Tổ chức dạy học bài nucleic acid và gene môn khoa học tự nhiên 9 theo định hướng giáo dục stem

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:04' 23-03-2026
Dung lượng: 441.8 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:04' 23-03-2026
Dung lượng: 441.8 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
1
BÁO CÁO BIỆN PHÁP
ĐỀ TÀI:
TỔ CHỨC DẠY HỌC BÀI “NUCLEIC ACID VÀ
GENE" MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 THEO
ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM
2
MỤC LỤC
MỤC LỤC
I. Đặt vấn đề.........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết.............................................................................................1
2. Mục tiêu......................................................................................................2
3. Đối tượng và Phương pháp thực hiện.....................................................2
3.1. Đối tượng nghiên cứu:..............................................................................2
3.2. Phương pháp nghiên cứu:........................................................................2
II. Giải quyết vấn đề............................................................................................3
1. Cơ sở lý luận..............................................................................................3
NL thành tố....................................................................................................4
Biểu hiện hành vi..........................................................................................4
1. Phân tích tình huống, phát hiện VĐ và phát biểu VĐ cần giải quyết. .4
Mô tả đúng và đủ các thông tin về quá trình, hiện tượng từ đó làm cơ sở
phân tích phát hiện trong quá trình, hiện tượng tồn tại VĐ cần giải quyết4
2. Thực trạng.................................................................................................5
2.1. Mục đích điều tra......................................................................................5
2.2. Phương pháp điều tra................................................................................6
2.3. Kết quả điều tra thông qua phiếu phỏng vấn............................................6
3. Các biện pháp thực hiện...........................................................................9
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
Chữ cái viết tắt
Cụm từ đầy đủ
GQVĐ
Giải quyết vấn đề
3
2
GV
Giáo viên
3
HS
Học sinh
4
SGK
Sách giáo khoa
5
STEM
Khoa học, Công nghệ, Kỹ
thuật và Toán học
6
THCS
Trung học cơ sở
7
TNSP
Thực nghiệm sư phạm
I. Đặt vấn đề
1. Tính cấp thiết
Giáo dục STEM là một phương thức triển khai thực hiện chương trình
giáo dục phổ thông tổng thể, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Ngày 26/12/2018 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 32/
2018/TT-BGDĐT về Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, nhằm thực hiện
đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, chuyển nền giáo dục nặng về
truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và
năng lực người học.
Trong dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể có đầy đủ các
môn học STEM. Đó là các môn Toán học; Khoa học tự nhiên; Công nghệ; Tin
học; Vị trí, vai trò của giáo dục tin học và giáo dục công nghệ trong chương
trình giáo dục phổ thông mới đã được nâng cao rõ rệt. Điều này không chỉ thể
hiện rõ tư tưởng giáo dục STEM mà còn là sự điều chỉnh kịp thời của giáo dục
phổ thông trước cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
Mục tiêu giáo dục STEM phù hợp với mục tiêu Chương trình giáo dục
phổ thông tổng thể cụ thể:
Mục tiêu giảm tải: Giáo dục STEM là phương thức giáo dục tích hợp theo
cách tiếp cận liên môn (Khoa học - Công nghệ - Kĩ thuật - Toán) và thông qua
thực hành, ứng dụng. Thay vì dạy bốn môn học như các đối tượng tách biệt và
rời rạc, STEM kết hợp chúng thành một mô hình học tập gắn kết dựa trên các
ứng dụng thực tế. Qua đó học sinh không những được giảm tải chương trình mà
còn được học kiến thức khoa học, học được cách vận dụng kiến thức vào thực
tiễn.
Mục tiêu đổi mới phương pháp dạy học: Phương pháp Giáo dục STEM đề
cao đến việc hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho người học.
Trong mỗi bài học theo chủ đề STEM, học sinh được đặt trước một tình huống
có vấn đề thực tiễn cần giải quyết liên quan đến các kiến thức khoa học. Qua đó
học sinh phải tìm tòi, nghiên cứu những kiến thức thuộc các môn học có liên
quan đến vấn đề và sử dụng chúng để giải quyết vấn đề đặt ra. Để làm được điều
này giáo viên phải thay đổi phương pháp giảng dạy học chuyển từ dạy học
truyền thụ kiến thức sang dạy học theo định hướng phát triển năng lực người
học, giúp học sinh biết cách học, cách tiếp cận và giải quyết vấn đề, biết tự tìm
kiến thức và phân tích, tổng hợp.
2
Mục tiêu đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá: Thay vì những bài thi
quyết định kết quả học tập của một cá nhân, giáo dục STEM đánh giá sự tiến bộ
của nhóm theo một quá trình. Trong đó, học sinh được cọ xát, tranh luận, bảo vệ
ý kiến của bản thân cũng như tạo thói quen hợp tác với các thành viên trong
nhóm, thông qua đó giúp cho giáo viên đánh giá được quá trình học tập, năng
lực, sở trường của từng học sinh.
Việc thiết kế, tổ chức dạy học nội dung “ncleic acid và gene” trong môn
vật KHTN 9, Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể theo định hướng giáo
dục STEM là hoàn toàn phù hợp:
Xác định rõ được chủ đề Stem “Thiế kế mô hình DNA bằng nguyên liệu
tái chế”. Khi học bài “nucleic acid và gene” học sinh không chỉ đơn thuần học
về: khái niệm Deoxyribonucleic acid (DNA), cấu trúc DNA. Mà còn được học
các ý tưởng chế tạo ra thiết bị, sản phẩm dựa trên các cơ sở lý thuyết của bài, áp
dụng được các kiến thức để tạo ra mô hình phục vụ cho việc học tập ở đây tôi ví
dụ về “mô hình DNA” HS sẽ vận dụng kiến thức về DNA, khái niệm cũng
như cấu trúc, các nguyên tắc. Qua đó giúp học sinh chủ động tiếp nhận kiến
thức, phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo, năng lực bản thân; vận dụng
kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống, rèn các
kĩ năng và phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh
Từ những lí do trên, tôi chọn đề tài: Tổ chức dạy học chủ đề "Tổ chức dạy học
bài nucleic acid và gene môn khoa học tự nhiên 9 theo định hướng giáo dục
stem".
2. Mục tiêu
Tổ chức dạy học chủ đề "Tổ chức dạy học bài nucleic acid và gene môn
khoa học tự nhiên 9 theo định hướng giáo dục stem" trong dạy học môn
KHTN 9 theo định hướng giáo dục STEM, nhằm phát triển năng lực giải quyết
vấn đề cho học sinh.
3. Đối tượng và Phương pháp thực hiện
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Chương trình, nội dung kiến thức chủ đề "Tổ chức dạy học bài nucleic
acid và gene môn khoa học tự nhiên 9 theo định hướng giáo dục stem" khtn
9, Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể.
3.2. Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng phối hợp các phương pháp sau
- Phương pháp nghiên cứu cơ sở lý luận
- Phương pháp nghiên cứu cơ sở thực tiễn
3
- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm sư phạm
- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp
II. Giải quyết vấn đề
1. Cơ sở lý luận
1.1. Khái niệm giáo dục STEM: là thuật ngữ xuất phát từ phương pháp
giảng dạy và học tập tích hợp nội dung và các kỹ năng khoa học, công nghệ, kỹ
thuật và toán học.
Giáo dục STEM là phương thức giáo dục tích hợp theo cách tiếp cận liên
môn và thông qua thực hành, ứng dụng. Thay vì dạy bốn môn học như các đối
tượng tách biệt và rời rạc, STEM kết hợp chúng thành một mô hình học tập gắn
kết dựa trên các ứng dụng thực tế. Qua đó, học sinh vừa học được kiến thức
khoa học, vừa học được cách vận dụng kiến thức đó vào thực tiễn
1.2. Mục tiêu giáo dục STEM: Phát triển năng lực đặc thù về STEM;
phát triển năng lực cốt lõi; định hướng nghề nghiệp. Giáo dục STEM trong
chương trình giáo dục phổ thông mới: Ngày 26/12/2018 Bộ Giáo dục và Đào tạo
đã công bố chương trình giáo dục phổ thông mới, dự kiến sẽ đi vào thực tiễn từ
năm học 2020-2021, nhằm thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo. Trong Chương trình giáo dục phổ thông mới với rất nhiều thay đổi được đề
xuất, từ số môn học, tiết học cho đến những đổi mới trong phương pháp dạy học
và đánh giá kết quả.
Đây là cơ hội cho thế hệ học sinh tương lai được học tập trong một môi
trường mới với những trải nghiệm ý nghĩa, thưc tế và cũng là cơ hội để các
phương pháp giáo dục tiên tiến trên thế giới trong đó có giáo dục STEM được
áp dụng, triển khai tại các đơn vị trường học nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục trong Chương trình giáo dục phổ thông mới
4
1.3. Quy trình thiết kế chủ đề dạy học theo định hướng giáo dục
Stem. Hướng dẫn thực hiện giáo dục STEM trong trường trung học từ năm
2019-2020 cụ thể theo trình tự sau:
Bước 1: Lựa chọn chủ đề bài học
Căn cứ vào nội dung kiến thức trong chương trình các môn học và các
hiện tượng, quá trình gắn với các kiến thức đó trong tự nhiên; quy trình hoặc
thiết bị công nghệ có sử dụng của kiến thức đó trong thực tiễn... để lựa chọn chủ
đề của bài học.
Bước 2: Xác định vấn đề cần giải quyết
Sau khi chọn chủ đề của bài học, cần xác định vấn đề cần giải quyết
để giao cho học sinh thực hiện sao cho khi giải quyết vấn đề đó, học sinh
phải học được những kiến thức, kĩ năng cần dạy trong chương trình môn
học đã được lựa chọn (đối với STEM kiến tạo) hoặc vận dụng những kiến
thức kí năng đã biết (đối với STEM vận dụng) để xây dựng bài học.
Bước 3: Xây dựng tiêu chí của thiết bị/giải pháp giải quyết vấn đề
Sau khi đã xác định vấn đề cần giải quyết/sản phẩm cần chế tạo, cần xác
định rõ tiêu chí của giải pháp/sản phẩm. Những tiêu chí này là căn cứ quan
trọng để đề xuất giả thuyết khoa học/giải pháp giải quyết vấn đề/thiết kế mẫu
sản phẩm.
Bước 4: Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
Mỗi bài học STEM được tổ chức theo 5 hoạt động:
- Xác định vấn đề
- Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất giải pháp
- Lựa chọn giải pháp
- Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá
- Chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh.
1.4. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học
theo định hướng giáo dục STEM. Năng lực giải quyết đề là một trong những
năng lực quan trọng cần hình thành và phát triển cho học sinh. Dạy học theo
hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề sẽ giúp cho học sinh tích cực,
chủ động, sáng tạo hơn trong việc chiếm lĩnh nguồn tri thức. Sử dụng các
tình huống có vấn đề là một trong những biện pháp hiệu
Bảng 1: Cấu trúc NL GQVĐ trong dạy học môn KHTN
NL thành tố
Biểu hiện hành vi
1. Phân tích 1.1. Phân tích tình huống trong học tập/thực tiễn
tình huống, phát
Mô tả đúng và đủ các thông tin về quá trình, hiện
hiện VĐ và phát
biểu VĐ cần giải tượng từ đó làm cơ sở phân tích phát hiện trong quá
trình, hiện tượng tồn tại VĐ cần giải quyết
quyết
1.2. Phát hiện VĐ
Từ các thông tin đúng và đủ về quá trình, hiện
tượng, phân tích phát hiện trong quá trình, hiện tượng
5
2. Đề xuất
và lực chọn giải
pháp GQVĐ
3. Lập kế
hoạch và thực
hiện giải pháp
tồn tại VĐ cần giải quyết (hiện tượng, quá trình mới,
khác hay mâu thuẫn với cái đã biết)
1.3. Phát biểu VĐ
Nêu/Phát biểu VĐ cần giải quyết dưới dạng câu hỏi
khoa học
1.4. Chia sẽ thông tin VĐ (trong trường hợp
làm việc theo nhóm)
2.1. Thu thập thông tin, xử lí (kết nối, lựa chọn, sắp
xếp..) các thông tin liên quan đến VĐ
2.2. Phân tích thông tin
2.3. Xác định, tìm ra kiến thức và/hay phương
pháp vật lí/liên môn cần sử dụng cho việc GQVĐ
2.4. Đề xuất giải pháp GQVĐ
2.5. Đánh giá, lựa chọn giải pháp tối ưu
3.1. Lập kế hoạch thực hiện
3.2. Phân công nhiệm vụ (trong trường hợp làm
việc theo nhóm)
3.3. Thực hiện kế hoạch
3.4. Điều chỉnh hành động trong quá trình thực
hiện giải pháp
4.1. Đánh giá quá trình GQVĐ (từ đầu đến kết thúc)
4.2. Hoàn thiện quá trình GQVĐ (từ đầu đến kết
thúc)
4.3. Đưa ra khả năng áp dụng kết quả thu được trong
việc GQVĐ tương tự
4. Đánh giá,
hoàn thiện quá
trình GQVĐ và
đưa ra khả năng
áp dụng kết quả
thu được trong
việc GQVĐ tương
tự
2. Thực trạng
Để có những căn cứ soạn thảo tiến trình dạy học bài học Nucleic acid và
gene trong dạy học môn Khoa học tự nhiên lớp 9 theo định hướng giáo dục
STEM cho học sinh trường THCS ABC, chúng tôi đã xây dựng phiếu phỏng vấn
và tiến hành điều tra đối với 8 giáo viên và 248 học sinh nhà trường, thời gian
điều tra tháng 10/2022
2.1. Mục đích điều tra
- Tìm hiểu thực trạng dạy và học môn KHTN của giáo viên và học sinh;
- Tìm hiểu sự hiểu biết của GV về giáo dục STEM;
6
- Sự cần thiết của giáo dục STEM trong dạy học môn KHTN ở trường
THPT;
- Những khó khăn của giáo viên và học sinh khi áp dụng dạy và học theo
định hướng giáo dục STEM vào môn KHTN;
- Tìm hiểu hứng thú của học sinh khi giáo viên áp dụng phương pháp dạy
học theo định hướng giáp dục STEM.
2.2. Phương pháp điều tra
Để việc điều tra được thuận lợi và có hiệu quả cao tôi đã tiến hành:
- Gặp gỡ tổ trưởng, nhóm trưởng chuyên môn, các thầy (cô) giáo để trao
đổi về giáo dục STEM và trao đổi về dạy học chủ đề theo định hướng giáo dục
STEM.
- Bên cạnh việc lắng nghe ý kiến của các thầy (cô) giáo và các em học
sinh, tôi còn sử dụng phiếu phỏng vấn giáo viên và học sinh để thu thập ý kiến
khách quan. Trao đổi trực tiếp với học sinh và sử dụng phiếu phỏng vấn học
sinh để tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của học sinh về dạy học theo định hướng
STEM.
2.3. Kết quả điều tra thông qua phiếu phỏng vấn
Để tìm hiểu và định hướng cho quá trình thiết kế tiến trình tổ chức và lựa
chọn nội dụng hoạt động STEM, tôi đã tiến hành tìm hiểu hiện thực trạng dạy và
học của giáo viên và học sinh trường THCS ABC trên địa bàn thành phố XYZ
thông qua phiếu phỏng vấn và tôi thu được kết quả như sau:
a. Đối với GV
- Với câu hỏi “ Thầy (cô) đã được tập huấn về giáo dục STEM chưa”.
Kết quả thu được cho thấy 8/8 GV (chiếm 100%) được phỏng vấn cho biết
được tập huấn về Giáo dục STEM; 0/8 GV (0%) được phỏng vấn cho biết
chưa được tập huấn về giáo dục STEM. Kết quả này chứng tỏ giáo dục
STEM ở ….. nói riêng và ….. đã được quan tâm
Hình
huấn của
Được tập huấn
Chưa được tập huấn
1. Thực trạng tập
GV về giáo dục
STEM
- Với câu hỏi “Theo thầy cô, có cần tổ chức hoạt động giáo dục STEM
để
7
120
100
80
60
40
20
0
Không đủ thời gian
Mất nhiều thời gian thiết kế
Không phù hợp trình độ
Bình thường
Thích
Không đủ phương tiện
Học sinh rất hứng thú
Rất thích
Hình 4. Những khó khăn trong dạy học theo định hướng giáo dục STEM
Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác như: Quá trình đánh giá, thi cử ở
Việt Nam hiện nay chưa quan tâm tới hoạt động STEM (năng lực giải quyết vấn
đề thực tiễn, tư duy sáng tạo...)
b) Đối với HS
- Với câu hỏi “Các thầy (cô) sử dụng thí nghiệm/ứng dụng kĩ thuật
trong dạy học không?” Kết quả thu được: 34/248 HS (chiếm 13,7%) được
hỏi cho biết thỉnh thoảng thầy (cô) có sử dụng thí nghiệm/ứng dụng kỹ
thuật trong dạy học; 178/248 HS (chiếm 71,8%) nói rằng thầy (cô) thường
xuyên sử dụng; 36/248 HS (chiếm 14,5%) nói rất thường xuyên. Kết quả này
cho thấy GV sử dụng thí nghiệm, ứng dụng kĩ thuật vào quá trình dạy học
Vật lí là thường xuyên.
Thỉnh thoảng
Thường xuyên
Rất thường xuyên
Hình 5. Mức độ sử dụng thí nghiệm/ứng dụng kĩ thuật trong dạy học
- Với câu hỏi số 2: “Em có thích các giờ học có sử dụng thí
nghiệm/ứng dụng kĩ thuật không?” Kết quả thu được: 22/248 HS (chiếm
8,9%) được hỏi cho biết bình thường; 79/248 HS (chiếm 31,8%) nói rằng thích;
147/248 HS (chiếm 59,3%) nói rất thích. Kết quả này cho thấy: HS rất hào hứng
khi được học các giờ có thí nghiệm/ứng dụng kỹ thuật.
8
Hình 6. Ý kiến của HS về giờ học sử dụng thí nghiệm/ứng dụng kĩ thuật
- Với câu hỏi số 3: “Em có thích học lý thuyết gắn liền với việc trả
nghiệm không?” Kết quả thu được: 72/248 HS (chiếm 29%) được hỏi cho biết
bình thường; 110/248HS (chiếm 44,4%) nói rằng thích; 66/248 HS (chiếm
26,6%) nói rất thích. Kết quả này cho thấy: Các em mong muốn được trải
nghiệm thực tế và muốn tự tay làm một thí nghiệm hay chế tạo một sản phẩm...
Hầu hết các HS đều tỏ ra thích thú với giờ học thí nghiệm, giờ học được sự trải
nghiệm, các giờ học theo định hướng giáo dục STEM.
Bình thường
Thích
Rất thích
Hình 7. Ý kiến của HS về việc học lý thuyết gắn với trải nghiệm
- Với câu hỏi số 4: “Em có muốn áp dụng lý thuyết đã học để chế tạo
ra sản phẩm gắn với thực tiễn không?” Kết quả thu được: 22/248 (chiếm
8,8%) HS được hỏi cho biết không muốn; 7/248 (chiếm 2,8%) HS được hỏi
cho biết bình thường; 92/248 (chiếm 37,1%) HS nói muốn; 127/248 (chiếm
51,3%) HS nói rất muốn.
9
Không muốn
Bình thường
Muốn
Rất muốn
Hình 8. Ý
kiến của HS về
việc áp dụng học lý thuyết đã học để chế tạo ra sản phẩm gắn với thực tiễn
Kết quả này cho thấy: Các em rất mong sau khi học lý thuyết thì được
liên hệ, được áp dụng vào thực tiễn, có như vậy việc học lý thuyết mới có mục
đích rõ ràng.
- Với câu hỏi số 5: “Em có nguyện vọng gì trong các giờ học môn
KHTN?” Kết quả thu được: 71/248 HS (chiếm 28,6%) được hỏi cho biết
giữ nguyên; 87/248 HS (chiếm 35,1%) nói muốn tăng cường việc sử dụng
thí nghiệm/ứng dụng kỹ thuật; 90/248 HS (chiếm 36,3%) nói rất muốn tăng
cường việc sử dụng thí nghiệm/ứng dụng kỹ thuật/trải nghiệm.
Giữ nguyên
Rất muốn tăng cường
Tăng cường
Hình 9. Nguyện vọng của HS trong các giờ học môn KHTN
Kết quả này cho thấy: Các em không những mong muốn được ứng dụng
lý thuyết vào thực tiễn mà còn muốn các thầy cô tăng cường sử dụng thiết bị thí
nghiệm và tăng cường trải nghiệm.
Căn cứ vào kết quả điều tra, căn cứ vào xu thế phát triển của giáo dục, mô
hình giáo dục của các nước phát triển dựa trên lăng kính chủ quan của bản thân
đã thôi thúc tôi nghiên cứu và thực hiện đề tài “"Tổ chức dạy học bài nucleic
acid và gene môn khoa học tự nhiên 9 theo định hướng giáo dục stem"”
3. Các biện pháp thực hiện
GIÁO DỤC STEM – KHTN 9
CHẾ TẠO MÔ HÌNH DNA BẰNG CÁC VẬT
LIỆU TÁI CHẾ
10
I. TỔNG QUAN
1. Mô tả chủ đề
Dự án STEM này tập trung vào việc học sinh sẽ thiết kế và chế tạo mô
hình DNA bằng cách sử dụng các vật liệu tái chế như chai nhựa, giấy báo, ống
hút, dây thun và các vật dụng không còn sử dụng khác. Mô hình này không chỉ giúp
học sinh hình dung cấu trúc của DNA mà còn khuyến khích sự sáng tạo và kỹ
năng giải quyết vấn đề.
- Môn: Khoa học tự nhiên 9
- Thời gian thực hiện
+ Tiết 1: Xác định vấn đề
+ Làm việc tại nhà 1 tuần
+ Trình bày và thuyết trình về sản phẩm
2. Kiến thức và kỹ năng
2.1. Kiến thức STEM
Khoa học (S)
Công nghệ (T)
Kĩ thuật (E)
Toán học (M)
- Phân tích vai trò - Tìm hiểu về - Thiết kế và - Tính toán kích
của DNA trong di các vật liệu tái xây dựng mô thước và tỷ lệ của
truyền và quá trình chế có thể sử hình DNA 3D các thành phần trong
protein hóa.- Nắm dụng để tạo ra với các phần tử mô hình DNA so với
được các cách mắc mô hình DNA có thể tháo rời, kích thước thực tế
dây dẫn để năng (như ống hút, cho phép dễ của DNA.
lượng từ pin mặt trời dây thun, giấy, dàng quan sát - Tính toán tỉ lệ
có thể truyền tải cho chai nhựa).
cấu trúc.
phần trăm của từng
động
cơ.
- Lập kế hoạch thành phần trong mô
- Khám phá cách
và thực hiện hình, từ đó đánh giá
DNA lưu trữ và
quy trình lắp mức độ chính xác so
truyền tải thông tin di
ráp mô hình, với cấu trúc thực.
truyền qua các thế
đảm bảo cấu
hệ.
trúc chắc chắn
- Thảo luận về các
và dễ dàng
ứng dụng của DNA
thao tác.
trong nghiên cứu sinh
- Điều chỉnh
học và y học hiện
thiết kế mô
đại.
hình dựa trên
phản hồi và kết
quả thử nghiệm
từ bạn bè hoặc
giáo viên.
2.2. Kỹ năng
- Tính toán, thiết kế, vẽ được sơ đồ cấu trúc DNA; chế tạo, lắp ráp được
sản phẩm mô hình DNA .
- Báo cáo Hồ sơ học tập và trình bày SP mô hình DNA.
II. MỤC TIÊU
1. Kiến thức trọng tâm
11
Giúp học sinh:
- Trình bày được cấu trúc hóa học, cấu trúc không gian của DNA
- Vận dụng được các kiến thức về cấu trúc hóa học, cấu trúc không gian của DNA
để chế tạo ra được mô hình DNA .
2. Năng lực
Giúp HS phát triển các năng lực sau:
- Chọn nguyên vật liệu để làm sản phẩm
- Thao tác, lắp đặt các bộ phậm tạo nên sản phẩm
- Sử dụng nguyên liệu tái chế góp phần bảo vệ môi trường
- Quan sát, phân tích, tra cứu thông tin, dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau như
internet, sách, báo, các chuyên gia,...
3. Phẩm chất:
- Có tinh thần trách nhiệm, hòa đồng, giúp đỡ nhau trong nhóm, lớp;
- Yêu thích môn học, thích khám phá, tìm tòi và vận dụng các kiến thức học được
vào giải quyết các vấn đề thực tiễn cuộc sống;
- Có ý thức tuân thủ các nguyên tắc kĩ thuật.
III. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Phương tiện dạy học
- Thiết bị: máy chiếu hoặc màn hình, bảng để học sinh hoạt động nhóm.
- Các dụng cụ hỗ trợ cho việc thiết kế mô hình DNA bằng các nguyên liệu tái chế.
- Các phiếu học tập cho các nhóm
PHIẾU HỌC TẬP 1
Nhóm: ……………………………………
Câu 1: DNA là gì? Chức năng của DNA.
……………………………………....................................................................................
……………………………………....................................................................................
……………………………………....................................................................................
Câu 2. Theo mô hình của Jame Watson nêu cấu tạo của DNA.
……………………………………....................................................................................
……………………………………....................................................................................
……………………………………....................................................................................
PHIẾU ĐỀ XUẤT Ý TƯỞNG
Nhóm: ……………………………………
1. Nguyên vật liệu
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
12
9.
10.
2. Bản vẽ phác thảo mô hình
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
Vị trí
Nhóm
trưởng
Tên nhóm......................................................................
Mô tả nhiệm vụ
Tên thành viên
Quản lý các thành viên trong nhóm,
hướng dẫn, góp ý, đôn đốc các
…………………………
thành viên trong nhóm hoàn thành
nhiệm vụ
Thư ký
………………………………………
………………………………………
………………………………………
Thành viên
………………………………………
………………………………………
………………………………………
…………………………
Thành viên
………………………………………
………………………………………
………………………………………
…………………………
Thành viên
………………………………………
………………………………………
………………………………………
…………………………
Thành viên
………………………………………
………………………………………
………………………………………
…………………………
…………………………
13
Thành viên
………………………………………
………………………………………
………………………………………
…………………………
Thành viên
………………………………………
………………………………………
………………………………………
…………………………
Thành viên
………………………………………
………………………………………
………………………………………
…………………………
Thành viên
………………………………………
………………………………………
………………………………………
…………………………
2. Thông tin, tư liệu
3. Phương án đánh giá
- Giáo viên và cả lớp đánh giá sản phẩm theo bảng tiêu chí đã đề ra.
Tiêu chí đánh giá sản phẩm
Tiêu chí
Mô tả
Thiết kế mô hình
Đánh giá sự sáng tạo và tính chính xác trong thiết
kế mô hình, bao gồm tỷ lệ và kích thước.
Sử dụng vật liệu tái Đánh giá mức độ sử dụng vật liệu tái chế và sự
chế
sáng tạo trong việc lựa chọn vật liệu.
Trình Bày và Giải Đánh giá khả năng trình bày và giải thích mô
Thích Mô Hình
hình trước lớp, bao gồm độ rõ ràng và tự tin.
Chi phí làm ra
Chi phí làm mô hình không vượt quá 150.000đ.
Độ bền
Đánh giá độ bền của sản phẩm
Tổng
Điể
m
3
2
2
2
1
10
14
PHIẾU ĐÁNH GIÁ B
BÁO CÁO BIỆN PHÁP
ĐỀ TÀI:
TỔ CHỨC DẠY HỌC BÀI “NUCLEIC ACID VÀ
GENE" MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 THEO
ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM
2
MỤC LỤC
MỤC LỤC
I. Đặt vấn đề.........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết.............................................................................................1
2. Mục tiêu......................................................................................................2
3. Đối tượng và Phương pháp thực hiện.....................................................2
3.1. Đối tượng nghiên cứu:..............................................................................2
3.2. Phương pháp nghiên cứu:........................................................................2
II. Giải quyết vấn đề............................................................................................3
1. Cơ sở lý luận..............................................................................................3
NL thành tố....................................................................................................4
Biểu hiện hành vi..........................................................................................4
1. Phân tích tình huống, phát hiện VĐ và phát biểu VĐ cần giải quyết. .4
Mô tả đúng và đủ các thông tin về quá trình, hiện tượng từ đó làm cơ sở
phân tích phát hiện trong quá trình, hiện tượng tồn tại VĐ cần giải quyết4
2. Thực trạng.................................................................................................5
2.1. Mục đích điều tra......................................................................................5
2.2. Phương pháp điều tra................................................................................6
2.3. Kết quả điều tra thông qua phiếu phỏng vấn............................................6
3. Các biện pháp thực hiện...........................................................................9
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
Chữ cái viết tắt
Cụm từ đầy đủ
GQVĐ
Giải quyết vấn đề
3
2
GV
Giáo viên
3
HS
Học sinh
4
SGK
Sách giáo khoa
5
STEM
Khoa học, Công nghệ, Kỹ
thuật và Toán học
6
THCS
Trung học cơ sở
7
TNSP
Thực nghiệm sư phạm
I. Đặt vấn đề
1. Tính cấp thiết
Giáo dục STEM là một phương thức triển khai thực hiện chương trình
giáo dục phổ thông tổng thể, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Ngày 26/12/2018 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 32/
2018/TT-BGDĐT về Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, nhằm thực hiện
đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, chuyển nền giáo dục nặng về
truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và
năng lực người học.
Trong dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể có đầy đủ các
môn học STEM. Đó là các môn Toán học; Khoa học tự nhiên; Công nghệ; Tin
học; Vị trí, vai trò của giáo dục tin học và giáo dục công nghệ trong chương
trình giáo dục phổ thông mới đã được nâng cao rõ rệt. Điều này không chỉ thể
hiện rõ tư tưởng giáo dục STEM mà còn là sự điều chỉnh kịp thời của giáo dục
phổ thông trước cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
Mục tiêu giáo dục STEM phù hợp với mục tiêu Chương trình giáo dục
phổ thông tổng thể cụ thể:
Mục tiêu giảm tải: Giáo dục STEM là phương thức giáo dục tích hợp theo
cách tiếp cận liên môn (Khoa học - Công nghệ - Kĩ thuật - Toán) và thông qua
thực hành, ứng dụng. Thay vì dạy bốn môn học như các đối tượng tách biệt và
rời rạc, STEM kết hợp chúng thành một mô hình học tập gắn kết dựa trên các
ứng dụng thực tế. Qua đó học sinh không những được giảm tải chương trình mà
còn được học kiến thức khoa học, học được cách vận dụng kiến thức vào thực
tiễn.
Mục tiêu đổi mới phương pháp dạy học: Phương pháp Giáo dục STEM đề
cao đến việc hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho người học.
Trong mỗi bài học theo chủ đề STEM, học sinh được đặt trước một tình huống
có vấn đề thực tiễn cần giải quyết liên quan đến các kiến thức khoa học. Qua đó
học sinh phải tìm tòi, nghiên cứu những kiến thức thuộc các môn học có liên
quan đến vấn đề và sử dụng chúng để giải quyết vấn đề đặt ra. Để làm được điều
này giáo viên phải thay đổi phương pháp giảng dạy học chuyển từ dạy học
truyền thụ kiến thức sang dạy học theo định hướng phát triển năng lực người
học, giúp học sinh biết cách học, cách tiếp cận và giải quyết vấn đề, biết tự tìm
kiến thức và phân tích, tổng hợp.
2
Mục tiêu đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá: Thay vì những bài thi
quyết định kết quả học tập của một cá nhân, giáo dục STEM đánh giá sự tiến bộ
của nhóm theo một quá trình. Trong đó, học sinh được cọ xát, tranh luận, bảo vệ
ý kiến của bản thân cũng như tạo thói quen hợp tác với các thành viên trong
nhóm, thông qua đó giúp cho giáo viên đánh giá được quá trình học tập, năng
lực, sở trường của từng học sinh.
Việc thiết kế, tổ chức dạy học nội dung “ncleic acid và gene” trong môn
vật KHTN 9, Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể theo định hướng giáo
dục STEM là hoàn toàn phù hợp:
Xác định rõ được chủ đề Stem “Thiế kế mô hình DNA bằng nguyên liệu
tái chế”. Khi học bài “nucleic acid và gene” học sinh không chỉ đơn thuần học
về: khái niệm Deoxyribonucleic acid (DNA), cấu trúc DNA. Mà còn được học
các ý tưởng chế tạo ra thiết bị, sản phẩm dựa trên các cơ sở lý thuyết của bài, áp
dụng được các kiến thức để tạo ra mô hình phục vụ cho việc học tập ở đây tôi ví
dụ về “mô hình DNA” HS sẽ vận dụng kiến thức về DNA, khái niệm cũng
như cấu trúc, các nguyên tắc. Qua đó giúp học sinh chủ động tiếp nhận kiến
thức, phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo, năng lực bản thân; vận dụng
kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống, rèn các
kĩ năng và phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh
Từ những lí do trên, tôi chọn đề tài: Tổ chức dạy học chủ đề "Tổ chức dạy học
bài nucleic acid và gene môn khoa học tự nhiên 9 theo định hướng giáo dục
stem".
2. Mục tiêu
Tổ chức dạy học chủ đề "Tổ chức dạy học bài nucleic acid và gene môn
khoa học tự nhiên 9 theo định hướng giáo dục stem" trong dạy học môn
KHTN 9 theo định hướng giáo dục STEM, nhằm phát triển năng lực giải quyết
vấn đề cho học sinh.
3. Đối tượng và Phương pháp thực hiện
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Chương trình, nội dung kiến thức chủ đề "Tổ chức dạy học bài nucleic
acid và gene môn khoa học tự nhiên 9 theo định hướng giáo dục stem" khtn
9, Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể.
3.2. Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng phối hợp các phương pháp sau
- Phương pháp nghiên cứu cơ sở lý luận
- Phương pháp nghiên cứu cơ sở thực tiễn
3
- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm sư phạm
- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp
II. Giải quyết vấn đề
1. Cơ sở lý luận
1.1. Khái niệm giáo dục STEM: là thuật ngữ xuất phát từ phương pháp
giảng dạy và học tập tích hợp nội dung và các kỹ năng khoa học, công nghệ, kỹ
thuật và toán học.
Giáo dục STEM là phương thức giáo dục tích hợp theo cách tiếp cận liên
môn và thông qua thực hành, ứng dụng. Thay vì dạy bốn môn học như các đối
tượng tách biệt và rời rạc, STEM kết hợp chúng thành một mô hình học tập gắn
kết dựa trên các ứng dụng thực tế. Qua đó, học sinh vừa học được kiến thức
khoa học, vừa học được cách vận dụng kiến thức đó vào thực tiễn
1.2. Mục tiêu giáo dục STEM: Phát triển năng lực đặc thù về STEM;
phát triển năng lực cốt lõi; định hướng nghề nghiệp. Giáo dục STEM trong
chương trình giáo dục phổ thông mới: Ngày 26/12/2018 Bộ Giáo dục và Đào tạo
đã công bố chương trình giáo dục phổ thông mới, dự kiến sẽ đi vào thực tiễn từ
năm học 2020-2021, nhằm thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo. Trong Chương trình giáo dục phổ thông mới với rất nhiều thay đổi được đề
xuất, từ số môn học, tiết học cho đến những đổi mới trong phương pháp dạy học
và đánh giá kết quả.
Đây là cơ hội cho thế hệ học sinh tương lai được học tập trong một môi
trường mới với những trải nghiệm ý nghĩa, thưc tế và cũng là cơ hội để các
phương pháp giáo dục tiên tiến trên thế giới trong đó có giáo dục STEM được
áp dụng, triển khai tại các đơn vị trường học nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục trong Chương trình giáo dục phổ thông mới
4
1.3. Quy trình thiết kế chủ đề dạy học theo định hướng giáo dục
Stem. Hướng dẫn thực hiện giáo dục STEM trong trường trung học từ năm
2019-2020 cụ thể theo trình tự sau:
Bước 1: Lựa chọn chủ đề bài học
Căn cứ vào nội dung kiến thức trong chương trình các môn học và các
hiện tượng, quá trình gắn với các kiến thức đó trong tự nhiên; quy trình hoặc
thiết bị công nghệ có sử dụng của kiến thức đó trong thực tiễn... để lựa chọn chủ
đề của bài học.
Bước 2: Xác định vấn đề cần giải quyết
Sau khi chọn chủ đề của bài học, cần xác định vấn đề cần giải quyết
để giao cho học sinh thực hiện sao cho khi giải quyết vấn đề đó, học sinh
phải học được những kiến thức, kĩ năng cần dạy trong chương trình môn
học đã được lựa chọn (đối với STEM kiến tạo) hoặc vận dụng những kiến
thức kí năng đã biết (đối với STEM vận dụng) để xây dựng bài học.
Bước 3: Xây dựng tiêu chí của thiết bị/giải pháp giải quyết vấn đề
Sau khi đã xác định vấn đề cần giải quyết/sản phẩm cần chế tạo, cần xác
định rõ tiêu chí của giải pháp/sản phẩm. Những tiêu chí này là căn cứ quan
trọng để đề xuất giả thuyết khoa học/giải pháp giải quyết vấn đề/thiết kế mẫu
sản phẩm.
Bước 4: Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
Mỗi bài học STEM được tổ chức theo 5 hoạt động:
- Xác định vấn đề
- Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất giải pháp
- Lựa chọn giải pháp
- Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá
- Chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh.
1.4. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học
theo định hướng giáo dục STEM. Năng lực giải quyết đề là một trong những
năng lực quan trọng cần hình thành và phát triển cho học sinh. Dạy học theo
hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề sẽ giúp cho học sinh tích cực,
chủ động, sáng tạo hơn trong việc chiếm lĩnh nguồn tri thức. Sử dụng các
tình huống có vấn đề là một trong những biện pháp hiệu
Bảng 1: Cấu trúc NL GQVĐ trong dạy học môn KHTN
NL thành tố
Biểu hiện hành vi
1. Phân tích 1.1. Phân tích tình huống trong học tập/thực tiễn
tình huống, phát
Mô tả đúng và đủ các thông tin về quá trình, hiện
hiện VĐ và phát
biểu VĐ cần giải tượng từ đó làm cơ sở phân tích phát hiện trong quá
trình, hiện tượng tồn tại VĐ cần giải quyết
quyết
1.2. Phát hiện VĐ
Từ các thông tin đúng và đủ về quá trình, hiện
tượng, phân tích phát hiện trong quá trình, hiện tượng
5
2. Đề xuất
và lực chọn giải
pháp GQVĐ
3. Lập kế
hoạch và thực
hiện giải pháp
tồn tại VĐ cần giải quyết (hiện tượng, quá trình mới,
khác hay mâu thuẫn với cái đã biết)
1.3. Phát biểu VĐ
Nêu/Phát biểu VĐ cần giải quyết dưới dạng câu hỏi
khoa học
1.4. Chia sẽ thông tin VĐ (trong trường hợp
làm việc theo nhóm)
2.1. Thu thập thông tin, xử lí (kết nối, lựa chọn, sắp
xếp..) các thông tin liên quan đến VĐ
2.2. Phân tích thông tin
2.3. Xác định, tìm ra kiến thức và/hay phương
pháp vật lí/liên môn cần sử dụng cho việc GQVĐ
2.4. Đề xuất giải pháp GQVĐ
2.5. Đánh giá, lựa chọn giải pháp tối ưu
3.1. Lập kế hoạch thực hiện
3.2. Phân công nhiệm vụ (trong trường hợp làm
việc theo nhóm)
3.3. Thực hiện kế hoạch
3.4. Điều chỉnh hành động trong quá trình thực
hiện giải pháp
4.1. Đánh giá quá trình GQVĐ (từ đầu đến kết thúc)
4.2. Hoàn thiện quá trình GQVĐ (từ đầu đến kết
thúc)
4.3. Đưa ra khả năng áp dụng kết quả thu được trong
việc GQVĐ tương tự
4. Đánh giá,
hoàn thiện quá
trình GQVĐ và
đưa ra khả năng
áp dụng kết quả
thu được trong
việc GQVĐ tương
tự
2. Thực trạng
Để có những căn cứ soạn thảo tiến trình dạy học bài học Nucleic acid và
gene trong dạy học môn Khoa học tự nhiên lớp 9 theo định hướng giáo dục
STEM cho học sinh trường THCS ABC, chúng tôi đã xây dựng phiếu phỏng vấn
và tiến hành điều tra đối với 8 giáo viên và 248 học sinh nhà trường, thời gian
điều tra tháng 10/2022
2.1. Mục đích điều tra
- Tìm hiểu thực trạng dạy và học môn KHTN của giáo viên và học sinh;
- Tìm hiểu sự hiểu biết của GV về giáo dục STEM;
6
- Sự cần thiết của giáo dục STEM trong dạy học môn KHTN ở trường
THPT;
- Những khó khăn của giáo viên và học sinh khi áp dụng dạy và học theo
định hướng giáo dục STEM vào môn KHTN;
- Tìm hiểu hứng thú của học sinh khi giáo viên áp dụng phương pháp dạy
học theo định hướng giáp dục STEM.
2.2. Phương pháp điều tra
Để việc điều tra được thuận lợi và có hiệu quả cao tôi đã tiến hành:
- Gặp gỡ tổ trưởng, nhóm trưởng chuyên môn, các thầy (cô) giáo để trao
đổi về giáo dục STEM và trao đổi về dạy học chủ đề theo định hướng giáo dục
STEM.
- Bên cạnh việc lắng nghe ý kiến của các thầy (cô) giáo và các em học
sinh, tôi còn sử dụng phiếu phỏng vấn giáo viên và học sinh để thu thập ý kiến
khách quan. Trao đổi trực tiếp với học sinh và sử dụng phiếu phỏng vấn học
sinh để tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của học sinh về dạy học theo định hướng
STEM.
2.3. Kết quả điều tra thông qua phiếu phỏng vấn
Để tìm hiểu và định hướng cho quá trình thiết kế tiến trình tổ chức và lựa
chọn nội dụng hoạt động STEM, tôi đã tiến hành tìm hiểu hiện thực trạng dạy và
học của giáo viên và học sinh trường THCS ABC trên địa bàn thành phố XYZ
thông qua phiếu phỏng vấn và tôi thu được kết quả như sau:
a. Đối với GV
- Với câu hỏi “ Thầy (cô) đã được tập huấn về giáo dục STEM chưa”.
Kết quả thu được cho thấy 8/8 GV (chiếm 100%) được phỏng vấn cho biết
được tập huấn về Giáo dục STEM; 0/8 GV (0%) được phỏng vấn cho biết
chưa được tập huấn về giáo dục STEM. Kết quả này chứng tỏ giáo dục
STEM ở ….. nói riêng và ….. đã được quan tâm
Hình
huấn của
Được tập huấn
Chưa được tập huấn
1. Thực trạng tập
GV về giáo dục
STEM
- Với câu hỏi “Theo thầy cô, có cần tổ chức hoạt động giáo dục STEM
để
7
120
100
80
60
40
20
0
Không đủ thời gian
Mất nhiều thời gian thiết kế
Không phù hợp trình độ
Bình thường
Thích
Không đủ phương tiện
Học sinh rất hứng thú
Rất thích
Hình 4. Những khó khăn trong dạy học theo định hướng giáo dục STEM
Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác như: Quá trình đánh giá, thi cử ở
Việt Nam hiện nay chưa quan tâm tới hoạt động STEM (năng lực giải quyết vấn
đề thực tiễn, tư duy sáng tạo...)
b) Đối với HS
- Với câu hỏi “Các thầy (cô) sử dụng thí nghiệm/ứng dụng kĩ thuật
trong dạy học không?” Kết quả thu được: 34/248 HS (chiếm 13,7%) được
hỏi cho biết thỉnh thoảng thầy (cô) có sử dụng thí nghiệm/ứng dụng kỹ
thuật trong dạy học; 178/248 HS (chiếm 71,8%) nói rằng thầy (cô) thường
xuyên sử dụng; 36/248 HS (chiếm 14,5%) nói rất thường xuyên. Kết quả này
cho thấy GV sử dụng thí nghiệm, ứng dụng kĩ thuật vào quá trình dạy học
Vật lí là thường xuyên.
Thỉnh thoảng
Thường xuyên
Rất thường xuyên
Hình 5. Mức độ sử dụng thí nghiệm/ứng dụng kĩ thuật trong dạy học
- Với câu hỏi số 2: “Em có thích các giờ học có sử dụng thí
nghiệm/ứng dụng kĩ thuật không?” Kết quả thu được: 22/248 HS (chiếm
8,9%) được hỏi cho biết bình thường; 79/248 HS (chiếm 31,8%) nói rằng thích;
147/248 HS (chiếm 59,3%) nói rất thích. Kết quả này cho thấy: HS rất hào hứng
khi được học các giờ có thí nghiệm/ứng dụng kỹ thuật.
8
Hình 6. Ý kiến của HS về giờ học sử dụng thí nghiệm/ứng dụng kĩ thuật
- Với câu hỏi số 3: “Em có thích học lý thuyết gắn liền với việc trả
nghiệm không?” Kết quả thu được: 72/248 HS (chiếm 29%) được hỏi cho biết
bình thường; 110/248HS (chiếm 44,4%) nói rằng thích; 66/248 HS (chiếm
26,6%) nói rất thích. Kết quả này cho thấy: Các em mong muốn được trải
nghiệm thực tế và muốn tự tay làm một thí nghiệm hay chế tạo một sản phẩm...
Hầu hết các HS đều tỏ ra thích thú với giờ học thí nghiệm, giờ học được sự trải
nghiệm, các giờ học theo định hướng giáo dục STEM.
Bình thường
Thích
Rất thích
Hình 7. Ý kiến của HS về việc học lý thuyết gắn với trải nghiệm
- Với câu hỏi số 4: “Em có muốn áp dụng lý thuyết đã học để chế tạo
ra sản phẩm gắn với thực tiễn không?” Kết quả thu được: 22/248 (chiếm
8,8%) HS được hỏi cho biết không muốn; 7/248 (chiếm 2,8%) HS được hỏi
cho biết bình thường; 92/248 (chiếm 37,1%) HS nói muốn; 127/248 (chiếm
51,3%) HS nói rất muốn.
9
Không muốn
Bình thường
Muốn
Rất muốn
Hình 8. Ý
kiến của HS về
việc áp dụng học lý thuyết đã học để chế tạo ra sản phẩm gắn với thực tiễn
Kết quả này cho thấy: Các em rất mong sau khi học lý thuyết thì được
liên hệ, được áp dụng vào thực tiễn, có như vậy việc học lý thuyết mới có mục
đích rõ ràng.
- Với câu hỏi số 5: “Em có nguyện vọng gì trong các giờ học môn
KHTN?” Kết quả thu được: 71/248 HS (chiếm 28,6%) được hỏi cho biết
giữ nguyên; 87/248 HS (chiếm 35,1%) nói muốn tăng cường việc sử dụng
thí nghiệm/ứng dụng kỹ thuật; 90/248 HS (chiếm 36,3%) nói rất muốn tăng
cường việc sử dụng thí nghiệm/ứng dụng kỹ thuật/trải nghiệm.
Giữ nguyên
Rất muốn tăng cường
Tăng cường
Hình 9. Nguyện vọng của HS trong các giờ học môn KHTN
Kết quả này cho thấy: Các em không những mong muốn được ứng dụng
lý thuyết vào thực tiễn mà còn muốn các thầy cô tăng cường sử dụng thiết bị thí
nghiệm và tăng cường trải nghiệm.
Căn cứ vào kết quả điều tra, căn cứ vào xu thế phát triển của giáo dục, mô
hình giáo dục của các nước phát triển dựa trên lăng kính chủ quan của bản thân
đã thôi thúc tôi nghiên cứu và thực hiện đề tài “"Tổ chức dạy học bài nucleic
acid và gene môn khoa học tự nhiên 9 theo định hướng giáo dục stem"”
3. Các biện pháp thực hiện
GIÁO DỤC STEM – KHTN 9
CHẾ TẠO MÔ HÌNH DNA BẰNG CÁC VẬT
LIỆU TÁI CHẾ
10
I. TỔNG QUAN
1. Mô tả chủ đề
Dự án STEM này tập trung vào việc học sinh sẽ thiết kế và chế tạo mô
hình DNA bằng cách sử dụng các vật liệu tái chế như chai nhựa, giấy báo, ống
hút, dây thun và các vật dụng không còn sử dụng khác. Mô hình này không chỉ giúp
học sinh hình dung cấu trúc của DNA mà còn khuyến khích sự sáng tạo và kỹ
năng giải quyết vấn đề.
- Môn: Khoa học tự nhiên 9
- Thời gian thực hiện
+ Tiết 1: Xác định vấn đề
+ Làm việc tại nhà 1 tuần
+ Trình bày và thuyết trình về sản phẩm
2. Kiến thức và kỹ năng
2.1. Kiến thức STEM
Khoa học (S)
Công nghệ (T)
Kĩ thuật (E)
Toán học (M)
- Phân tích vai trò - Tìm hiểu về - Thiết kế và - Tính toán kích
của DNA trong di các vật liệu tái xây dựng mô thước và tỷ lệ của
truyền và quá trình chế có thể sử hình DNA 3D các thành phần trong
protein hóa.- Nắm dụng để tạo ra với các phần tử mô hình DNA so với
được các cách mắc mô hình DNA có thể tháo rời, kích thước thực tế
dây dẫn để năng (như ống hút, cho phép dễ của DNA.
lượng từ pin mặt trời dây thun, giấy, dàng quan sát - Tính toán tỉ lệ
có thể truyền tải cho chai nhựa).
cấu trúc.
phần trăm của từng
động
cơ.
- Lập kế hoạch thành phần trong mô
- Khám phá cách
và thực hiện hình, từ đó đánh giá
DNA lưu trữ và
quy trình lắp mức độ chính xác so
truyền tải thông tin di
ráp mô hình, với cấu trúc thực.
truyền qua các thế
đảm bảo cấu
hệ.
trúc chắc chắn
- Thảo luận về các
và dễ dàng
ứng dụng của DNA
thao tác.
trong nghiên cứu sinh
- Điều chỉnh
học và y học hiện
thiết kế mô
đại.
hình dựa trên
phản hồi và kết
quả thử nghiệm
từ bạn bè hoặc
giáo viên.
2.2. Kỹ năng
- Tính toán, thiết kế, vẽ được sơ đồ cấu trúc DNA; chế tạo, lắp ráp được
sản phẩm mô hình DNA .
- Báo cáo Hồ sơ học tập và trình bày SP mô hình DNA.
II. MỤC TIÊU
1. Kiến thức trọng tâm
11
Giúp học sinh:
- Trình bày được cấu trúc hóa học, cấu trúc không gian của DNA
- Vận dụng được các kiến thức về cấu trúc hóa học, cấu trúc không gian của DNA
để chế tạo ra được mô hình DNA .
2. Năng lực
Giúp HS phát triển các năng lực sau:
- Chọn nguyên vật liệu để làm sản phẩm
- Thao tác, lắp đặt các bộ phậm tạo nên sản phẩm
- Sử dụng nguyên liệu tái chế góp phần bảo vệ môi trường
- Quan sát, phân tích, tra cứu thông tin, dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau như
internet, sách, báo, các chuyên gia,...
3. Phẩm chất:
- Có tinh thần trách nhiệm, hòa đồng, giúp đỡ nhau trong nhóm, lớp;
- Yêu thích môn học, thích khám phá, tìm tòi và vận dụng các kiến thức học được
vào giải quyết các vấn đề thực tiễn cuộc sống;
- Có ý thức tuân thủ các nguyên tắc kĩ thuật.
III. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Phương tiện dạy học
- Thiết bị: máy chiếu hoặc màn hình, bảng để học sinh hoạt động nhóm.
- Các dụng cụ hỗ trợ cho việc thiết kế mô hình DNA bằng các nguyên liệu tái chế.
- Các phiếu học tập cho các nhóm
PHIẾU HỌC TẬP 1
Nhóm: ……………………………………
Câu 1: DNA là gì? Chức năng của DNA.
……………………………………....................................................................................
……………………………………....................................................................................
……………………………………....................................................................................
Câu 2. Theo mô hình của Jame Watson nêu cấu tạo của DNA.
……………………………………....................................................................................
……………………………………....................................................................................
……………………………………....................................................................................
PHIẾU ĐỀ XUẤT Ý TƯỞNG
Nhóm: ……………………………………
1. Nguyên vật liệu
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
12
9.
10.
2. Bản vẽ phác thảo mô hình
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
Vị trí
Nhóm
trưởng
Tên nhóm......................................................................
Mô tả nhiệm vụ
Tên thành viên
Quản lý các thành viên trong nhóm,
hướng dẫn, góp ý, đôn đốc các
…………………………
thành viên trong nhóm hoàn thành
nhiệm vụ
Thư ký
………………………………………
………………………………………
………………………………………
Thành viên
………………………………………
………………………………………
………………………………………
…………………………
Thành viên
………………………………………
………………………………………
………………………………………
…………………………
Thành viên
………………………………………
………………………………………
………………………………………
…………………………
Thành viên
………………………………………
………………………………………
………………………………………
…………………………
…………………………
13
Thành viên
………………………………………
………………………………………
………………………………………
…………………………
Thành viên
………………………………………
………………………………………
………………………………………
…………………………
Thành viên
………………………………………
………………………………………
………………………………………
…………………………
Thành viên
………………………………………
………………………………………
………………………………………
…………………………
2. Thông tin, tư liệu
3. Phương án đánh giá
- Giáo viên và cả lớp đánh giá sản phẩm theo bảng tiêu chí đã đề ra.
Tiêu chí đánh giá sản phẩm
Tiêu chí
Mô tả
Thiết kế mô hình
Đánh giá sự sáng tạo và tính chính xác trong thiết
kế mô hình, bao gồm tỷ lệ và kích thước.
Sử dụng vật liệu tái Đánh giá mức độ sử dụng vật liệu tái chế và sự
chế
sáng tạo trong việc lựa chọn vật liệu.
Trình Bày và Giải Đánh giá khả năng trình bày và giải thích mô
Thích Mô Hình
hình trước lớp, bao gồm độ rõ ràng và tự tin.
Chi phí làm ra
Chi phí làm mô hình không vượt quá 150.000đ.
Độ bền
Đánh giá độ bền của sản phẩm
Tổng
Điể
m
3
2
2
2
1
10
14
PHIẾU ĐÁNH GIÁ B
 









Các ý kiến mới nhất