Tiếng việt tuần 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thầy Duẩn
Ngày gửi: 22h:10' 03-10-2023
Dung lượng: 172.9 KB
Số lượt tải: 103
Nguồn:
Người gửi: Thầy Duẩn
Ngày gửi: 22h:10' 03-10-2023
Dung lượng: 172.9 KB
Số lượt tải: 103
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 6:
CHỦ ĐÈ 2: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ
Bài 11: TẬP LÀM VĂN (3tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CÂU CÂN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài đọc Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kê chuyện
của bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi”) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn
của mình, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết đề thể hiện cảm xúc, suy
nghĩ của nhân vật.
- Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của bạn nhỏ (trên đường
đi đò dọc về quê đến khi về đến quê, quá trình quan sát cây hoa hồng, việc tưới
nước cho cây,...tương ứng với việc bắt đầu viết bài tập làm văn cho đến khi hoàn
thành bài viết).
- Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chỉ tiết đặc sắc. Hiều điều tác giả
muốn nói qua câu chuyện. (VD: Muốn viết bài văn miêu tả, cần có những trải
nghiệm thực tế, cần quan sát kĩ sự vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng
của người viết, )
- Biết khám phá, cảm nhận, miêu tả, trân trọng và giữ gìn vẻ đẹp cuộc sống
xung
quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: yêu quý, chăm sóc và bảo vệ
cây xanh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: biết yêu quý cây xanh, yêu quý thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát Em yêu cây xanh
-GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí ẩn: (KT bài Tiếng nói của cỏ cây)
H1: Đọc đoạn 1 và TL CH1
H2: Đọc đoạn 2 và TL CH2
H3: Đọc đoạn 3 và TL CH3
H4: Đọc đoạn 4 và TL CH4
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV giao nhiệm vụ:
+ Trao đổi theo nhóm 4 để trả lời câu hỏi: Khi muốn miêu tả một sự vật, làm thế
nào để tả đúng đặc điểm của sự vật đó?
+ Cách thực hiện: Từng em nêu ý kiến, sau đó cả nhóm thống nhất câu trả lời của
nhóm để trình bày ý kiến trước lớp.
(GV có thể gợi ý: Ở lớp 2 và lớp 3, các em đã viết các đoạn văn tả đồ vật. Hãy nhớ
lại cách mình đã làm để có thể phát hiện và miêu tả đúng đặc điểm của sự vật)
-GV NX, chốt
-GV dẫn dắt vào bài mới. Nêu tên bài, ghi bảng
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài đọc Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể
chuyện của bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi”) và những câu văn bạn viết trong bài tập
làm văn của mình, biết nhấn gi
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài, đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện dòng suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến để dở dang bài văn
+ Đoạn 2: Tiếp teo đến bông hồng thả sức đẹp
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: gặp lại, bụi dạ lí, sương lã chã, ốc luộc, kết
luận, múc nước,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Cuối tuần, ba cho tôi về quê / để tôi tìm được nhiều ý cho bài văn / “Tả cây hoa
nhà em”
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, thể hiện diễn cảm giọng nhân vật, thể
hiện đúng cảm xúc của bạn nhỏ.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho
đến hết sau đó đổi đoạn đọc).
- GV theo dõi sửa sai.
- GV cho đọc nhóm trước lớp
- GV cho đọc thầm toàn bài
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của bạn nhỏ (trên đường đi
đò dọc về quê đến khi về đến quê, quá trình quan sát cây hoa hồng, việc tưới nước
cho cây,...tương ứng với việc bắt đầu viết bài tập làm văn cho đến khi hoàn thành
bài viết). Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu
chuyện. (VD: Muốn viết bài văn miêu tả, cần có những trải nghiệm thực tế, cần
quan sát kĩ sự vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng của người viết,...)
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV yêu cầu HS đọc mục Từ ngữ (có lời giải nghĩa từ xào xạc và lã chã). GV hỏi
HS có từ ngữ nào trong bài chưa hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn HS tra
từ điển.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Câu 1: Mục đích về quê của bạn nhỏ là gì?
+ GV cho HS đọc Câu 1:
+GV cho HS nêu câu TL
+GV NX, chốt
- Câu 2: Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để tả được cây hoa theo yêu cầu?
+ GV nêu câu 2:
+ GV cho HS nêu câu TL
+GV NX, chốt
- Câu 3: Những câu văn nào là kết quả của sự quan sát kết hợp với trí tưởng tượng
phong phú của bạn nhỏ?
+ GV cho HS đọc câu 3:
+ YCHS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm (từng bạn nêu câu trả lời của mình, sau
đó thống nhất ý kiến).
+GV quan sát các nhóm làm việc và có những hỗ trợ phù hợp.
+GV cho HS nêu câu TL
+GV NX, chốt: Trong bài văn của bạn nhỏ, tất cả những câu văn có hình ảnh so
sánh cũng được coi là câu văn kết hợp sự quan sát và trí tưởng tượng/liên tưởng
của bạn nhỏ. Trên đây là 2 câu văn thể hiện rõ nhất trí tưởng tượng của bạn nhỏ.
- Câu 4: Em thích nhất câu văn nào trong bài văn của bạn nhỏ? Theo em, bài văn
của bạn nên viết thêm những ý nào?
+ GV nêu câu 4
+ GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân.
Bước 1: Đọc kĩ lại bài văn (đoạn in nghiêng trong câu chuyện), chọn câu văn mình
yêu thích, có thể nêu lí do vì sao mình yêu thích câu văn đó.
Bước 2: Suy nghĩ để bổ sung ý cho bài văn của bạn nhỏ. Có thể viết câu văn em
muốn thêm vào bài văn tả cây hoa hồng của bạn.
+ GV cho HS nêu câu TL
+ GV khích lệ HS nêu những ý nên bổ sung cho bài văn tả cây hoa hồng của bạn
nhỏ trong câu chuyện. GV khen ngợi những ý kiến hay, mới mẻ
- Câu 5: Em học được điều gì về cách viết văn miêu tả sau khi đọc câu chuyện
trên?
+ GV cho HS đọc Câu 5
+ GV cho HS nêu câu TL
+GV NX các ý kiến của HS
- GV nhận xét và chốt: Ở lớp 4, sang học kì 2 HS được học thêm cách viết bài
văn miêu tả cây cối. Lúc đó, các em hãy học tập hoặc tham khảo cách tả cây của
bạn nhỏ trong câu chuyện này nhé.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV cho HS đọc nhóm đôi.
- GV cho HS đọc trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng cách thi The Voice lớp
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TUẦN 6:
CHỦ ĐỀ 2: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ
Bài 11: TẬP LÀM VĂN (3 tiết)
Tiết 2: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được động từ chỉ hoạt động nói chung và động từ chỉ hoạt động di
chuyển nói riêng, tìm được động từ thích hợp với hoạt động được thể hiện trong
tranh, đặt được câu với động từ chỉ hoạt động.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Đuổi hình bắt chữ. GV đưa 4 tranh
cho HS đoán động từ
+ Câu 1: viết
+ Câu 2: ăn
+ Câu 3: vẫy
+ Câu 4: chạy
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa và từ chạy để giới thiệu vào bài mới. Ghi bảng
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Điền động từ chỉ hoạt động phù hợp với nội dung đoạn văn. Nhận biết được
động từ chỉ hoạt động nói chung và động từ chỉ hoạt động di chuyển nói riêng, tìm
được động từ thích hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh, đặt được câu với
động từ chỉ hoạt động.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tìm động từ trong ngoặc đơn thay cho bông hoa
- GV nêu yêu cầu của bài tập 1, hướng dẫn HS làm bài:
+ Làm lần lượt bài a rồi đến bài b
+ Đọc từ ngữ cho sẵn dưới mỗi đoạn văn
+ Đọc đoạn văn
+ Lựa chọn động từ phù hợp thay cho mỗi bông hoa trong từng đoạn
- GV có thể làm mẫu 1 từ để HS nắm được phương pháp (thử đặt từ vào vị trí từng
bông hoa để biết từ đó thích hợp với bông hoa ở vị trí nào trong đoạn).
-GV cho HS thảo luận nhóm 2
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV động viên HS: Các em còn được luyện tập nhiều về động từ, sẽ ngày càng
hiểu rõ và sử dụng thành thạo hơn từ loại này.
Bài tập 2: Tìm động từ phù hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện. Quan sát kĩ từng bức tranh để dựa vào đó, suy
đoán người hoặc vật trong tranh đang làm gì để tìm động từ phù hợp.
-Làm mẫu: GV nêu câu hỏi và mời HS trả lời dựa vào 1 tranh.
+ Tranh 1 vẽ gì?
+ Người được vẽ trong tranh đang làm gì?
- GV gọi HS nêu câu trả lời, lưu ý HS Với mỗi tranh, các em có thể tìm ra những
từ ngữ khác nhau, miễn là những từ ngữ đó phù hợp với hoạt động được thể hiện
trong tranh.
-GV hỏi:
+Các động từ tìm được ở tranh 1,3,4 có đặc điểm chung gì?
+Tìm thêm các động từ chỉ hoạt động di chuyển khác
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV chốt động từ chỉ hoạt động di chuyển có thể gồm di chuyển trên mặt đất, trên
không, dưới nước
Bài tập 3: Ghi lại các động từ chỉ hoạt động di chuyển tìm được ở bài 2 và đặt
câu với các từ đó
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV cho HS nêu lưu ý khi viết câu
- GV YC HS làm cá nhân vào vở.
- GV cho trình bày bài
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi Vua Tiếng Việt.
+ GV chuẩn bị một số thẻ từ, bút dạ
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ chỉ hoạt động thực hiện trong
ngày ở trường và ở nhà.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TUẦN 6:
CHỦ ĐỀ 2: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ
Bài 11: TẬP LÀM VĂN (3 tiết)
Tiết 3: VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI SỰ VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được bài văn thuật lại một sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia, biết kể
những việc đã trải nghiệm và trình bày suy nghĩ cảm xúc về những việc đó.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: biết quan sát,
ghi nhớ và bộc lộ suy nghĩ và cảm xúc với những trải nghiệm rieng trong cuộc
sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm
và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu thương mọi người xung quanh
mình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV Cho HS chơi trò chơi hộp quà may mắn
+CH1: Kể một số trải nghiệm thú vị đã tham gia
+CH2: Nêu cấu tạo của bài văn thuật lại hoạt động trải nghiệm đã tham gia.
+CH3: Khi kể có thể dũng từ ngữ nào để thể hiện trình tự các hoạt động
- GV Nhận xét, tuyên dương
-GV KT dàn ý HS đã chỉnh sửa sau giờ học trước
- GV giới thiệu tên bài, ghi bảng
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Hoàn chỉnh được dàn ý bài văn thuật lại một sự việc đã chứng kiến hoặc tham
gia đã lập
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Chỉnh sửa dàn ý
- GV mời HS đọc lại đề bài.
-GV cho Đọc lại dàn ý đã lập và lưu ý HS:
+ Sự việc cần thuật lại theo trình tự hợp lí, trong đó mỗi hoạt động cần nêu cụ thể
thời gian, địa điểm, người tham gia, kết quả,...
+ Chú ý đảm bảo thời gian viết bài và đọc soát bài văn.
-GV cho HS làm việc nhóm đôi, nghe bạn trình bày dàn ý và góp ý cho bạn chỉnh
sửa dàn ý
- GV cho HS trình bày dàn ý trước lớp
- GV nhận xét chung.
GV nhắc HS:
+ Viết bài dựa vào dàn ý (đảm bảo bài văn có đủ 3 phần).
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+Viết được bài văn thuật lại một sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia, biết kể
những việc đã trải nghiệm và trình bày suy nghĩ cảm xúc về những việc đó.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Dựa vào dàn ý đã lập viết bài văn theo YC của đề bài.
- GV nêu YC viết cá nhân vào vở
-GV nhắc HS:
+ Viết bài dựa vào dàn ý (đảm bảo bài văn có đủ 3 phần).
+Trình bày sạch, đúng yeu cầu đoạn văn
+Viết câu đủ ý, dùng từ hợp lí, viết đúng chính tả
- GV quan sát HS, có thể hỗ trợ khi HS đề đạt yêu cầu hoặc hỗ trợ những em có
những hạn chế về kĩ năng viết.
Bài tập 2: Đọc soát và chỉnh sửa bài viết
- GV nêu yêu cầu đọc và tự chỉnh sửa bài viết
- GV ghi chép NX bài làm của một số HS.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
Bài tập 3: HS nghe GV nhận xét bài làm
- GV nhận xét chung bài làm của cả lớp
- GV đưa một số bài cần chỉnh sửa YC HS phát hiện lỗi và chỉnh sửa: chính tả, chữ
viết, cấu tạo, diễn đạt (từ và câu)
-GV cho HS đọc 1 số bài viết hay, TLCH
+Thích điều gì trong bài viết của bạn
+Học tập được điều gì
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức HS đọc và soát lỗi cho bài của bạn
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TUẦN 6:
CHỦ ĐỀ 2: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ
Bài 12: NHÀ PHÁT MINH 6 TUỔI (4 tiết)
Tiết 1-2: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Nhà phát minh 6 tuổi.
- Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời của nhân vật trong câu chuyện (cha của Ma
– ri – a) với giọng điệu phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua điệu bộ, hành động, suy
nghĩ, lời nói.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. Những trải nghiệm và khám phá
sẽ đem lại niềm vui cho mỗi người.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận
thức cách đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết quan sát khám phá các
hiện tượng trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ:
+ Làm việc theo nhóm: Chia sẻ với bạn câu chuyện về thời niên thiếu của một nhà
bác học mà em đã được đọc hoặc được nghe kể. +GV khích lệ HS nói được suy
nghĩ riêng của mình.
- GV NX, khen HS
- GV dẫn sang bài đọc Nhà phát minh 6 tuổi (VD: Vừa rồi các em đã chia sẻ với
bạn câu chuyện về thời niên thiếu của những nhà bác học. Bài đọc Nhà phát minh
6 tuổi sẽ cho các em biết thêm về một câu chuyện thú vị về thời niên thiếu của nhà
bác học Ma – ri – a. Sau đây, chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện nhé.)
- GV giới thiệu bài, ghi bảng
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Nhà phát minh 6 tuổi.
+ Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời của nhân vật trong câu chuyện (cha của Ma –
ri – a) với giọng điệu phù hợp.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài, đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện tình tiết quan trọng thể hiện rõ suy nghĩ, cảm xúc của các nhân vật trong câu
chuyện, đặc biệt là cô bé Ma – ri – a, nhân vật chính trong câu chuyện (VD: Cô bé
rất thích quan sát; Ma – ri – a nghĩ mãi mà vẫn không hiểu tại sao;...)
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
+ Đoạn 1: từ đầu đến phòng khách.
+ Đoạn 2: Cô bé đến gia tộc tôi
+ Đoạn 3: tiếp theo cho đến hết.
- GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Ma – ri – a, trượt trong đĩa, rớt trong đĩa,..
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
+Nhưng khi nước trà rớt ra đĩa/ thì những tách trà kia/ bỗng nhiên dừng chuyển
động,/ cứ như bị cái gì đó ngăn lại.
+Ông nâng bổng cô con gái nhỏ lên vai,/ đi thẳng ra phòng khách,/ hân hoan nói/:
“ Đây sẽ là giáo sư thứ bảy của gia tộc tôi!”;...
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 3.
-GV mời 2 nhóm đọc trước lớp
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc toàn bài
- GV cho HS luyện đọc cá nhân toàn bài
- GV cho HS đọc trước lớp
- GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua điệu bộ, hành động, suy nghĩ,
lời nói…
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. Những trải nghiệm và khám phá sẽ
đem lại niềm vui cho mỗi người.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
+ Giáo sư: chức danh khoa học cao nhất ở trường đại học, viên nghiên cứu,..
+ Thí nghiệm: tạo ra một hiện tượng, một sự biến đổi nào đó trong điều kiện xác
định để nghiên cứu, kiểm tra hay chứng minh.
+ Gia nhân: Người giúp việc theo cách gọi từ xưa.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh
hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Điều lạ mà cô bé Ma – ri – a quan sát được khi gia nhân bưng trà lên là
gì?
+Câu 2: Tìm trong bài đọc các thông tin về việc làm thí nghiệm của Ma – ri – a
Địa điểm
Dụng cụ
Mục đích
+Câu 3: Câu trả lời Ma – ri – a tìm được sau thí nghiệm là gì?
+Câu 4: Câu nói của người cha: “ Đây sẽ là giáo sư thứ bảy của gia tộc tôi!” thể
hiện điều gì?
→ GV chốt giúp hiểu được ý nghĩa câu nói của người cha về Ma-ri-a là câu nói
đầy tự hào của người cha về cô con gái giỏi giang của mình.
+Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ma-ri-a.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Khi quan sát, tìm tòi những hiện tượng quanh có thể
phát hiện những điều lí thú. Những trải nghiệm và khám phá sẽ đem lại niềm
vui cho mỗi người.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện hoạt động, suy
nghĩ, cảm xúc,... của nhân vật: nghĩ mãi, mà vẫn lặng lẽ, hết sức, nâng bổng, đi
thẳng, hân hoan...
-GV nêu YC đọc phân vai nhóm 3: lời người dẫn chuyện, lời của nhân vật trong
câu chuyện (cha của Ma – ri – a) với giọng điệu phù hợp.
-GV cho HS thi đọc trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.3. Luyện tập theo văn bản.
1. GV cho HS đọc đề bài 1: Tìm trong bài đọc Nhà phát minh 6 tuổi những từ có
chứa tiếng “gia”, nêu nghĩa của từ đó.
- Mời học sinh làm việc nhóm 4.
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Chuyển câu sử dụng dấu ngoặc kép thành câu
sử dụng dấu gạch ngang.
- GV làm bài cá nhân vào vở.
- Mời một số HS trình bày kết quả
-GV chốt đáp án, hỏi khai thác:
-? Dấu gạch ngang và dấu ngoặc kép dùng để làm gì?
?Dùng dấu gạch ngang và dấu ngoặc kép có gì khác nhau khi trình bày?
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu thêm về Maria Goeppert Mayer: sinh năm 1906 tại TP Kattowitz
(nay là Katowice), Ba Lan (khi đó là một phần của Đức). Bà xuất thân từ một gia
đình có bề dày học thức. Xét về phía cha, Mayer là thế hệ giáo sư đại học thứ bảy
liên tiếp trong nhà, theo Nobel Prize organisation. Cha bà, Friedrich Goeppert giáo sư nhi khoa tại Đại học Göttingen, mẹ bà, Maria Wolff - con gái của một giáo
sư toán học.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
….................................................................................................................................
….................................................................................................................................
TUẦN 6:
CHỦ ĐỀ 2: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ
Bài 12: NHÀ PHÁT MINH 6 TUỔI (4 tiết)
Tiết 3: VIẾT
TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm hiểu cách viết bài văn kể lại một câu chuyện.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng
câu văn đúng, hay và phù hợp kể lại một câu chuyện.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm
và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để
xem xét và thống nhất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nêu tên những bài đọc là câu chuyện đã học từ đầu năm
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Để kể lại những câu chuyện thật hay, đủ ý và hấp dẫn
chúng ta sẽ cùngđi tìm hiểu cách viết bài văn kể lại một câu chuyện
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Tìm hiểu cấu trúc và nội dung của một bài văn kể lại câu chuyện.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đọc các đoạn văn dưới đây và thực hiện yêu cầu
- GV mời 2 học sinh đọc yêu cầu và nội dung bài.
-GV nêu câu hỏi a
+a. Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn trên và cho biết nội dung của
mỗi phần
+GV mời HS trả lời
+GV NX, chốt, đua cấu tạo bài văn kể chuyện: Mở bài, thân bài, kết bài
- GV cho HS đọc câu b
+Dựa vào câu chuyện được kể trong phần thân bài, nói tiếp diễn biến của các sự
việc dưới đây
+GV cho HS thảo luận nhóm 2
+ GV mời HS trình bày từng sự việc
+ GV nhận xét, tuyên dương HS
- GV nêu câu c:
+ Trong bài văn, câu chuyện được kể theo cách nào?
+GV mời HS trả lời
+GV chốt: Câu chuyện được kể theo sự việc được diễn ra trong câu chuyện là kể
chuyện theo trình tự thời gian
-GV cho HS đọc câu d: Những từ ngữ in đậm trong bài văn có tác dụng gì?
+GV cho HS đọc lại các từ in đậm
+GV mời HS trả lời
- GV nhận xét chung và chốt nội dung.
- GV nhận xét chung, đưa ra cấu tạo bài văn kể chuyện, YC HS nhắc lại
+Mở bài: giới thiệu câu chuyện
+Thân bài: kể toàn bộ các diễn biến câu chuyện từ đầu đến kết thúc
+Kết bài: Nêu suy ngĩ cảm nhận về câu chuyện
Bài 2. Trao đổi những điểm cần lưu ý khi viết bài văn kể lại một câu chuyện
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
- GV nêu YC thảo luận nhóm 4, hướng dẫn HS cách chuẩn bị ý kiến để trao đổi.
Đọc hoặc nhớ lại các câu trả lời ở bài tập 1, tìm thêm những điểm cần lưu ý, cần
biết, cần thể hiện trong bài văn kể chuyện.
- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- GV NX, có thể chốt các ý HS cần nhớ khi viết bài văn kể lại câu chuyện.
- GV yêu cầu HS đọc lại phần Ghi nhớ trong SHS hoặc trình chiếu phần ghi nhớ
lên bảng để HS đọc lại.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu
văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh ai đúng”. HS giơ thẻ chọn đáp án
đúng
+ CH1: Bài văn kể lại một câu chuyện gồm mấy phần đó là những phần nào?
CH2: Nội dung phần Kết bài trong Bài văn kể lại một câu chuyện là gì?
CH3: Nội dung câu chuyện trong bài văn kể lại một câu chuyện được kể theo trình
tự nào?
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TUẦN 6:
CHỦ ĐỀ 2: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ
Bài 12: NHÀ PHÁT MINH 6 TUỔI (4 tiết)
Tiết 4: ĐỌC MỞ RỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc mở rộng theo yêu cầu (đọc bài thơ, bài văn viết về trải nghiệm trong cuộc
sống), biết ghi vào phiếu đọc sách các thông tin về bài đọc, biết trao đổi với bạn về
một trải nghiệm thú vị của mình với người thân.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh
dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận
xét trong giao tiếp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát “Bố ơi mình đi đâu thế” để khởi động bài học.
+ Đố các em bài hát nói về điều gì?
- GV dẫn dắt vào bài mới: Có rât nhiều câu chuyện về những chuyến trải nghiệm
cùng gia đình hoặc trường lớp thú vị như trong bài hát.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc mở rộng theo yêu cầu (đọc bài thơ, bài văn viết về trải nghiệm trong cuộc
sống)
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Bài 1: Đọc bài thơ, bài văn vi...
CHỦ ĐÈ 2: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ
Bài 11: TẬP LÀM VĂN (3tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CÂU CÂN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài đọc Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kê chuyện
của bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi”) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn
của mình, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết đề thể hiện cảm xúc, suy
nghĩ của nhân vật.
- Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của bạn nhỏ (trên đường
đi đò dọc về quê đến khi về đến quê, quá trình quan sát cây hoa hồng, việc tưới
nước cho cây,...tương ứng với việc bắt đầu viết bài tập làm văn cho đến khi hoàn
thành bài viết).
- Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chỉ tiết đặc sắc. Hiều điều tác giả
muốn nói qua câu chuyện. (VD: Muốn viết bài văn miêu tả, cần có những trải
nghiệm thực tế, cần quan sát kĩ sự vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng
của người viết, )
- Biết khám phá, cảm nhận, miêu tả, trân trọng và giữ gìn vẻ đẹp cuộc sống
xung
quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: yêu quý, chăm sóc và bảo vệ
cây xanh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: biết yêu quý cây xanh, yêu quý thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát Em yêu cây xanh
-GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí ẩn: (KT bài Tiếng nói của cỏ cây)
H1: Đọc đoạn 1 và TL CH1
H2: Đọc đoạn 2 và TL CH2
H3: Đọc đoạn 3 và TL CH3
H4: Đọc đoạn 4 và TL CH4
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV giao nhiệm vụ:
+ Trao đổi theo nhóm 4 để trả lời câu hỏi: Khi muốn miêu tả một sự vật, làm thế
nào để tả đúng đặc điểm của sự vật đó?
+ Cách thực hiện: Từng em nêu ý kiến, sau đó cả nhóm thống nhất câu trả lời của
nhóm để trình bày ý kiến trước lớp.
(GV có thể gợi ý: Ở lớp 2 và lớp 3, các em đã viết các đoạn văn tả đồ vật. Hãy nhớ
lại cách mình đã làm để có thể phát hiện và miêu tả đúng đặc điểm của sự vật)
-GV NX, chốt
-GV dẫn dắt vào bài mới. Nêu tên bài, ghi bảng
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài đọc Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể
chuyện của bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi”) và những câu văn bạn viết trong bài tập
làm văn của mình, biết nhấn gi
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài, đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện dòng suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến để dở dang bài văn
+ Đoạn 2: Tiếp teo đến bông hồng thả sức đẹp
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: gặp lại, bụi dạ lí, sương lã chã, ốc luộc, kết
luận, múc nước,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Cuối tuần, ba cho tôi về quê / để tôi tìm được nhiều ý cho bài văn / “Tả cây hoa
nhà em”
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, thể hiện diễn cảm giọng nhân vật, thể
hiện đúng cảm xúc của bạn nhỏ.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho
đến hết sau đó đổi đoạn đọc).
- GV theo dõi sửa sai.
- GV cho đọc nhóm trước lớp
- GV cho đọc thầm toàn bài
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của bạn nhỏ (trên đường đi
đò dọc về quê đến khi về đến quê, quá trình quan sát cây hoa hồng, việc tưới nước
cho cây,...tương ứng với việc bắt đầu viết bài tập làm văn cho đến khi hoàn thành
bài viết). Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu
chuyện. (VD: Muốn viết bài văn miêu tả, cần có những trải nghiệm thực tế, cần
quan sát kĩ sự vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng của người viết,...)
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV yêu cầu HS đọc mục Từ ngữ (có lời giải nghĩa từ xào xạc và lã chã). GV hỏi
HS có từ ngữ nào trong bài chưa hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn HS tra
từ điển.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Câu 1: Mục đích về quê của bạn nhỏ là gì?
+ GV cho HS đọc Câu 1:
+GV cho HS nêu câu TL
+GV NX, chốt
- Câu 2: Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để tả được cây hoa theo yêu cầu?
+ GV nêu câu 2:
+ GV cho HS nêu câu TL
+GV NX, chốt
- Câu 3: Những câu văn nào là kết quả của sự quan sát kết hợp với trí tưởng tượng
phong phú của bạn nhỏ?
+ GV cho HS đọc câu 3:
+ YCHS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm (từng bạn nêu câu trả lời của mình, sau
đó thống nhất ý kiến).
+GV quan sát các nhóm làm việc và có những hỗ trợ phù hợp.
+GV cho HS nêu câu TL
+GV NX, chốt: Trong bài văn của bạn nhỏ, tất cả những câu văn có hình ảnh so
sánh cũng được coi là câu văn kết hợp sự quan sát và trí tưởng tượng/liên tưởng
của bạn nhỏ. Trên đây là 2 câu văn thể hiện rõ nhất trí tưởng tượng của bạn nhỏ.
- Câu 4: Em thích nhất câu văn nào trong bài văn của bạn nhỏ? Theo em, bài văn
của bạn nên viết thêm những ý nào?
+ GV nêu câu 4
+ GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân.
Bước 1: Đọc kĩ lại bài văn (đoạn in nghiêng trong câu chuyện), chọn câu văn mình
yêu thích, có thể nêu lí do vì sao mình yêu thích câu văn đó.
Bước 2: Suy nghĩ để bổ sung ý cho bài văn của bạn nhỏ. Có thể viết câu văn em
muốn thêm vào bài văn tả cây hoa hồng của bạn.
+ GV cho HS nêu câu TL
+ GV khích lệ HS nêu những ý nên bổ sung cho bài văn tả cây hoa hồng của bạn
nhỏ trong câu chuyện. GV khen ngợi những ý kiến hay, mới mẻ
- Câu 5: Em học được điều gì về cách viết văn miêu tả sau khi đọc câu chuyện
trên?
+ GV cho HS đọc Câu 5
+ GV cho HS nêu câu TL
+GV NX các ý kiến của HS
- GV nhận xét và chốt: Ở lớp 4, sang học kì 2 HS được học thêm cách viết bài
văn miêu tả cây cối. Lúc đó, các em hãy học tập hoặc tham khảo cách tả cây của
bạn nhỏ trong câu chuyện này nhé.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV cho HS đọc nhóm đôi.
- GV cho HS đọc trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng cách thi The Voice lớp
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TUẦN 6:
CHỦ ĐỀ 2: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ
Bài 11: TẬP LÀM VĂN (3 tiết)
Tiết 2: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được động từ chỉ hoạt động nói chung và động từ chỉ hoạt động di
chuyển nói riêng, tìm được động từ thích hợp với hoạt động được thể hiện trong
tranh, đặt được câu với động từ chỉ hoạt động.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Đuổi hình bắt chữ. GV đưa 4 tranh
cho HS đoán động từ
+ Câu 1: viết
+ Câu 2: ăn
+ Câu 3: vẫy
+ Câu 4: chạy
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa và từ chạy để giới thiệu vào bài mới. Ghi bảng
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Điền động từ chỉ hoạt động phù hợp với nội dung đoạn văn. Nhận biết được
động từ chỉ hoạt động nói chung và động từ chỉ hoạt động di chuyển nói riêng, tìm
được động từ thích hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh, đặt được câu với
động từ chỉ hoạt động.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tìm động từ trong ngoặc đơn thay cho bông hoa
- GV nêu yêu cầu của bài tập 1, hướng dẫn HS làm bài:
+ Làm lần lượt bài a rồi đến bài b
+ Đọc từ ngữ cho sẵn dưới mỗi đoạn văn
+ Đọc đoạn văn
+ Lựa chọn động từ phù hợp thay cho mỗi bông hoa trong từng đoạn
- GV có thể làm mẫu 1 từ để HS nắm được phương pháp (thử đặt từ vào vị trí từng
bông hoa để biết từ đó thích hợp với bông hoa ở vị trí nào trong đoạn).
-GV cho HS thảo luận nhóm 2
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV động viên HS: Các em còn được luyện tập nhiều về động từ, sẽ ngày càng
hiểu rõ và sử dụng thành thạo hơn từ loại này.
Bài tập 2: Tìm động từ phù hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện. Quan sát kĩ từng bức tranh để dựa vào đó, suy
đoán người hoặc vật trong tranh đang làm gì để tìm động từ phù hợp.
-Làm mẫu: GV nêu câu hỏi và mời HS trả lời dựa vào 1 tranh.
+ Tranh 1 vẽ gì?
+ Người được vẽ trong tranh đang làm gì?
- GV gọi HS nêu câu trả lời, lưu ý HS Với mỗi tranh, các em có thể tìm ra những
từ ngữ khác nhau, miễn là những từ ngữ đó phù hợp với hoạt động được thể hiện
trong tranh.
-GV hỏi:
+Các động từ tìm được ở tranh 1,3,4 có đặc điểm chung gì?
+Tìm thêm các động từ chỉ hoạt động di chuyển khác
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV chốt động từ chỉ hoạt động di chuyển có thể gồm di chuyển trên mặt đất, trên
không, dưới nước
Bài tập 3: Ghi lại các động từ chỉ hoạt động di chuyển tìm được ở bài 2 và đặt
câu với các từ đó
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV cho HS nêu lưu ý khi viết câu
- GV YC HS làm cá nhân vào vở.
- GV cho trình bày bài
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi Vua Tiếng Việt.
+ GV chuẩn bị một số thẻ từ, bút dạ
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ chỉ hoạt động thực hiện trong
ngày ở trường và ở nhà.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TUẦN 6:
CHỦ ĐỀ 2: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ
Bài 11: TẬP LÀM VĂN (3 tiết)
Tiết 3: VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI SỰ VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được bài văn thuật lại một sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia, biết kể
những việc đã trải nghiệm và trình bày suy nghĩ cảm xúc về những việc đó.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: biết quan sát,
ghi nhớ và bộc lộ suy nghĩ và cảm xúc với những trải nghiệm rieng trong cuộc
sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm
và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu thương mọi người xung quanh
mình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV Cho HS chơi trò chơi hộp quà may mắn
+CH1: Kể một số trải nghiệm thú vị đã tham gia
+CH2: Nêu cấu tạo của bài văn thuật lại hoạt động trải nghiệm đã tham gia.
+CH3: Khi kể có thể dũng từ ngữ nào để thể hiện trình tự các hoạt động
- GV Nhận xét, tuyên dương
-GV KT dàn ý HS đã chỉnh sửa sau giờ học trước
- GV giới thiệu tên bài, ghi bảng
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Hoàn chỉnh được dàn ý bài văn thuật lại một sự việc đã chứng kiến hoặc tham
gia đã lập
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Chỉnh sửa dàn ý
- GV mời HS đọc lại đề bài.
-GV cho Đọc lại dàn ý đã lập và lưu ý HS:
+ Sự việc cần thuật lại theo trình tự hợp lí, trong đó mỗi hoạt động cần nêu cụ thể
thời gian, địa điểm, người tham gia, kết quả,...
+ Chú ý đảm bảo thời gian viết bài và đọc soát bài văn.
-GV cho HS làm việc nhóm đôi, nghe bạn trình bày dàn ý và góp ý cho bạn chỉnh
sửa dàn ý
- GV cho HS trình bày dàn ý trước lớp
- GV nhận xét chung.
GV nhắc HS:
+ Viết bài dựa vào dàn ý (đảm bảo bài văn có đủ 3 phần).
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+Viết được bài văn thuật lại một sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia, biết kể
những việc đã trải nghiệm và trình bày suy nghĩ cảm xúc về những việc đó.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Dựa vào dàn ý đã lập viết bài văn theo YC của đề bài.
- GV nêu YC viết cá nhân vào vở
-GV nhắc HS:
+ Viết bài dựa vào dàn ý (đảm bảo bài văn có đủ 3 phần).
+Trình bày sạch, đúng yeu cầu đoạn văn
+Viết câu đủ ý, dùng từ hợp lí, viết đúng chính tả
- GV quan sát HS, có thể hỗ trợ khi HS đề đạt yêu cầu hoặc hỗ trợ những em có
những hạn chế về kĩ năng viết.
Bài tập 2: Đọc soát và chỉnh sửa bài viết
- GV nêu yêu cầu đọc và tự chỉnh sửa bài viết
- GV ghi chép NX bài làm của một số HS.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
Bài tập 3: HS nghe GV nhận xét bài làm
- GV nhận xét chung bài làm của cả lớp
- GV đưa một số bài cần chỉnh sửa YC HS phát hiện lỗi và chỉnh sửa: chính tả, chữ
viết, cấu tạo, diễn đạt (từ và câu)
-GV cho HS đọc 1 số bài viết hay, TLCH
+Thích điều gì trong bài viết của bạn
+Học tập được điều gì
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức HS đọc và soát lỗi cho bài của bạn
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TUẦN 6:
CHỦ ĐỀ 2: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ
Bài 12: NHÀ PHÁT MINH 6 TUỔI (4 tiết)
Tiết 1-2: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Nhà phát minh 6 tuổi.
- Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời của nhân vật trong câu chuyện (cha của Ma
– ri – a) với giọng điệu phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua điệu bộ, hành động, suy
nghĩ, lời nói.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. Những trải nghiệm và khám phá
sẽ đem lại niềm vui cho mỗi người.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận
thức cách đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết quan sát khám phá các
hiện tượng trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ:
+ Làm việc theo nhóm: Chia sẻ với bạn câu chuyện về thời niên thiếu của một nhà
bác học mà em đã được đọc hoặc được nghe kể. +GV khích lệ HS nói được suy
nghĩ riêng của mình.
- GV NX, khen HS
- GV dẫn sang bài đọc Nhà phát minh 6 tuổi (VD: Vừa rồi các em đã chia sẻ với
bạn câu chuyện về thời niên thiếu của những nhà bác học. Bài đọc Nhà phát minh
6 tuổi sẽ cho các em biết thêm về một câu chuyện thú vị về thời niên thiếu của nhà
bác học Ma – ri – a. Sau đây, chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện nhé.)
- GV giới thiệu bài, ghi bảng
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Nhà phát minh 6 tuổi.
+ Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời của nhân vật trong câu chuyện (cha của Ma –
ri – a) với giọng điệu phù hợp.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài, đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện tình tiết quan trọng thể hiện rõ suy nghĩ, cảm xúc của các nhân vật trong câu
chuyện, đặc biệt là cô bé Ma – ri – a, nhân vật chính trong câu chuyện (VD: Cô bé
rất thích quan sát; Ma – ri – a nghĩ mãi mà vẫn không hiểu tại sao;...)
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
+ Đoạn 1: từ đầu đến phòng khách.
+ Đoạn 2: Cô bé đến gia tộc tôi
+ Đoạn 3: tiếp theo cho đến hết.
- GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Ma – ri – a, trượt trong đĩa, rớt trong đĩa,..
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
+Nhưng khi nước trà rớt ra đĩa/ thì những tách trà kia/ bỗng nhiên dừng chuyển
động,/ cứ như bị cái gì đó ngăn lại.
+Ông nâng bổng cô con gái nhỏ lên vai,/ đi thẳng ra phòng khách,/ hân hoan nói/:
“ Đây sẽ là giáo sư thứ bảy của gia tộc tôi!”;...
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 3.
-GV mời 2 nhóm đọc trước lớp
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc toàn bài
- GV cho HS luyện đọc cá nhân toàn bài
- GV cho HS đọc trước lớp
- GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua điệu bộ, hành động, suy nghĩ,
lời nói…
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. Những trải nghiệm và khám phá sẽ
đem lại niềm vui cho mỗi người.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
+ Giáo sư: chức danh khoa học cao nhất ở trường đại học, viên nghiên cứu,..
+ Thí nghiệm: tạo ra một hiện tượng, một sự biến đổi nào đó trong điều kiện xác
định để nghiên cứu, kiểm tra hay chứng minh.
+ Gia nhân: Người giúp việc theo cách gọi từ xưa.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh
hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Điều lạ mà cô bé Ma – ri – a quan sát được khi gia nhân bưng trà lên là
gì?
+Câu 2: Tìm trong bài đọc các thông tin về việc làm thí nghiệm của Ma – ri – a
Địa điểm
Dụng cụ
Mục đích
+Câu 3: Câu trả lời Ma – ri – a tìm được sau thí nghiệm là gì?
+Câu 4: Câu nói của người cha: “ Đây sẽ là giáo sư thứ bảy của gia tộc tôi!” thể
hiện điều gì?
→ GV chốt giúp hiểu được ý nghĩa câu nói của người cha về Ma-ri-a là câu nói
đầy tự hào của người cha về cô con gái giỏi giang của mình.
+Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ma-ri-a.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Khi quan sát, tìm tòi những hiện tượng quanh có thể
phát hiện những điều lí thú. Những trải nghiệm và khám phá sẽ đem lại niềm
vui cho mỗi người.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện hoạt động, suy
nghĩ, cảm xúc,... của nhân vật: nghĩ mãi, mà vẫn lặng lẽ, hết sức, nâng bổng, đi
thẳng, hân hoan...
-GV nêu YC đọc phân vai nhóm 3: lời người dẫn chuyện, lời của nhân vật trong
câu chuyện (cha của Ma – ri – a) với giọng điệu phù hợp.
-GV cho HS thi đọc trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.3. Luyện tập theo văn bản.
1. GV cho HS đọc đề bài 1: Tìm trong bài đọc Nhà phát minh 6 tuổi những từ có
chứa tiếng “gia”, nêu nghĩa của từ đó.
- Mời học sinh làm việc nhóm 4.
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Chuyển câu sử dụng dấu ngoặc kép thành câu
sử dụng dấu gạch ngang.
- GV làm bài cá nhân vào vở.
- Mời một số HS trình bày kết quả
-GV chốt đáp án, hỏi khai thác:
-? Dấu gạch ngang và dấu ngoặc kép dùng để làm gì?
?Dùng dấu gạch ngang và dấu ngoặc kép có gì khác nhau khi trình bày?
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu thêm về Maria Goeppert Mayer: sinh năm 1906 tại TP Kattowitz
(nay là Katowice), Ba Lan (khi đó là một phần của Đức). Bà xuất thân từ một gia
đình có bề dày học thức. Xét về phía cha, Mayer là thế hệ giáo sư đại học thứ bảy
liên tiếp trong nhà, theo Nobel Prize organisation. Cha bà, Friedrich Goeppert giáo sư nhi khoa tại Đại học Göttingen, mẹ bà, Maria Wolff - con gái của một giáo
sư toán học.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
….................................................................................................................................
….................................................................................................................................
TUẦN 6:
CHỦ ĐỀ 2: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ
Bài 12: NHÀ PHÁT MINH 6 TUỔI (4 tiết)
Tiết 3: VIẾT
TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm hiểu cách viết bài văn kể lại một câu chuyện.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng
câu văn đúng, hay và phù hợp kể lại một câu chuyện.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm
và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để
xem xét và thống nhất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nêu tên những bài đọc là câu chuyện đã học từ đầu năm
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Để kể lại những câu chuyện thật hay, đủ ý và hấp dẫn
chúng ta sẽ cùngđi tìm hiểu cách viết bài văn kể lại một câu chuyện
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Tìm hiểu cấu trúc và nội dung của một bài văn kể lại câu chuyện.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đọc các đoạn văn dưới đây và thực hiện yêu cầu
- GV mời 2 học sinh đọc yêu cầu và nội dung bài.
-GV nêu câu hỏi a
+a. Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn trên và cho biết nội dung của
mỗi phần
+GV mời HS trả lời
+GV NX, chốt, đua cấu tạo bài văn kể chuyện: Mở bài, thân bài, kết bài
- GV cho HS đọc câu b
+Dựa vào câu chuyện được kể trong phần thân bài, nói tiếp diễn biến của các sự
việc dưới đây
+GV cho HS thảo luận nhóm 2
+ GV mời HS trình bày từng sự việc
+ GV nhận xét, tuyên dương HS
- GV nêu câu c:
+ Trong bài văn, câu chuyện được kể theo cách nào?
+GV mời HS trả lời
+GV chốt: Câu chuyện được kể theo sự việc được diễn ra trong câu chuyện là kể
chuyện theo trình tự thời gian
-GV cho HS đọc câu d: Những từ ngữ in đậm trong bài văn có tác dụng gì?
+GV cho HS đọc lại các từ in đậm
+GV mời HS trả lời
- GV nhận xét chung và chốt nội dung.
- GV nhận xét chung, đưa ra cấu tạo bài văn kể chuyện, YC HS nhắc lại
+Mở bài: giới thiệu câu chuyện
+Thân bài: kể toàn bộ các diễn biến câu chuyện từ đầu đến kết thúc
+Kết bài: Nêu suy ngĩ cảm nhận về câu chuyện
Bài 2. Trao đổi những điểm cần lưu ý khi viết bài văn kể lại một câu chuyện
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
- GV nêu YC thảo luận nhóm 4, hướng dẫn HS cách chuẩn bị ý kiến để trao đổi.
Đọc hoặc nhớ lại các câu trả lời ở bài tập 1, tìm thêm những điểm cần lưu ý, cần
biết, cần thể hiện trong bài văn kể chuyện.
- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- GV NX, có thể chốt các ý HS cần nhớ khi viết bài văn kể lại câu chuyện.
- GV yêu cầu HS đọc lại phần Ghi nhớ trong SHS hoặc trình chiếu phần ghi nhớ
lên bảng để HS đọc lại.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu
văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh ai đúng”. HS giơ thẻ chọn đáp án
đúng
+ CH1: Bài văn kể lại một câu chuyện gồm mấy phần đó là những phần nào?
CH2: Nội dung phần Kết bài trong Bài văn kể lại một câu chuyện là gì?
CH3: Nội dung câu chuyện trong bài văn kể lại một câu chuyện được kể theo trình
tự nào?
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TUẦN 6:
CHỦ ĐỀ 2: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ
Bài 12: NHÀ PHÁT MINH 6 TUỔI (4 tiết)
Tiết 4: ĐỌC MỞ RỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc mở rộng theo yêu cầu (đọc bài thơ, bài văn viết về trải nghiệm trong cuộc
sống), biết ghi vào phiếu đọc sách các thông tin về bài đọc, biết trao đổi với bạn về
một trải nghiệm thú vị của mình với người thân.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh
dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận
xét trong giao tiếp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát “Bố ơi mình đi đâu thế” để khởi động bài học.
+ Đố các em bài hát nói về điều gì?
- GV dẫn dắt vào bài mới: Có rât nhiều câu chuyện về những chuyến trải nghiệm
cùng gia đình hoặc trường lớp thú vị như trong bài hát.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc mở rộng theo yêu cầu (đọc bài thơ, bài văn viết về trải nghiệm trong cuộc
sống)
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Bài 1: Đọc bài thơ, bài văn vi...
 








Các ý kiến mới nhất