Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Toán 1 tuần 29

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Chang
Ngày gửi: 20h:56' 13-05-2026
Dung lượng: 59.3 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:
Ngày dạy

TUẦN 29

Thứ Ba ngày 7 tháng 04 năm 2026
Toán
BÀI 33: LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đặt tính và thực hiện phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số.
- Tính nhẩm được các phép cộng trừ (không nhớ) số có hai chữ số.
- Đọc hiểu và tự nêu phép tính các bài toán yêu cầu đặt phép tính.
-Thông qua việc giải quyết tình huống ở bài tập 3,5 học sinh có cơ hội phát triển
năng lực giải quyết vấn đề.
-Thông qua việc tính toán, thực hành giải quyết các bài tập về cộng, trừ (không
nhớ) số có hai chữ số học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận
toán học.
-Thông qua trò chơi, việc thực hành giải quyết các bài tập về cộng trừ (không
nhớ) số có hai chữ số học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếptoán học.
- Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho
bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận,
năng lực giao tiếp toán học.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, máy chiếu.
III. Các hoạt động dạy học:
Các hoạt
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
động
Hoạt động Trò chơi – Bắn tên
1: Khởi
- Thực hiện nhanh các phép tính khi
động
được gọi tới tên mình.
20 + 30 =... 20 + 5 =....
90 – 20 =... 64 - 24 =.....
- GVNX, tuyên dương.
Bài 1: Đặt tính rồi tính
 Hoạt động Trò chơi: Rung chuông vàng
2: Luyện - Gv yêu cầu học sinh đặt tính vào
tập – thực bảng con. Mỗi phép tính trong thời
hành
gian 30 giây. Trong thời gian này bạn
nào đặt tính đúng và thực hiện đúng
kết quả thì chiến thắng.
- GV hỏi:
+ Em đặt tính như thế nào?

+ Em thực hiện phép tính như thế

- Quản trò lên tổ chức cho cả
lớp cùng chơi.
- HSNX (Đúng hoặc sai).

- HS lắng nghe.
- HS tham gia chơi.
- HS: Đặt tính thẳng hàng,
hàng chục thẳng hàng chục,
hàng đơn vị thẳng hàng đơn
vị.
- HS: Thực hiện tính từ phải

nào?

sang trái.

- GVKL cách đặt tính và cách thực
hiện phép tính
Bài 2: Số?
- Gv yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
thực hiện nhẩm hoặc viết phép tính
vào vở nháp sau đó điền vào chỗ chấm
(phiếu học tập)
- GV yêu cầu hs lên bảng chia sẻ.

- Lắng nghe.
- 1 HS đọc.
- HS: thảo luận nhóm 2 hoàn
thành bài vào PHT.

- 2 nhóm HS đại diện lên
chia sẻ, các nhóm còn lại
- Gv hỏi:
nhận xét.
+ Em quan sát lại kết quả của hai phép - HS: kết quả cuối cùng
tính trên xem có gì giống nhau?
giống nhau
+ Em quan sát lại kết quả của hai phép - HS: phép tính trên cộng 12
tính trên xem có gì khác nhau?
trước trừ 23 và phép tính
dưới thì ngược lại.
- GVKL: Như vậy xuất phát từ số 37
dù ta cộng 12 trước hay trừ 23 trước
thì kết quả cuối cùng vẫn không thay
đổi.
Bài 3: Tiếp sức đồng đội
- Gv yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài.
- 1 HS đọc: Số?
- Gv gợi ý hs: Số nào cộng với 2 bằng
6?
- Gv yêu cầu học sinh nhẩm trong 2
- HS tham gia trò chơi.
phút – GV chia lớp thành 2 đội tham
gia trò chơi Tiếp sức đồng đội để sửa - HS quan sát và nhắc lại bài
bài.
toán.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
- GVKL: Vậy các em đã biết nhẩm
tính cộng trừ các số có hai chữ số.
* Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Quan sát tranh, GV hướng dẫn HS
- HS quan sát tranh.
nêu được tình huống. Yêu cầu HS đọc - HS đọc bài toán. Vài HS
to bài toán.
nhắc lại bài toán: Trên cây
thị có 74 quả. Gió lay làm
rụng 21 quả. Hỏi trên cây
còn lại bao nhiêu quả thị?
- GV yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi
theo các gợi ý sau:
+ Bài toán cho biết gì?
+ HSTL

+ Bài toán yêu cầu gì?
+ Làm thế nào để tính được số quả thị
còn lại trên cây?
- Gv cho HS chia sẻ.
- Bài toán này dùng phép cộng hay
trừ?
- Gv yêu cầu học sinh lên bảng viết
phép tính, học sinh còn lại viết vào vở.
- GV yêu cầu học sinh nhận xét,
GVNX.
- GV yêu cầu HS nêu câu trả lời dựa
theo gợi ý:
+ Trên cây còn lại bao nhiêu quả thị?
- GV hướng dẫn học sinh viết vào vở
Hoạt động câu trả lời.
3: Vận
* Bài 5/67: Dế mèn phiêu lưu kí
dụng kiến a. Xem tranh rồi tính
thức, kĩ
- Gv cho học sinh lên vẽ đường đi từ
năng vào nhà dế mèn đến nhà bác xén tóc.
thực tiễn - GV cho học sinh thảo luận nhóm 4
cách làm và chia sẻ kết quả ý thứ nhất.
Hỏi:
+ Để biết được độ dài từ nhà dế mèn
đến nhà bác xén tóc bao nhiêu bước
chân chúng ta làm phép gì?
+ Em làm thế nào?
- Ý thứ hai: Gv cho học sinh lên vẽ
đường đi từ nhà dế mèn đến nhà châu
4. Hoạt
chấu voi.
động 4:
- Gv yêu cầu học sinh viết phép tính
Nhận xét - và kết quả vào bảng con.
Dặn dò
- GVNX
b. Nhà ai gần nhà dế mèn nhất
A. Dế Trũi
B. Xén tóc
C. Châu chấu voi
- GV cho học sinh chọn kết quả đúng
theo hình thức “Rung chuông vàng”
- HSNX – GV kết luận.
- NX chung giờ học- dặn dò về nhà ôn
lại tính nhẩm và cách cộng trừ không
nhớ các số có hai chữ số.
- Xem bài: Luyện tập chung (tiết 3)
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy ( nếu có);

+ HSTL
- Lấy số quả thị ban đầu trừ
đi số quả thị đã rụng.
- HS nhận xét.
- Làm phép tính trừ:
- HS 74 - 21 = 53(quả thị)
- HS nhận xét.
- HS TL: Trên cây còn lại 53
quả thị.
- HS thực hiện.

- HS thảo luận nhóm 4
- HS: Phép tính cộng
- HS: 30 + 31 + 32 = 93
(bước chân)
1 HS lên vẽ.
- HS: 30+15+21= 66(bước
chân)

- HS: A. Dế Trũi.
- HS lắng nghe.

.........................…................................................................................................

Ngày soạn:
Ngày dạy

TUẦN 30

Thứ Ba ngày 14 tháng 04 năm 2026
Toán
BÀI 34. XEM GIỜ ĐÚNG TRÊN ĐỒNG HỒ (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ.
- Đọc được giờ đúng trên đồng hồ.
- Thực hiện các thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, quan sát tranh.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp toán học.
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận,
năng lực giao tiếp toán học.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Máy tính, đồng hồ.
III. Các hoạt động dạy - học:
Các hoạt động
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động: *Trò chơi – Bắn tên
- Trả lời đồng hồ đúng khi được gọi
đến tên mình.
- GVNX
2. Hình thành 1- Giới thiệu bài
kiến thức mới 2. Luyện tập: 
Bài 1:
- GV nêu bài toán như SGK.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và hỏi
theo nhóm đôi:
+ Bạn đang làm gì?
+ Chiếc đồng hồ mỗi bạn đang cầm
chỉ mấy giờ?
- Yêu cầu HS đọc lại hai câu hỏi
trong bài
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- HS nghe và nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- Quan sát tranh và mô tả về các con
vật trong mỗi bức tranh.
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau trả lời
đúng giờ ngủ của mỗi con vật.
- Yêu cầu các HS khác nghe và nhận

- Quản trò lên tổ chức cho cả
lớp cùng chơi.
- HSNX (Đúng hoặc sai).

- 3 HS đọc.
- HS quan sát và TLCH theo
nhóm:
+ Các bạn đang ngồi, đứng,
cúi, …
+ 3 giờ, 9 giờ, 5 giờ, 6 giờ, 7
giờ.
- HS đọc (CN – ĐT).
- HS trả lời.
- HS nhận xét.
- HS đọc ĐT.
- HS đọc yêu cầu BT.
- Hs quan sát tranh và về các
con vật trong mỗi bức tranh.
- HS nối tiếp trả lời.
- HS nghe và nhận xét.

xét.
- HS nghe.
- GV nhận xét và tuyên dương.
- HS nghe và trả lời
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- HS đọc yêu cầu BT.
- Trò chơi: Đi công viên
- HS nghe.
- Cách chơi: HS đi chơi công viên và - HS tham gia trò chơi.
cùng nhau xem thời gian để xem
được các tiết mục có trong công viên.
*Ví dụ: Khi GV đọc tiết mục: Ảo
- HS lắng nghe.
thuật, thì HS lấy đồng hồ ở bộ đồ
dùng của mình xoay đúng giờ. Sau đó
yêu cầu HS đọc giờ.
- GV tổ chức trò chơi.
- HSNX – GV kết luận.
3.Vận dụng
- Trò chơi: Quay đồng hồ nhanh và
- HS tham gia trò chơi.
kiến thức, kĩ đúng.
năng vào thực - Cách chơi: GV đọc giờ đúng, HS
tiễn
lấy đồng hồ trong bộ đồ dùng để quay
cho đúng giờ GV đọc..
- GV tổ chức trò chơi.
– GV kết luận.
- HS lắng nghe.
- NX chung giờ học - dặn dò về nhà - HS thực hiện.
ôn lại cách xem giờ đúng.
- Xem bài giờ sau.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy ( nếu có);
.........................…................................................................................................

Ngày soạn:
Ngày dạy

TUẦN 31

Thứ Ba ngày 21 tháng 04 năm 2026
Toán
BÀI 36. THỰC HÀNH XEM GIỜ VÀ LỊCH (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đọc đúng giờ trên
đồng hồ.
- Biết xem lịch để xác định các ngày trong tuần.
- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản liên quan đến đọc đúng giờ trên
đồng hồ.
- Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận.
- Xác định cách thức giải quyết vấn đề.
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận,
năng lực giao tiếp toán học.
II. Đồ dùng dạy - học:

- Đồng hồ, tờ lịch.
III. Các hoạt động dạy - học:
Các hoạt động
1. Khởi động

Hoạt động của GV

- Ổn định tổ chức.
- Gv giới thiệu bài:
2. Hình thành a. Giới thiệu bài
kiến thức mới b. Khám phá:
- Gv mang tờ lịch thật đính lên
bảng yêu cầu HS quan sát.
- GV giới thiệu trực quan các
thông số chính xuất hiện trên tờ
lịch: ngày... tháng.... thứ....
- GV chiếu hình ảnh tờ lịch trong
SGK yêu cầu HS quan sát.
- GV hỏi HS “Thứ hai, ngày
mấy?”

Hoạt động của HS
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- HS quan sát

- HS trả lời:Thứ hai, ngày
7
- HS lắng nghe
- GV nhận xét.
- HS quan sát và lắng
- Gv yêu cầu HS quan sát tiếp ô nghe
bên phải và hỏi về nội dung ghi
trên tờ lịch
- Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm.
3. Thực hành – đôi và trả lời các câu hỏi trên
luyện tập
- GV mời đại diện các nhóm lên - Đại diện các nhóm lên
trình bày.
trình bày.
- GV nhận xét, chốt ý.
- HS lắng nghe.
* Bài 1:Tìm gốc cây thích hợp
cho mỗi chú sóc, biết thứ ba là
ngày 22.
- Gv chiếu bài tập cho HS quan sát. - HS quan sát.
- GV mời 2 HS nêu yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu.
tập.
- Gv gợi ý học sinh làm bài
- HS lắng nghe.
- GV phát phiếu cho HS thảo luận - HS thảo luận nhóm 4.
nhóm 4 và trình bày vào phiếu.
- Đại diện các nhóm lên
- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày.
trình bày.
- Gv nhận xét và chốt ý, tuyên
dương nhóm làm nhanh và chính
xác.
* Bài 2:
- GV nhắc lại khái niệm “ hôm
qua, hôm nay, ngày mai”
- HS quan sát.

4.Vận dụng:

- GV chiếu bài tập cho HS quan
sát.
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV phát phiếu cho HS thảo luận
nhóm đôi và trình bày vào phiếu.
- GV mời đại diện các nhóm lên
trình bày.
- Gv nhận xét và chốt ý,
* Bài 3:Quan sát tranh rồi trả lời
- Gv chiếu bài tập cho HS quan sát.
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập.
a/.Bạn Mai đã xé đi bao nhiêu tờ
lịch?
b/.Em có biết ngày 19 là ngày thứ
mấy trong tuần không?
- Gv hướng dẫn làm bài
- Gv phát phiếu và yêu cầu HS
thảo luận nhóm đôi, tìm câu trả lời
tương ứng.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm
lên trình bày.
- GV nhận xét và chốt ý, tuyên
dương nhóm nhanh và đúng.

- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện các nhóm lên
trình bày.
- HS thảo luận nhóm.

- Đại diện các nhóm lên
trình bày
Bạn Mai đã xé 3 tờ lịch.
Ngày 19 là thứ bảy
- HS lắng nghe
- Hs nhắc lại.
- HS lăng nghe.

- Gv mời HS nhắc lại nội dung bài
học
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy ( nếu có);
.........................…................................................................................................

Ngày soạn:
Ngày dạy

TUẦN 32

Thứ Ba ngày 28 tháng 04 năm 2026
Toán
BÀI 37: LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đọc giờ đúng và
xem lịch.
- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát.
- Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận.
- Xác định cách thức giải quyết vấn đề.
- Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề.
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận,
năng lực giao tiếp toán học.

II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, máy chiếu.
III. Các hoạt động dạy - học:
Các hoạt động
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
Trò chơi – Ô cửa bí mật
- GVNX
2. Luyện tập
* Bài 1:
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Cho HS quan sát tranh từng đồng
hồ – cá nhân
- HS nêu kết quả BT
- GV nhận xét, bổ sung.

3.Vận dụng,

* Bài 2:
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh
- GV hỏi:
- 4 bức tranh mô tả 4 hoạt động
nào của bạn Việt?
- GV hướng dẫn HS xác định thời
gian bạn Việt làm những hoạt động
đó.
- Gv nhận xét, mở rộng
- GV hỏi HS kể về những hoạt
động HS thường làm vào ngày chủ
nhật.
* Bài 3:
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS quan sát các bức
tranh trong bảng để gọi tên các môn
thể thao.
- HS dựa vào bảng để trả lời các
câu hỏi – nhóm đôi.
- Gv nhận xét, kết luận.
- Bài học hôm nay, em biết thêm
điều gì?
- Về nhà tập xem giờ.

Hoạt động của học sinh
Quản trò lên tổ chức cho cả
lớp cùng chơi.
- HS nhắc lại yêu cầu của
bài.
- HS quan sát.
- HS nêu miệng.
- HS nêu kết quả: 3 giờ, 6
giờ, 9 giờ.
- HS quan sát .
- HS nêu miệng.
- HS lắng nghe.
- HS theo dõi, nhận xét.
- HS trả lời
- HS kể các hoạt động.

- HS quan sát và trả lời
- HS làm việc nhóm đôi
- HS nhận xét bạn
- HS trả lời.
- HS thực hiện.

IV. Điều chỉnh sau giờ dạy ( nếu có);
.........................…................................................................................................
Ngày soạn:
Ngày dạy

TUẦN 33
Thứ Ba ngày 5 tháng 05 năm 2026

Toán
BÀI 38. ÔN TẬP CÁC SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 10 (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Ôn tập, Vận dụng các kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 10, phân tích số,
đọc viết số, xếp thứ tự và so sánh số.
- Vận dụng bài toán có lời văn (bài toán thực tế về phép cộng và phép trừ
- Vận dụng thực hiện tính (tính nhẩm) các phép cộng, trừ trong phạm vi 10 (dựa
vào bảng cộng trừ trong phạm vi 10). Thực hiện tính trong trường hợp có 2 dấu
và phép tính. Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề - Rèn khả năng diễn đạt, trình bày, giao
tiếp
- Thấy được mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận,
năng lực giao tiếp toán học.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, máy chiếu.
III. Các hoạt động dạy - học:
Các hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động
- Trò chơi Giải cứu rừng xanh - Quản trò lên tổ chức
- GV nhận xét.
cho cả lớp cùng chơi.
2. Luyện tập
*Bài 1:
- Nêu yêu cầu bài tập.
- HS nêu lại .
- - Cho HS tự làm.
- Hs làm bài.
- - Sau đó GV gọi một số em
- HS nêu kết quả.
đứng lên trả lời câu hỏi.
- HS nhận xét bạn.
- GV nhận xét, kết luận.
* Bài 2:
- GV nêu yêu cầu của bài.
- HS quan sát .
- GV hướng dẫn HS quan sát
tranh.
- GV hỏi:
- HS nêu miệng.
- GV nhận xét, kết luận.
- HS theo dõi, nhận xét.
* Bài 3:
- GV nêu yêu cầu của bài.
- HS quan sát và trả lời .
- GV yêu cầu HS quan sát các
bức tranh
- HS trả lời
- Gv nhận xét, kết luận
- HS lắng nghe.
* Bài 4:
- GV nêu yêu cầu của bài.
- HS quan sát và trả lời
- GV yêu cầu HS quan sát các - HS trả lời.
bức tranh
Sen chưa ra hoa – Nụ
- GV gọi HS lên bảng chia sẻ
hoa – Hoa sen nở - Hoa
- Gv nhận xét, kết luận.
sen tàn – Hoa sen thành
Bài 5:
đài sen)

- - Nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu,
- HS lắng nghe
phân tích bài toán.
- HS chia sẻ trước lớp
- - GV gọi HS chia sẻ.
- HS Nhận xét, bổ sung
3. Vận dụng
- HS nhận xét bài của bạn.
- HS lắng nghe
- - GV nhận xét, kết luận.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy ( nếu có);
.........................…................................................................................................

Ngày soạn:
Ngày dạy:

TUẦN 34

Thứ Ba ngày 12 tháng 05 năm 2026
Toán
BÀI 39: ÔN TẬP CÁC SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100
(Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Ôn tập và củng cố kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 100 (số có hai chữ
số); về đọc, viết số, cấu tạo, phân tích số, xếp thứ tự, so sánh số.
- Ôn tập, củng cố vận dụng quy tắc tính (đặt tính rồi tính), tính nhẩm, tính trong
trường hợp có hai dấu phép tính, vận dụng vào giải toán có lời văn ( toán thực
tế) để nêu phép tính thích hợp và nêu câu trả lời.
Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua việc giải các bài toán thực tế, phát triển
trí tưởng tượng, tư duy lôgic qua bài toán vui, trò chơi, năng lực mô hình hóa,
giao tiếp (qua việc áp dụng quy tắc tính, diễn đạt,…)
II. Đồ dùng dạy - học:
- Đồ dùng học toán 1.
III. Các hoạt động dạy - học:
Các hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt
Trò chơi Rung chuông vàng.
động: Khởi
Câu hỏi
- Quản trò lên tổ chức
động:
Câu 1: Viết những số bé hơn 7
cho cả lớp cùng chơi .
Câu 2: Hôm nay là thứ tư thì
hôm qua là thứ mấy?
Câu 3: 7+2 = ?
Câu 4: 4+3…7
* Bài 1: Xếp que tính.
2.  Hoạt động 2: a) Em hãy xếp que tính thành các
Thực hành –
số 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 theo hình
luyện tập
dưới đây
- GV gọi HS nêu yêu cầu của
- HS nêu yêu cầu
bài.

- Cho HS quan sát tranh
- HS quan sát tranh.
- Yêu cầu HS dùng que tính thực
hiện xếp các số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6,
7, 8, 9
- HS thực hiện xếp.
- Yêu cầu HS chia sẻ
- GV nhận xét, bổ sung.
b) Với 5 que tính, em xếp được
- HS chia sẻ kết quả.
những số nào trong các số trên?
- GV yêu cầu HS thực hiện theo
nhóm đôi.
- HS thảo luận nhóm đôi,
quan sát, đếm số que
tính ở mỗi số rồi tìm ra
-Yêu cầu HS chia sẻ.
được số xếp được bằng 5
- GV và HS nhận xét, bổ sung.
que tính.
* Bài 2: Bạn Mai xếp que tính
- Các số: 2, 3, 5
thành phép tính nhưng bị sai. Em
hãy chuyển chỗ 1 que tính để có
phép tính đúng ( Vẫn giữ
nguyên dấu + hoặc dấu - )
- GV gọi HS đọc, nêu yêu cầu
của bài.
- Cho HS quan sát tranh, hướng - 1 HS đọc, nêu yêu cầu
dẫn HS đổi chỗ 1 que tính để tạo của bài toán.
thành phép tính đúng.
- HS quan sát tranh, lắng
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
nghe GV hướng dẫn.
đôi và thực hiện.
- Yêu cầu HS chia sẻ.
- HS thảo luận nhóm đôi
- GV và HS nhận xét, bổ sung.
và thực hiện.
a) đổi số 3 thành số 2
*Bài 3: Thỏ và cà rốt.
b) đổi số 9 thành số 0.
- GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu
cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS thực hiện
- HS đọc và nêu yêu cầu
cộng hai số ở hai cửa tương ứng của đề bài.
để có kết quả là 10.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS thực hiện.
- GV cùng HS nhận xét
3. Hoạt động 3: * Hôm nay em được học bài gì? - HS làm bài.
Củng cố - dặn
- Nhận xét tiết học.
- Có hai cách đi để thỏ
dò:
- GV nhận xét chung giờ học và lấy được cà rốt: 2+8= 10
HS chuẩn bị bài mới
và 3+7=10
- HS trả lời.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy ( nếu có);
.........................…................................................................................................

Ngày soạn:
Ngày dạy

TUẦN 35

Thứ Ba ngày 19 tháng 05 năm 2026
Toán
BÀI 40: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T1)
I.Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được dài hơn, ngắn hơn, đơn vị đo độ dài cm.
- Nhận biết được tuần lễ có 7 ngày và tên gọi, thứ tự các ngày trong tuần lễ; xác
định được thứ, ngày trong tuần lễ dựa vào tờ lịch hàng ngày.
- Thực hiện được việc đọc giờ đúng trên đồng hồ.
- Thực hiện được các thao tác tư duy như quan sát, nhận xét, phân tích, tổng
hợp, khái quát hóa, diễn dịch ( ở mức đơn giản).
- Thực hiện được việc đo độ dài bằng thước với đơn vị đo là cm và ước lước
lượng độ dài của các vật quen thuộc.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu học tập .
III. Các hoạt động dạy - học
Các hoạt
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
động
1. Khởi động Trò chơi tập thể
- GV cho 1 số hình khối khác
nhau, yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh làm việc theo
nhóm 6 và sẽ xếp thành hình
nhóm trong vòng 3 phút.
theo hình chiếu trên bảng.
- GVNX, kết luận nhóm nhanh
- HS nhận xét.
và đúng nhất.
a.  Giới thiệu bài.
2. Luyện tập
b. Luyện tập- thực hành.
Bài 1: Chọn đồng hồ thích hợp
Thực hành
với mỗi bức tranh.
- Yêu cầu HS đọc đề.
- 1 HS đọc đề.
- Yêu cầu HS đọc thầm và giải
thích đề: đọc yêu cầu dưới mỗi
bức tranh và nối với giờ được
yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm vào phiếu bài - HS làm phiếu bài tập.
tập.
- GV chấm 1 số phiếu.
- HS theo dõi.
- Sửa bài dưới hình thức trò chơi
“ Ai nhanh hơn”.
Trò chơi như sau: Chia thành 2
đội, mỗi đội 6 em, xếp 2 hàng thi
đua nối , đội nào nối nhanh và

3.Hoạt động

đúng thì sẽ thắng.
- GV nhận xét, chiếu đáp án, kết
luận đội thắng thua.
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng.
- Yêu cầu HS đọc đề.
- GV chiếu câu hỏi lên bảng, yêu
cầu HS suy nghĩ, nêu đáp án.
( hình thức giống rung chuông
vàng).
* Gv có thể hỏi vì sao chọn đáp
án đó.
- GV nhận xét, kết luận.
Bài 3: Đo độ dài mỗi đồ vật sau
với đơn vị đo là xăng ti met.
- Yêu cầu HS đọc đề.
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đo.
- Yêu cầu HS đo và đọc đáp án.
- GV nhận xét và hỏi: trong 3 đồ
dùng, đồ dùng nào ngắn nhất, đồ
dùng nào dài nhất.
Bài 4: Trong hình dưới đây, băng
giấy nào dài nhất, băng giấy nào
ngắn nhất?
- Yêu cầu HS đọc đề.
- GV nói: ờ bài 3 chúng ta dùng
thước đo để biết độ dài ngắn
nhất, dài nhất. vậy ở bài 4 theo
các em chúng ta làm thế nào để
biết được băng giấy nào dài
nhất? Băng giấy nào ngắn nhất?
- Yêu cầu HS nêu đáp án.
+ Băng giấy vàng dài mấy ô
vuông?
+ Băng giấy xanh dài mấy ô
vuông?
+ Băng giấy hồng dài mấy ô
vuông?
+ Băng giấy cam dài mấy ô
vuông?
+ Băng giấy nào dài nhất? Băng
giấy nào ngắn nhất?
- Gv nhận xét, kết luận.
Bài 5: Chọn câu trả lời đúng
- Yêu cầu HS đọc đề.
- Cho HS nêu đáp án.

- 2 đội chơi.( mỗi đội 6
em)
- 2 HS đọc đề
- Hs viết câu trả lời vào
bảng con.
- HS chia sẻ.

- 1 HS đọc đề.
- 1- 2 HS nhắc lại cách đo.
- HS thực hành đo.
- Keo khô ngắn nhất, bàn
chải dài nhất.

- 1 HS đọc đề.
- Dùng cách đếm ô vuông.

- 5 ô vuông
- 8 ô vuông.
- 6 ô vuông.
- 4 ô vuông
- Băng giấy xanh lá cây
dài nhất 8 ô, băng giấy
cam ngắn nhất 4 ô.
- 1 HS đọc đề.
- HS nêu đáp án.

vận dụng- dặn - GV nhận xét, kết luận.
- Các nhóm thực hiện.
dò.
*GV nhận xét tiết học.
Dặn hs về học bài
- HS thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy ( nếu có);
.........................…................................................................................................

Ngày soạn:
Ngày dạy

TUẦN 36
Thứ Ba ngày 26 tháng 05 năm 2026
Toán
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

I. Yêu cầu cần đạt
- Kiểm tra các nội dung đã học trong chương trình kì 2 môn Toán.
- Rèn luyện ý thức tự giác làm bài cho học sinh.
II. Chuẩn bị
- Đề kiểm tra
III. Các hoạt động dạy học:
Các hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu
- Gv nêu yêu cầu giờ học và quy - Hs theo dõi
2. HĐ kiểm tra
định khi kiểm tra
- Gv phát đề cho hs.
- Hs nhận đề.
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
CUỐI KỲ 2( đề thống nhất
chung của nhà trường)
- Gv quan sát
3.Hoạt động mở - Hs làm bài
- Hs làm bài.
rộng
- Gv thu bài
- Nhận xét giờ, dặn hs về chuẩn - Lắng nghe.
bị bài.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy ( nếu có);
.........................…................................................................................................
 
Gửi ý kiến