Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD Công nghệ 5 - Tuần 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 15h:01' 06-11-2024
Dung lượng: 20.9 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 3
BÀI 2: SÁNG CHẾ CÔNG NGHỆ (T1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Về năng lực
Năng lực chung
+ Năng lực tự chủ và tự học: Hình thành phương pháp tự đọc hiểu tài liệu,
vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hình thành thói quen trao đổi, hỗ trợ, hợp
tác với nhau trong học tập.
Năng lực công nghệ
+ Năng lực nhận thức công nghệ: Nêu được vai trò của sáng chế trong đời
sống và sự phát triển của công nghệ. Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm
công nghệ tiêu biểu.
2. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận dụng
kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày.
- Trách nhiệm: Nhắc nhở bạn bè chấp hành các quy định trong lớp, có ý thức
giữ gìn vệ sinh.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Một số hình ảnh trong SGK, sưu tầm thêm hình ảnh tài liệu về các sáng
chế công nghệ trên thế giới và Việt Nam.
- HS: SGK, SBT.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học
sinh

1. Hoạt động khởi động (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và nhu cầu tìm hiểu về các sáng chế sản
phẩm công nghệ tiêu biểu.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS quan sát một vài sản phẩm công - Quan sát hình và trả
nghệ gần gũi với cuộc sống hằng ngày(như bóng lời câu hỏi.
đèn, điện thoại,…) và đặt câu hỏi: Điện thoại do ai
sáng chế ra nhỉ?
- GV gọi 1-2 HS trả lời.

- Trả lời.

1

- Gọi HS khác nhận xét.

- Nhận xét.

- GV nhận xét và chốt đáp án: Điện thoại do A-lếch- - Nghe
xan-đơ Gra-ham-Beo sáng chế.
- GV dẫn dắt HS cùng tìm hiểu vai trò của sáng chế - Nghe
ở hoạt động tiếp theo.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Vai trò của sáng chế
2.1. Tìm hiểu vai trò của sáng chế trong đời sống(12')
a. Mục tiêu: Nhận biết được vai trò của sáng chế trong đời sống.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS quan sát hình trang 9 SGK và cho - Quan sát và trả lới
biết vai trò của sáng chế trong đời sống.

câu hỏi.

- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi
- GV gọi đại diện 1 nhóm lên báo cáo
- GV gọi nhóm khác nhận xét

- Thảo luận nhóm đôi

- GV nhận xét chốt đáp án:

- Trả lời câu hỏi

+ Bóng đèn điện: Chiếu sáng

- Nhận xét

+ Động cơ điện: Làm quạt điện.

- Nghe

- GV chốt kiến thức: Vai trò của sáng chế trong đời
sống giúp cho cuộc sống con người ngày càng tiện - Nghe, ghi bài.
nghi và văn minh hơn.
2.2. Tìm hiểu vai trò của sáng chế với sự phát triển của công nghệ
(12')
a. Mục tiêu: Nhận biết được vai trò của sáng chế với sự phát triển của công
nghệ
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS quan sát hình trang 10 SGK và - Quan sát hình và trả
cho biết vai trò của sáng chế với sự phát triển của lời câu hỏi
công nghệ.
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
- GV gọi các nhóm lên trả lời

- Thảo luận nhóm đôi

- Gọi nhóm khác lên nhận xét
- GV nhận xét chốt đáp án:

- Trả lời

+ Động cơ: Thúc đẩy công nghệ giao thông vận tải

2

phát triển.

- Nhận xét

+ Robot: Thúc đấy công nghệ tự động hóa sản
xuất phát triển.
+ Internet: Thúc đẩy công nghệ thông tin phát - Nghe
triển.
- GV chốt kiến thức: Vai trò của sáng chế với sự
phát triển của công nghệ sáng chế giúp công nghệ
giao thông vận tải, công nghệ tự động hóa sản
xuất, công nghệ thông tin,.. ra đời và phát triển.

- Đọc kết luận.

- Yêu cầu đọc kết luận trong SGK trang 11.
3. Hoạt động luyện tập (6')
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về vai trò của sáng chế với đời sống và với sự
phát triển của công nghệ.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng? Trang 11 - Nghe hướng dẫn.
SGK: Cùng bạn ghép thẻ vai trò của sáng chế trong
đời sống và công nghệ phù hợp với hình tương ứng.
- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi. Sau đó gọi đại diện - Thực hiện yêu cầu.
2 nhóm lên trả lời.
- Gọi HS nhận xét kết quả của 2 nhóm.

- Nhận xét

- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ Máy tính và internet: giúp mọi người kết nối, trao
đổi thông tin nhanh chóng, thuận lợi.
+ Tấm pin năng lượng mặt trời: giúp công nghệ

- Nghe, ghi bài.

năng lượng phát triển.
IV.

Điều

chỉnh

sau

bài

dạy

(Nếu

………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………….

3

có):
 
Gửi ý kiến