Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TIẾNG VIỆT TUẦN 34

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lý hồng duyên
Ngày gửi: 17h:20' 07-08-2023
Dung lượng: 157.0 KB
Số lượt tải: 141
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 34
Tiếng Việt
Đọc: LỄ HỘI Ở NHẬT BẢN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng bài Lễ hội ở Nhật Bản, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện
thông tin quan trọng về lễ hội ở Nhật Bản, thể hiện niềm tự hào của các bạn nhỏ
Nhật Bản về lễ hội trên đất nước mình. 
- Biết được một số lễ hội đặc trưng của Nhật Bản (về thời gian tổ chức lễ hội, ý
nghĩa của lễ hội, các hoạt động diễn ra trong lễ hội,….); thấy được vẻ đẹp của
một đất nước từ sự quan tâm yêu thương của toàn xã hội dành cho thiếu nhi.
Hiểu điều tác giả muốn nói qua thông tin về một số lễ hội ở Nhật Bản.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: Thêm yêu Lễ Hội; Yêu truyền thống văn hóa của quê hương; đam
mê đọc sách báo để hiểu biết thêm về phong tục tập quán về thiên nhiên và cuộc
sống tươi đẹp của các quốc gia trên thế giới.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- 2 HS đọc nối tiếp bài Chuyến du lịch thú
vị và TL CH: Tháp Ép-phen đẹp thế nào
qua cảm nhận của Dương và qua lời kể của
bà Mi-su?
- GV nhân xét, tuyên dương.
- Gọi 1 HS đọc YC khởi động: Chia sẻ
cùng bạn: Em biết gì về đất nước Nhật
Bản?
+ GV đưa tranh ảnh và hỏi: Mỗi tranh thể
hiện hình ảnh nào rất đặc trưng của đất
nước Nhật Bản? Em biết đất nước Nhật
Bản qua những thông tin gì? (về tên gọi,
quốc kì, thiện nhiên, con người, trang
phục, ẩm thực, lễ hội,….)
+ YC HS trao đổi trong nhóm 4
+ Gọi 2-3 nhóm trình bày trước lớp.
+ Gv nhận xét, ghi nhận những thông tin

Hoạt động của HS
- HS lên bảng đọc và TLCH

- Hs lắng nghe

- HS quan sát, trao đổi nhóm 4 và
TLCH

- HS trình bày

chính xác, lí thú.
- GV đưa ra một số thông tin:
+ Nhật Bản còn gọi là “xứ sở mặt trời
mọc”, “xứ sở hoa anh đào”. Quốc Kỳ Nhật
Bản còn được gọi là “lá cờ mặt trời”,
“vòng tròn mặt trời”, được thiết kế đơn
giản với nền trắng và một vòng tròn đỏ ở
trung tâm. Màu trắng tượng trưng cho sự
thuần khiết và chính trực màu đỏ tượng
trưng cho sự chân thành và nhiệt tình.
+ Địa hình chủ yếu của Nhật Bản là đồi
núi; nhiều núi lửa; ngọn núi cao nhất là
Phú Sĩ cao hơn 3.776 m. Nhật Bản thường
xuyên phải hứng chịu các trận động đất và
sóng thần.
+ Người Nhật rất chăm chỉ, tập trung vào
công việc, đi đúng giờ, có ý thức cộng
đồng (thể hiện rõ qua những trận động đất
sóng thần.)
+ Trang phục truyền thống của Nhật là
Kimono; những món ăn truyền thống:
Sushi (cơm trộn dấm kết hợp với thịt cá
hải sản và các loại rau củ quả tươi);
Sashimi (hải sản tươi sống); tempura (món
rán hải sản.)
- Giáo viên giới thiệu bài đọc Lễ hội ở
Nhật Bản: Bài đọc sẽ đưa các em tới vùng
đất Nhật Bản nơi có nhiều lễ hội độc đáo
nhiều lễ hội rất ý nghĩa và thú vị dành cho
thiếu nhi. 
- GV ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Nêu giọng đọc: ngữ điệu chung: to, rõ
ràng, không cần diễn cảm.
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn
- HS đọc nối tiếp
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dế phát

âm sai (xứ sở, quây quần, hi-si-mô-chi,
nghỉ lễ,....), chú ý sửa lỗi phát âm cho HS.
+ Ngắt giọng ở câu dài: Trên nóc nhà,/ mỗi
gia đình/ thường treo dải đèn lồng cá chép
sặc sỡ,/ để thể hiện sức mạnh/ và ý chí
kiên cường.
+ Chia bài đọc thành 3 đoạn và nêu nội
dung từng đoạn:
Đoạn 1: từ đầu.....xứ sở hoa anh đào (giới
thiệu về lễ hội Hoa anh đào ở Nhật Bản)
Đoạn 2: tiếp đến bánh hi-si-mô-chi (giới
thiệu về lễ hội Búp bê ở Nhật Bản)
Đoạn 3: còn lại (giới thiệu về tết Thiếu nhi
ở Nhật Bản)
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi các nhóm đọc bài
- Gv nhận xét, tuyên dương.
b. Tìm hiểu bài:
- GV HD HS đọc từ ngữ chú thích trong
SGK, tìm thêm từ ngữ chưa hiểu (anh đào,
mệnh danh,...) để tự tra từ điển.
- GV HD HS TLCH trong SGK
Câu 1: Ở Nhật Bản, lễ hội nào được xem
là lớn nhất, lâu đời nhất?
- YC HS đọc thầm đoạn 1 và tìm câu trả
lơi.
- Gọi 2-3 HS phát biểu trước lớp.
- Cả lớp NX, Gv chốt đáp án:
+ Ở Nhật Bản, Lễ hội Hoa anh đào được
xem là lễ hội lớn nhất, lâu đời nhất.
Câu 2: Có những hoạt động gì trong lễ
hội lớn nhất, lâu đời nhất đó?
- Gv nêu câu hỏi
- YC HS làm việc cá nhân, tìm câu trả lơi,
sau đó trao đổi trong nhóm đôi để thống
nhất câu TL
- Gọi một số HS phát biểu trước lớp.
- GV NX, chốt đáp án: Trong lễ hội Hoa
anh đào, người ta tổ chức rất nhiều hoạt

- HS lắng nghe

- HS luyện đọc

- HS trả lời

- HS đọc thầm, tìm và trao đổi với
bạn cùng nhóm

- HS nêu – Nhận xét

- HS đọc thầm và TLCH

- Đại diện các nhóm TL

đọng: ngắm hoa, ăn liên hoan, hát hò, nhảy
múa,….)
Câu 3: Lễ hội Búp bê và tết Thiếu nhi ở
Nhật Bản có những điểm gì khác nhau?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2+3
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- YC HS làm việc theo nhóm 4 bằng hình - HS làm việc nhóm 4; Trao đổi
thức hỏi – đáp (2 em hỏi, 2 em trả lời)
chung nhóm để thống nhất câu trả
lời.
VD 1 số câu hỏi: Lễ hội Búp bê
dành cho ai? Tết thiếu nhi dành
cho ai? Lễ hội Búp bê được tổ chức
vào thời gian nào? Tết Thiếu nhi
được tổ chức vào thời gian nào? Lễ
hội Búp bê có ý nghĩa gì? Tết
Thiếu nhi có ý nghĩa gì? Có hoạt
động nào trong lễ hội Búp bê? Có
hoạt động nào diễn ra trong tết
thiếu nhi?
- Các nhóm trình bày

- Đại diện một số nhóm thể hiện kết quả
Hỏi - đáp trước lớp.
- Giáo viên khen ngợi những nhóm học
sinh hỏi đáp tự nhiên; nêu chính xác sự
khác biệt giữa lễ hội Búp bê và tết thiếu
nhi ở Nhật Bản.
- Giáo viên nhận xét và chốt câu trả lời
đúng:
+ Lễ hội búp bê dành cho các bé gái, Tết
Thiếu nhi dành cho các bé trai.
+ Lễ hội Búp bê được tổ chức vào ngày
mùng 3 tháng 3 hàng năm; tết Thiếu nhi
được tổ chức vào ngày mùng 5 tháng 5
hàng năm.
+ Lễ hội búp bê cầu may mắn và sức khỏe
cho các bé gái; tết Thiếu nhi thể hiện ước
mong về sức khỏe và sự thành công cho
các bé trai.

+ Trong lễ hội búp bê mọi người trưng bày
nhiều búp bê Hina trong căn phòng đẹp
nhất của gia đình, quây quần bên nhau ăn
cơm đậu đỏ và ăn bánh hi-si-mo-chi; trong
tết Thiếu nhi các gia đình thường treo
những giải cờ hình cá chép sặc sỡ nhiều
màu sắc trên nóc nhà.
Câu 4: Trong những lễ hội được nói đến
ở bài đọc, em thích nhất lễ hội nào nhất?
Vì sao?
+ Mời HS đọc Câu hỏi 4.
+ GV gợi ý: Xem lại bài đọc, hình dung
từng lễ hội, suy nghĩ và nhận xét về các lễ
hội: quang cảnh (hoa anh đào nở rộ; búp
bê hi-na trong căn phòng đẹp; đèn lồng cá
chép; những dải cờ hình cá chép sặc sỡ,
nhiều màu…..); hoạt động (liên hoan, hát
hò, nhảy múa; quay quần bên nhau, ăn
cơm, ăn bánh, treo đèn lồng,….); ý nghĩa
(giải thích lí do Nhận Bản được mệnh
danh là xứ sở hoa anh đào; cầu may mắn
và sức khỏe cho các bé gái, thể hiện sức
mạnh và ý chí kiên cường của các bé trai,
….)
+ Gọi một số HS trình bày ý kiến.

- GV và cả lớp nhận xét, góp ý, khen ngơi
sự sáng tạo.
Câu 5: Ở VN có những ngày lễ, ngày tết
nào dành cho trẻ em? Em hãy kể một số
hoạt động được trẻ em yêu thích trong
ngày lễ, tết đó?
- 2 HS đọc câu hỏi 5
- YC HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trao

- HS đọc thầm câu hỏi theo, suy
nghĩ và trả lời theo cảm nhận của
mình.

- HS chia sẻ trước lớp: Thích nhất
lễ hội Búp bế vì lễ hội này thể hiện
sự quan tâm, yên thương tới các bé
gái; Trong lễ hội có nhiều búp bê
đẹp. Lễ hội rất vui: mọi người quay
quần bên nhau cùng ăn cơm đậu
đỏ, bánh hi-si-mô-chi,…

- Hs đọc câu hỏi
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày: Ở
Việt Nam có tết thiếu nhi (mùng 01

đổi trong nhóm 4 để thống nhất câu TL.
- Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp.

tháng 06); Có Tết Trung thu (rằm
tháng 8) dành cho trẻ em. Trong
ngày lễ ngày tết đó có một số hoạt
động được trẻ em yêu thích: được
người lớn tặng quà; đi chơi công
viên; phá cỗ trông trăng; xem và
biểu diễn văn nghệ; tặng quà các
bạn có hoàn cảnh đặc biệt.

- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước - HS đọc nối tiếp
lớp.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì? - HS trả lời.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ DẤU CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Luyện tập sử dụng các dấu câu đã học theo công dụng, cụ thể: dấu gạch ngang
để đánh dấu các ý liệt kê và nối từ ngữ trong một liên danh; dấu ngoặc kép để
đánh dấu lên tác phẩm hoặc tài liệu; dấu ngoặc đơn để đánh dấu phần chú thích.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập

- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Hãy nêu các dấu câu đã học?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài: Hôm nay chúng
mình sẽ cùng nhau đi ôn lại các dấu câu đã
học.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài tập 1:
- Giáo viên trình chiếu bài tập và gọi một
học sinh đọc bài tập nêu yêu cầu của bài
tập
- Đặt câu hỏi “biên giới” (nêu trong đoạn
văn) thể hiện quan hệ gắn kết giữa hai
nước nào? Thắng cảnh độc đáo của Lào
được kể ra gồm những gì?
- Gọi đại diện 2 - 3 nhóm học sinh trình
bày kết quả trước lớp
- Giáo viên có thể nhận xét và chốt đáp án:
Dấu câu thay thế cho bông hoa là dấu gạch
ngang. Dấu gạch ngang ở đây có hai công
dụng:
+ Nối các từ ngữ trong một liên danh (Việt
– Lào)
+ Đặt ở đầu dòng để đánh dấu các ý liệt kê
Liệt kê những thắng cảnh ở nước Lào.
Bài tập 2: Đoạn văn đã bị lược bỏ dấu
ngoặc kép và dấu ngoặc đơn hãy cho
biết những dấu câu đó được đặt ở đâu?
- Gọi một học sinh đọc bài tập, nêu yêu
cầu của bài tập
- Giáo viên phát phiếu bài tập cho các
nhóm
- Giáo viên có thể gợi ý: tìm trong các
đoạn văn tên các tác phẩm, phần chú thích,
thuyết minh về năm sinh năm mất của tác

Hoạt động của HS
- 2-3 HS trả lời
- HS lắng nghe, ghi bài vào vở.

- Nêu yêu cầu của bài tập

- Trả lời câu hỏi theo hiểu biết cá
nhận
- Học sinh làm việc cá nhân sau đó
trao đổi nhóm đôi và thống nhất
kết quả
- Đại diện 2 đến 3 nhóm học sinh
trình bày kết quả trước lớp

- Một học sinh đọc và Nêu yêu cầu
của bài tập
- Học sinh làm việc nhóm 4 để
thống nhất kết quả vào phiếu bài
tập.
- Đại diện 2 đến 3 nhóm học sinh
trình bày phiếu bài tập trước lớp.

giả năm ra đời của tác phẩm; nhớ lại yêu
cầu khi đánh dấu tên tác phẩm ở phần chú
thích
- Cả lớp và giáo viên nhận xét và chốt đáp
án:
a/ “Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn” là
phim hoạt hình nổi tiếng của Oan Đi-xni.
Phim được chuyển thể từ câu chuyện
“Nàng Bạch Tuyết” trong tập “Truyện cổ
Grim”.
b/ Trần Văn Cẩn (1910-1994) là họa sĩ tài
năng bậc nhất Việt Nam. Ông sáng tác bức
tranh “Em Thúy” (1943) dựa trên nguyên
mẫu là cô cháu gái đáng yêu của mình.
Bức tranh đã được chuyên gia người Ôxtray-li-a phục chế năm 2004.
Bài tập 3
- Giáo viên gọi hai học sinh đọc và nêu
- Đọc yêu cầu của bài tập
yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 4
- Làm việc theo nhóm 4
- Gọi đại diện 2 - 3 nhóm học sinh trình
- Đại diện các nhóm trình bày
bày kết quả đã làm lớp
- Nhận xét chọn ra câu đúng và hay nhất
giáo viên nhận xét và ghi những câu sử
dụng dấu câu đúng nhất và yêu cầu.
VD: Dấu gạch ngang:
Cô của mình dã đi du lịch nhiều nước trên
thế giới:
- Hà Lan, nơi có những chiếc cối xay gió
độc đáo.
- Đan Mạch, quê hương của An-đéc-xen
- Cam-pu-chia, đất nước có đền Ăng-co
Vát cổ kính,…
Dấu ngoặc kép: Hồi học lớp 3, em rất thích
bài thơ “Một mái nhà chung” và câu
chuyện “bác sĩ Y-éc-xanh”. Đến bây giờ,
mình vẫn nhớ nội dung của bài thơ, câu
chuyện ấy.
Dấu ngoặc đơn: Đến Hàn Quốc, ai cũng

muốn thưởng thức món Kim-páp (cơm
cuộn rong biển) nổi tiếng.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy chia sẻ với người thân về những
kiến thức em học được trong giờ học
- Nhận xét, tuyên dương những HS tích
- HS lắng nghe
cực. Dặn HS chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
Tiếng Việt
Viết: VIẾT THƯ CHO MỘT NGƯỜI BẠN Ở XA MÀ ĐÃ LÂU EM CHƯA
GẶP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết thực hành viết thư điện tử trong tình huống cụ thể.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- Cho cả lớp hát.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. HĐ khám phá
HĐ1. Chuẩn bị
- Giáo viên mời một đến hai học sinh
nhắc lại cách viết thư điện tử (đã nêu
trong hoạt động viết ở bài 28)
- Học sinh làm việc cá nhân để thực hiện
các công việc sau
+ Xác định chủ đề của thư
+ Xác định nội dung thư: thăm hỏi bạn

Hoạt động của HS
- HS hát

- Nhắc lại cách viết thư điện tử (đã
nêu trong hoạt động viết ở bài 28
- Làm việc cá nhân thực hiện các
yêu cầu của giáo viên

sức khỏe của bạn, học tập của bạn, kể
chuyện của mình, sức khỏe của bản thân
gia đình, những thay đổi của bản thân và
gia đình. Nêu mong muốn hoặc chia sẻ
những dự định sắp tới, mong được gặp lại
bạn, sẽ có chuyến đến tham gia đình bạn.
Tham gia câu lạc bộ tiếng Anh
+ Thêm tệp đính kèm: tranh ảnh video…
- YC HS trao đổi nhóm đôi, góp ý cho
nhau về kết quả chuẩn bị ở trên
HĐ 2. Viết
- YC Học sinh viết thư vào vở theo nội
dung đã chuẩn bị. Nếu soạn thư trên máy
tính cần sử dụng các biểu tượng cảm xúc
hoặc đính kèm các tệp ảnh video về bản
thân bạn bè trường học gia đình hay quê
hương của mình
- Giáo viên nhắc học sinh sử dụng các từ
ngữ như: vô cùng cảm ơn, Cảm ơn vì,
biết ơn vì, không thể nào quên, chẳng thể
nào để thể hiện tình cảm cảm xúc đối với
người nhận thư.
- Giáo viên quan sát học sinh hỗ trợ
những em còn hạn chế gì kỹ năng viết Giáo viên xem qua bài của học sinh khi
các em đang làm bài chọn các bài hay để
đọc trước lớp những bài chưa tốt thì trao
đổi góp ý hướng dẫn riêng cho từng em.
HĐ 3. Đọc soát và chỉnh sửa
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc lại
bài viết để phát hiện lỗi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh chỉnh sửa
lỗi trước khi nộp bài viết: dùng bút chì
sửa lỗi trực tiếp vào bài viết (ví dụ lỗi từ
ngữ, lỗi viết câu, lỗi chính tả. Có thể viết
lại lời cảm ơn sao cho hay và chân thành
hoặc thay đổi thông tin đính kèm bằng
cách gửi thêm tệp…Ghi vào sổ tay một
số lỗi và dự kiến cách sửa lỗi

- Học sinh thực hiện theo YC

- Viết thư vào vở như đã chuẩn bị

- Học sinh đọc lại bài tự chỉnh sửa
lỗi nếu có theo các gợi ý các phần
của thư.

HĐ4. Nghe thầy cô nhận xét và chỉnh
sửa bài làm theo hướng dấn
- GV nhận xét chung về bài viết.

- Hs đọc lại bài viết của mình và lời
nhận xét của GV; tìm ra ưu điểm,
nhược điểm của thư điện tử mình đã
viết.
+ Trao đổi nhóm đôi về ưu điểm,
nhược điểm trong thư điện tử của
mình
+ Chỉnh là bài làm theo hướng dẫn

3. Vận dụng – trải nghiệm
- GV HD học sinh thực hiện yêu cầu ở
- Hs lắng nghe và thực hiện
hoạt động vận dụng: Trao đổi với người
thân về nội dung thư điện tử mà em và
Lắng nghe sự góp ý của người thân về
nội dung mà em đã viết.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội
dung chính của bài 29
- Giáo viên hỏi học sinh thấy yêu thích
nhất nội dung nào ở bài 29
- Giáo viên tóm tắt lại nội dung bài học
nhận xét kết quả học tập của các em
- Khen ngợi động viên các em học tập
tích cực dặn trước các em đọc trước bài
30
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
Tiếng Việt
Đọc: NGÀY HỘI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Ngày Hội; giọng đọc hào hứng, vui tươi, biết
nhấn giọng ở những chỗ thể hiện cảm xúc, biết ngắt nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ
và giữa các dòng thơ.

- Nhận biết và hiểu được các hình ảnh thơ, hiểu được nội dung và thông điệp tác
giả muốn nói qua bài thơ.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. Có ý thức chung tay bảo vệ môi trường và
xây dựng thế giới hòa bình
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS chia sẻ điều các em thích ở
- HS chia sẻ
bài Lễ hội ở Nhật Bản.
- GV cho Hs quan sát tranh minh họa bài
- HS quan sát và trả lời (tranh vẽ
đọc và cho biết bức tranh vẽ gì?
các bạn nam, nữ thiếu nhi có các
màu da khác nhau đang tung những
chú bồ câu trắng lên bầu trời)
- H: Hình ảnh bồ câu trắn trong bức tranh - HS TL theo hiểu biết (Chim bồ
có ý nghĩa gì?
câu trắn được coi là biểu tượng của
hòa bình, yên vui và hạnh phúc.)
H: hình ảnh bồ câu trắng thường thấy ở
đâu?
- GV và HS nhận xét, góp ý.
- GV giới thiệu bài mới: Ngày thiếu nhi - HS lắng nghe
khắp thế giới tụ họp tại trại hè thế giới để
vui chơi, cùng nhau tung những chú chim
bồ câu trắn lên bầu trời để bày tỏ tình đoàn
kết và mong ước hòa bình cho thế giới.
Chung ta hãy cùng đọc để hiểu và cảm
nhận cái đẹp của bài thơ và khát vọng hòa
bình lớn lao đó nhé.
- Ghi tên bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài. Nêu giọng đọc:
- HS lắng nghe, theo dõi
đọc rõ ràng, diễn cảm, hào hứng, vui tươi
* HD HS đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát - HS lắng nghe

âm sai: tung lên, nào, lời nhắn, tiếng nói,
niềm tin, ánh nắng,....
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ/ câu thơ thể
hiện cảm xúc.
- 5 HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
- GV gọi 1 HS lên chia sẻ phần luyện đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
b. Tìm hiểu bài:
- GV HD HS đọc chú giải từ ngữ trong
SGK và tìm thêm những từ chưa hiểu, HD
HS tra từ điển.
- GV HD HS TLCH trong SGK:
Câu 1: Ở khổ thơ đâu, trại hè thiếu nhi thé
giới được giới thiệu bằng hình ảnh nào?
Hình ảnh đó có ý nghĩa gì?
- YC HS TL nhóm đôi để trả lời câu hỏi
- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả.
- GV và HS nhận xét, góp ý và thống nhất
câu TL: Trại hè thế giới được giới thiệu
bằng hình ảnh “trăm sông dồn biển”, có
nghĩa là: trại hè này có rất nhiều bạn nhỏ
từ khắp nơi trên thế giới đến tham dự. Trại
hè như hình ảnh thế giới thu nhỏ lại.
Câu 2: Nêu những đặc điểm khác nhau
của các bạn dự trại hè thiếu nhi trên thế
giớ?
- GV nêu câu hỏi
- YC HS làm việc cá nhân để TLCH
- 3-4 HS báo cáo kết quả.
- GV và cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Chốt đáp án: Khác nhau về địa lí: Họ đến
từ những vùng đất khác nhau như Trung
Quốc, châu Mỹ, châu Âu (gần sông Đanuýp) và Việt Nam; Khác nhau về màu da:
da đen, da vàng, da đỏ; Khác nhau về tiếng
nói: mỗi người nói một thứ tiếng khác
nhau.
Câu 3: Đoán xem các bạn thiếu nhi ở trại

- 5 HS đọc
- HS luyện đọc
- Hs lên chia sẻ

- 1-2 HS đọc YC, cả lớp đọc thầm
theo.
- Đại diện một số nhóm trình bày
- HS lắng nghe.

- HS nối tiếp nêu

hè đã gửi lời nhắn, lời chúc gì tới bồ câu
trắng?
- Gọi 1 HS đọc câu hỏi.
- YC HS suy nghĩ cá nhân rồi thống nhất
với bạn cùng bàn.
- Gọi 1 số HS trả lời trước lớp
- GV và cả lớp nhận xét, thống nhất câu trả
lời: Mong ước, lời chúc và niềm tin về một
thế giới hòa bình, yên vui, ngập tràn hạnh
phúc.
Câu 4: Bầu trời được miêu tả như thế nào
ở khổ thơ cuối?
- Gọi 1 HS đọc khổ thơ cuối
- Gọi 2-3 HS trả lời

- GV và HS nhận xét, thống nhất đáp án.
- GV tuyên dương HS.
Câu 5: Nếu em được tham gia trại hè, em
sẽ nói những gì về đất nước Việt Nam với
các bạn?
- GV nêu câu hỏi
- Gọi HS trả lời theo ý kiến riêng

- GV nhận xét, tuyên dương HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện học thuộc lòng
bài thơ.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc thuôc lòng bài thơ.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Luyện tập theo văn bản đọc:
Câu 1:
- Gọi HS đọc YC trong SGK.
- Cho HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện

- HS đọc, lớp đọc thầm theo
- HS trao đổi trong nhóm
- HS TL theo ý kiến riêng.

- HS đọc, cả lớp đọc thầm theo
- HS trả lời: Bầu trời rộng lớn,
trong xanh, đầy ánh nắng và rất
nhiều bồ câu trắng được tung lên
mang theo những ước mong của
các bạn thiếu nhi trên thế giới về
một thế giới yên bình.

- HS trả lời: có thể nói về cảnh đẹp
đất nước, về con người, về văn hóa
–lịch sử Việt Nam,…..

- HS thực hiện
- HS thực hiện

- HS đọc YC, lớp đọc thầm
- HS thảo luận nhóm 4.

yêu cầu của bài tập.
- Đại diện một số nhóm trình bày trước
lớp.
- GV nhận xét, bổ sung và thống nhất đáp
án.
Câu 2:
- Gọi Hs đọc YC
- YC HS tìm câu thơ có sử dụng BPNH
trong bài.
- Gọi HS TL

- Hs trình bày: Tính từ chỉ màu sắc
trong bài thơ: xanh, trắng, đen,
vàng, đỏ.

- Hs đọc YC

- HSTL: câu thơ có sử dụng
BPNH: Một lời nhắn với chim
H: Tác dụng của BPNH trong câu thơ đó là - Ở đây bồ câu được nhân hóa để
gì?
tiếp nhận lời nhắn của các bạn
thiếu nhi. Phép nhân hóa này giúp
cho câu thơ trở nên sinh động,
chim bồ câu như người bạn gần
gũi, thân thiết của con người.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
5. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu nội dung của bài tập đọc?
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học, dặn HS về chuẩn bị
bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Viết: VIẾT GIẤY MỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết viết giấy mời theo mẫu
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV giới thiệu ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
HĐ1. Đọc giấy mời và tìm thông tin
ứng với các mục nêu ở bên
- Giáo viên trình chiếu giấy mời trên màn
hình và gọi một học sinh đọc bài tập
- Yêu cầu học sinh làm việc nhóm, phát
phiếu học tập cho 4 nhóm để học sinh
điền nội dung trả lời vào phiếu

Hoạt động của HS
- HS lắng nghe

- Học sinh đọc toàn bộ giấy mời
- Học sinh làm việc nhóm 4, điền
vào phiếu học tập nội dung trả lời về
thông tin ứng với các mục đã nêu
trong sách
- Đại diện 2 đến 3 nhóm trình bày
- Lắng nghe nhận xét của giáo viên

- Gọi đại diện 2 đến 3 nhóm trình bày
giáo viên nhận xét và chốt đáp án:
+ Tiêu đề giấy mời: Giấy mời tham dự
buổi thi Kể chuyện sáng tạo
+ Người mời: Vũ Mạnh Hoàn, lớp trưởng
lớp 4A.
+ Người được mời: Ngô minh Loan, lớp
trưởng lớp 4B.
+ Sự kiện mời: buổi thi kể chuyến sáng
tạo.
+ Thời gian tổ chức sự kiện: 15 giờ 30
phút, thứ Năm, ngày 11 háng 4 năm
2024.
+ Địa điểm tổ chức: Phòng học lớp 4A.
+ Mong muốn và đề nghị: Rất vui được
đón tiếp!
HĐ2. Viết giấy mời để mời một bạn lớp
bên tới dự buổi thi hùng biện tiếng Việt
cho lớp em tổ chức
- Một học sinh nêu yêu cầu bài tập
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Giáo viên lưu ý học sinh
+ Sự kiện mời: buổi thi hùng biện tiếng
Việt
+ Xem lại cách viết của một giấy mời và
những gợi ý ở bài tập 1
+ Chọn cách trang trí giấy mời sao cho
đẹp mắt nêu mong muốn và đề nghị cho

phù hợp với sự kiện.
+ Viết giấy mời (có thể viết vào giấy giáo - Viết giấy mời vào vở
viên quan sát và giúp đỡ những học sinh
gặp khó khăn
HĐ3. Trao đổi và nhận xét
- Học sinh nhóm 4 hoặc 6 trao đổi giấy
mời để góp ý cho nhau.
HĐ 4: Nghe thầy cô nhận xét và chỉnh
sửa giấy mời theo hướng dẫn.
- Gọi HS trình bày
- 4-5 học sinh đại diện nhóm trình
bày giấy mời trước lớp học
- Giáo viên và cả lớp nhận xét đánh giá
bình chọn giấy mời đúng với thể thức có
ý tưởng trình bày độc đáo sáng tạo học
sinh chỉnh sửa giấy mời theo góp ý của
nhóm và nhận xét của thầy cô
- Giáo viên đánh giá chung với câu hỏi
hoạt động viết; khen ngợi những bạn viết
tốt, cách trình bày giấy mời độc đáo, sáng
tạo; chốt lại những điều học sinh cần lưu
ý
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Nói và nghe: CHÚNG EM SÁNG TẠO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết kể lại một việc đã tham gia góp phần giữ môi trường sống xanh, sạch, đẹp.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách

- HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- Cho Hs hát
- GV giới thiệu bài học, ghi tên bài
- GV nêu mục tiêu tiết học.
2. Luyện tập, thực hành:
HĐ 1: Chuẩn bị
- 1-2 HS đọc YC
- GV HD HS đọc kĩ một số gợi ý trong
SGK.
HĐ 2: Nói
- Giáo viên hướng dẫn thực hiện làm
việc nhóm: Từng học sinh kể lại việc
mình đã tham gia góp phần giữ môi
trường sống xanh sạch đẹp trong nhóm
theo ý đã chuẩn bị
- Giáo viên quan sát và lưu ý học sinh
nói to rõ ràng có được bộ cử chỉ thân
thiện
- Làm việc cả lớp: 2 đến 3 học sinh
trình bày trước lớp cả lớp và
- Giáo viên góp ý giáo viên khen ngợi
học sinh kẻ tốt thể hiện cảm xúc chân
thực điệu bộ cử chỉ thân thiện
HĐ 3: Trao đổi góp ý
- GV gọi Hs nhận xét sau khi nghe bạn
giới thiệu.
- Gv nhận xét, tuyên dương
HĐ 4: Ghi chép:
- GV HD HS ghi lại những việc em và
các bạn đã làm để giữ cho môi trường
xanh, sạch, đẹp
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS về nhà: Em hãy chia sẻ với
người thân về những việc em đã làm
để bảo vệ môi trường.
- GV nhận xét buổi học. Khen ngợi,

Hoạt động của HS
- Hs hát

- HS đọc YC
- HS thực hiện theo HS của GV

- Hs làm việc nhóm

- Hs trình bày
- HS nhận xét, bổ sung (có thể nhận
xét về cách nói, cử chỉ, điệu bộ của
bạn)

- HS nêu câu hỏi để hiểu rõ hơn điều
bạn kể.

- HS thực hiện theo YC

- HS thực hiện

động viên các em học tập tích cực.
- Dặn HS churaanr bị cho tuần ôn tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
 
Gửi ý kiến