Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án tổng hợp tuần 24

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Liên
Ngày gửi: 23h:27' 29-01-2024
Dung lượng: 116.9 KB
Số lượt tải: 127
Số lượt thích: 0 người
Ngày thứ : 1
Ngày soạn: 23/02/2024
Ngày dạy: 26/02/2024
Lớp : 5B

TUẦN 24

TOÁN (Tiết 116)
LUYỆN TẬP CHUNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm được các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các
bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp.
- Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải
các bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp.
- HS làm bài 1, bài 2( cột 1).
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, 6 hình lập phương có cạnh 1cm
- Học sinh: Vở, SGK, Bộ đồ dùng Toán 5
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi
- HS chơi trò chơi
khởi động với câu hỏi:
+ HS nêu quy tắc và công thức
- Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy
tính thể tích hình hộp chữ nhật.
chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều
cao ( cùng đơn vị đo ).
V=axbxc

+ HS nêu quy tắc và công thức
tính thể tích hình lập phương.

- Muốn tính thể tích hình lập phương ta lấy cạnh
nhân với cạnh rồi nhân với cạnh
- HS nghe
- HS ghi vở

V=axaxa

- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Luyện tập, thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các
bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp.

2
- HS làm bài 1, bài 2( cột 1).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính
diện tích một mặt, diện tích toàn
phần và thể tích của hình lập phương
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV kết luận

Bài 2( cột 1): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài
- Ô trống cần điền là gì ?

- HS đọc
- HS nêu
- Cả lớp làm bài
- HS lên chữa bài rồi chia sẻ
Bài giải:
Diện tích một mặt hình lập phương là:
2,5 x 2,5 = 6,25 (cm2)
Diện tích toàn phần hình lập phương là:
6,25 x 6 = 37,5(cm2)
Thể tích hình lập phương là:
6,25 x 2,5 = 15,625(cm2)
Đáp số: S 1 mặt: 6,25 cm2
Stp: 37,5 cm2
V : 15,625 cm3
- Viết số đo thích hợp vào ô trống
- Diện tích mặt đáy, diện tích xung quanh và thể
tích của hình hộp chữ nhật.
- HS làm bài.
- HS chia sẻ kết quả

- Yêu cầu HS làm bài
- GV kết luận
Hình hộp chữ nhật
Chiều dài
11 cm
Chiều rộng
10 cm
Chiều cao
6 cm
Diện tích mặt đáy
110 cm2
Diện tích xung quanh
252 cm2
Thể tích
660 cm3
Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và tự làm bài
- HS đọc bài và tự làm bài, báo cáo kết quả cho
- GV nhận xét, đánh giá bài làm GV
của học sinh
Bài giải
Thể tích của khối gỗ hình hộp chữ nhật là:
9 x 6 x 5 = 270 (cm3)
Thể tích của khối gỗ hình lập phương cắt đi là:

3
4 x 4 x 4 = 64(cm3)
Thể tích gỗ còn lại là :
270 - 64 = 206 (cm3)
Đáp số: 206 cm3

3.Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ quy tắc và công thức - HS nghe và thực hiện
tính thể tích hình lập phương,
hình hộp chữ nhật với mọi người
- Về nhà tìm cách tính thể của - HS nghe và thực hiện
một viên gạch hoặc một viên đá.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************
Ngày thứ : 2
Ngày soạn: 23/02/2024
Ngày dạy: 27/02/2024
Lớp : 5B
TOÁN (Tiết 117)
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm được cách tính tỉ số phần trăm của một số và các tính thể tích hình lập
phương.
- Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán.
- Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một
hình lập phương khác.
- HS làm bài 1, bài 2.
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, 18 hình lập phương có cạnh 1cm.
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi với các câu - HS chơi trò chơi
hỏi sau:

4
+ Nêu quy tắc và công thức tính thể - HS nêu
tích hình hộp chữ nhật ?
+ Nêu quy tắc và công thức tính thể
tích hình lập phương ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Luyện tập, thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán.
- Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của
một hình lập phương khác.
- HS làm bài 1, bài 2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- GV hướng dẫn HS tự tính nhẩm15% - HS nêu cách tính nhẩm
của 120 theo cách tính nhẩm của bạn - HS chia sẻ kết quả
Dung.
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả
a) 10% của 240 là 24
- GV nhận xét, kết luận
5 % của 240 là 12
2,5% của 240 là 6
17,5% của 240 là :
24 + 12 +6 = 42
b) 10% của 520 là 52
5 % của 520 là 26
20% của 520 là 104
35% của 520 là :
52 + 26 +104 = 182
Bài 2: HĐ cặp đôi
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp theo dõi
- HS thảo luận cặp đôi
- HS thảo luận
- Hướng dẫn HS phân tích đề theo câu - HS hỏi nhau:
hỏi:
+ Hình lập phương bé có thể tích là bao + Hình lập phương bé có thể tích là 64
nhiêu?
cm3
+ Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương + Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương
là bao nhiêu?
là 3 : 2
+ Vậy tỉ số thể tích của hình lập
+ Tỉ số thể tích của hình lập phương
phương lớn và hình lập phương bé là
bao nhiêu?
lớn và hình lập phương bé là
- Yêu cầu HS làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả

5
- GV nhận xét chữa bài.

Giải
- Tỉ số thể tích hình lập phương lớn so
với hình bé là
Như vậy tỉ số phần
trăm của thể tích hình lập phương lớn
và hình lập phương bé là
3 : 2 = 1,5 = 150 % (thể tích
hình lập phương bé)
b)Thể tích hình lập phương lớn là:
64 x 150% = 96 ( m3 )
hoặc:
64 : 100 x 150 = 96 ( m3 )
Đáp số : 150%; 96 m3

Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài
- GV nhận xét, chữa bài cho HS

- HS làm bài cá nhân
Bài giải
a) Hình vẽ trong SGK có tất cả:
8 × 3 = 24 (hình lập phương nhỏ)
b) Mỗi hình lập phương A, B, C (xem
hình vẽ)có diện tích toàn phần là:
2 × 2 × 6 = 24(cm2)
Do cách sắp xếp các hình A, B, C nên
hình A có 1 mặt không cần sơn, hình B
có 2 mặt không cần sơn, hình C có 1
mặt không cần sơn, cả 3 hình có :
1 + 2 + 1 = 4 (mặt) không cần sơn.
Diện tích toàn phần của 3 hình A, B, C
là:
24 × 3 = 72(cm2).
Diện tích không cần sơn của hình đã
cho là:
2 × 2 × 4 = 16 (cm2).
Diện tích cần sơn của hình đã cho là:
72 – 16 = 56 (cm2).

3.Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- HS nêu quy tắc và công thức tính thể - HS nêu
tích hình lập phương.
- HS nêu quy tắc và công thức tính thể
tích hình hộp chữ nhật.
- Tìm cách tính thể tích của một số đồ - HS nghe và thực hiện
vật không có hình dạng như các hình
đã học.

6
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************
CHÍNH TẢ (Tiết 24)
NÚI NON HÙNG VĨ (Nghe - ghi)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài.
-Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ(BT2).
- HS HTT giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử(BT3).
- Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(3 phút)
- GV cho HS chơi trò chơi "Viết - Hai Ngàn, Ngã Ba, Tùng Chinh
đúng, viết nhanh" viết những tên
riêng trong bài thơ "Cửa gió Tùng
Chinh"
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giưới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc bài chính tả
- HS theo dõi trong SGK
+ Đoạn văn miêu tả vùng đất nào?
+ Đoạn văn miêu tả vùng biên cương Tây
Bắc của Tổ quốc ta, nơi giáp giới giữa
nước ta và Trung Quốc.
- GV cho HS tìm và viết một số từ - tày đình, hiểm trở, lồ lộ, chọc thủng,
khó, dễ lẫn
Phan- xi- păng, Mây Ô Quy Hồ.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài.
*Cách tiến hành:

7
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. Luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu:
-Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ(BT2).
- HS (M3,4) giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử(BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài, tự làm bài
- Tìm các tên riêng trong đoạn thơ sau:
- Cho HS phát biểu ý kiến
- HS nối tiếp nhau nêu, nhận xét câu trả
- GV kết luận và chốt lại lời giải đúng lời của bạn
Lời giải:
+ Tên người, tên dân tộc: Đăm Săn, Y
Sun, Nơ Trang Lơng, A- ma Dơ- hao,
Mơ - nông
+ Tên địa lí: Tây Nguyên, (sông) Ba.
Bài 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu của bài
- Giải câu đố và viết đúng tên các nhân
vật lịch sử trong câu đố sau:
- GV treo bảng phụ viết sẵn bài thơ - 1 HS đọc lại các câu đố bằng thơ
có đánh số thứ tự lên bảng
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- Các nhóm thảo luận
- Trình bày kết quả
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Đáp án:
1. Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần Hưng Đạo.
2. Quan Trung, Nguyễn Huệ.
3. Đinh Bộ Lĩnh- Đinh Tiên Hoàng.
4. Lý Thái Tổ - Lý Công Uẩn
5. Lê Thánh Tông.
- GV cho HS thi đọc thuộc lòng các - HS nhẩm thuộc lòng các câu đố
câu đố
4. Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ cách viết tên người, tên địa - HS nghe và thực hiện
lí Việt Nam với mọi người.
- Tìm hiểu về 5 vị vua nêu ở trên.
- HS nghe và thực hiện

8
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Tiết 47)
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRẬT TỰ – AN NINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm được nghĩa của từ an ninh.
- Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an
ninh ; hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp ; làm
được BT4.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Có ý thức giữ gìn an ninh trật tự.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK, Từ điển, bút dạ, bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Mời 1 học sinh đọc ghi nhớ về - HS nêu
cách nối các vế câu trong câu
ghép có quan hệ tăng tiến.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Luyện tập, thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: - Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp
với từ an ninh (BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào
nhóm thích hợp (BT3); làm được BT4.
* Cách tiến hành:
Bài tập1: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- GV lưu ý các em đọc kĩ nội - HS suy nghĩ phát biểu ý kiến.
dung từng dòng để tìm đúng - Cả lớp nhận xét, loại bỏ đáp án (a) và (c); phân
nghĩa của từ an ninh
tích để khẳng định đáp án (b) là đúng (an ninh là
- GV chốt lại, nếu học sinh chọn yên ổn về chính trị và trật tự xã hội).
đáp án a, giáo viên cần giải
thích: dùng từ an toàn; nếu chọn
đáp án c, giáo viên yêu cầu học

9
sinh tìm từ thay thế (hoà bình).
Bài tập2: HĐ nhóm
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- GV phát giấy khổ to 1 nhóm
làm bài, còn lại làm vào vở theo
nhóm đôi
- 1 số nhóm nêu kết quả bài làm
của mình
- GV nhận xét
Bài tập 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
GV giúp HS hiểu nghĩa của từ
ngữ.
- Cho HS trao đổi theo nhóm 4
để làm bài.
+ Chỉ người, cơ quan, tổ chức
thực hiện công việc bảo vệ trật
tự an ninh.
+ Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự,
an ninh, hoặc yêu cầu của việc
bảo vệ trật tự, an ninh.
- Nhận xét chốt lại kết quả đúng.
Bài tập 4: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
tập

- GV chia lớp thành 6 nhóm
- Trình bày kết quả.
- GV nhận xét kết luận các từ
ngữ đúng
+ Từ ngữ chỉ việc làm: Nhớ số
điện thoại của cha mẹ; gọi điện
thoại 113, hoặc 114, 115…
không mở cửa cho người lạ, kêu
lớn để người xung quanh biết,
chạy đến nhà người quen, tránh
chỗ tối, vắng, để ý nhìn xung
quanh, không mang đồ trang

- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài. Chữa bài ở bảng
- 2-3 nhóm nêu
- HS theo dõi
- 2 em đọc, cả lớp đọc thầm
- HS trao đổi theo nhóm 4 để làm bài.
+ Công an, đồn biên phòng, toà án, cơ quan an
ninh, thẩm phán
+ Xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật
- HS theo dõi
- Đọc bảng hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ
việc làm, những cơ quan, tổ chức và những
người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em
không có ở bên.
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Từ ngữ chỉ việc
làm

Từ ngữ chỉ
cơ q
an, tổ chức

Nhớ số điện
thoại của cha
mẹ; nhớ địa chỉ,
số nhà của

Nhà hàng,
cửa
hiệu,
đồn công an,
113,
114,

Từ ngữ chỉ
người có thể
giú
em tự bảo vệ
khi không có
cha mẹ ở bên
ông bà, chú
bác,
người
thân,
hàng
xóm, bạn bè

10
sức đắt tiền không cho người lạ
biết em ở nhà một mình ...
+ Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức:
Đồn công an, nhà hàng, trường
học, 113 (CA thường trực chiến
đấu), 114 (CA phòng cháy chữa
cháy), 115 (đội thưòng trực cấp
cứu y tế)
+ Từ ngữ chỉ người có thể giúp
em tự bảo vệ khi không có cha
mẹ ở bên: Ông bà, chú bác,
người thân, hàng xóm, bạn bè…

người thân; gọi 115,
điện 113 hoặc ng học
114, 115; kêu
lớn để người
xung
quanh
biết; chạy đến
nhà người quen;
không mang đồ
trang sức đắt
tiền; khóa cửa;
khôn
mở cửa cho
người lạ

trư

3.Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Gọi hs nêu một số từ vừa học - HS nêu
nói về chủ đề: Trật tự- an ninh.
- Chia sẻ với mọi người về các - HS nghe và thực hiện
biện pháp bảo vệ trật tự an ninh
mà em biết.
- Dặn HS đọc lại bản hướng dẫn - HS nghe và thực hiện
ở BT4, ghi nhớ những việc làm,
giúp em bảo vệ an ninh cho
mình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************
KHOA HỌC ( TIẾT 47)
CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật.
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến
thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Yêu thích khám phá thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ trang 104, 105 SGK
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS

11
1. Khởi động, kết nối:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" kể - HS chơi trò chơi
một số hiện tượng biến đổi hóa học?
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu:
- Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Quan sát
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2 trang - Hoạt động nhóm: HS quan sát và nối
tiếp nhau trả lời trong nhóm, chia sẻ
104 SGK, trả lời câu hỏi trong nhóm
trước lớp
+ Nêu tên cây?
H1: Cây dong riềng.
H2: Cây phượng
+ Cơ quan sinh sản của cây đó là gì?
+ Cơ quan sinh sản của cây dong riềng
+ Cây phượng và cây dong riềng có đặc và cây phượng là hoa.
+ Cùng là thực vật có hoa. Cơ quan
điểm gì chung?
sinh sản là hoa.
+ Cơ quan sinh sản của cây có hoa là gì?
+ Trên cùng một loại cây, hoa được gọi tên + Hoa là cơ quan sinh sản của cây có
hoa.
bằng những loại nào?
+ Trên cùng một loại cây có hoa đực
- GV yêu cầu HS quan sát hình SGK
- GV dán tranh hoa sen và hoa râm bụt lên và hoa cái.
- HS quan sát hình 3, 4 trang 104
bảng
- Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy nhị - HS thảo luận theo cặp
và nhụy của từng loại hoa
- 2 HS tiếp nối nhau lên thao tác với
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
hoa thật hoặc đánh dấu vào hình vẽ
Hoạt động 2: Thực hành với vật thật
trên bảng
- GV cho HS làm việc theo nhóm bàn
- GV yêu cầu các nhóm cùng quan sát từng
bông hoa mà các thành viên mang đến lớp,
chỉ xem đâu là nhị, đâu là nhụy và phân - Các nhóm làm việc theo sự hướng
loại các bông hoa của nhóm thành 2 loại: dẫn của GV
hoa có cả nhị và nhụy, hoa chỉ có nhị hoặc
nhụy
- GV đi giúp đỡ từng nhóm
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hoa lưỡng tính - Đại diện nhóm trình bày kết quả
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6 trang 105

12
để biết được các bộ phận chính của hoa
lưỡng tính
- GV vẽ sơ đồ nhị và nhụy hoa lưỡng tính - HS quan sát
lên bảng
- GV gọi HS nhận xét phần trình bày của
bạn
- Vẽ sơ đồ nhị và nhụy ở hoa lưỡng
tính vào vở, 1 HS lên làm trên bảng
lớp
- HS nhận xét
3. Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Vì sao chúng ta không nên tự tiện hái hoa - HS nêu
ở những cây được trồng và bảo vệ?
- Về nhà tự trồng câu từ một loại hạt và - HS nghe và thực hiện
chia sẻ với bạn
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************
Ngày thứ : 3
Ngày soạn: 23/02/2024
Ngày dạy: 28/02/2024
Lớp : 5B
TOÁN (Tiết 118)
GIỚI THIỆU HÌNH TRỤ, GIỚI THIỆU HÌNH CẦU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Nhận dạng được hình trụ và hình cầu.
- Biết xác định đồ vật có dạng hình trụ, hình cầu.
- Triển khai được hình trụ.
- Áp dụng giải các bài toán thực tiện có liên quan.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Giáo viên : Sách GK. Giáo án trình chiếu.
b. Học sinh : SGK, Vở, bút, điện thoại thông minh học qua Zoom.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1.Khởi động, kết nối:(5phút)
- Cho HS TLCH
- HS TL
+ Thể tích của một hình lập phương là
125cm3, hãy tính diện tích toàn phần
của hình lập phương đó ?

13
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hình thành kiến thức mới:
HĐ 1 : Giới thiệu hình trụ.
-GV đưa ra một số đồ vật có dạng hình
trụ.
-GV vẽ 1 hình trụ lên bảng.

- HS nghe
- HS ghi vở
-Nhắc lại tên bài học.
-HS quan sát vật thật.

mặt đáy
mặt xung
quanh

mặt đáy
-Yêu cầu HS quan sát hộp sữa, hộp chè


-HS cùng quan sát và thảo luận.
-HS trình bày.

* TRIỂN KHAI HÌNH TRỤ:

- Các hình này có mấy mặt đáy, các
mặt đáy có hình gì ? Như thế nào so - 2 đáy là 2 hình tròn bằng nhau.
với nhau ? Có thấy mặt xung quanh
không?
- Khi triển khai mặt XQ là hình gì?
- S trụ tính như thế nào
- Cho HS Mở SGK trang 126
+Hình nào là hình trụ, hình nào không
phải hình trụ ?
HĐ 2 : Giới thiệu hình cầu.
- Cho HS quan sát quả bóng, quả địa
cầu, … GV nêu : ...dạng hình cầu.
- Cho HS Mở SGK trang 126 quan sát
nêu tên các vật có dạng hình cầu ?
- Cho HS thi kể tên các vật có dạng
hình cầu, các vật có dạng hình trụ.
3. Vận dung, trải nghiệm :

- Xung quanh là HCN: mà chiều dài là
chu vi HT, chiều rộng chính là chiều cao
hình trụ
- S trụ = S 2đáy+ Sxq trụ
= S2 hình tròn đáy + chu vi HTx cao trụ

-HS trả lời.(Các hình A, E là hình trụ)
-HS quan sát và nêu.(quả bóng bàn, viên
bi có dạng hình cầu)
-HS thi kể. (Lớp chia thành 2 nhóm)

14
- Cho HS về nhà nặn hình cầu hoặc
tính diện tích mặt XQ hình trụ, S tp
hình trụ khi biết bán kính đáy là 5cm,
chiều cao hình trụ là 20cm.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
*******************************************************************
KỂ CHUYỆN (Tiết 24)
KỂ LẠI CÂU CHUYỆN : ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Kể lại được câu chuyện ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG
- Biết sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về nội dung
câu chuyện.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Yêu thích kể chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, một số sách truyện, bài báo viết về các chiến sĩ an ninh, công
an,...
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối: (3')
- Cho HS thi kể lại câu chuyện đã được - HS thi kể
nghe hoặc được đọc về những người đã
góp sức mình bảo vệ trật tự, an ninh.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hình thành kiến thức mới: (8')
3. Luyện tập, thực hành (Thực hành kể chuyên):(23 phút)
* Mục tiêu:
- Kể lại được câu chuyện ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG
- Biết sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về nội dung câu
chuyện.
* Cách tiến hành:
- Kể trong nhóm
- Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu
- GV đi giúp đỡ từng nhóm. Gợi ý HS chuyện mình kể trước lớp.
hỏi nhau:
- HS kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa

15
+ Giới thiệu tên câu chuyện.
+ Cậu đọc, nghe truyện khi nào?
+ Nhân vật chính trong truyện là ai?
+ Nội dung chính mà câu chuyện đề cập
đến là gì?
+ Tại sao cậu lại chọn câu chuyện đó để
kể?
- Học sinh thi kể trước lớp

câu chuyện.

- Học sinh thi kể trước lớp và trao đổi
cùng bạn.
- HS khác nhận xét bạn kể chuyện theo
các tiêu chí đã nêu.
- Lớp bình chọn

- GV tổ chức cho HS bình chọn.
+ Bạn có câu chuyện hay nhất?
+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất?
- Giáo viên nhận xét và đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm: (3')
- Chia sẻ với mọi người về những tấm - HS nghe và thực hiện.
gương đã góp sức để bảo vệ trạt tự an
ninh mà em biết.
- Kể lại câu chuyện cho mọi người trong - HS nghe và thực hiện
gia đình cùng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************
TẬP ĐỌC (Tiết 48)
HỘP THƯ MẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu được những hành động dũng cảm, mưu trí của anh Hai Long và những
chiến sĩ tình báo (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tính cách nhân vật.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Cảm phục sự mưu trí, dũng cảm của các chiến sĩ tình báo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài trong SGK.
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(5 phút)
- Cho HS thi nối tiếp nhau đọc lại bài: - HS thi đọc, HS trả lời câu hỏi
"Luật tục xưa của người Ê-đê"? trả

16
lời câu hỏi về nội dung bài đọc.
+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy
đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất
công bằng?
- HS nghe
- Nhận xét cho từng HS.
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi 1HS đọc tốt đọc toàn bài .
- 1 học sinh đọc.
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ?
- HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đáp lại.
+ Đoạn 2: Từ Anh dừng xe đến ba bước
chân.
+ Đoạn3 : Từ Hai Long đến chỗ cũ.
+ Đoạn 4: Phần còn lại .
- Cho hs đọc nối tiếp theo đoạn.
- Hs đọc nối tiếp theo đoạn trong nhóm
- Hướng dẫn hs phát âm đúng một số + Lần 1: Luyện đọc đoan, đọc đúng:
từ ngữ. Giáo viên ghi bảng.
Chữ V, bu gi, cần khởi động máy…
- GV kết hợp giúp HS tìm hiểu nghĩa
các từ được chú giải sau bài.
+ Lần 2: Luyện đọc đoạn, câu khó
- YC học sinh luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp .
- Mời 1 học sinh đọc lại toàn bài.
- 1 HS đọc lại toàn bài .
- GV hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm - HS lắng nghe.
toàn bài
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu được những hành động dũng cảm, mưu trí của anh Hai Long và
những chiến sĩ tình báo (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- YC HS đọc thầm bài và trả lời câu - HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi:
hỏi sau đó chia sẻ trước lớp:
+ Chú Hai Long ra Phú Lâm làm gì?
+ Tìm hộp thư mật để lấy báo cáo và
gửi báo cáo.
+ Bạn hiểu hộp thư mật dùng để làm + Để chuyển những tin tức bí mật, quan
gì? (Tại sao phải dùng hộp thư mật?)
trọng.
+ Người liên lạc nguỵ trang hộp thư
mật khéo léo như thế nào?

17
+ Qua những vật có hình chữ V, người
liên lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long
điều gì?
+ Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của
chú Hai Long.Vì sao chú làm như vậy?
+ Hoạt động trong vùng địch của các
chiến sĩ tình báo có ý nghĩa như thế
nào đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc?

+ HS tìm ý trả lời

+ Có ý nghĩa vô cùng to lớn vì cung
cấp cho ta những tin tức bí mật về kẻ
địch để giúp chúng ta hiểu ý đồ của
chúng, chủ động chống trả, giành thắng
+ Qua câu chuyện này bạn biết được lợi mà đỡ tốn xương máu.
điều gì?
*ND: Ca ngợi những hành động dũng
cảm, mưu trí của anh Hai Long và
những chiến sĩ tình báo.
3. Luyện tập, thực hành (Luyện đọc diễn cảm):(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tính cách nhân vật.
* Cách tiến hành:
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm - 4 HS tiếp nối nhau đọc, tìm giọng
4 đoạn văn, tìm giọng đọc.
đọc.
- GV hướng dẫn các em đọc thể hiện - HS lắng nghe.
đúng nội dung từng đoạn.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
đoạn 1
- YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi - Học sinh luyện đọc theo cặp, thi đọc
đọc diễn cảm.
diễn cảm.
- GV cùng cả lớp đánh giá, khen ngợi
- Bình chọn bạn đọc diễn cảm hay.
4. Vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Chia sẻ với mọi người về các chiến - HS nghe và thực hiện
công thầm lặng của các chiến sĩ tình
báo trong hai cuộc kháng chiến chống
Pháp và chống Mĩ.
- Dặn HS về nhà tìm đọc thêm những - HS nghe và thực hiện
truyện ca ngợi các chiến sĩ an ninh,
tình báo, chuẩn bị bài sau: Phong
cảnh đền Hùng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************

Ngày thứ : 4

18
Ngày soạn: 23/02/2024
Ngày dạy: 29/02/2024
Lớp : 5B

TOÁN (Tiết 119)
LUYỆN TẬP CHUNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nắm vững các đơn vị đo thể tích ; mối quan hệ giữa chúng.
- Tính thành thạo thể tích hình hộp chữ nhật.
- Làm được các bài tập 1;2;3;4.
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện"
- HS chơi trò chơi
nêu cách tính diện tích hình tam giác,
hình thang, hình tròn.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Luyện tập, thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: - HS nắm vững các đơn vị đo thể tích ; mối quan hệ giữa chúng.
- Tính thành thạo thể tích hình hộp chữ nhật
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
Điền dấu > , < hoặc = vào chỗ chấm.
- HS đọc yêu cầu .
3
3
3
a) 3 m 142 dm .... 3,142 m
- HS làm bài,chia sẻ trước lớp
3
3
3
b) 8 m 2789cm .... 802789cm
a) 3 m3 142 dm3 = 3,142 m3
b) 8 m3 2789cm3 > 802789cm3
Bài 2:HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu .
Điền số thích hợp vào chỗ chấm
- HS làm bài,chia sẻ trước lớp
3
3
3
a) 21 m 5dm = ...... m
a) 21 m3 5dm3 = 21,005 m3
b) 2,87 m3 = …… m3 ..... dm3
b) 2,87 m3 = 2 m3 870dm3
c) 17,3m3 = …… dm3 ….. cm3
c) 17,3dm3 = 17dm3 300 cm3

19
d) 82345 cm3 = ……dm3 ……cm3
d) 82345 cm3 = 82dm3 345cm3
Bài 3: HĐ cá nhân
Tính thể tích 1 hình hộp chữ nhật có - HS đọc yêu cầu .
chiều dài là 13dm, chiều rộng là - HS làm bài,chia sẻ trước lớp
8,5dm ; chiều cao 1,8m.
Bài giải
Đổi: 1,8m = 18dm.
Thể tích 1 hình hộp chữ nhật đó là:
13 x 8,5 x 1,8 = 1989 (dm3)
Bài 4: HĐ cá nhân
Đáp số: 1989 dm3.
Một bể nước có chiều dài 2m, chiều - HS đọc yêu cầu .
rộng 1,6m; chiều cao 1,2m. Hỏi bể có - HS làm bài,chia sẻ trước lớp
thể chứa được bao nhiêu lít nước ?
(1dm3 = 1 lít)
Bài giải
Thể tích của bể nước đó là:
2 x 1,6 x 1,2 = 3,84 (m3)
= 3840dm3.
Bể đó có thể chứa được số lít nước là:
3840 x 1 = 3840 (lít nước).
Đáp số: 3840 lít nước.
3.Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Vận dụng cách tính thể tích của các - HS nghe và thực hiện
hình khối vào cuộc sống.
- Tính thể tích của bể nước nhà em(nếu - HS nghe và thực hiện
có)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************
TẬP LÀM VĂN (TIẾT 47)
VIẾT ĐOẠN VĂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố cho HS những từ ngữ tả người thông dụng và những từ ngữ cần mở
rộng về ngoại hình (hình dáng, khuôn mặt, mái tóc, đôi mắt, giọng nói, đôi bàn tay, ,
…)
=>Vận dụng bảng từ ngữ để viết câu văn tả về những đặc điểm của người, vận
dụng vào viết đoạn văn tả người.
- Sử dụng vốn từ hợp lí khi nói và viết.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Yêu vẻ đẹp con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

20
a. Giáo viên : Sách GK. Giáo án trình chiếu.
b. Học sinh : SGK, Vở, bút, điện thoại thông minh học qua Zoom.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động, kết nối:(5phút)
a. Cho HS hát.
- Hát.
b. Bài cũ:
- Nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh.
- HS nêu.
- Nêu các cách mở bài và kết bài của bài
văn tả cảnh.
- GV nhận xét, chốt.
- Nghe.
c. Giới thiệu bài:
2. Hình thành kiến thức mới: (28phút)
a. Yêu cầu HS tìm những từ ngữ tả cảnh: a. HS đọc các từ .
bầu trời, mặt trời, nắng, gió, mây, mưa, - Hình dáng: Thon thả, gầy gò, vạm vỡ,
chim, bướm, giọt sương, …
dẻo dai như cây lúa đồng quê, trắc như
lim như gụ, như cây đa cổ thụ đầu làng,
như cây...
 
Gửi ý kiến