KHGD Khoa học tự nhiên 9 KNTT NH 24-25

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ T Trang
Ngày gửi: 09h:42' 20-08-2024
Dung lượng: 428.0 KB
Số lượt tải: 180
Nguồn:
Người gửi: Đỗ T Trang
Ngày gửi: 09h:42' 20-08-2024
Dung lượng: 428.0 KB
Số lượt tải: 180
Số lượt thích:
0 người
Phụ lục V
KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
(Kèm theo Công văn số 01/PGDĐT-THCS ngày 04 tháng 01 năm 2021 của Phòng GDĐT)
TRƯỜNG: THCS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
TỔ: Khoa học tự nhiên
NAM
Họ và tên giáo viên:
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC: KHOA HOC TỰ NHIÊN, LỚP 9
(Năm học 2024 - 2025)
Cả năm 35 tuần = 140 tiết
Học kỳ I: 18 tuần x 4 tiết/tuần = 72 tiết
Học kỳ II: 17 tuần x 4 tiết/tuần = 68 tiết
I. Kế hoạch dạy học
Số
Tiết tiết
Tuần
PPCT
1
1
Bài học/ chủ đề
Bài 1. Nhận
biết 1 số
dụng cụ, hóa
chất. Thuyết
trình
một
vấn đề khoa
học (Tiết 1).
3
2
Bài 1. Nhận
biết 1 số
Yêu cầu cần đạt
HỌC KỲ I
MỞ ĐẦU
- Nhận biết được một số dụng
cụ và hoá chất sử dụng trong
dạy học môn Khoa học tự
nhiên 9.
- Trình bày được các bước viết
và trình bày báo cáo; làm được
bài thuyết trình một vấn đề
Thời
điểm/
tuần
1
TBDH
Hình
thức/ địa
điểm DH
Phòng
- Tranh
học
ảnh tả một
số quy tắc
an toàn khi
sử dụng
dụng cụ
thủy tinh,
khi đun,
khi lấy hóa
chất và cho
hóa chất
vào dụng
cụ thí
nghiệm
- Ống
nghiệm,
cốc thủy
tinh, bình
tam giác,
phiễu, ống
đong, ống
nhỏ giọt,
kẹp gỗ,
Giấy đo
ph...
Phòng
học
Ghi
chú
Vật
lý
dụng cụ, hóa
chất. Thuyết
trình một
vấn đề khoa
học (Tiết 2).
3
Bài Nhận
biết 1 số
dụng cụ, hóa
chất. Thuyết
trình một
vấn đề khoa
học (Tiết 3).
CHƯƠNG I – NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
4
3 Bài 2. Động - Viết được biểu thức tính động
năng của vật.
năng. Thế
- Viết được biểu thức tính thế
năng (Tiết
năng của vật ở gần mặt đất.
1).
5
Bài 2. Động
năng. Thế
năng (Tiết
2).
6
Bài 2. Động
năng. Thế
năng (Tiết
3).
- Nêu được cơ năng là tổng
7
Bài 3. Cơ
động năng và thế năng của vật.
năng (Tiết
- Vận dụng khái niệm cơ năng
1).
Phòng
học
Phòng
học
2
Phòng
học
- Bóng
Phòng
nhựa; con
học
lắc đơn;
giá thí
nghiệm có
treo sợi
dây không
dãn.
-Hình: 3.1,
3.2,
3.3,
3.4
(SGK/18
phân tích được sự chuyển hoá
năng lượng trong một số trường
hợp đơn giản.
2
Phòng
học
2
20)
8
3
9
Bài 3. Cơ
năng (Tiết
2).
2 Bài 4. Công
Phòng
học
- Phân tích ví dụ cụ thể để rút
3
Phòng
Vật
lý
và công suất
(Tiết 1).
10
Bài 4. Công
và công suất
(Tiết 2).
13
CHƯƠNG II – ÁNH SÁNG
- Bảng thí Phòng
nghiệm có
học
gắn tròn
chia độ;
bản bán
trụ thủy
tinh; đèn
12V-21W
có khe cài
chắn sáng;
nguồn
điện.
Hình:
5.1, 5.2,
5.3, 5.4,
5.5,
5.6
(SGK/25
Bài 5. Khúc
xạ ánh sáng
(Tiết 2).
2 Bài 6. Phản - Thực hiện thí nghiệm để rút
xạ toàn phần ra được điều kiện xảy ra phản
xạ toàn phần và xác định được
(Tiết 1).
Phòng
học
Bài 5. Khúc
xạ ánh sáng
(Tiết 1).
2
4
Phòng
học
- Thực hiện thí nghiệm chứng
tỏ được khi truyền từ môi
trường này sang môi trường
khác, tia sáng có thể bị khúc xạ
(bị lệch khỏi phương truyền
ban đầu).
- Nêu được chiết suất có giá trị
bằng tỉ số tốc độ ánh sáng trong
không khí (hoặc chân không)
với tốc độ ánh sáng trong môi
trường.
- Thực hiện được thí nghiệm để
rút ra và phát biểu được định
luật khúc xạ ánh sáng.
- Vận dụng được biểu thức n =
sini / sinr trong một số trường
hợp đơn giản.
- Vận dụng kiến thức về khúc
xạ ánh sáng để giải thích được
một số hiện tượng đơn giản
thường gặp trong thực tế
11
12
học
ra được: công có giá trị bằng
lực nhân với quãng đường dịch
chuyển theo hướng của lực,
công suất là tốc độ thực hiện
công.
- Liệt kê được một số đơn vị
thường dùng đo công và công
suất.
- Tính được công và công suất
trong một số trường hợp đơn
giản.
góc tới hạn
- Vận dụng kiến thức về phản
xạ toàn phần để giải thích được
một số hiện tượng đơn giản
28)
4
- Bảng thí Phòng
nghiệm có
học
gắn tròn
chia độ;
bản bán
trụ t.tinh;
đèn 12V-
Vật
lý
21W có
khe cài
chắn sáng;
nguồn
điện.
Hình:
6.1,6.2,6.3
,6.4
(SGK/30
thường gặp trong thực tế
33)
14
Bài 6. Phản
xạ toàn phần
(Tiết 2).
Bài 7. Lăng - Vẽ được sơ đồ đường truyền
của tia sáng qua lăng kính.
kính (Tiết
- Thực hiện thí nghiệm với lăng
1).
15
3
16
17
5
18
Phòng
học
- Lăng kính Phòng
gắn
trên học
giá;
đèn
ánh sáng
trắng
có
khe
hẹp;
màn hứng
chùm sáng;
nguồn điện
và dây nối;
tấm kính
lọc sắc đỏ,
sắc tím.
Hình:
kính tạo được quang phổ của
ánh sáng trắng qua lăng kính.
- Giải thích được một cách định
tính sự tán sắc ánh sáng Mặt
Trời qua lăng kính
- Từ kết quả thí nghiệm truyền
ánh sáng qua lăng kính, nêu
được khái niệm về ánh sáng
màu.
- Nêu được màu sắc của một
vật được nhìn thấy phụ thuộc
vào màu sắc của ánh sáng bị
vật đó hấp thụ và phản xạ
- Vận dụng kiến thức về truyền
ánh sáng, màu sắc ánh sáng để
giải thích được một số hiện
tượng đơn giản thường gặp
trong thực tế
Bài 7. Lăng
kính (Tiết
2).
Bài 7. Lăng
kính
(Tiết
3).
3 Bài 8. Thấu - Nêu được các khái niệm:
quang tâm, trục chính, tiêu
kính (Tiết
điểm chính và tiêu cự của thấu
1).
kính.
7.1
13
(SGK/34
39)
Phòng
học
5
Phòng
học
Nguồn Phòng
sáng; thấu học
kính hội tụ,
phân kỳ;
Vật
lý
đèn chiếu
sáng; vật
sáng bằng
kính
mờ
hình chữ F;
màn chắn;
giá quang
học; nguồn
điện và dây
nối.
Hình:
- Giải thích được nguyên lí hoạt
động của thấu kính bằng việc
sử dụng sự khúc xạ của một số
các lăng kính nhỏ.
- Tiến hành thí nghiệm rút ra
được đường đi một số tia sáng
qua thấu kính (tia qua quang
tâm, tia song song quang trục
chính).
- Vẽ được ảnh qua thấu kính.
- Thực hiện thí nghiệm khẳng
định được: Ảnh thật là ảnh
hứng được trên màn; ảnh ảo là
ảnh không hứng được trên màn.
8.1
12
(SGK/40
45)
19
Bài 8. Thấu
kính (Tiết
2).
Bài 8. Thấu
kính (Tiết
3).
Bài 9. Thực
hành đo tiêu
cực của thấu
kính hội tụ
20
6
21
Phòng
học
Phòng
học
- Đo được tiêu cự của thấu kính
hội tụ bằng dụng cụ thực hành
1
22
2 Bài 10. Kính
lúp. Bài tập
thấu kính
(Tiết 1).
- Mô tả được cấu tạo và sử
dụng được kính lúp.
- Vẽ được sơ đồ tỉ lệ để giải các
bài tập đơn giản về thấu kính
6
- Nguồn Phòng
thí
sáng; vật
nghiê
sáng bằng
m
kính mờ
hình chữ
F;
thấu
kính hội
tụ;
màn
chắn; giá
quang học
đồng trục;
nguồn
điện, dây
nối.
Phòng
học
23
Bài 10. Kính
lúp. Bài tập
thấu kính
(Tiết 2).
24
hội tụ.
Phòng
học
CHƯƠNG III – ĐIỆN
Bài 11. Điện
trở. Định
- Thực hiện thí nghiệm đơn
luật Ohm
giản để nêu được điện trở có
(Tiết 1).
3
-Nguồn
Phòng
điện
1 học
chiều 12V;
1 bóng đèn
2,5V; 3 vật
dẫn là 3
điện trở R1
- R2 - R3;
công tắc,
các
dây
nối; biến
trở;
điện
trở R0; 1
ampe kế; 1
vôn kế;
Hình:
tác dụng cản trở dòng điện
trong mạch.
- Nêu được (không yêu cầu
thành lập): Công thức tính điện
trở của một đoạn dây dẫn (theo
độ dài, tiết diện, điện trở suất).
- Sử dụng công thức đã cho để
tính được điện trở của một
đoạn dây dẫn trong một số
trường hợp đơn giản.
- Thực hiện thí nghiệm để xây
dựng được định luật Ohm:
cường độ dòng điện đi qua một
đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với
hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn
dây và tỉ lệ nghịch với điện trở
của nó.
11.1
5
(SGK/53
59)
7
25
26
27
Bài 11. Điện
trở. Định
luật Ohm
(Tiết 2).
Bài 11. Điện
trở. Định
luật Ohm
(Tiết 3).
3 Bài 12.
Đoạn mạch
nối tiếp,
song song
(Tiết 1)
7
Phòng
học
Phòng
học
- Thực hiện thí nghiệm để rút ra
được: Trong đoạn mạch điện
mắc nối tiếp, cường độ dòng
điện là như nhau cho mọi điểm;
trong đoạn mạch điện mắc song
song, tổng cường độ dòng điện
trong các nhánh bằng cường độ
dòng điện chạy trong mạch
chính
- Tính được cường độ dòng
- Nguồn
điện 1
chiều
12V; 3
điện trở
R1 = 6Ω;
R2 = 10Ω
;R3 =
16Ω;
Phòng
học
Vật
lý
28
8
29
30
31
32
Bài 12.
Đoạn mạch
nối tiếp,
song song
(Tiết 2)
Bài 12.
Đoạn mạch
nối tiếp,
song song
(Tiết 3)
Bài 13.
Năng lượng
của dòng
điện và
3 công suất
điện (Tiết 1)
Bài 13.
Năng lượng
của dòng
điện điện và
công suất
điện (Tiết 2)
Bài 13.
Năng lượng
điện trong đoạn mạch một
chiều mắc nối tiếp, mắc song
song, trong một số trường hợp
đơn giản
- Nêu được công thức tính điện
trở tương đương của đoạn
mạch một chiều nối tiếp, song
song. Sử dụng công thức đã
cho để tính được điện trở tương
đương của đoạn mạch một
chiều nối tiếp, song song trong
một số trường hợp đơn giản.
- Lắp được mạch điện và đo
được giá trị cường độ dòng
điện trong một đoạn mạch điện
mắc nối tiếp.
- Lắp được mạch điện và đo
được giá trị cường độ dòng
điện trong một đoạn mạch điện
mắc song song
ampe kế
có giới
hạn đo 3A
và có độ
chia nhỏ
nhất là
0,01A;
công tắc,
các dây
nối.
Hình:
12.1
(SGK/60
62)
Phòng
học
8
- Lấy ví dụ để chứng tỏ được
dòng điện có năng lượng. - Nêu
được công suất điện định mức
của dụng cụ điện (công suất mà
dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động
bình thường).
- Tính được năng lượng của
dòng điện và công suất điện
trong trường hợp đơn giản.
4
Phòng
học
Phòng
học
Phòng
học
Phòng
học
33
34
của dòng
điện điện và
công suất
điện (Tiết 3).
1 Ôn
tập
chương III
1 Ôn tập giữa
học kỳ I
9
- Hệ thống
câu hỏi,
bài tập các
chủ đề đã
học ở HKI.
- Bảng
phụ, phiếu
học tập.
9
35
36
10
37
2 Kiểm tra,
đánh giá
giữa học kỳ
I (Tiết 1)
Kiểm tra,
đánh giá
giữa học kỳ
I (Tiết 2)
4 Bài 14. Cảm
ứng điện từ.
Nguyên tắc
tạo ra dòng
điện xoay
chiều (Tiết
1)
- Đề thi.
- Ma trận,
đáp án.
Phòng
học
Phòng
học
Phòng
học
Vật
lý
Phòng
học
CHƯƠNG IV – ĐIỆN TỪ
- Thực hiện thí nghiệm để rút ra
được: Khi số đường sức từ
xuyên qua tiết diện của cuộn
dây dẫn kín biến thiên thì trong
cuộn dây đó xuất hiện dòng
điện cảm ứng.
- Thực hiện thí nghiệm để nêu
được nguyên tắc tạo ra dòng
điện xoay chiều (dòng điện
luân phiên đổi chiều).
10
- Thanh Phòng
nam châm học
vĩnh cửu;
cuộn dây
dẫn; điện
kế và các
dây nối;
cuộn dây
kín có 2
bóng led
đỏ
và
vàng mắc
song song
và ngược
cực; thanh
nam châm
có
tục
quay;
cuộn dây
mềm; điện
kế;
kẹp
giữ; dây
Vật
lý
nối; Bộ thí
nghiệm
mô hình
máy phát
điện xoay
chiều có 2
đèn led.
Hình:
14.1
9
(SGK/67
71)
38
39
40
11
41
Bài 14. Cảm
ứng điện từ.
Nguyên tắc
tạo ra dòng
điện xoay
chiều (Tiết
2)
Bài 14. Cảm
ứng điện từ.
Nguyên tắc
tạo ra dòng
điện xoay
chiều (Tiết
3)
Bài 14. Cảm
ứng điện từ.
Nguyên tắc
tạo ra dòng
điện xoay
chiều (Tiết
4)
3 Bài 15. Tác
dụng của
dòng điện
xoay chiều
(Tiết 1).
Phòng
học
Phòng
học
Phòng
học
- Lấy được ví dụ chứng tỏ
dòng điện xoay chiều có tác
dụng nhiệt, phát sáng, tác
dụng từ, tác dụng sinh lí
11
-Máy chiếu, Phòng
bảng nhóm; học
- Các hình
ảnh, video
thí nghiệm
theo sách
giáo khoa;
máy chiếu,
bảng
nhóm;
- Dụng cụ:
ống nghiệm,
giá đỡ ống
nghiệm,
cốc thuỷ
tinh, bình
tam giác,
muỗi sắt,
chậu thủy
tinh.
- Hóa chất:
dây sắt, bột
nhôm,
phenolphtha
lein,natri,
khí
chlorine,
nước cất,
khí oxygen,
bột lưu
huỳnh.
- Một số
đồ vật
được làm
từ các kim
loại
- phiếu học
tập
42
43
44
Bài 15. Tác
dụng của
dòng điện
xoay chiều
(Tiết 2).
Bài 15. Tác
dụng của
dòng điện
xoay chiều
(Tiết 3).
CHƯƠNG V – NĂNG LƯỢNG VỚI CUỘC SỐNG
- Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ)
2 Bài 16.
mô tả vòng năng lượng trên
Vòng năng
Trái Đất để rút ra được: năng
lượng trên
lượng của Trái Đất đến từ Mặt
trái đất.
Năng lượng Trời.
- Nêu được sơ lược ưu điểm và
hóa thạch
nhược điểm của năng lượng
(Tiết 1).
hoá thạch.
Phòng
học
Phòng
học
Phòng
học
Vật
lý
12
45
Bài 16.
Vòng năng
lượng trên
trái đất.
Năng lượng
hóa thạch
(Tiết 2).
Bài 17. Một
số dạng năng
lượng tái
tạo(Tiết 1).
46
2
47
- Lấy được ví dụ chứng tỏ việc
đốt cháy các nhiên liệu hoá
thạch có thể gây ô nhiễm môi
trường.
- Thảo luận để chỉ ra được giá
nhiên liệu phụ thuộc vào chi
phí khai thác nó.
12
Phòng
học
- Nêu được sơ lược ưu điểm và
nhược điểm của một số dạng
năng lượng tái tạo (năng lượng
Mặt Trời, năng lượng từ gió,
năng lượng từ sóng biển, năng
lượng từ dòng sông).
- Thảo luận để nêu được một số
biện pháp sử dụng hiệu quả
năng lượng và bảo vệ môi
trường.
Phòng
học
Bài 17. Một
Phòng
số dạng năng
học
lượng tái tạo
(Tiết 2).
CHƯƠNG VI – KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA PHI KIM VÀ KIM
LOẠI
48 4 Bài 18. Tính - Nêu được tính chất vật lí của
-Máy chiếu, Phòng Hóa
kim
loại.
chất chung
bảng nhóm; học
Trình
bày
được
tính
chất
hoá
của kim loại
- Các hình
học
cơ
bản
của
kim
loại:
Tác
(Tiết 1).
ảnh, video
dụng với phi kim (oxygen, lưu
huỳnh, chlorine), nước hoặc
hơi nước, dung dịch
hydrochloric acid (axit
clohiđric), dung dịch muối.
- Mô tả được một số khác biệt
về tính chất giữa các kim loại
thông dụng (nhôm, sắt, vàng...).
thí nghiệm
theo sách
giáo khoa;
máy chiếu,
bảng
nhóm;
- Dụng cụ:
ống nghiệm,
giá đỡ ống
nghiệm,
cốc thuỷ
tinh, bình
tam giác,
muỗi sắt,
chậu thủy
tinh.
- Hóa chất:
dây sắt, bột
nhôm,
phenolphtha
lein,natri,
khí
chlorine,
nước cất,
khí oxygen,
bột lưu
huỳnh.
- Một số
đồ vật
được làm
từ các kim
loại
- phiếu học
tập
13
49
50
51
52
Bài 18. Tính
chất chung
của kim loại
(Tiết 2).
Bài 18. Tính
chất chung
của kim loại
(Tiết 3).
Bài 18. Tính
chất chung
của kim loại
(Tiết 4).
4 Bài 19. Dãy
hoạt
động
hóa
học
(Tiết 1).
13
Phòng
học
Phòng
học
Phòng
học
- Tiến hành được một số thí
nghiệm hoặc mô tả được thí
nghiệm (qua hình vẽ hoặc học
liệu điện tử thí nghiệm) khi cho
kim loại tiếp xúc với nước,
hydrochloric acid...
- Nêu được dãy hoạt động hoá
học (K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe,
Pb, H, Cu, Ag, Au).
- Trình bày được ý nghĩa của
dãy hoạt động hoá học.
-Máy chiếu, Phòng
bảng nhóm; học
- Các hình
ảnh, video
thí nghiệm
theo sách
giáo khoa;
máy chiếu,
bảng
nhóm;
-So sánh
mức độ
hoạt động
hoá học
của kim
loại Ag và
Cu
+ Hóa chất:
Dung dịch
AgNO3 2%,
Dây đồng.
+ Dụng
cụ: Ống
nghiệm,
Panh.
-Khảo sát
phản ứng
của kim loại
Mg, Fe, Cu
với dung
dịch acid
+ Hóa chất:
Đinh sắt,
dây đồng,
Magnesium
dung dịch
HCl ( 0,5
M).
+ Dụng
cụ: 2 ống
nghiệm.
-Khảo sát
phản ứng
của các
kim loại
Na, Fe, Cu
với nước
+ Hóa chất:
1 mẩu kim
loại natri
bằng hạt
đậu xanh.
Đinh sắt.
Dây đồng.
+ Dụng
cụ: Chậu
thuỷ tinh
đựng nước,
2 ống
nghiệm
đựng nước
được đánh
số.
Lưu ý: Nên
dùng giấy
nhám đánh
sạch bề
mặt đinh
sắt và dây
đồng trước
khi làm thí
nghiệm.
- Phiếu học
tập
14
53
54
55
56
Bài 19. Dãy
hoạt động
hóa học
(Tiết 2).
Bài 19. Dãy
hoạt
động
hóa
học
(Tiết 3).
Bài 19. Dãy
hoạt động
hóa học
(Tiết 4).
4 Bài 20. Tách
kim loại và
việc sử dụng
hợp kim
(Tiết 1).
14
Phòng
học
Phòng
học
Phòng
học
- Nêu được phương pháp tách
kim loại theo mức độ hoạt động
hoá học của chúng.
- Trình bày được quá trình tách
một số kim loại có nhiều ứng
dụng, như:
+ Tách sắt ra khỏi iron(III)
oxide (sắt(III) oxit) bởi carbon
oxide (oxit cacbon);
+ Tách nhôm ra khỏi
aluminium oxide (nhôm oxit)
bởi phản ứng điện phân;
+ Tách kẽm khỏi zinc sulfide
(kẽm sunfua) bởi oxygen và
carbon (than)
- Nêu được khái niệm hợp kim.
- Giải thích vì sao trong một số
trường hợp thực tiễn, kim loại
được sử dụng dưới dạng hợp
-Máy chiếu, Phòng
học
bảng nhóm
-Video sơ
đồ sản xuất
gang trong
lò cao:
https://ww
w.youtube.
com/watch
?
v=qoFWk9
fX9hE
- Phiếu học
tập
Hóa
15
57
58
59
60
Bài 20. Tách
kim loại và
việc sử dụng
hợp
kim
(Tiết 2).
Bài 20. Tách
kim loại và
việc sử dụng
hợp kim
(Tiết 3).
Bài 20. Tách
kim loại và
việc sử dụng
hợp kim
(Tiết 4).
5 Bài 21. Sự
khác nhau
cơ bản giữa
phi km và
kim loại
(Tiết 1).
kim;
- Nêu được thành phần, tính
chất đặc trưng của một số hợp
kim phổ biến, quan trọng, hiện
đại.
- Trình bày được các giai đoạn
cơ bản sản xuất gang và thép
trong lò cao từ nguồn quặng
chứa iron (III) oxide.
15
Phòng
học
Phòng
học
Phòng
học
- Nêu được ứng dụng của một
số đơn chất phi kim thiết thực
trong cuộc sống (than, lưu
huỳnh, khí chlorine...).
- Chỉ ra được sự khác nhau cơ
bản về một số tính chất giữa
phi kim và kim loại: Khả năng
dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy,
nhiệt độ sôi, khối lượng riêng;
khả năng tạo ion dương, ion
âm; phản ứng với oxygen tạo
oxide acid, oxide base
Phòng
-Máy
học
chiếu, bảng
nhóm;
-GV chia
lớp học
thành các
nhóm. Mỗi
nhóm bốc
thăm trước
để tìm hiểu
ở nhà và
làm báo
cáo (có thể
ở dạng
poster
giấy, có
thể ở dạng
các slide).
Tại lớp,
mỗi nhóm
sẽ tiến
hành báo
cáo. Các
chủ đề báo
cáo có thể
gồm:
1.Carbon:
các dạng
đơn chất,
tính chất
vật lí của
một số
dạng đơn
chất, tính
chất hoá
học (viết
phản ứng
minh hoạ),
ứng dụng
của carbon.
2. Sulfua:
tính chất
vật lí, tính
chất hoá
học (viết
phản ứng
minh hoạ),
ứng dụng
của lưu
huỳnh.
3.Chlorine:
tính chất
vật lí, tính
chất hoá
học (viết
phản ứng
minh hoạ),
ứng dụng
của
chlorine.
4.Oxygen:
tính chất
vật lí, tính
chất hoá
học (viết
phản ứng
minh hoạ),
ứng dụng
của
oxygen.
GV hướng
dẫn kĩ HS
khi làm
báo cáo:
nêu những
tính chất
vật lí, tính
chất hoá
học của phi
kim mà em
đã biết;
chú ý tìm
các hình
ảnh minh
hoạ để nêu
được ứng
dụng của
phi kim đó.
Mỗi nhóm
HS sẽ
được yêu
cầu trình
bày tại lớp
trong vòng
12 – 15
phút.
16
61
62
63
Bài 21. Sự
khác nhau
cơ bản giữa
phi kim và
kim
loại
(Tiết 2).
Bài 21. Sự
khác nhau
cơ bản giữa
phi kim và
kim loại
(Tiết 3).
Bài 21. Sự
khác nhau
cơ bản giữa
phi kim và
kim loại
16
Phòng
học
Phòng
học
Phòng
học
(Tiết 4).
64
Bài 21. Sự
Phòng
khác nhau
học
cơ bản giữa
phi kim và
kim loại
(Tiết 5).
CHƯƠNG VII – GIỚI THIỆU VỀ CHẤT HỮU CƠ. HYDROCARBON VÀ NGUỒN
NHIÊN LIỆU
65
Bài 22. Giới
17 -Máy chiếu, Phòng
thiệu về hợp
bảng nhóm; học
chất hữu cơ
-Tranh
(Tiết 1)
3
17
- Nêu được khái niệm hợp chất
hữu cơ, hoá học hữu cơ.
- Nêu được khái niệm công
thức phân tử, công thức cấu tạo
và ý nghĩa của nó; đặc điểm
cấu tạo hợp chất hữu cơ.
- Phân biệt được chất vô cơ hay
hữu cơ theo công thức phân tử.
- Trình bày được sự phân loại
sơ bộ hợp chất hữu cơ gồm
hydrocarbon (hiđrocacbon) và
dẫn xuất của hydrocarbon.
phóng Bảng
22.1 SGK,
trang 106,
Hình 22.2,
trang 105,
SGK.
-Một số
hình ảnh:
bếp gas,
can rượu,
chai giấm,
phân bón.
-Video một
số phân tử
hợp chất
hữu cơ:
Hóa
https://you
tu.be/NR2
UYR5Vc
Dc
- Bộ dụng cụ lắp ghép mô hình p
66
67
68
Bài 22. Giới
thiệu về hợp
chất hữu cơ
(Tiết 2)
Bài 22. Giới
thiệu về hợp
chất hữu cơ
(Tiết 3)
Bài 23.
- Nêu được khái niệm
2 Alkane (Tiết hydrocarbon, alkane.
- Viết được công thức cấu tạo
1).
Phòng
học
Phòng
học
Phòng
học
-Máy
chiếu, bảng
nhóm;
- Các hình
ảnh theo
sách giáo
khoa; máy
chiếu, bảng
nhóm;
- Dụng cụ:
ống
nghiệm,
giá đỡ ống
nghiêm,
ống dẫn
khí chữ L,
cốc thuỷ
tinh, đĩa
thuỷ tinh.
- Hóa chất:
Dung dịch
acetic acid,
đá vôi,
kẽm viên,
bột
copper(II)
oxide,
dung dịch
NaOH 1M,
phenolphth
alein,
ethylic
alcohol,
dung dịch
sulfuric
acid đặc.
và gọi tên được một số alkane
(ankan) đơn giản và thông dụng
(C1 – C4).
- Viết được phương trình hoá
học phản ứng đốt cháy của
butane.
- Tiến hành được (hoặc quan
sát qua học liệu điện tử) thí
nghiệm đốt cháy butane từ đó
rút ra được tính chất hoá học cơ
bản của alkane.
- Trình bày được ứng dụng làm
nhiên liệu của alkane trong
thực tiễn
- Mô hình
cấu tạo
phân tử
- Phiếu học
tập.
18
69
1 Ôn tập cuối
học kỳ I
(Hóa)
18
- Hệ thống
câu hỏi,
bài tập các
chủ đề đã
Phòng
học
Hóa
70
71
72
19
73
74
Ôn tập cuối
1 học kỳ I
(Vật lý)
Kiểm tra,
đánh giá
2
cuối học kỳ
I (Tiết 1)
Kiểm
tra,
đánh
giá
cuối học kỳ
I (Tiết 1)
học ở HKI.
- Bảng
phụ, phiếu
học tập.
- Đề thi.
- Ma trận,
đáp án.
HỌC KỲ II
Bài 23.
Alkane (Tiết
2).
- Nêu được khái niệm về
2 Bài 24.
Alkene (Tiết alkene.
- Viết được công thức cấu tạo
1).
và nêu được tính chất vật lí của
ethylene.
- Trình bày được tính chất hoá
học của ethylene (phản ứng
cháy, phản ứng làm mất màu
nước bromine (nước brom),
phản ứng trùng hợp. Viết được
các phương trình hoá học xảy
ra.
- Tiến hành được thí nghiệm
(hoặc quan sát thí nghiệm) của
ethylene: phản ứng đốt cháy,
phản ứng làm mất màu nước
bromine, quan sát và giải thích
được tính chất hoá học cơ bản
của alkene.
- Trình bày được một số ứng
dụng của ethylene: tổng hợp
ethylic alcohol, tổng hợp nhựa
polyethylene (PE).
19
Phòng
học
Phòng
học
Phòng
học
Hóa
Phòng
học
Hóa
-Máy chiếu, Phòng
bảng nhóm; học
-Tranh ảnh
trong SGK,
tranh ảnh về
một số bao
tay, hộp
nhựa, ...
được sản
xuất từ các
hạt nhựa
PE, PP có
chứa hợp
chất alkene,
powerpoint
bài giảng.
-Video tình
huống sự
chín ở trái
cây:
https://yout
u.be/jYK6
K8VTz2E
-Video
phản ứng
trùng hợp
Vật
lý
của C2H4:
https://ww
w.youtube.
com/watch
?
v=PlYSjF
BJj4o
-Dụng cụ:
ống dẫn
khí, ống
nghiệm,
ống vuốt
nhọn, giá
thí nghiệm.
-Hoá chất:
ethylene,
dung dịch
Br2.
- Mô hình
cấu tạo
phân tử
75
76
Bài 24.
Alkene (Tiết
2).
- Nêu được khái niệm, thành
2 Bài 25.
Nguồn nhiên phần, trạng thái tự nhiên của
liệu (Tiết 1). dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí
mỏ dầu.
- Trình bày được phương pháp
khai thác dầu mỏ, khí thiên
nhiên và khí mỏ dầu; một số
sản phẩm chế biến từ dầu mỏ;
ứng dụng của dầu mỏ và khí
thiên nhiên (là nguồn nhiên liệu
và nguyên liệu quý trong công
nghiệp).
- Nêu được khái niệm về nhiên
liệu, các dạng nhiên liệu phổ
biến (rắn, lỏng, khí).
- Trình bày được cách sử dụng
nhiên liệu (gas, dầu hỏa,
than...), từ đó có cách ứng xử
thích hợp đối với việc sử dụng
nhiên liệu (gas, xăng, dầu hỏa,
than...) trong cuộc sống
Phòng
học
- Một số
Phòng
hình ảnh:
học
Gỗ, than
đá, xăng,
dầu diesel,
khí thiên
nhiên…
- Bộ mẫu
vật sản
phẩm chế
biến từ dầu
mỏ.
- Video về
khí thiên
nhiên:
https://yout
u.be/TSEg
PoZue90
- Video về
dầu mỏ:
https://ww
w.youtube.
com/watch
?
v=m6Wjxa
–33cU
20
77
78
3
Bài 25.
20
Phòng
Nguồn nhiên
học
liệu (Tiết 2).
CHƯƠNG VIII – ETHYLIC ALCOHOL VÀ ACETIC ACID
- Viết được công thức phân tử,
Bài 26.
Phòng
-Bộ lắp
công thức cấu tạo và nêu được
Ethylic
học
ghép mô
đặc
điểm
cấu
tạo
của
ethylic
Alcohol
hình phân
alcohol.
(Tiết 1).
tử các hợp
- Quan sát mẫu vật hoặc hình
ảnh, trình bày được một số tính
chất vật lí của ethylic alcohol:
trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính
tan, khối lượng riêng, nhiệt độ
sôi.
- Nêu được khái niệm và ý
nghĩa của độ cồn.
- Trình bày được tính chất hoá
học của ethylic alcohol: phản
ứng cháy, phản ứng với natri.
Viết được các phương trình hoá
học xảy ra.
- Tiến hành được (hoặc quan
sát qua video) thí nghiệm phản
ứng cháy, phản ứng với natri
của ethylic alcohol, nêu và giải
thích hiện tượng thí nghiệm,
nhận xét và rút ra kết luận về
tính chất hoá học cơ bản của
ethylic alcohol.
- Trình bày được phương pháp
điều chế ethylic alcohol từ tinh
bột và từ ethylene.
- Nêu được ứng dụng của
ethylic alcohol (dung môi,
nhiên liệu,...).
- Trình bày được tác hại của
việc lạm dụng rượu bia.
chất hữu
cơ
-Mẫu vật:
rượu gạo,
cồn 70o,
cồn 90o,
nước rửa
tay sát
khuẩn,…
-Hoá chất:
ethylic
alcohol
nguyên
chất,
sodium.
-Dụng cụ
thí nghiệm
cho mỗi
nhóm HS
gồm: ống
nghiệm,
bát sứ,
panh sắt,
giấy lọc,
đĩa thủy
tinh, que
đóm dài,
bật lửa
hoặc diêm.
-Một số
hình ảnh
về các
dòng rượu
Hóa
nổi tiếng
trên thế
giới.
79
80
21
81
3
Bài 26.
Ethylic
Alcohol
(Tiết 2).
Bài 26.
Ethylic
Alcohol
(Tiết 3).
Bài 27.
Acetic acid
(Tiết 1).
-Video
điều chế
ethylic
alcohol:
https://yout
u.be/zn7G
7v343mk
Phiếu học
tập
Phòng
học
Phòng
học
- Quan sát mô hình hoặc hình
vẽ, viết được công thức phân
tử, công thức cấu tạo; nêu được
đặc điểm cấu tạo của acid
acetic.
- Quan sát mẫu vật hoặc hình
ảnh, trình bày được một số tính
chất vật lí của acetic acid: trạng
thái, màu sắc, mùi vị, tính tan,
khối lượng riêng, nhiệt độ sôi.
- Trình bày được phương pháp
điều chế acetic acid bằng cách
lên men ethylic alcohol.
- Trình bày được tính chất hoá
học của acetic acid: phản ứng
với quỳ tím, đá vôi, kim loại,
oxide kim loại, base, phản ứng
cháy, phản ứng ester hoá. Viết
được các phương trình hoá học
xảy ra.
- Tiến hành được (hoặc quan
sát qua video) thí nghiệm của
acid acetic (phản ứng với quỳ
tím, đá vôi, kim loại, oxide kim
loại, base, phản ứng cháy, phản
ứng ester hoá), nhận xét, rút ra
được tính chất hoá học cơ bản
21
Phòng
-Máy
học
chiếu, bảng
nhóm;
- Các hình
ảnh theo
sách giáo
khoa; máy
chiếu, bảng
nhóm;
- Dụng cụ:
ống
nghiệm,
giá đỡ ống
nghiêm,
ống dẫn
khí chữ L,
cốc thuỷ
tinh, đĩa
thuỷ tinh.
- Hóa chất:
Dung dịch
acetic acid,
đá vôi,
kẽm viên,
bột
copper(II)
của acetic acid.
- Nêu được khái niệm ester và
phản ứng ester hoá.
- Trình bày được ứng dụng của
acetic acid (làm nguyên liệu,
làm giấm).
oxide,
dung dịch
NaOH 1M,
phenolphth
alein,
ethylic
alcohol,
dung dịch
sulfuric
acid đặc.
- 3 món ăn
sử dụng
nguyên
liệu giấm
- Nguyên
liệu làm
giấm
chuối,
giấm táo
và giấm
gạo
- Mô hình
cấu tạo
phân tử
- Phiếu học
tập.
82
83
84
2
Bài 27.
Phòng
Acetic acid
học
(Tiết 2).
Bài
27.
Phòng
Acetic acid
học
(Tiết 3).
CHƯƠNG IX – LIPID. CARBOHYDRATE. PROTEIN. POLYMER
- Nêu được khái niệm lipid,
- Mẫu vật: Phòng Hóa
Bài 28.
khái niệm chất béo, trạng thái
mỡ lợn,
Lipid (Tiết
học
thiên
nhiên,
công
thức
tổng
dầu
ăn,
1).
quát của chất béo đơn giản là
(R–COO)3C3H5, đặc điểm cấu
tạo.
- Trình bày được tính chất vật lí
của chất béo (trạng thái, tính
tan) và tính chất hoá học (phản
ứng xà phòng hoá). Viết được
phương trình hoá học xảy ra.
xăng.
- Hoá chất:
nước cất.
- Dụng cụ
thí nghiệm
cho mỗi
nhóm HS
gồm: ống
nghiệm,
cốc thuỷ
tinh, đũa
thuỷ tinh.
- Video
đặc điểm
cấu tạo
phân tử
chất béo:
https://ww
w.youtube.
com/watch
?
v=vT6kCO
H-gjA
- Video thí
nghiệm xà
phòng hoá:
https://ww
w.youtube.
com/watch
?
v=KorZTn
mmWnA
- Phiếu
học tập.
- Nêu được vai trò của lipid
tham gia vào cấu tạo tế bào và
tích lũy năng lượng trong cơ
thể.
- Trình bày được ứng dụng của
chất béo và đề xuất biện pháp
sử dụng chất béo cho phù hợp
trong việc ăn uống hàng ngày
để có cơ thể khoẻ mạnh, tránh
được bệnh béo phì
22
22
85
86
2
Bài 28.
Lipid (Tiết
2).
Bài 29.
Carbohydrat
e. Glucose
và
saccharose
(Tiết 1).
22
- Nêu được thành phần nguyên
tố, công thức chung của
carbohydrate.
- Nêu được công thức phân tử,
trạng thái tự nhiên, tính chất vật
lí (trạng thái, màu sắc, mùi, vị,
tính tan, khối lượng riêng) của
glucose và saccharose.
- Trình bày được tính chất hoá
học của glucose (phản ứng
tráng bạc, phản ứng lên men
rượu), của saccharose (phản
ứng thuỷ phân có xúc tác axit
hoặc enzyme). Viết được các
phương trình hoá học xảy ra
dưới dạng công thức phân tử.
- Tiến hành được thí nghiệm
(hoặc quan sát thí nghiệm)
Phòng
học
- Các hình Phòng
ảnh, video,
học
máy chiếu.
- Hoá chất:
dung dịch
hồ tinh bột,
dung dịch
iodine,
dung dịch
HCl 2 M .
- Dụng cụ
thí nghiệm
cho mỗi
nhóm HS
gồm: ống
nghiệm,
cốc thuỷ
tinh chịu
87
88
3
Bài 29.
Carbohydrat
e. Glucose
và
saccharose
(Tiết 2).
Bài 30. Tinh
bột và
cellulose
(Tiết 1).
phản ứng tráng bạc của
glucose.
- Trình bày được vai trò và ứng
dụng của glucose (chất dinh
dưỡng quan trọng của nguời và
động vật) và của saccharose
(nguyên liệu quan trọng trong
công nghiệp thực phẩm). Ý
thức được tầm quan trọng của
việc sử dụng hợp lí saccharose.
Nhận biết được các loại thực
phẩm giàu saccharose và hoa
quả giàu glucose.
nhiệt, đèn
cồn.
- Phiếu
học tập.
- Nêu được trạng thái tự nhiên,
tính chất vật lí của tinh bột và
cellulose.
- Trình bày được tính chất hoá
học của tinh bột và cellulose
(xenlulozơ): phản ứng thuỷ
phân; hồ tinh bột có phản ứng
màu với iodine (iot). Viết được
các phương trình hoá học của
phản ứng thuỷ phân dưới dạng
công thức phân tử.
- Tiến hành được (hoặc quan
sát qua video) thí nghiệm phản
ứng thuỷ phân; phản ứng màu
với iodine; nêu được hiện
tượng thí nghiệm, nhận xét và
rút ra kết luận về tính chất hoá
học của tinh bột và cellulose
(xenlulozơ).
- Trình bày được ứng dụng của
tinh bột và cellulose trong đời
sống và sản xuất, sự tạo thành
tinh bột, cellulose và vai trò
của chúng trong cây xanh.
- Nêu được tầm quan trọng của
sự tạo thành tinh bột, cellulose
trong cây xanh.
- Nhận biết được các loại lương
thực, thực phẩm giàu tinh bột
- Các hình Phòng
ảnh, video,
học
máy chiếu.
- Hoá chất:
dung dịch
hồ tinh bột,
dung dịch
iodine,
dung dịch
HCl 2 M .
- Dụng cụ
thí nghiệm
cho mỗi
nhóm HS
gồm: ống
nghiệm,
cốc thuỷ
tinh chịu
nhiệt, đèn
cồn.
- Phiếu
học tập.
Phòng
học
Hóa
23
và biết cách sử dụng hợp lí tinh
bột.
89
90
91
2
Bài 30. Tinh
bột và
cellulose
(Tiết 2).
Bài 30. Tinh
bột và
cellulose
(Tiết 3).
- Nêu được khái niệm, đặc
Bài 31.
Protein (Tiết điểm cấu tạo phân tử (do nhiều
amino acid tạo nên, liên kết
1).
peptit) và khối lượng phân tử
của protein.
- Trình bày được tính chất hoá
học của protein: Phản ứng thuỷ
phân có xúc tác acid, base hoặc
enzyme, bị đông tụ khi có tác
dụng của acid, base hoặc nhiệt
độ; dễ bị phân huỷ khi đun
nóng mạnh.
- Tiến hành được (hoặc quan
sát qua video) thí nghiệm của
protein: bị đông tụ khi có tác
dụng của HCl, nhiệt độ, dễ bị
phân huỷ khi đun nóng mạnh.
- Phân biệt được protein (len
lông cừu, tơ tằm) với chất khác
(tơ nylon).
- Trình bày được vai trò của
protein đối với cơ thể con
người.
23
Phòng
học
Phòng
học
-Mẫu vật:
lòng trắng
trứng, len
lông cừu,
tơ tằm, tơ
nylon.
-Hoá chất:
dung dịch
HCl.
-Dụng cụ
thí nghiệm
cho mỗi
nhóm HS
gồm: ống
nghiệm,
ống hút
nhỏ giọt,
bát sứ, đèn
cồn, diêm
hoặc bật
lửa.
-Video
“Nhanh
mắt nhanh
tay”, xác
định các
thực phẩm
giàu
protein:
https://yout
u.be/_Hnxi
ofG9zM
-Video cấu
tạo phân tử
protein:
Phòng
học
https://ww
w.youtube.
com/watch
?
v=d0JI9xY
sxmM
92
24
93
2
Bài 31.
Protein (Tiết
2).
- Nêu được khái niệm polymer,
Bài 32.
Polymer (tiết monomer, mắt xích..., cấu tạo,
phân loại polymer (polymer
1).
thiên nhiên và polymer tổng
hợp).
- Trình bày được tính chất vật lí
chung của polymer (trạng thái,
khả năng tan).
- Viết được các phương trình
hoá học của phản ứng điều chế
PE, PP từ các monomer.
- Nêu được khái niệm chất dẻo,
tơ, cao su, vật liệu composite
và cách sử dụng, bảo quản một
số vật dụng làm bằng chất dẻo,
tơ, cao su trong gia đình an
toàn, hiệu quả.
- Trình bày được ứng dụng của
polyethylene; vấn đề ô nhiễm
môi trường khi sử dụng
polymer không phân huỷ sinh
học (polyethylene) và các cách
hạn chế gây ô nhiễm môi
trường khi sử dụng vật liệu
polymer trong đời sống.
Phòng
học
24
-Tranh ảnh Phòng
học
trong SGK,
tranh ảnh
về các hạt
nhựa, ống
nhựa dẫn
nước, chai
đựng nước,
...,
powerpoint
bài giảng.
-Mẫu vật:
tinh bột,
trứng gà,
gạo nếp,
sợi đay, tơ
tằm, tơ
nylon
(polyethyle
ne), màng
bọc thực
phẩm
(polyvinyl
chloride),
cao su lưu
hoá.
-Hoá chất:
nước cất.
-Dụng cụ
thí nghiệm
cho mỗi
nhóm HS
gồm: ống
nghiệm,
cốc thuỷ
tinh chịu
nhiệt, đèn
cồn, diêm
hoặc bật
lửa.
-Video đặc
điểm cấu
tạo
polymer:
https://ww
w.youtube.
com/watch
?
v=gynO2S
7DBiw
-Phiếu học
tập
94
95
Bài 32.
Phòng
Polymer (tiết
học
2).
CHƯƠNG X – KHAI THÁC TÀI NGUYÊN TỪ VỎ TRÁI ĐẤT
‒ Tranh
Bài 33. Sơ
Phòng
Nêu
được
hàm
lượng
các
ảnh,
(hoặc
lược về hóa
học
nguyên
tố
hoá
học
chủ
yếu
video
clip)
học vỏ Trái
trong vỏ Trái Đất.
về thành
Đất và hai
Phân
loại
được
các
dạng
chất
phần vỏ
thác tài
Trái Đất và
nguyên từ vở chủ yếu trong vỏ Trái Đất
(oxide, muối, ...).
các dạng
Trái Đất
- Trình bày được những lợi ích
chất chủ
1 (Tiết 1)
cơ bản về kinh tế, xã hội từ
yếu trong
việc khai thác vỏ Trái Đất
(nhiên liệu, vật liệu, nguyên
liệu); lợi ích của sự tiết kiệm và
bảo vệ nguồn tài nguyên, sử
dụng vật liệu tái chế, ... phục
vụ cho sự phát triển bền vững.
96
2 Bài 34. Khai
thác đá vôi.
Công
nghiệp
silicate (Tiết
1).
- Trình bày được nguồn đá vôi,
thành phần chính của đá vôi...
KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
(Kèm theo Công văn số 01/PGDĐT-THCS ngày 04 tháng 01 năm 2021 của Phòng GDĐT)
TRƯỜNG: THCS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
TỔ: Khoa học tự nhiên
NAM
Họ và tên giáo viên:
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC: KHOA HOC TỰ NHIÊN, LỚP 9
(Năm học 2024 - 2025)
Cả năm 35 tuần = 140 tiết
Học kỳ I: 18 tuần x 4 tiết/tuần = 72 tiết
Học kỳ II: 17 tuần x 4 tiết/tuần = 68 tiết
I. Kế hoạch dạy học
Số
Tiết tiết
Tuần
PPCT
1
1
Bài học/ chủ đề
Bài 1. Nhận
biết 1 số
dụng cụ, hóa
chất. Thuyết
trình
một
vấn đề khoa
học (Tiết 1).
3
2
Bài 1. Nhận
biết 1 số
Yêu cầu cần đạt
HỌC KỲ I
MỞ ĐẦU
- Nhận biết được một số dụng
cụ và hoá chất sử dụng trong
dạy học môn Khoa học tự
nhiên 9.
- Trình bày được các bước viết
và trình bày báo cáo; làm được
bài thuyết trình một vấn đề
Thời
điểm/
tuần
1
TBDH
Hình
thức/ địa
điểm DH
Phòng
- Tranh
học
ảnh tả một
số quy tắc
an toàn khi
sử dụng
dụng cụ
thủy tinh,
khi đun,
khi lấy hóa
chất và cho
hóa chất
vào dụng
cụ thí
nghiệm
- Ống
nghiệm,
cốc thủy
tinh, bình
tam giác,
phiễu, ống
đong, ống
nhỏ giọt,
kẹp gỗ,
Giấy đo
ph...
Phòng
học
Ghi
chú
Vật
lý
dụng cụ, hóa
chất. Thuyết
trình một
vấn đề khoa
học (Tiết 2).
3
Bài Nhận
biết 1 số
dụng cụ, hóa
chất. Thuyết
trình một
vấn đề khoa
học (Tiết 3).
CHƯƠNG I – NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
4
3 Bài 2. Động - Viết được biểu thức tính động
năng của vật.
năng. Thế
- Viết được biểu thức tính thế
năng (Tiết
năng của vật ở gần mặt đất.
1).
5
Bài 2. Động
năng. Thế
năng (Tiết
2).
6
Bài 2. Động
năng. Thế
năng (Tiết
3).
- Nêu được cơ năng là tổng
7
Bài 3. Cơ
động năng và thế năng của vật.
năng (Tiết
- Vận dụng khái niệm cơ năng
1).
Phòng
học
Phòng
học
2
Phòng
học
- Bóng
Phòng
nhựa; con
học
lắc đơn;
giá thí
nghiệm có
treo sợi
dây không
dãn.
-Hình: 3.1,
3.2,
3.3,
3.4
(SGK/18
phân tích được sự chuyển hoá
năng lượng trong một số trường
hợp đơn giản.
2
Phòng
học
2
20)
8
3
9
Bài 3. Cơ
năng (Tiết
2).
2 Bài 4. Công
Phòng
học
- Phân tích ví dụ cụ thể để rút
3
Phòng
Vật
lý
và công suất
(Tiết 1).
10
Bài 4. Công
và công suất
(Tiết 2).
13
CHƯƠNG II – ÁNH SÁNG
- Bảng thí Phòng
nghiệm có
học
gắn tròn
chia độ;
bản bán
trụ thủy
tinh; đèn
12V-21W
có khe cài
chắn sáng;
nguồn
điện.
Hình:
5.1, 5.2,
5.3, 5.4,
5.5,
5.6
(SGK/25
Bài 5. Khúc
xạ ánh sáng
(Tiết 2).
2 Bài 6. Phản - Thực hiện thí nghiệm để rút
xạ toàn phần ra được điều kiện xảy ra phản
xạ toàn phần và xác định được
(Tiết 1).
Phòng
học
Bài 5. Khúc
xạ ánh sáng
(Tiết 1).
2
4
Phòng
học
- Thực hiện thí nghiệm chứng
tỏ được khi truyền từ môi
trường này sang môi trường
khác, tia sáng có thể bị khúc xạ
(bị lệch khỏi phương truyền
ban đầu).
- Nêu được chiết suất có giá trị
bằng tỉ số tốc độ ánh sáng trong
không khí (hoặc chân không)
với tốc độ ánh sáng trong môi
trường.
- Thực hiện được thí nghiệm để
rút ra và phát biểu được định
luật khúc xạ ánh sáng.
- Vận dụng được biểu thức n =
sini / sinr trong một số trường
hợp đơn giản.
- Vận dụng kiến thức về khúc
xạ ánh sáng để giải thích được
một số hiện tượng đơn giản
thường gặp trong thực tế
11
12
học
ra được: công có giá trị bằng
lực nhân với quãng đường dịch
chuyển theo hướng của lực,
công suất là tốc độ thực hiện
công.
- Liệt kê được một số đơn vị
thường dùng đo công và công
suất.
- Tính được công và công suất
trong một số trường hợp đơn
giản.
góc tới hạn
- Vận dụng kiến thức về phản
xạ toàn phần để giải thích được
một số hiện tượng đơn giản
28)
4
- Bảng thí Phòng
nghiệm có
học
gắn tròn
chia độ;
bản bán
trụ t.tinh;
đèn 12V-
Vật
lý
21W có
khe cài
chắn sáng;
nguồn
điện.
Hình:
6.1,6.2,6.3
,6.4
(SGK/30
thường gặp trong thực tế
33)
14
Bài 6. Phản
xạ toàn phần
(Tiết 2).
Bài 7. Lăng - Vẽ được sơ đồ đường truyền
của tia sáng qua lăng kính.
kính (Tiết
- Thực hiện thí nghiệm với lăng
1).
15
3
16
17
5
18
Phòng
học
- Lăng kính Phòng
gắn
trên học
giá;
đèn
ánh sáng
trắng
có
khe
hẹp;
màn hứng
chùm sáng;
nguồn điện
và dây nối;
tấm kính
lọc sắc đỏ,
sắc tím.
Hình:
kính tạo được quang phổ của
ánh sáng trắng qua lăng kính.
- Giải thích được một cách định
tính sự tán sắc ánh sáng Mặt
Trời qua lăng kính
- Từ kết quả thí nghiệm truyền
ánh sáng qua lăng kính, nêu
được khái niệm về ánh sáng
màu.
- Nêu được màu sắc của một
vật được nhìn thấy phụ thuộc
vào màu sắc của ánh sáng bị
vật đó hấp thụ và phản xạ
- Vận dụng kiến thức về truyền
ánh sáng, màu sắc ánh sáng để
giải thích được một số hiện
tượng đơn giản thường gặp
trong thực tế
Bài 7. Lăng
kính (Tiết
2).
Bài 7. Lăng
kính
(Tiết
3).
3 Bài 8. Thấu - Nêu được các khái niệm:
quang tâm, trục chính, tiêu
kính (Tiết
điểm chính và tiêu cự của thấu
1).
kính.
7.1
13
(SGK/34
39)
Phòng
học
5
Phòng
học
Nguồn Phòng
sáng; thấu học
kính hội tụ,
phân kỳ;
Vật
lý
đèn chiếu
sáng; vật
sáng bằng
kính
mờ
hình chữ F;
màn chắn;
giá quang
học; nguồn
điện và dây
nối.
Hình:
- Giải thích được nguyên lí hoạt
động của thấu kính bằng việc
sử dụng sự khúc xạ của một số
các lăng kính nhỏ.
- Tiến hành thí nghiệm rút ra
được đường đi một số tia sáng
qua thấu kính (tia qua quang
tâm, tia song song quang trục
chính).
- Vẽ được ảnh qua thấu kính.
- Thực hiện thí nghiệm khẳng
định được: Ảnh thật là ảnh
hứng được trên màn; ảnh ảo là
ảnh không hứng được trên màn.
8.1
12
(SGK/40
45)
19
Bài 8. Thấu
kính (Tiết
2).
Bài 8. Thấu
kính (Tiết
3).
Bài 9. Thực
hành đo tiêu
cực của thấu
kính hội tụ
20
6
21
Phòng
học
Phòng
học
- Đo được tiêu cự của thấu kính
hội tụ bằng dụng cụ thực hành
1
22
2 Bài 10. Kính
lúp. Bài tập
thấu kính
(Tiết 1).
- Mô tả được cấu tạo và sử
dụng được kính lúp.
- Vẽ được sơ đồ tỉ lệ để giải các
bài tập đơn giản về thấu kính
6
- Nguồn Phòng
thí
sáng; vật
nghiê
sáng bằng
m
kính mờ
hình chữ
F;
thấu
kính hội
tụ;
màn
chắn; giá
quang học
đồng trục;
nguồn
điện, dây
nối.
Phòng
học
23
Bài 10. Kính
lúp. Bài tập
thấu kính
(Tiết 2).
24
hội tụ.
Phòng
học
CHƯƠNG III – ĐIỆN
Bài 11. Điện
trở. Định
- Thực hiện thí nghiệm đơn
luật Ohm
giản để nêu được điện trở có
(Tiết 1).
3
-Nguồn
Phòng
điện
1 học
chiều 12V;
1 bóng đèn
2,5V; 3 vật
dẫn là 3
điện trở R1
- R2 - R3;
công tắc,
các
dây
nối; biến
trở;
điện
trở R0; 1
ampe kế; 1
vôn kế;
Hình:
tác dụng cản trở dòng điện
trong mạch.
- Nêu được (không yêu cầu
thành lập): Công thức tính điện
trở của một đoạn dây dẫn (theo
độ dài, tiết diện, điện trở suất).
- Sử dụng công thức đã cho để
tính được điện trở của một
đoạn dây dẫn trong một số
trường hợp đơn giản.
- Thực hiện thí nghiệm để xây
dựng được định luật Ohm:
cường độ dòng điện đi qua một
đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với
hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn
dây và tỉ lệ nghịch với điện trở
của nó.
11.1
5
(SGK/53
59)
7
25
26
27
Bài 11. Điện
trở. Định
luật Ohm
(Tiết 2).
Bài 11. Điện
trở. Định
luật Ohm
(Tiết 3).
3 Bài 12.
Đoạn mạch
nối tiếp,
song song
(Tiết 1)
7
Phòng
học
Phòng
học
- Thực hiện thí nghiệm để rút ra
được: Trong đoạn mạch điện
mắc nối tiếp, cường độ dòng
điện là như nhau cho mọi điểm;
trong đoạn mạch điện mắc song
song, tổng cường độ dòng điện
trong các nhánh bằng cường độ
dòng điện chạy trong mạch
chính
- Tính được cường độ dòng
- Nguồn
điện 1
chiều
12V; 3
điện trở
R1 = 6Ω;
R2 = 10Ω
;R3 =
16Ω;
Phòng
học
Vật
lý
28
8
29
30
31
32
Bài 12.
Đoạn mạch
nối tiếp,
song song
(Tiết 2)
Bài 12.
Đoạn mạch
nối tiếp,
song song
(Tiết 3)
Bài 13.
Năng lượng
của dòng
điện và
3 công suất
điện (Tiết 1)
Bài 13.
Năng lượng
của dòng
điện điện và
công suất
điện (Tiết 2)
Bài 13.
Năng lượng
điện trong đoạn mạch một
chiều mắc nối tiếp, mắc song
song, trong một số trường hợp
đơn giản
- Nêu được công thức tính điện
trở tương đương của đoạn
mạch một chiều nối tiếp, song
song. Sử dụng công thức đã
cho để tính được điện trở tương
đương của đoạn mạch một
chiều nối tiếp, song song trong
một số trường hợp đơn giản.
- Lắp được mạch điện và đo
được giá trị cường độ dòng
điện trong một đoạn mạch điện
mắc nối tiếp.
- Lắp được mạch điện và đo
được giá trị cường độ dòng
điện trong một đoạn mạch điện
mắc song song
ampe kế
có giới
hạn đo 3A
và có độ
chia nhỏ
nhất là
0,01A;
công tắc,
các dây
nối.
Hình:
12.1
(SGK/60
62)
Phòng
học
8
- Lấy ví dụ để chứng tỏ được
dòng điện có năng lượng. - Nêu
được công suất điện định mức
của dụng cụ điện (công suất mà
dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động
bình thường).
- Tính được năng lượng của
dòng điện và công suất điện
trong trường hợp đơn giản.
4
Phòng
học
Phòng
học
Phòng
học
Phòng
học
33
34
của dòng
điện điện và
công suất
điện (Tiết 3).
1 Ôn
tập
chương III
1 Ôn tập giữa
học kỳ I
9
- Hệ thống
câu hỏi,
bài tập các
chủ đề đã
học ở HKI.
- Bảng
phụ, phiếu
học tập.
9
35
36
10
37
2 Kiểm tra,
đánh giá
giữa học kỳ
I (Tiết 1)
Kiểm tra,
đánh giá
giữa học kỳ
I (Tiết 2)
4 Bài 14. Cảm
ứng điện từ.
Nguyên tắc
tạo ra dòng
điện xoay
chiều (Tiết
1)
- Đề thi.
- Ma trận,
đáp án.
Phòng
học
Phòng
học
Phòng
học
Vật
lý
Phòng
học
CHƯƠNG IV – ĐIỆN TỪ
- Thực hiện thí nghiệm để rút ra
được: Khi số đường sức từ
xuyên qua tiết diện của cuộn
dây dẫn kín biến thiên thì trong
cuộn dây đó xuất hiện dòng
điện cảm ứng.
- Thực hiện thí nghiệm để nêu
được nguyên tắc tạo ra dòng
điện xoay chiều (dòng điện
luân phiên đổi chiều).
10
- Thanh Phòng
nam châm học
vĩnh cửu;
cuộn dây
dẫn; điện
kế và các
dây nối;
cuộn dây
kín có 2
bóng led
đỏ
và
vàng mắc
song song
và ngược
cực; thanh
nam châm
có
tục
quay;
cuộn dây
mềm; điện
kế;
kẹp
giữ; dây
Vật
lý
nối; Bộ thí
nghiệm
mô hình
máy phát
điện xoay
chiều có 2
đèn led.
Hình:
14.1
9
(SGK/67
71)
38
39
40
11
41
Bài 14. Cảm
ứng điện từ.
Nguyên tắc
tạo ra dòng
điện xoay
chiều (Tiết
2)
Bài 14. Cảm
ứng điện từ.
Nguyên tắc
tạo ra dòng
điện xoay
chiều (Tiết
3)
Bài 14. Cảm
ứng điện từ.
Nguyên tắc
tạo ra dòng
điện xoay
chiều (Tiết
4)
3 Bài 15. Tác
dụng của
dòng điện
xoay chiều
(Tiết 1).
Phòng
học
Phòng
học
Phòng
học
- Lấy được ví dụ chứng tỏ
dòng điện xoay chiều có tác
dụng nhiệt, phát sáng, tác
dụng từ, tác dụng sinh lí
11
-Máy chiếu, Phòng
bảng nhóm; học
- Các hình
ảnh, video
thí nghiệm
theo sách
giáo khoa;
máy chiếu,
bảng
nhóm;
- Dụng cụ:
ống nghiệm,
giá đỡ ống
nghiệm,
cốc thuỷ
tinh, bình
tam giác,
muỗi sắt,
chậu thủy
tinh.
- Hóa chất:
dây sắt, bột
nhôm,
phenolphtha
lein,natri,
khí
chlorine,
nước cất,
khí oxygen,
bột lưu
huỳnh.
- Một số
đồ vật
được làm
từ các kim
loại
- phiếu học
tập
42
43
44
Bài 15. Tác
dụng của
dòng điện
xoay chiều
(Tiết 2).
Bài 15. Tác
dụng của
dòng điện
xoay chiều
(Tiết 3).
CHƯƠNG V – NĂNG LƯỢNG VỚI CUỘC SỐNG
- Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ)
2 Bài 16.
mô tả vòng năng lượng trên
Vòng năng
Trái Đất để rút ra được: năng
lượng trên
lượng của Trái Đất đến từ Mặt
trái đất.
Năng lượng Trời.
- Nêu được sơ lược ưu điểm và
hóa thạch
nhược điểm của năng lượng
(Tiết 1).
hoá thạch.
Phòng
học
Phòng
học
Phòng
học
Vật
lý
12
45
Bài 16.
Vòng năng
lượng trên
trái đất.
Năng lượng
hóa thạch
(Tiết 2).
Bài 17. Một
số dạng năng
lượng tái
tạo(Tiết 1).
46
2
47
- Lấy được ví dụ chứng tỏ việc
đốt cháy các nhiên liệu hoá
thạch có thể gây ô nhiễm môi
trường.
- Thảo luận để chỉ ra được giá
nhiên liệu phụ thuộc vào chi
phí khai thác nó.
12
Phòng
học
- Nêu được sơ lược ưu điểm và
nhược điểm của một số dạng
năng lượng tái tạo (năng lượng
Mặt Trời, năng lượng từ gió,
năng lượng từ sóng biển, năng
lượng từ dòng sông).
- Thảo luận để nêu được một số
biện pháp sử dụng hiệu quả
năng lượng và bảo vệ môi
trường.
Phòng
học
Bài 17. Một
Phòng
số dạng năng
học
lượng tái tạo
(Tiết 2).
CHƯƠNG VI – KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA PHI KIM VÀ KIM
LOẠI
48 4 Bài 18. Tính - Nêu được tính chất vật lí của
-Máy chiếu, Phòng Hóa
kim
loại.
chất chung
bảng nhóm; học
Trình
bày
được
tính
chất
hoá
của kim loại
- Các hình
học
cơ
bản
của
kim
loại:
Tác
(Tiết 1).
ảnh, video
dụng với phi kim (oxygen, lưu
huỳnh, chlorine), nước hoặc
hơi nước, dung dịch
hydrochloric acid (axit
clohiđric), dung dịch muối.
- Mô tả được một số khác biệt
về tính chất giữa các kim loại
thông dụng (nhôm, sắt, vàng...).
thí nghiệm
theo sách
giáo khoa;
máy chiếu,
bảng
nhóm;
- Dụng cụ:
ống nghiệm,
giá đỡ ống
nghiệm,
cốc thuỷ
tinh, bình
tam giác,
muỗi sắt,
chậu thủy
tinh.
- Hóa chất:
dây sắt, bột
nhôm,
phenolphtha
lein,natri,
khí
chlorine,
nước cất,
khí oxygen,
bột lưu
huỳnh.
- Một số
đồ vật
được làm
từ các kim
loại
- phiếu học
tập
13
49
50
51
52
Bài 18. Tính
chất chung
của kim loại
(Tiết 2).
Bài 18. Tính
chất chung
của kim loại
(Tiết 3).
Bài 18. Tính
chất chung
của kim loại
(Tiết 4).
4 Bài 19. Dãy
hoạt
động
hóa
học
(Tiết 1).
13
Phòng
học
Phòng
học
Phòng
học
- Tiến hành được một số thí
nghiệm hoặc mô tả được thí
nghiệm (qua hình vẽ hoặc học
liệu điện tử thí nghiệm) khi cho
kim loại tiếp xúc với nước,
hydrochloric acid...
- Nêu được dãy hoạt động hoá
học (K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe,
Pb, H, Cu, Ag, Au).
- Trình bày được ý nghĩa của
dãy hoạt động hoá học.
-Máy chiếu, Phòng
bảng nhóm; học
- Các hình
ảnh, video
thí nghiệm
theo sách
giáo khoa;
máy chiếu,
bảng
nhóm;
-So sánh
mức độ
hoạt động
hoá học
của kim
loại Ag và
Cu
+ Hóa chất:
Dung dịch
AgNO3 2%,
Dây đồng.
+ Dụng
cụ: Ống
nghiệm,
Panh.
-Khảo sát
phản ứng
của kim loại
Mg, Fe, Cu
với dung
dịch acid
+ Hóa chất:
Đinh sắt,
dây đồng,
Magnesium
dung dịch
HCl ( 0,5
M).
+ Dụng
cụ: 2 ống
nghiệm.
-Khảo sát
phản ứng
của các
kim loại
Na, Fe, Cu
với nước
+ Hóa chất:
1 mẩu kim
loại natri
bằng hạt
đậu xanh.
Đinh sắt.
Dây đồng.
+ Dụng
cụ: Chậu
thuỷ tinh
đựng nước,
2 ống
nghiệm
đựng nước
được đánh
số.
Lưu ý: Nên
dùng giấy
nhám đánh
sạch bề
mặt đinh
sắt và dây
đồng trước
khi làm thí
nghiệm.
- Phiếu học
tập
14
53
54
55
56
Bài 19. Dãy
hoạt động
hóa học
(Tiết 2).
Bài 19. Dãy
hoạt
động
hóa
học
(Tiết 3).
Bài 19. Dãy
hoạt động
hóa học
(Tiết 4).
4 Bài 20. Tách
kim loại và
việc sử dụng
hợp kim
(Tiết 1).
14
Phòng
học
Phòng
học
Phòng
học
- Nêu được phương pháp tách
kim loại theo mức độ hoạt động
hoá học của chúng.
- Trình bày được quá trình tách
một số kim loại có nhiều ứng
dụng, như:
+ Tách sắt ra khỏi iron(III)
oxide (sắt(III) oxit) bởi carbon
oxide (oxit cacbon);
+ Tách nhôm ra khỏi
aluminium oxide (nhôm oxit)
bởi phản ứng điện phân;
+ Tách kẽm khỏi zinc sulfide
(kẽm sunfua) bởi oxygen và
carbon (than)
- Nêu được khái niệm hợp kim.
- Giải thích vì sao trong một số
trường hợp thực tiễn, kim loại
được sử dụng dưới dạng hợp
-Máy chiếu, Phòng
học
bảng nhóm
-Video sơ
đồ sản xuất
gang trong
lò cao:
https://ww
w.youtube.
com/watch
?
v=qoFWk9
fX9hE
- Phiếu học
tập
Hóa
15
57
58
59
60
Bài 20. Tách
kim loại và
việc sử dụng
hợp
kim
(Tiết 2).
Bài 20. Tách
kim loại và
việc sử dụng
hợp kim
(Tiết 3).
Bài 20. Tách
kim loại và
việc sử dụng
hợp kim
(Tiết 4).
5 Bài 21. Sự
khác nhau
cơ bản giữa
phi km và
kim loại
(Tiết 1).
kim;
- Nêu được thành phần, tính
chất đặc trưng của một số hợp
kim phổ biến, quan trọng, hiện
đại.
- Trình bày được các giai đoạn
cơ bản sản xuất gang và thép
trong lò cao từ nguồn quặng
chứa iron (III) oxide.
15
Phòng
học
Phòng
học
Phòng
học
- Nêu được ứng dụng của một
số đơn chất phi kim thiết thực
trong cuộc sống (than, lưu
huỳnh, khí chlorine...).
- Chỉ ra được sự khác nhau cơ
bản về một số tính chất giữa
phi kim và kim loại: Khả năng
dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy,
nhiệt độ sôi, khối lượng riêng;
khả năng tạo ion dương, ion
âm; phản ứng với oxygen tạo
oxide acid, oxide base
Phòng
-Máy
học
chiếu, bảng
nhóm;
-GV chia
lớp học
thành các
nhóm. Mỗi
nhóm bốc
thăm trước
để tìm hiểu
ở nhà và
làm báo
cáo (có thể
ở dạng
poster
giấy, có
thể ở dạng
các slide).
Tại lớp,
mỗi nhóm
sẽ tiến
hành báo
cáo. Các
chủ đề báo
cáo có thể
gồm:
1.Carbon:
các dạng
đơn chất,
tính chất
vật lí của
một số
dạng đơn
chất, tính
chất hoá
học (viết
phản ứng
minh hoạ),
ứng dụng
của carbon.
2. Sulfua:
tính chất
vật lí, tính
chất hoá
học (viết
phản ứng
minh hoạ),
ứng dụng
của lưu
huỳnh.
3.Chlorine:
tính chất
vật lí, tính
chất hoá
học (viết
phản ứng
minh hoạ),
ứng dụng
của
chlorine.
4.Oxygen:
tính chất
vật lí, tính
chất hoá
học (viết
phản ứng
minh hoạ),
ứng dụng
của
oxygen.
GV hướng
dẫn kĩ HS
khi làm
báo cáo:
nêu những
tính chất
vật lí, tính
chất hoá
học của phi
kim mà em
đã biết;
chú ý tìm
các hình
ảnh minh
hoạ để nêu
được ứng
dụng của
phi kim đó.
Mỗi nhóm
HS sẽ
được yêu
cầu trình
bày tại lớp
trong vòng
12 – 15
phút.
16
61
62
63
Bài 21. Sự
khác nhau
cơ bản giữa
phi kim và
kim
loại
(Tiết 2).
Bài 21. Sự
khác nhau
cơ bản giữa
phi kim và
kim loại
(Tiết 3).
Bài 21. Sự
khác nhau
cơ bản giữa
phi kim và
kim loại
16
Phòng
học
Phòng
học
Phòng
học
(Tiết 4).
64
Bài 21. Sự
Phòng
khác nhau
học
cơ bản giữa
phi kim và
kim loại
(Tiết 5).
CHƯƠNG VII – GIỚI THIỆU VỀ CHẤT HỮU CƠ. HYDROCARBON VÀ NGUỒN
NHIÊN LIỆU
65
Bài 22. Giới
17 -Máy chiếu, Phòng
thiệu về hợp
bảng nhóm; học
chất hữu cơ
-Tranh
(Tiết 1)
3
17
- Nêu được khái niệm hợp chất
hữu cơ, hoá học hữu cơ.
- Nêu được khái niệm công
thức phân tử, công thức cấu tạo
và ý nghĩa của nó; đặc điểm
cấu tạo hợp chất hữu cơ.
- Phân biệt được chất vô cơ hay
hữu cơ theo công thức phân tử.
- Trình bày được sự phân loại
sơ bộ hợp chất hữu cơ gồm
hydrocarbon (hiđrocacbon) và
dẫn xuất của hydrocarbon.
phóng Bảng
22.1 SGK,
trang 106,
Hình 22.2,
trang 105,
SGK.
-Một số
hình ảnh:
bếp gas,
can rượu,
chai giấm,
phân bón.
-Video một
số phân tử
hợp chất
hữu cơ:
Hóa
https://you
tu.be/NR2
UYR5Vc
Dc
- Bộ dụng cụ lắp ghép mô hình p
66
67
68
Bài 22. Giới
thiệu về hợp
chất hữu cơ
(Tiết 2)
Bài 22. Giới
thiệu về hợp
chất hữu cơ
(Tiết 3)
Bài 23.
- Nêu được khái niệm
2 Alkane (Tiết hydrocarbon, alkane.
- Viết được công thức cấu tạo
1).
Phòng
học
Phòng
học
Phòng
học
-Máy
chiếu, bảng
nhóm;
- Các hình
ảnh theo
sách giáo
khoa; máy
chiếu, bảng
nhóm;
- Dụng cụ:
ống
nghiệm,
giá đỡ ống
nghiêm,
ống dẫn
khí chữ L,
cốc thuỷ
tinh, đĩa
thuỷ tinh.
- Hóa chất:
Dung dịch
acetic acid,
đá vôi,
kẽm viên,
bột
copper(II)
oxide,
dung dịch
NaOH 1M,
phenolphth
alein,
ethylic
alcohol,
dung dịch
sulfuric
acid đặc.
và gọi tên được một số alkane
(ankan) đơn giản và thông dụng
(C1 – C4).
- Viết được phương trình hoá
học phản ứng đốt cháy của
butane.
- Tiến hành được (hoặc quan
sát qua học liệu điện tử) thí
nghiệm đốt cháy butane từ đó
rút ra được tính chất hoá học cơ
bản của alkane.
- Trình bày được ứng dụng làm
nhiên liệu của alkane trong
thực tiễn
- Mô hình
cấu tạo
phân tử
- Phiếu học
tập.
18
69
1 Ôn tập cuối
học kỳ I
(Hóa)
18
- Hệ thống
câu hỏi,
bài tập các
chủ đề đã
Phòng
học
Hóa
70
71
72
19
73
74
Ôn tập cuối
1 học kỳ I
(Vật lý)
Kiểm tra,
đánh giá
2
cuối học kỳ
I (Tiết 1)
Kiểm
tra,
đánh
giá
cuối học kỳ
I (Tiết 1)
học ở HKI.
- Bảng
phụ, phiếu
học tập.
- Đề thi.
- Ma trận,
đáp án.
HỌC KỲ II
Bài 23.
Alkane (Tiết
2).
- Nêu được khái niệm về
2 Bài 24.
Alkene (Tiết alkene.
- Viết được công thức cấu tạo
1).
và nêu được tính chất vật lí của
ethylene.
- Trình bày được tính chất hoá
học của ethylene (phản ứng
cháy, phản ứng làm mất màu
nước bromine (nước brom),
phản ứng trùng hợp. Viết được
các phương trình hoá học xảy
ra.
- Tiến hành được thí nghiệm
(hoặc quan sát thí nghiệm) của
ethylene: phản ứng đốt cháy,
phản ứng làm mất màu nước
bromine, quan sát và giải thích
được tính chất hoá học cơ bản
của alkene.
- Trình bày được một số ứng
dụng của ethylene: tổng hợp
ethylic alcohol, tổng hợp nhựa
polyethylene (PE).
19
Phòng
học
Phòng
học
Phòng
học
Hóa
Phòng
học
Hóa
-Máy chiếu, Phòng
bảng nhóm; học
-Tranh ảnh
trong SGK,
tranh ảnh về
một số bao
tay, hộp
nhựa, ...
được sản
xuất từ các
hạt nhựa
PE, PP có
chứa hợp
chất alkene,
powerpoint
bài giảng.
-Video tình
huống sự
chín ở trái
cây:
https://yout
u.be/jYK6
K8VTz2E
-Video
phản ứng
trùng hợp
Vật
lý
của C2H4:
https://ww
w.youtube.
com/watch
?
v=PlYSjF
BJj4o
-Dụng cụ:
ống dẫn
khí, ống
nghiệm,
ống vuốt
nhọn, giá
thí nghiệm.
-Hoá chất:
ethylene,
dung dịch
Br2.
- Mô hình
cấu tạo
phân tử
75
76
Bài 24.
Alkene (Tiết
2).
- Nêu được khái niệm, thành
2 Bài 25.
Nguồn nhiên phần, trạng thái tự nhiên của
liệu (Tiết 1). dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí
mỏ dầu.
- Trình bày được phương pháp
khai thác dầu mỏ, khí thiên
nhiên và khí mỏ dầu; một số
sản phẩm chế biến từ dầu mỏ;
ứng dụng của dầu mỏ và khí
thiên nhiên (là nguồn nhiên liệu
và nguyên liệu quý trong công
nghiệp).
- Nêu được khái niệm về nhiên
liệu, các dạng nhiên liệu phổ
biến (rắn, lỏng, khí).
- Trình bày được cách sử dụng
nhiên liệu (gas, dầu hỏa,
than...), từ đó có cách ứng xử
thích hợp đối với việc sử dụng
nhiên liệu (gas, xăng, dầu hỏa,
than...) trong cuộc sống
Phòng
học
- Một số
Phòng
hình ảnh:
học
Gỗ, than
đá, xăng,
dầu diesel,
khí thiên
nhiên…
- Bộ mẫu
vật sản
phẩm chế
biến từ dầu
mỏ.
- Video về
khí thiên
nhiên:
https://yout
u.be/TSEg
PoZue90
- Video về
dầu mỏ:
https://ww
w.youtube.
com/watch
?
v=m6Wjxa
–33cU
20
77
78
3
Bài 25.
20
Phòng
Nguồn nhiên
học
liệu (Tiết 2).
CHƯƠNG VIII – ETHYLIC ALCOHOL VÀ ACETIC ACID
- Viết được công thức phân tử,
Bài 26.
Phòng
-Bộ lắp
công thức cấu tạo và nêu được
Ethylic
học
ghép mô
đặc
điểm
cấu
tạo
của
ethylic
Alcohol
hình phân
alcohol.
(Tiết 1).
tử các hợp
- Quan sát mẫu vật hoặc hình
ảnh, trình bày được một số tính
chất vật lí của ethylic alcohol:
trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính
tan, khối lượng riêng, nhiệt độ
sôi.
- Nêu được khái niệm và ý
nghĩa của độ cồn.
- Trình bày được tính chất hoá
học của ethylic alcohol: phản
ứng cháy, phản ứng với natri.
Viết được các phương trình hoá
học xảy ra.
- Tiến hành được (hoặc quan
sát qua video) thí nghiệm phản
ứng cháy, phản ứng với natri
của ethylic alcohol, nêu và giải
thích hiện tượng thí nghiệm,
nhận xét và rút ra kết luận về
tính chất hoá học cơ bản của
ethylic alcohol.
- Trình bày được phương pháp
điều chế ethylic alcohol từ tinh
bột và từ ethylene.
- Nêu được ứng dụng của
ethylic alcohol (dung môi,
nhiên liệu,...).
- Trình bày được tác hại của
việc lạm dụng rượu bia.
chất hữu
cơ
-Mẫu vật:
rượu gạo,
cồn 70o,
cồn 90o,
nước rửa
tay sát
khuẩn,…
-Hoá chất:
ethylic
alcohol
nguyên
chất,
sodium.
-Dụng cụ
thí nghiệm
cho mỗi
nhóm HS
gồm: ống
nghiệm,
bát sứ,
panh sắt,
giấy lọc,
đĩa thủy
tinh, que
đóm dài,
bật lửa
hoặc diêm.
-Một số
hình ảnh
về các
dòng rượu
Hóa
nổi tiếng
trên thế
giới.
79
80
21
81
3
Bài 26.
Ethylic
Alcohol
(Tiết 2).
Bài 26.
Ethylic
Alcohol
(Tiết 3).
Bài 27.
Acetic acid
(Tiết 1).
-Video
điều chế
ethylic
alcohol:
https://yout
u.be/zn7G
7v343mk
Phiếu học
tập
Phòng
học
Phòng
học
- Quan sát mô hình hoặc hình
vẽ, viết được công thức phân
tử, công thức cấu tạo; nêu được
đặc điểm cấu tạo của acid
acetic.
- Quan sát mẫu vật hoặc hình
ảnh, trình bày được một số tính
chất vật lí của acetic acid: trạng
thái, màu sắc, mùi vị, tính tan,
khối lượng riêng, nhiệt độ sôi.
- Trình bày được phương pháp
điều chế acetic acid bằng cách
lên men ethylic alcohol.
- Trình bày được tính chất hoá
học của acetic acid: phản ứng
với quỳ tím, đá vôi, kim loại,
oxide kim loại, base, phản ứng
cháy, phản ứng ester hoá. Viết
được các phương trình hoá học
xảy ra.
- Tiến hành được (hoặc quan
sát qua video) thí nghiệm của
acid acetic (phản ứng với quỳ
tím, đá vôi, kim loại, oxide kim
loại, base, phản ứng cháy, phản
ứng ester hoá), nhận xét, rút ra
được tính chất hoá học cơ bản
21
Phòng
-Máy
học
chiếu, bảng
nhóm;
- Các hình
ảnh theo
sách giáo
khoa; máy
chiếu, bảng
nhóm;
- Dụng cụ:
ống
nghiệm,
giá đỡ ống
nghiêm,
ống dẫn
khí chữ L,
cốc thuỷ
tinh, đĩa
thuỷ tinh.
- Hóa chất:
Dung dịch
acetic acid,
đá vôi,
kẽm viên,
bột
copper(II)
của acetic acid.
- Nêu được khái niệm ester và
phản ứng ester hoá.
- Trình bày được ứng dụng của
acetic acid (làm nguyên liệu,
làm giấm).
oxide,
dung dịch
NaOH 1M,
phenolphth
alein,
ethylic
alcohol,
dung dịch
sulfuric
acid đặc.
- 3 món ăn
sử dụng
nguyên
liệu giấm
- Nguyên
liệu làm
giấm
chuối,
giấm táo
và giấm
gạo
- Mô hình
cấu tạo
phân tử
- Phiếu học
tập.
82
83
84
2
Bài 27.
Phòng
Acetic acid
học
(Tiết 2).
Bài
27.
Phòng
Acetic acid
học
(Tiết 3).
CHƯƠNG IX – LIPID. CARBOHYDRATE. PROTEIN. POLYMER
- Nêu được khái niệm lipid,
- Mẫu vật: Phòng Hóa
Bài 28.
khái niệm chất béo, trạng thái
mỡ lợn,
Lipid (Tiết
học
thiên
nhiên,
công
thức
tổng
dầu
ăn,
1).
quát của chất béo đơn giản là
(R–COO)3C3H5, đặc điểm cấu
tạo.
- Trình bày được tính chất vật lí
của chất béo (trạng thái, tính
tan) và tính chất hoá học (phản
ứng xà phòng hoá). Viết được
phương trình hoá học xảy ra.
xăng.
- Hoá chất:
nước cất.
- Dụng cụ
thí nghiệm
cho mỗi
nhóm HS
gồm: ống
nghiệm,
cốc thuỷ
tinh, đũa
thuỷ tinh.
- Video
đặc điểm
cấu tạo
phân tử
chất béo:
https://ww
w.youtube.
com/watch
?
v=vT6kCO
H-gjA
- Video thí
nghiệm xà
phòng hoá:
https://ww
w.youtube.
com/watch
?
v=KorZTn
mmWnA
- Phiếu
học tập.
- Nêu được vai trò của lipid
tham gia vào cấu tạo tế bào và
tích lũy năng lượng trong cơ
thể.
- Trình bày được ứng dụng của
chất béo và đề xuất biện pháp
sử dụng chất béo cho phù hợp
trong việc ăn uống hàng ngày
để có cơ thể khoẻ mạnh, tránh
được bệnh béo phì
22
22
85
86
2
Bài 28.
Lipid (Tiết
2).
Bài 29.
Carbohydrat
e. Glucose
và
saccharose
(Tiết 1).
22
- Nêu được thành phần nguyên
tố, công thức chung của
carbohydrate.
- Nêu được công thức phân tử,
trạng thái tự nhiên, tính chất vật
lí (trạng thái, màu sắc, mùi, vị,
tính tan, khối lượng riêng) của
glucose và saccharose.
- Trình bày được tính chất hoá
học của glucose (phản ứng
tráng bạc, phản ứng lên men
rượu), của saccharose (phản
ứng thuỷ phân có xúc tác axit
hoặc enzyme). Viết được các
phương trình hoá học xảy ra
dưới dạng công thức phân tử.
- Tiến hành được thí nghiệm
(hoặc quan sát thí nghiệm)
Phòng
học
- Các hình Phòng
ảnh, video,
học
máy chiếu.
- Hoá chất:
dung dịch
hồ tinh bột,
dung dịch
iodine,
dung dịch
HCl 2 M .
- Dụng cụ
thí nghiệm
cho mỗi
nhóm HS
gồm: ống
nghiệm,
cốc thuỷ
tinh chịu
87
88
3
Bài 29.
Carbohydrat
e. Glucose
và
saccharose
(Tiết 2).
Bài 30. Tinh
bột và
cellulose
(Tiết 1).
phản ứng tráng bạc của
glucose.
- Trình bày được vai trò và ứng
dụng của glucose (chất dinh
dưỡng quan trọng của nguời và
động vật) và của saccharose
(nguyên liệu quan trọng trong
công nghiệp thực phẩm). Ý
thức được tầm quan trọng của
việc sử dụng hợp lí saccharose.
Nhận biết được các loại thực
phẩm giàu saccharose và hoa
quả giàu glucose.
nhiệt, đèn
cồn.
- Phiếu
học tập.
- Nêu được trạng thái tự nhiên,
tính chất vật lí của tinh bột và
cellulose.
- Trình bày được tính chất hoá
học của tinh bột và cellulose
(xenlulozơ): phản ứng thuỷ
phân; hồ tinh bột có phản ứng
màu với iodine (iot). Viết được
các phương trình hoá học của
phản ứng thuỷ phân dưới dạng
công thức phân tử.
- Tiến hành được (hoặc quan
sát qua video) thí nghiệm phản
ứng thuỷ phân; phản ứng màu
với iodine; nêu được hiện
tượng thí nghiệm, nhận xét và
rút ra kết luận về tính chất hoá
học của tinh bột và cellulose
(xenlulozơ).
- Trình bày được ứng dụng của
tinh bột và cellulose trong đời
sống và sản xuất, sự tạo thành
tinh bột, cellulose và vai trò
của chúng trong cây xanh.
- Nêu được tầm quan trọng của
sự tạo thành tinh bột, cellulose
trong cây xanh.
- Nhận biết được các loại lương
thực, thực phẩm giàu tinh bột
- Các hình Phòng
ảnh, video,
học
máy chiếu.
- Hoá chất:
dung dịch
hồ tinh bột,
dung dịch
iodine,
dung dịch
HCl 2 M .
- Dụng cụ
thí nghiệm
cho mỗi
nhóm HS
gồm: ống
nghiệm,
cốc thuỷ
tinh chịu
nhiệt, đèn
cồn.
- Phiếu
học tập.
Phòng
học
Hóa
23
và biết cách sử dụng hợp lí tinh
bột.
89
90
91
2
Bài 30. Tinh
bột và
cellulose
(Tiết 2).
Bài 30. Tinh
bột và
cellulose
(Tiết 3).
- Nêu được khái niệm, đặc
Bài 31.
Protein (Tiết điểm cấu tạo phân tử (do nhiều
amino acid tạo nên, liên kết
1).
peptit) và khối lượng phân tử
của protein.
- Trình bày được tính chất hoá
học của protein: Phản ứng thuỷ
phân có xúc tác acid, base hoặc
enzyme, bị đông tụ khi có tác
dụng của acid, base hoặc nhiệt
độ; dễ bị phân huỷ khi đun
nóng mạnh.
- Tiến hành được (hoặc quan
sát qua video) thí nghiệm của
protein: bị đông tụ khi có tác
dụng của HCl, nhiệt độ, dễ bị
phân huỷ khi đun nóng mạnh.
- Phân biệt được protein (len
lông cừu, tơ tằm) với chất khác
(tơ nylon).
- Trình bày được vai trò của
protein đối với cơ thể con
người.
23
Phòng
học
Phòng
học
-Mẫu vật:
lòng trắng
trứng, len
lông cừu,
tơ tằm, tơ
nylon.
-Hoá chất:
dung dịch
HCl.
-Dụng cụ
thí nghiệm
cho mỗi
nhóm HS
gồm: ống
nghiệm,
ống hút
nhỏ giọt,
bát sứ, đèn
cồn, diêm
hoặc bật
lửa.
-Video
“Nhanh
mắt nhanh
tay”, xác
định các
thực phẩm
giàu
protein:
https://yout
u.be/_Hnxi
ofG9zM
-Video cấu
tạo phân tử
protein:
Phòng
học
https://ww
w.youtube.
com/watch
?
v=d0JI9xY
sxmM
92
24
93
2
Bài 31.
Protein (Tiết
2).
- Nêu được khái niệm polymer,
Bài 32.
Polymer (tiết monomer, mắt xích..., cấu tạo,
phân loại polymer (polymer
1).
thiên nhiên và polymer tổng
hợp).
- Trình bày được tính chất vật lí
chung của polymer (trạng thái,
khả năng tan).
- Viết được các phương trình
hoá học của phản ứng điều chế
PE, PP từ các monomer.
- Nêu được khái niệm chất dẻo,
tơ, cao su, vật liệu composite
và cách sử dụng, bảo quản một
số vật dụng làm bằng chất dẻo,
tơ, cao su trong gia đình an
toàn, hiệu quả.
- Trình bày được ứng dụng của
polyethylene; vấn đề ô nhiễm
môi trường khi sử dụng
polymer không phân huỷ sinh
học (polyethylene) và các cách
hạn chế gây ô nhiễm môi
trường khi sử dụng vật liệu
polymer trong đời sống.
Phòng
học
24
-Tranh ảnh Phòng
học
trong SGK,
tranh ảnh
về các hạt
nhựa, ống
nhựa dẫn
nước, chai
đựng nước,
...,
powerpoint
bài giảng.
-Mẫu vật:
tinh bột,
trứng gà,
gạo nếp,
sợi đay, tơ
tằm, tơ
nylon
(polyethyle
ne), màng
bọc thực
phẩm
(polyvinyl
chloride),
cao su lưu
hoá.
-Hoá chất:
nước cất.
-Dụng cụ
thí nghiệm
cho mỗi
nhóm HS
gồm: ống
nghiệm,
cốc thuỷ
tinh chịu
nhiệt, đèn
cồn, diêm
hoặc bật
lửa.
-Video đặc
điểm cấu
tạo
polymer:
https://ww
w.youtube.
com/watch
?
v=gynO2S
7DBiw
-Phiếu học
tập
94
95
Bài 32.
Phòng
Polymer (tiết
học
2).
CHƯƠNG X – KHAI THÁC TÀI NGUYÊN TỪ VỎ TRÁI ĐẤT
‒ Tranh
Bài 33. Sơ
Phòng
Nêu
được
hàm
lượng
các
ảnh,
(hoặc
lược về hóa
học
nguyên
tố
hoá
học
chủ
yếu
video
clip)
học vỏ Trái
trong vỏ Trái Đất.
về thành
Đất và hai
Phân
loại
được
các
dạng
chất
phần vỏ
thác tài
Trái Đất và
nguyên từ vở chủ yếu trong vỏ Trái Đất
(oxide, muối, ...).
các dạng
Trái Đất
- Trình bày được những lợi ích
chất chủ
1 (Tiết 1)
cơ bản về kinh tế, xã hội từ
yếu trong
việc khai thác vỏ Trái Đất
(nhiên liệu, vật liệu, nguyên
liệu); lợi ích của sự tiết kiệm và
bảo vệ nguồn tài nguyên, sử
dụng vật liệu tái chế, ... phục
vụ cho sự phát triển bền vững.
96
2 Bài 34. Khai
thác đá vôi.
Công
nghiệp
silicate (Tiết
1).
- Trình bày được nguồn đá vôi,
thành phần chính của đá vôi...
 








Các ý kiến mới nhất