệu, kí hiệu để trình bày ý tưởng cá nhân, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận,
thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết phân công nhiệm vụ phù hợp
cho các thành viên tham gia.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tính toán: Thực hiện tính toán được số liệu cụ thể từ các bài toán đã
cho.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Biết tổng hợp kiến thức để nhận biết đa
thức, cũng như phân tích các đặc điểm của đa thức, phân biệt đa thức.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Sử dụng các kiến thức về đa thức để giải
các bài tập.
- Năng lực giao tiếp toán học: Nghe hiểu, đọc hiểu được nội dung các bài học.
Trình bày được lời giải các ví dụ và bài tập trước lớp.
3. Về phẩm chất: 
- Trung thực: Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và
nhóm bạn

- Trách nhiệm: Có ý thức hỗ trợ, hợp tác với các thành viên trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ
- Chăm chỉ: Luôn cố gắng hoàn thành nhiệm vụ của bản thân, cố gắng vươn lên đạt kết
quả tốt trong học tập

II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: SGK, giáo án, File trình chiếu, phiếu học tập, thước...
2. Học sinh: SGK, bảng nhóm, bút, thước...
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (4 phút)
a) Mục tiêu: Kích thích hs suy nghĩ về tên gọi của biểu thức đại số gồm tổng các
đơn thức.
b) Nội dung: HS tiếp nhận nhiệm vụ
c) Sản phẩm: Biết được nhiệm vụ cần làm để giải quyết vấn đề
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1 trong
SGK/ T11 và nêu biểu thức biểu thị diện
tích của hình.
GV hướng dẫn HS, viết các công thức sau:
- Diện tích hình tam giác: .......
- Diện tích hình vuông có cạnh x : ......
- Diện tích hình vuông có cạnh y : .......
- Diện tích hình : .........
+ Biểu thức biểu thị diện tích của
* HS thực hiện nhiệm vụ
hình tạo bởi một tam giác vuông và
- HS suy nghĩ và trả lời.
hai hình vuông dựng trên hai cạnh
* Báo cáo, thảo luận
góc vuông của nó (hình 1.1) là
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo
viên.
- Diện tích hình tam giác:
- Diện tích hình vuông có cạnh x:
- Diện tích hình vuông có cạnh y:
- Diện tích hình:
+ Biểu thức biểu thị diện tích của hình tạo
bởi một tam giác vuông và hai hình vuông
dựng trên hai cạnh góc vuông của nó (hình

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

1.1) là
- HS cả lớp lắng nghe nhận xét câu trả lời
của bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
+ Biểu thức
được gọi là đa
thức (hai biến).
+ Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu
những khái niệm ban đầu về đa thức nhiều
biến (gọi đơn giản là đa thức) trong đó đa
thức một biến đã học chỉ là trường hợp
riêng.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (28 phút)
2.1 Hoạt động 2.1: Khái niệm đa thức (8 phút)
a) Mục tiêu: - HS nêu được khái niệm đa thức, chỉ ra các hạng tử trong đa thức.
b) Nội dung: - HS suy nghĩ và thảo luận HĐ1, HĐ2, HĐ3 và rút ra khái niệm đa
thức, hạng tử của đa thức.
- HS vận dụng kiến thức làm luyện tập 1 + vận dụng.
c) Sản phẩm: - Khái niệm đa thức và chỉ ra các hạng tử trong đa thức.
- Sản phẩm HĐ1, HĐ2, HĐ3.
- Sản phẩm luyện tập 1 + vận dụng trong SGK/ T12.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
- GV yêu cầu HS HĐ cặp đôi thực hiện
làm HĐ1, HĐ2, HĐ3 trong SGK/ T11.
? Đa thức là gì. Hạng tử của đa thức.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
I. KHÁI NIỆM ĐA THỨC
- HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời.
* Đa thức và các hạng tử của đa
* Báo cáo, thảo luận 1
thức.
- Đại diện 1 cặp đôi chia sẻ:
+ HĐ1. Đa thức một biến là tổng của
+ HĐ1. Đa thức một biến là tổng
những đơn thức có cùng một biến. Ví dụ đa của những đơn thức có cùng một
biến. Ví dụ đa thức một biến là
thức một biến là
+ HĐ2. Hai đơn thức:

+ HĐ2. Hai đơn thức:

Hoạt động của GV – HS

Tiến trình nội dung

+ HĐ3. là
+ Kết luận: Đa thức là tổng của những đơn
thức; mỗi đơn thức trong tổng gọi là một
hạng tử của đa thức đó.
- HS cả lớp lắng nghe nhận xét câu trả lời
của bạn.
* Kết luận, nhận định 1
- GV nhận xét, chốt kiến thức.

+ HĐ3.
+ Kết luận: Đa thức là tổng của
những đơn thức; mỗi đơn thức
trong tổng gọi là một hạng tử của
đa thức đó.
* Chú ý: Mỗi đơn thức cũng được
coi là một đa thức.
Ví dụ 1: Đa thức

+ Biểu thức
thức.

Giải:
Đa thức A có 6 hạng tử là:

được gọi là đa

Hạng tử của đa thức trên là:
+ Đa thức là tổng của những đơn thức; mỗi
đơn thức trong tổng gọi là một hạng tử của
đa thức đó.
- GV đưa ra chú ý: Mỗi đơn thức cũng
được coi là một đa thức.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
Luyện tập 1: Biểu thức là đa thức:
- GV yêu cầu HS vận dụng làm luyện tập
1+ vận dụng trong SGK/T 12.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2
+ Hạng tử của đa thức

- HS thực hiện và chia sẻ.
* Báo cáo, thảo luận 2
+ Đại diện HS chia sẻ:
+ Hạng tử của đa thức

Luyện tập 1: Biểu thức là đa thức:

- Hạng tử của đa thức
- Hạng tử của đa thức
- Hạng tử của đa thức
Vận dụng:

+ Hạng tử của đa thức





Vận dụng:




a)
b)
c) Mỗi biểu thức của câu trên đều là đa

a)
b)
c) Mỗi biểu thức của câu trên đều
là đa thức.

Hoạt động của GV – HS

Tiến trình nội dung

thức.
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời.
* Kết luận, nhận định 2
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
2.2 Hoạt động 2.2: Đa thức thu gọn (20 phút)
a) Mục tiêu: - HS nêu được khái niệm đa thức thu gọn. Biết thu gọn đa thức. Tìm
được bậc của đa thức.
b) Nội dung: - HS đọc hiểu nội dung và rút ra khái niệm đa thức thu gọn, đọc hiểu
ví dụ 2 + ví dụ 3.
- HS vận dụng kiến thức làm luyện tập 2 + luyện tập 3.
c) Sản phẩm: - Khái niệm đa thức thu gọn . Biết thu gọn đa thức. Tìm được bậc
của đa thức.
- Sản phẩm luyện tập 2 + luyện tập 3 trong SGK/ T13.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
2. ĐA THỨC THU GỌN
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
* Đa thức thu gọn. Thu gọn một
đa thức.
+ Xét đa thức
.
Trong đa thức B có hai hạng tử nào là đơn + Xét đa thức
. Trong
+ Xét đa thức
. đa thức B có hai hạng tử là đơn

Trong đa thức A có hai hạng tử nào là đơn thức đồng dạng:
thức đồng dạng không?
+ Xét đa thức
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
- HS suy nghĩ trả lời.
. Trong
* Báo cáo, thảo luận 1
đa thức A không có hai hạng tử nào
- Đại diện HS trả lời:
là đơn thức đồng dạng.
thức đồng dạng không?

+ Xét đa thức
.
Trong đa thức B có hai hạng tử là đơn thức
đồng dạng:



+ Xét đa thức
.
Trong đa thức A không có hai hạng tử nào
là đơn thức đồng dạng.
* Kết luận, nhận định 1
* Đa thức thu gọn là đa thức
- GV từ 2 đa thức B và A, ta thấy trong đa không có hai hạng tử nào đồng
thức B có hai hạng tử đồng dạng. Trái lại,
dạng.
trong đa thức A không có hai hạng tử nào

Hoạt động của GV – HS
đồng dạng. Ta nói A là một đa thức thu
gọn.
- Kết luận: Đa thức thu gọn là đa thức
không có hai hạng tử nào đồng dạng.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
- GV yêu cầu HS thu gọn đa thức
- Hướng dẫn HS:
+ Đổi chỗ và nhóm các hạng tử đồng dạng.
+ Cộng các hạng tử đồng dạng trong mỗi
nhóm
* HS thực hiện nhiệm vụ 2
- HS suy nghĩ thực hiện.
* Báo cáo, thảo luận 2
+ 1 HS đại diện lên bảng trình bày.

- HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định 2
- GV nhận xét và chốt kiến thức.
+ Đa thức
nhận được gọi là
dạng thu gọn của đa thức B.
* GV yêu cầu HS đọc hiểu ví dụ 2/ SGK.
T13.
* GV giao nhiệm vụ học tập 3
- GV yêu cầu HS HĐ cặp đôi thực hiện
luyện tập 2. SGK/ T13.
* HS thực hiện nhiệm vụ 3
- HS suy nghĩ, thực hiện và thảo luận.
* Báo cáo, thảo luận 3
+ Đại diện 1 cặp đôi chia sẻ bài làm.
- Đa thức
a) Thu gọn đa thức N.

Tiến trình nội dung

+ Thu gọn đa thức:

(Đổi chỗ và nhóm các hạng tử đồng
dạng)
(Cộng các hạng tử đồng dạng trong
mỗi nhóm)
Đa thức
nhận được
gọi là dạng thu gọn của đa thức B.
* Chú ý: Ta thường viết một đa
thức dưới dạng thu gọn (nếu không
có yêu cầu gì khác).
? Đa thức phần mở đầu là một đa
thức thu gọn.
* Ví dụ 2/ SGK. T13

* Luyện tập 2
- Đa thức
a) Thu gọn đa thức N.

b) Xác định hệ số và bậc của từng
hạng tử trong dạng thu gọn của N.

Hoạt động của GV – HS

Tiến trình nội dung
+ hạng tử:
bậc là .

có hệ số là

+ hạng tử:
bậc là .

có hệ số là




b) Xác định hệ số và bậc của từng hạng tử
trong dạng thu gọn của N.

+ hạng tử:
có hệ số là và bậc
là .
sau khi thu gọn có bậc
+ hạng tử:
có hệ số là và bậc là . - Đa thức
+ hạng tử:
có hệ số là
và bậc là cao nhất là Ta nói 4 là bậc của đa
thức
.
Kết luận: Bậc của một đa thức là
+ hạng tử:
có hệ số là và bậc là .
bậc của hạng tử có bậc cao nhất
- Cặp đôi khác nhận xét, bổ sung bài nhóm
trong dạng thu gọn của đa thức đó.
bạn.
Chú ý:
* Kết luận, nhận định 3
+ Một số khác 0 tùy ý được coi là
- GV nhận xét, bổ sung bài HS và chốt
một đa thức bậc 0.
kiến thức.
+ Số 0 cũng là một đa thức, gọi là
+ Đa thức
sau khi thu gọn có bậc cao
đa thức không. Nó không có bậc
nhất là Ta nói 4 là bậc của đa thức
xác định.
Kết luận: Bậc của một đa thức là bậc của
* Ví dụ 3. SGK/ T13
hạng tử có bậc cao nhất trong dạng thu gọn
Cho đa thức
của đa thức đó.
- GV yêu cầu HS đọc hiểu ví dụ 3. SGK/
T13.
a) Tìm bậc của đa thức
b) Tính giá trị của

khi

Giải:
a. Thu gọn

Đa thức

có bậc là 3.

b) Thay
thu gọn của

vào đa thức
, ta được:

Hoạt động của GV – HS

* GV giao nhiệm vụ học tập 4
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thực
hiện luyện tập 3. SGK/ T13
* HS thực hiện nhiệm vụ 4
- HS thực hiện, trao đổi, thảo luận.
* Báo cáo, thảo luận 4
- Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả.
Tìm bậc của đa thức

Tiến trình nội dung

* Luyện tập 3.
Tìm bậc của đa thức
Đa thức

có bậc là

Đa thức
có bậc là
- Các nhóm nhận xét chéo nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định 4
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
* Chú ý: Khi tìm bậc của một đa thức,
trước hết ta phải thu gọn đa thức đó.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (8 phút)
a) Mục tiêu: - HS vận dụng kiến thức đã học làm bài tập.
b) Nội dung: - Bài tập.
c) Sản phẩm: - Câu trả lời của bài tập.
d) Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
GV chốt kiên thức lại toàn bộ bài học bằng sơ đồ tư duy

Hoạt động của GV – HS

* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS tham gia chơi trò chơi : “Ai
nhanh hơn''
* Luật chơi: cả lớp tham gia trả lời lần lượt
6 câu hỏi. Ai trả lời nhanh nhất, đúng nhiều
câu hỏi nhất là người chiến thắng.
Câu hỏi:
Câu 1: Trong các biểu thức sau, biểu thức
nào không là đa thức?
A.

Tiến trình nội dung

Trò chơi : “Ai nhanh hơn''
Đáp án:
Câu 1: D

B.

C.
D.
Câu 2: Các hạng tử của đa thức

Câu 2: B


A.

B.

C.
D.
Câu 3: Đa thức nào sau đây là đa thức thu
gọn:
A.

B.

C.

D.

Câu 3: A

Câu 4: C
Câu 5: A

Hoạt động của GV – HS
Câu 4: Bậc của đa thức

A. 2
B. 3
C. 4
Câu 5: Bậc của đa thức

A. 3
B. 4
C. 5
Câu 6: Tính giá trị của đa thức

D. 5

Tiến trình nội dung

Câu 6: C

D. 6

tại
A.
B.
C.
D.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ thực hiện.
* Báo cáo, thảo luận
- HS báo cáo đáp án
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt kiến thức và công bố
người chiến thắng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để giải bài toán thực tế.
b) Nội dung: Câu hỏi bài tập.
c) Sản phẩm: Câu trả lời bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
Đáp án:
- GV yêu cầu HS đọc và làm bài tập sau:
Bài tập: Ở Đà Lạt, giá táo là (đ/kg) và Số tiền mua
táo và
nho là:
giá nho là (đ/kg). Hãy viết biểu thức đại
(đồng)
số biểu thị số tiền mua:
Biểu thức
là một đa thức.
a)
táo và
nho.
b)
hộp táo và
hộp nho, biết mỗi hộp
táo có kg và mỗi hộp nho có
kg.
Mỗi biểu thức tìm được ở hai câu trên có là
đa thức không?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ thực hiện.

b) Số tiền mua
hộp nho là:

hộp táo và
(đồn

g)
Biểu thức
thức.

là một đa

Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
* Báo cáo, thảo luận
- HS báo cáo đáp án
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
 Hướng dẫn tự học ở nhà
- Nắm vững khái niệm đa thức, đa thức thu gọn, cách thu gọn và bậc của đa thức.
- Làm BT trong SGK 1.81.13/ t14.
 
Gửi ý kiến