Tìm kiếm Giáo án
TOÁN 5_ DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC ( TIẾT 1)- Nguyễn Thị Bích Ngọc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 20h:39' 11-01-2026
Dung lượng: 17.2 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 20h:39' 11-01-2026
Dung lượng: 17.2 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Tiết 2: Toán
DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (tiết 1)
Bài 1-2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách tính diện tích hình tam giác và vận dụng được còng thức tính diện tích
hình tam giác trong một so tinh huống cụ thê có liên quan.
- Thông qua việc tính diện tích hĩnh tam giác và thực hành, vận dụng đe giãi quyết
vấn đề trong một số tình huống cụ the có liên quan, HS có cơ hội được phát triển NL
giai quyết vân đe toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc sừ dụng ngôn ngừ toán học đè diễn tà cách tính, trao dôi, chia sẻ
nhỏm, HS có cơ hội dược phát triển NL giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và
thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
- HSKT: Vẽ, nhận biết được tam giác đơn giản
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, giáo án điện tử
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động
- GV chiếu hình vẽ trong sách giáo khoa lên - HS quan sát, suy nghĩ.
trên máy chiếu. Yêu cầu HS quan sát, thảo
luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Để tính
được diện tích hình tam giác ABC ta làm thế
nào? Biết rằng mỗi ô vuông nhỏ có diện tích
là 1 cm 2.
- HS nêu cách làm: có thể tính tổng số
- GV mời HS nêu cách làm của mình.
ô vuông được phủ kín hình tam giác
- GV gợi ý: Ngoài cách đem số ô vuông như ABC.
trên, còn cách nào tính diện tích hình tam
- HS nêu ý kiến.
giác ABC thuận tiện hơn không?
- GV móc nối, giới thiệu bài.
2. Hoạt động khám phá
*Mục tiêu:
- Biết cách tính diện tích hình tam giác và vận dụng được còng thức tính diện tích
hình tam giác trong một so tinh huống cụ thê có liên quan.
- GV tổ chức cho HS thực hiện các thao tác
sau:
a) Cắt và ghép hình
- HS thực hiện theo HD của GV.
+ Mỗi nhóm HS lấy ra 1 hình tam giác ABC
đã vẽ đường cao AH (như mô tả trong SGK
roi cắt theo đường cao đó. Có thê đánh số
(1), (2) với các phần được cắt ra.
+ Ghép 3 hình có trong tay (gồm 1 hình tam
giác to và 2 phần hình tam giác vừa được
cắt ra) thành 1 hình chữ nhật BCDE (xem
SGK).
+ GV thống nhất cách cắt ghép bằng cách
biêu diễn thao tác trên bằng.
b) So sánh, đối chiếu các yêu tô hình học
+ Kể tên chiều dài, chiều rộng của hình chữ
nhật BCDE? Chiều dài BC, chiều rộng CD.
+ Kê tên đáy và chiêu cao cua tam giác
ABC? Đáy BC, chiêu cao AH.
- GV yêu cầu HS so sánh chiều dài hình chữ
nhật với độ dài dáy tam giác; chiều rộng
hình chừ nhật với chiều cao tam giác.
Nhận xét: + Chiều dài hình chừ nhật =
Độ dài đáy hình tam giác. Chiêu rộng hình
chừ nhật = Chiêu cao hình tam giác.
- GV hỏi: Có nhận xét gì về moi quan hệ
giừa diện lích hình chữ nhật BCDE và diện
tích hình tam giác ABC?
Nhận xét: Diện tích hình chừ nhật
BCDE gắp hai lần diện tích hình tam giác
ABC, vì diện tích hình chừ nhật BCDE bằng
tông diện tích cua hình (1), hình (2) và tam
giác ABC. Mà diện tích hình tam giác ABC
lại bang diện tích hình (1) + diện tích hình
(2).
c) Nhận biết công thức tính diện tích hình
tam giác.
+ Diện tích hình chữ nhật BCDE là: BC X
CD = 6 X 4 = 24 (cm2)
+ Diện tích hình tam giác ABC bằng diện
tích hình chừ nhật BCDE.
Nên: Diện tích hình tam giác ABC bằng =
(6x4) : 2 = 12 (cm2).
+ Vậy muôn tính diện tích hình tam giác ta
làm thê nào?
- GV chốt: Muôn tinh diện tích hình tam
giác, ta lây độ dài đáy nhàn với chiêu cao
tương ứng (cùng một dơn vị do) rồi chia
cho 2.
a ×h
- HS kể tên.
- HS so sánh: + Chiều dài hình chừ
nhật = Độ dài đáy hình tam giác.
Chiêu rộng hình chừ nhật = Chiêu cao
hình tam giác.
- HS nhận xét: Diện tích hình chừ
nhật BCDE gắp hai lần diện tích hình
tam giác ABC, vì diện tích hình chừ
nhật BCDE bằng tông diện tích cua
hình (1), hình (2) và tam giác ABC.
Mà diện tích hình tam giác ABC lại
bang diện tích hình (1) + diện tích
hình (2).
- HS phát biểu: Muôn tinh diện tích
hình tam giác, ta lây độ dài đáy nhàn
với chiêu cao tương ứng (cùng một
dơn vị do) rồi chia cho 2.
- HS lắng nghe.
- Công thức: S = 2 , trong đó:
- HS nhắc lại.
+ a là độ dài đáy, h là chiều cao, S là điện
tích tam giác.
- GV mời 3-4 HS nhắc lại.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu
- Vận dụng quy tắc và công thức tính diện tích hình tam giác vào giải các bài toán.
Bài 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu đầu bài.
- HS đọc yêu cầu đầu bài.
- GV cho HS làm bài vào vở, mời 3 HS lên - HS làm bài.
bảng làm bài, mỗi HS thực hiện một hình.
- GV mời HS chia sẻ bài làm trước lớp, các - HS thực hiện.
HS khác lắng nghe, góp ý.
- GV tổng kết, nhận xét.
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc yêu cầu đầu bài.
- GV cho HS làm bài tập vào vở bài tập.
- HS làm bài.
- GV mời HS báo cáo kết quả theo hình thức - HS báo cáo nối tiếp. Các HS lắng
nối tiếp, mỗi bạn nêu 1 hình.
nghe.
- GV hỏi: Khi độ dài đáy và đường cao
không cùng một đơn vị đo ta làm thế nào?
- HS trả lời: ta cần đổi đơn vị đo trước
- GV tổng kết, nhận xét, tuyên dương HS.
khi thực hành tính.
4. Hoạt động vận dụng
- HS phát biểu.
- Tiết học hôm nay em học được điều gì?
- Dặn dò HS về nhà ghi nhớ công thức, quy
tắc tính diện tích hình tam giác.
Điều chỉnh, bổ sung sau tiết dạy (Nếu
có).....................................................................
........................................................................................................................................
DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (tiết 1)
Bài 1-2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách tính diện tích hình tam giác và vận dụng được còng thức tính diện tích
hình tam giác trong một so tinh huống cụ thê có liên quan.
- Thông qua việc tính diện tích hĩnh tam giác và thực hành, vận dụng đe giãi quyết
vấn đề trong một số tình huống cụ the có liên quan, HS có cơ hội được phát triển NL
giai quyết vân đe toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc sừ dụng ngôn ngừ toán học đè diễn tà cách tính, trao dôi, chia sẻ
nhỏm, HS có cơ hội dược phát triển NL giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và
thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
- HSKT: Vẽ, nhận biết được tam giác đơn giản
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, giáo án điện tử
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động
- GV chiếu hình vẽ trong sách giáo khoa lên - HS quan sát, suy nghĩ.
trên máy chiếu. Yêu cầu HS quan sát, thảo
luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Để tính
được diện tích hình tam giác ABC ta làm thế
nào? Biết rằng mỗi ô vuông nhỏ có diện tích
là 1 cm 2.
- HS nêu cách làm: có thể tính tổng số
- GV mời HS nêu cách làm của mình.
ô vuông được phủ kín hình tam giác
- GV gợi ý: Ngoài cách đem số ô vuông như ABC.
trên, còn cách nào tính diện tích hình tam
- HS nêu ý kiến.
giác ABC thuận tiện hơn không?
- GV móc nối, giới thiệu bài.
2. Hoạt động khám phá
*Mục tiêu:
- Biết cách tính diện tích hình tam giác và vận dụng được còng thức tính diện tích
hình tam giác trong một so tinh huống cụ thê có liên quan.
- GV tổ chức cho HS thực hiện các thao tác
sau:
a) Cắt và ghép hình
- HS thực hiện theo HD của GV.
+ Mỗi nhóm HS lấy ra 1 hình tam giác ABC
đã vẽ đường cao AH (như mô tả trong SGK
roi cắt theo đường cao đó. Có thê đánh số
(1), (2) với các phần được cắt ra.
+ Ghép 3 hình có trong tay (gồm 1 hình tam
giác to và 2 phần hình tam giác vừa được
cắt ra) thành 1 hình chữ nhật BCDE (xem
SGK).
+ GV thống nhất cách cắt ghép bằng cách
biêu diễn thao tác trên bằng.
b) So sánh, đối chiếu các yêu tô hình học
+ Kể tên chiều dài, chiều rộng của hình chữ
nhật BCDE? Chiều dài BC, chiều rộng CD.
+ Kê tên đáy và chiêu cao cua tam giác
ABC? Đáy BC, chiêu cao AH.
- GV yêu cầu HS so sánh chiều dài hình chữ
nhật với độ dài dáy tam giác; chiều rộng
hình chừ nhật với chiều cao tam giác.
Nhận xét: + Chiều dài hình chừ nhật =
Độ dài đáy hình tam giác. Chiêu rộng hình
chừ nhật = Chiêu cao hình tam giác.
- GV hỏi: Có nhận xét gì về moi quan hệ
giừa diện lích hình chữ nhật BCDE và diện
tích hình tam giác ABC?
Nhận xét: Diện tích hình chừ nhật
BCDE gắp hai lần diện tích hình tam giác
ABC, vì diện tích hình chừ nhật BCDE bằng
tông diện tích cua hình (1), hình (2) và tam
giác ABC. Mà diện tích hình tam giác ABC
lại bang diện tích hình (1) + diện tích hình
(2).
c) Nhận biết công thức tính diện tích hình
tam giác.
+ Diện tích hình chữ nhật BCDE là: BC X
CD = 6 X 4 = 24 (cm2)
+ Diện tích hình tam giác ABC bằng diện
tích hình chừ nhật BCDE.
Nên: Diện tích hình tam giác ABC bằng =
(6x4) : 2 = 12 (cm2).
+ Vậy muôn tính diện tích hình tam giác ta
làm thê nào?
- GV chốt: Muôn tinh diện tích hình tam
giác, ta lây độ dài đáy nhàn với chiêu cao
tương ứng (cùng một dơn vị do) rồi chia
cho 2.
a ×h
- HS kể tên.
- HS so sánh: + Chiều dài hình chừ
nhật = Độ dài đáy hình tam giác.
Chiêu rộng hình chừ nhật = Chiêu cao
hình tam giác.
- HS nhận xét: Diện tích hình chừ
nhật BCDE gắp hai lần diện tích hình
tam giác ABC, vì diện tích hình chừ
nhật BCDE bằng tông diện tích cua
hình (1), hình (2) và tam giác ABC.
Mà diện tích hình tam giác ABC lại
bang diện tích hình (1) + diện tích
hình (2).
- HS phát biểu: Muôn tinh diện tích
hình tam giác, ta lây độ dài đáy nhàn
với chiêu cao tương ứng (cùng một
dơn vị do) rồi chia cho 2.
- HS lắng nghe.
- Công thức: S = 2 , trong đó:
- HS nhắc lại.
+ a là độ dài đáy, h là chiều cao, S là điện
tích tam giác.
- GV mời 3-4 HS nhắc lại.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu
- Vận dụng quy tắc và công thức tính diện tích hình tam giác vào giải các bài toán.
Bài 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu đầu bài.
- HS đọc yêu cầu đầu bài.
- GV cho HS làm bài vào vở, mời 3 HS lên - HS làm bài.
bảng làm bài, mỗi HS thực hiện một hình.
- GV mời HS chia sẻ bài làm trước lớp, các - HS thực hiện.
HS khác lắng nghe, góp ý.
- GV tổng kết, nhận xét.
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc yêu cầu đầu bài.
- GV cho HS làm bài tập vào vở bài tập.
- HS làm bài.
- GV mời HS báo cáo kết quả theo hình thức - HS báo cáo nối tiếp. Các HS lắng
nối tiếp, mỗi bạn nêu 1 hình.
nghe.
- GV hỏi: Khi độ dài đáy và đường cao
không cùng một đơn vị đo ta làm thế nào?
- HS trả lời: ta cần đổi đơn vị đo trước
- GV tổng kết, nhận xét, tuyên dương HS.
khi thực hành tính.
4. Hoạt động vận dụng
- HS phát biểu.
- Tiết học hôm nay em học được điều gì?
- Dặn dò HS về nhà ghi nhớ công thức, quy
tắc tính diện tích hình tam giác.
Điều chỉnh, bổ sung sau tiết dạy (Nếu
có).....................................................................
........................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất